Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Nhiễm sắc thể. Đột biến nhiễm sắc thể có đáp án
143 câu hỏi
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi chromatin (cấu trúc bậc ba) có đường kính
10 nm.
30 nm.
300nm.
700 nm.
Thể ba nhiễm có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử
n với n+1.
n với n-1.
n-1 với n+1.
n với 3n.
Hiện tượng thay đổi màu sắc hoa của một cây phù dung ở các thời điểm khác nhau trong ngày (Hình 1) được gọi là gì?

Đột biến.
Thường biến.
Mức phản ứng.
Di truyền không đồng nhất.
Khi nói về NST ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi NST.
NST là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Thành phần hóa học chủ yếu của NST là RNA và protein.
Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nucleosome.
Phân tử DNA liên kết với protein mà chủ yếu là histone đã tạo nên cấu trúc đặc biệt gọi là
Sợi nhiễm sắc.
Nhiễm sắc thể.
Vùng xếp cuộn.
Sợi cơ bản.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể nhân thực, chromatid có đường kính là
30nm.
10nm.
300nm.
700nm.
Hình 1 dưới đây thể hiện dạng biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? 
Chuyển đoạn tương hỗ.
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Hình bên mô tả số lượng NST ở các tế bào của cơ thể bình thường và số lượng NST ở các tế bào của cơ thể đột biến thì tế bào cơ thể đột biến thuộc thể đột biến nào sau đây? 
Thể tam bội.
Thể ba.
Thể đa bội.
Thể một.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alelle của 1 gene trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alelle mới?
Đột biến gene.
Đột biến đa bội cùng nguồn.
Đột biến đảo đoạn NST.
Đột biến chuyển đoạn trong 1 NST.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gene trên 1 NST?
Mất đoạn.
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn trong 1 NST.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này là
7.
15.
13.
21.
Từ sơ đồ kiểu nhân sau. Hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra?
Thể một nhiễm kép.
Thể ba nhiễm kép.
Thể tam bội.
Thể tứ bội
Từ sơ đồ kiểu nhân ở hình sau, hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể nào đã xảy ra? 
Thể ba.
Thể bốn.
Thể không.
Thể một.
Một tế bào có kiểu NST là AaBb. Ở kì đầu của nguyên phân thì kí hiệu kiểu NST của tế bào là
AAaaBBbb.
AAAAbbbb.
aabb.
AABB.
Ở người, một dạng đột biến có thể sinh ra các giao tử:
Giao tử 1 | Giao tử 2 | Giao tử 3 | Giao tử 4 |
1 NST 13 và 1 NST 18 | Có 1 NST 13 và 1 NST 13+ 18 | Có 1 NST 13+ 18 và 1 NST 18+13 | Có 1 NST 13+18 và 1 NST 18 |
Các giao tử nào là giao tử đột biến và đó là dạng đột biến nào?
Giao tử 2,3,4 và đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.
Giao tử 2,3,4 và đột biến mất đoạn.
Giao tử 2,3,4 và đột biến đảo đoạn.
Giao tử 2,3,4 và đột biến chuyển đoạn tương hỗ.
Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene khi trồng trong các môi trường có độ pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của các cây trên gọi là
đột biến.
thường biến.
mức phản ứng.
biến dị tổ hợp.
Cây hoa cẩm tú cầu thuần chủng mọc ở những nơi khác nhau có thể cho màu hoa khác nhau như đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Hiện tượng này là do
đột biến gene quy định màu hoa.
lượng nước tưới khác nhau.
độ pH của đất khác nhau.
cường độ sáng khác nhau
Xét một loài sinh vật có bộ NST 2n = 6, các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Dạng đột biến lệch bội nào sau đây là thể bốn?
AaBb.
AaBbd.
AAaaBbDd.
AaBbDdd.
Lấy hạt của cây hoa liên hình (Primula sinensis) màu đỏ có kiểu gene AA đem trồng trong điều kiện 35℃ thu được toàn bộ hoa màu trắng. Giải thích nào sau đây là đúng?
Gene A đột biến thành gene a.
màu trắng của hoa liên hình do gene A quy định.
màu sắc của hoa liên hình do nhiệt độ môi trường quy định.
màu trắng của hoa liên hình do tương tác kiểu gene AA với nhiệt độ cao (35℃).
Hình bên mô tả cơ chế hình thành thể đột biến X từ hai loài lưỡng bội. Cơ thể X gọi là: 
Thể tứ bội
Thể song nhị bội
Thể dị bội
Thể lưỡng bội.
Phátbiểu nào sau đâyđúngvớicácthôngtin trênhình bên?

Số loại giao tử tối đa của cặp NST này là 4.
Mỗi gene trên cặp NST này đều có 2 trạng thái.
Cặp NST này có 6 locus gene.
Có 2 nhóm gene liên kết là PaB và Pab.
Có 2 tế bào sinh trứng có bộ NST được kí hiệu BbDd, trong quá trình giảm phân bình thường, có thể cho các loại giao tử với tỉ lệ nào sau đây?
1:1.
1:1:1:1.
3:3:1:1.
4:4:1:1.
Ở cà chua có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào của thể ba thuộc loài này là:
25.
22.
36.
23.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp NST tương đồng được ký hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong số các bộ NST sau đây?
AaBbEe.
AaaBbDdEe.
AaBbDEe.
AaBbDddEe.
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên các thể đột biến đa bội lẻ là:
II, VI.
II, IV, V, VI.
I, III.
I, II, III, V.
Một loài thực vật có 7 nhóm gene liên kết. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta thấy có 5 thể đột biến (kí hiệu A, B, C, D, E) có số lượng NST thể như sau:
Thể đột biến | A | B | C | D | E |
Số lượng NST | 28 | 15 | 13 | 21 | 35 |
Có bao nhiêu trường hợp thuộc thể đa bội chẵn?
2.
1.
3.
4.
Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gene (Y, Z, A) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?
1.
3.
4.
2.
Hình sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc NST nào? 
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Hình 1mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

Hình 1
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Hình vẽ dưới thể hiện một cơ chế để gây đột biến đa bội. Khi đề cập đến vấn đề này, phát biểu nào sai ?
Người ta sử dụng tác nhân hóa học là colchicin.
Tác động vào pha G2 trong chu kỳ tế bào.
Có thể tạo thành loài mới theo phương thức này.
Áp dụng ở động vật trong tạo giống vật nuôi cho năng suất cao.
Hình sau đây mô tả việc ứng dụng của đột biến vào tạo giống mới (cơ thể [a] lưỡng bội có 2 cặp NST tương đồng).
![Hình sau đây mô tả việc ứng dụng của đột biến vào tạo giống mới (cơ thể [a] lưỡng bội có 2 cặp NST tương đồng). Theo lý thuyết, nhận định sau đây là Đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/11-1770601068.png)
Theo lý thuyết, nhận định sau đây là Đúng?
Xảy ra quá trình đột biến lệch bội trong nguyên phân.
Cây [d] trong tế bào sinh dưỡng đột biến này có một NST mang locus gene B/b.
[1] quá trình này xảy ra khi tất cả NST nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân.
Các tế bào cây [d] thường có khả năng sinh tổng hợp các chất nhiều hơn, mạnh mẽ hơn so với cây [a].
Tiến hành thí nghiệm xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) Hình 12A . Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến ở vị trí 1 đến 5, kết quả được thể hiện qua đồ thị Hình 12B và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn phát triển thành cơ thể bình thường. Biết rằng sự phân bố các gene trên NST là đều nhau.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về thí nghiệm trên?
I. Thời gian sống của phôi tương ứng với các vị trí đoạn NST bị mất theo chiều giảm dần: 1 2, 5 4 3 6.
II. Đột biến mất đoạn ở vị trí thứ 6 có thể được ứng dụng để loại bỏ gene xấu ra khỏi kiểu gene của giống.
III. Kích thước đoạn NST bị mất tỉ lệ thuận với mức độ gây hại của thể đột biến.
IV. Mật độ gene trên NST bị mất đoạn ở vị trí số 2 có thể lớn hơn mật độ gene trên NST bị mất đoạn ở vị trí số 6.
1
2
4
3
Hình ảnh sau mô tả cơ chế dạng đột biến nào sau đây? 
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn
Bộ nhiễm sắc thể của một loài thực vật có 5 cặp nhiễm sắc thể (kí hiệu I, II, III, IV và V). Phân tích tế bào của thể bình thường và thể đột biến thu được kết quả như sau:
| Số lượng nhiễm sắc thể | ||||
Cặp nhiễm sắc thể số | I | II | III | IV | V |
Bình thường | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Dạng A | 2 | 2 | 2 | 3 | 2 |
Dạng A là thể đột biến nào dưới đây?
Thể một.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể ba.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Trong tế bào sinh dưỡng của cây tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu nhiễm sắc thể?
12.
25.
36.
48.
Cá thể có kiểu gene AaXX giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1
4.
8.
2
Hình 2 thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?

Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Hiện trượng ở cây phù dung (Hibiscus mutabilis) với sắc hoa thay đổi liên tục (buổi sáng hoa nở màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm) được gọi là
thường biến.
mức phản ứng.
biến dị cá thể.
biến dị tổ hợp.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele khác nhau của một gene cùng nằm trên 1 NST đơn?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Lặp đoạn.
Khẳng định nào sau đây về nhiễm sắc thể là không đúng?
Nhiễm sắc thể là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ DNA và protein.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo từ RNA và protein.
Nhiễm sắc thể có kích thước chiều ngang lớn nhất ở kì giữa của nguyên phân.
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene Aabb tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ
50%.
12,5%.
75%.
25%.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cấu trúc nào có đường kính 10nm?
Vùng xếp cuộn.
Sợi nhiễm sắc.
Sợi cơ bản.
Cromatide.
Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDE.FGH đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCBCDE.FGH. Dạng đột biến này thường
Dùng để loại bỏ những đoạn gene nhỏ không mong muốn.
Gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
Làm thay đổi số nhóm gene liên kết của loài.
Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ
RNA và protein.
DNA và protein.
RNA và lipid.
DNA và lipid.
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n-1) kết hợp với giao tử (n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Trong nội dung thực hành quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định một nhóm học sinh thu được kết quả:
- Tiêu bản 1: Trong các cặp nhiễm sắc thể có một cặp nhiễm sắc thể có 1 chiếc.
- Tiêu bản 2: Tất cả các cặp nhiễm sắc thể đều có 3 chiếc.
- Tiêu bản 3: Trong các cặp nhiễm sắc thể có một cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc.
Kết luận nào là đúng khi nói về dạng đột biến nhiễm sắc thể ở 3 tiêu bản trên?
Tiêu bản 2 thuộc đột biến đa bội, tiêu bản 1, 3 thuộc đột biến lệch bội.
Tiêu bản 3 thuộc đột biến đa bội, tiêu bản 1, 2 thuộc đột biến lệch bội.
Tiêu bản 1 thuộc đột biến lệch bội, tiêu bản 2, 3 thuộc đột biến đa bội.
Têu bản 2 thuộc đột biến lệch bội, tiêu bản 1, 3 thuộc đột biến đa bội.
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây không đúng?
Do đột biến chuyển đoạn gây chết sinh vật nên có thể sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền.
Đột biến lặp đoạn làm gia tăng số lượng gene, có thể xảy ra trên NST thường và NST giới tính.
Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một NST.
Đột biến mất đoạn có thể không gây chết sinh vật.
Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả bằng hình vẽ bên dưới. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Ngoài các sự kiện được mô tả trong trong hình bên dưới thì các sự kiện khác diễn ra bình thường. Trong số các nhận xét được cho dưới đây về sự giảm phân của tế bào sinh tinh này, có bao nhiêu nhận xét đúng?
I. Tế bào sinh tinh giảm phân chỉ tạo ra các loại tinh trùng đột biến.
II. Trong quá trình sinh tinh đã xảy ra hoán vị gene giữa các gene A và a.
III. Các loại tinh trùng được tạo ra là ABDd, aBDd, Ab và ab.
IV. Nếu khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM thì tỉ lệ giao tử aBDd là 10%.
3.
4.
2.
1.
Cho biết:

Hình mô tả đúng mối liên hệ về kích thước theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là
Hình 5a.
Hình 5b.
Hình 5c.
Hình 5d.
Hiện tượng một kiểu gene nhưng trong các điều kiện môi kiểu hình khác nhau được gọi là
đột biến.
mức phản ứng.
thường biến.
biến dị tổ hợp.
Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG•HIKM bị đột biến thành nhiễm sắc thể (NST) có trình tự các gene là ACBDEFG•HIKM. Đây là dạng đột biến nào?
Đảo đoạn NST.
Lặp đoạn NST.
Chuyển đoạn NST.
Mất đoạn NST.
Hình 16 mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây? 
mất đoạn.
chuyển đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
Sự biến đổi từ NST ban đầu (hình a) thành NST sau đột biến (hình b).

Đây là dạng đột biến nào?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến.

Đây là dạng đột biến thể:
một nhiễm.
ba nhiễm.
không nhiễm.
bốn nhiễm.
Trường hợp nào sau đây phản ánh sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường?
Người mắc bệnh bạch tạng sẽ bị rối loạn quá trình sinh tổng hợp lượng sắc tố melanin nên tóc, mất và da của người bệnh có màu nhạt.
Khi có ánh sáng, thực vật tiến hành quang hợp. Khi cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp tăng và đạt cực đại ở điểm bão hoà ánh sáng.
Bệnh mù màu là tình trạng mắt không có khả năng phân biệt được màu sắc của sự vật như màu đỏ, màu xanh lá, xanh biển hoặc khi pha trộn giữa các màu này với nhau.
Giống thỏ Himalaya nuôi ở nhiệt độ môi trường 25℃ có đuôi, tai, đầu các chỉ và mồm màu đen còn toàn thân có màu trắng. Khi nuôi ở nhiệt độ môi trường 30℃ thì có lông hoàn toàn trắng.
Nhận định nào dưới đây đúng khi nói hình bên?
Sự trao đổi chéo xảy ra ở 2 chromatid cùng nguồn trong cặp tương đồng.
Hoạt động được thể hiện trên hình thường xảy ra ở kì đầu của lần phân bào II.
Các allele tương ứng của gene trao đổi vị trí cho nhau là cơ sở của hoán vị gene .
Kết quả của hiện tượng này tạo nên các giao tử mang các tổ hợp gene giống nhau.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Người ta đã phát hiện 4 thể đột biến có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể như sau:

Nhận định nào dưới đây đúng về các thể đột biến?
Thể đột biến (C) chỉ được hình thành qua nguyên phân.
Thể đột biến (B) là thể đa bội.
Thể đột biến (D) có một cặp nhiễm sắc thể tồn tại 4 chiếc.
Thể đột biến (A) là thể tam bội.
Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene khi trồng trong các môi trường có độ pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của các cây trên gọi là
Biến dị tổ hợp.
Thường biến.
Mức phản ứng.
Đột biến.
Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây? 
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về dạng đột biến trên?
Sức sinh sản của thể đột biến thuộc dạng này không bị ảnh hưởng.
Đột biến này không làm thay đổi kích thước nhiễm sắc thể.
Cơ chế phát sinh đột biến là do sự trao đổi chéo trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Đột biến này đã làm thay đổi nhóm gene liên kết trên nhiễm sắc thể.
Khi được giáo viên yêu cầu nêu 1 số ví dụ về thường biến, một số bạn học sinh đã cho những ví dụ sau. Có bao nhiêu ví dụ sau đây là thường biến?
I. Người Việt Nam ở vùng thấp (như Đồng Nai) da không hồng hào bằng người dân sống ở vùng cao (Đà Lạt).
II. Cây cẩm tú cầu trồng ở đất có pH acid ra màu đỏ, pH kiềm ra màu xanh lam...
III. Cho bò ăn đầy đủ chất dinh dưỡng thì số lít sữa bò vắt trong một ngày cao hơn khi cho bò ăn ít.
IV. Con bọ que luôn có hình dạng cơ thể giống cái que.
3.
2.
1.
4.
Nói về đặc điểm của mức phản ứng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mỗi gene trong cùng một kiểu gene có mức phản ứng riêng.
II. Cùng một loại kiểu gene có thể biểu hiện thành dãy các kiểu hình khác nhau.
III. Những gene quy định tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp.
IV. Mức phản ứng di truyền cho đời sau.
3.
2.
4.
1.
Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG●HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG●HKM. Dạng đột biến này thường
làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
làm xuất hiện nhiều gene mới trong quần thể.
làm thay đổi số nhóm gene liên kết của loài.
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi cấu trúc của NST?
Mất đoạn.
Lệch bội.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Ở 1 loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ NST sau đây?
AaaBbDdEe.
AaBbEe.
AaBbDEe.
AaBbDdEe.
Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì
Lông ở đó không mọc lại nữa.
Lông mọc lại ở đó có màu đen.
Lông mọc lại ở đó có màu trắng.
Lông mọc lại đổi màu khác
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
Trội lặn hoàn toàn.
Chất lượng.
Số lượng.
Trội lặn không hoàn toàn.
Cho biết khả năng kháng DDT được quy định bởi 4 allele lặn a,b,c,d tác động theo kiểu cộng gộp. Trong môi trường bình thường, các dạng kháng DDT có sức sống kém hơn các dạng bình thường. Cho 3 quần thể: quần thể 1 chỉ toàn các cá thể có kiểu gene AABBCCDD, quần thể 2 chỉ toàn cá thể có kiểu gene aabbccdd, quần thể 3 bao gồm các cá thể mang các kiểu gene khác nhau. Nếu người ta phun DDT trong thời gian dài, sau đó ngừng phun thì quần thể nào sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất sau khi ngừng phun DDT?
Quần thể 1.
Quần thể 1 và 3.
Quần thể 3.
Quần thể 1 và 2.
Sơ đồ sau minh họa cho cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Phát biểu nào sau đây là sai?
Đây là dạng đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể.
Đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm sự biểu hiện của gene .
Ở người, dạng đột biến này xảy ra ở nhiễm sắc thể số 1 thường gây vô sinh.
Hội chứng bệnh Parkinson ở người có thể liên quan đến dạng đột biến này.
Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:
Thể độtbiến | Thể độtbiến1 | Thể độtbiến2 | Thể độtbiến3 | Thể độtbiến4 |
Bộ NST | AaBbDdEee | AAaaBBbbDDddEEee | AaBDdEe | AaBbDddEe |
Theolíthuyết,phátbiểunàosauđâyđúng?
Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là 2n+1.
Thể đột biến số 3 có số lượng gene trên 1 NST tăng lên.
Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.
V
Hình 1 dưới đây mô tả hình thái các cặp nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n = 8) ở ruồi giấm bình thường.

Hình 1
Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở ruồi giấm theo mô tả của hình trên là
cặp NST số IV.
cặp NST số I.
cặp NST số II.
cặp NST số III.
Ở một loài hoa mõm chó, khả năng chuyển tiền chất trắng sang sắc tố đỏ do một enzyme X tác động. Enzyme này được mã hóa bởi một locus gene gồm 2 allele là W và w. Mức độ biểu hiện màu sắc hoa của từng kiểu gene (WW, Ww, ww) liên quan đến lượng sắc tố tổng hợp thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ trong giới hạn sinh thái của loài (từ 10℃ – 45℃) được thể hiện trong biểu đồ 3.

Phát biểu sau đây không đúng?
Kiểu gene ww có mức phản ứng hẹp nhất.
Xét về khả năng mã hóa enzyme X, allele W trội hoàn toàn so với allele w.
Trong khoảng 10℃ đến 37℃ lượng sắc tố được tổng hợp có xu hướng tăng lên khi nhiệt độ tăng.
Ở khoảng 40℃, nhiều khả năng cây có kiểu gene WW của loài này sẽ cho hoa màu đỏ.
Khi nói về đột biến số lượng NST, nhận định nào sau đây đúng?
Ở các loài sinh vật, đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở các NST thường mà không xảy ra ở NST giới tính.
Nếu kí hiệu bộ NST của loài thứ nhất là AA, loài thứ hai là BB thì bộ NST thể song nhị bội sẽ là AABB.
Một loài thực vật có 2n = 6, các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Kiểu gene AaBbd là đột biến thể 3.
Tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội 4n trong đó tất cả các cặp NST đều có 2 chiếc tương đồng nhưng có 1 cặp NST có 4 chiếc.
Hình 3 mô tả đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào sau đây?

Hình 3
Đảo đoạn mang tâm động.
Đảo đoạn ngoài tâm động.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Sắp xếp các bước sau đây theo đúng trình tự thực hiện trong thí nghiệm quan sát NST trên tiêu bản cố định:
1. Chuyển sang vật kính 40x để phóng đại cao hơn.
2. Đặt tiêu bản lên kính hiển vi.
3. Điều chỉnh vị trí tiêu bản để quan sát rõ mẫu.
4. Tìm tế bào có bộ nhiễm sắc thể dễ quan sát nhất với vật kính 10x.
5. Quan sát, đếm số lượng, quan sát cấu trúc NST trong tiêu bản.
2 → 3 → 4 → 1→ 5.
3 → 2 → 4 → 5→ 1.
2 → 4 → 3 → 5→ 1.
4 → 2 → 3 → 1→ 5.
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc của nhiễm sắc thể có đủ 2 thành phần DNA và protein histone là
nucleosome.
polysome.
nucleotide.
sợi cơ bản.
Ở người xét những trường hợp đột biến liên quan đến nam giới thì dạng đột biến nào sau đây thường gây nên hiện tượng vô sinh?
Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể số 21.
Đảo đoạn mang tâm động trên nhiễm sắc thể số 1.
Đảo đoạn không mang tâm động trên nhiễm sắc thể số 1.
Lặp đoạn số 21 trên cánh dài của nhiễm sắc thể số 4.
Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp nhân các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ nhiễm sắc thể của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các nhiễm sắc thể của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể, có ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về nhiễm sắc thể và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng 1 như sau:
Dòng tế bào lai | Protein người | Nhiễm sắc thể người | ||||||||||
M | N | P | Q | R | 2 | 6 | 9 | 12 | 14 | 15 | 19 | |
X | + | + | - | - | + | - | + | - | + | + | - | - |
Y | + | - | + | + | + | + | + | - | + | - | - | + |
Z | - | - | + | - | + | - | - | + | + | + | - | + |
Bảng 1
Ghi chú: +: protein được biểu hiện/có nhiễm sắc thể;
-: protein không được biểu hiện/không có nhiễm sắc thể
Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Nhận định nào sau đây là đúng?
Gene mã hóa protein N nằm trên nhiễm sắc thể số 19.
Gene mã hóa protein Q nằm trên nhiễm sắc thể số 12.
Khi gene M nhân đôi 2 lần thì gene Q cũng nhân đôi 2 lần.
Trên nhiễm sắc thể số 19 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.
Hình1môtảcơchếphátsinhđộtbiếncấutrúcnhiễmsắcthểdạng

đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động.
mất đoạn nhiễm sắc thể.
mất đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động.
đảo đoạn nhiễm sắc thể không chứa tâm động.
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
I. Chim hồng hạc sống ở vùng có nhiều tôm thì có bộ lông rất đỏ.
II. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng lại biểu hiện những kiểu hình khác nhau tùy thuộc vào độ pH của đất trồng.
III. Con tắc kè hoa thay đổi màu sắc của thân phụ thuộc vào điều kiện môi trường nó sinh sống.
IV. Loài cáo tuyết ở Bắc Cực có bộ lông trắng vào mùa đông, nhưng khi tuyết tan thì có màu nâu.
V. Ở người khi thiếu melanin xuất hiện bạch tạng trên da.
VI. Người bị hội chứng đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch,…
3.
4.
5.
6.
Đo chiều dài tai và đuôi của 3 con thỏ cùng độ tuổi, cùng mức dinh dưỡng, nhưng sống ở 3 vùng khác nhau (Vùng 1: 0-30 độ vĩ Bắc, vùng 2: 30-55 độ vĩ Bắc, vùng 3: từ 55-80 độ vĩ Bắc). Người ta thu được kết quả trong bảng sau:
| Chiều dài tai (cm) | Chiều dài đuôi (cm) |
Thỏ ở vùng 1 | 21,2 | 12,6 |
Thỏ ở vùng 2 | 16,3 | 8,9 |
Thỏ ở vùng 3 | 18,6 | 10,4 |
Nhân tố nào sau đây đã ảnh hưởng đến sự sai khác về chiều dài của các bộ phận trên ở thỏ?
Độ ẩm.
Lượng mưa.
Nhiệt độ.
Thức ăn.
Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể (NST), phát biểu nào sau đây đúng?
Mất 1 đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng 1 NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
Mất 1 đoạn NST có độ dài giống nhưng ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
Mất 1 đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng 1 vị trí trên 1 NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.
Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau có thể biểu hiện kiểu hình khác nhau.
Hình 1 mô tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây?

Nucleosome và lipid.
Sợi cơ bản và histone.
Nucleosome và histone.
Histone và nucleosome.
Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lệch bội.
Đa bội.
Hình 4 mô tả cấu trúc nhiễm sắc thể và một số nội dung liên quan đến các thành phần cấu trúc của nhiễm sắc thể như sau:
(a) Làtrungtâmvậnđộngcủanhiễmsắcthểtrongphânbào.
(b) Bảovệnhiễmsắcthể,giúpcácnhiễmsắcthểkhôngdínhvào nhau.
(c) Cánh dài của chromatid.
(d) Nhiễm sắc thể kếp xoắn cực đại.

Hình 4.
Ghép mỗi thành phần cấu trúc 1, 2, 3 trong hình với nội dung a, b, c, d sao cho phù hợp. Phương án đúng là:
2b, 1a, 3d.
2b, 1d, 3c.
2b, 1a, 3c.
2d, 1a, 3c.
Một gene nào đó vốn đang hoạt động bình thường, nay được chuyển sang vị trí mới làm ngừng hoạt động là do đột biến nhiễm sắc thể dạng
mất đoạn.
đa bội hóa.
lặp đoạn.
đảo đoạn.
Hình 7 mô tả số lượng NST ở các tế bào soma của các cơ thể thuộc cùng một loài thực vật. Tế bào nào sau đây thuộc dạng đột biến lệch bội dạng thể một?

Tế bào 2.
Tế bào 1.
Tế bào 4.
Tế bào 3.
Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6, hình nào sau đây mô tả bộ NST của tế bào bị đột biến tam bội thuộc loài này?

Hình 3A.
Hình 3B.
Hình 3C.
Hình 3D.
Khi đề cập đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể dạng lệch bội, phát biểu nào sau đây là sai?
Dạng đột biến này chỉ xuất hiện ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Gây ra sự biến đổi về số lượng của một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể trong bộ gene.
Có thể phát sinh trong cả hai quá trình nguyên phân và giảm phân.
Bắt nguồn từ sự rối loạn trong quá trình phân bào, dẫn đến hiện tượng không phân ly của một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: g/1000 hạt), người ta thu được số liệu như Bảng 1:
Bảng 1
Giống lúa | Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 |
Khối lượng tối đa | 300 | 310 | 335 | 325 |
Khối lượng tối thiểu | 200 | 220 | 240 | 270 |
Tính trạng khối lượng hạt của giống số mấy có mức phản ứng rộng nhất?
Giống số 1
Giống số 2
Giống số 3
Giống số 4
Hình 3 mô tả số lượng nhiễm sắc thể (NST) trong tế bào sinh dưỡng của một số dạng thể đột biến được phát sinh từ dạng gốc ban đầu của một loài A. Các kí hiệu (1), (2), (3) là thứ tự các cặp NST.

Các dạng thể đột biến I, II, III lần lượt là
thể ba, thể tam bội, thể một.
thể tam bội, thể ba, thể một.
thể một, thể ba, thể tam bội.
thể ba, thể một, thể tam bội.
Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp nhiễm sắc thể (NST) được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:
Thể đột biến | Thể đột biến 1 | Thể đột biến 2 | Thể đột biến 3 | Thể đột biến 4 |
Bộ NST | AaBbDdEee | AAaaBBbbDDddEEee | AaBDdEe | AaBbDddEe |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là 2n+1.
Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.
Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 6) đã xuất hiện đột biến thể ba nhiễm. Tế bào nào ở Hình 8 chứa bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến này?

Hình 8
Tế bào 1.
Tế bào 2.
Tế bào 3.
Tế bào 4.
Hình 5 mô tả một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Hình 5
Dạng đột biến này được gọi là
mất đoạn.
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
lặp đoạn.
Dùng thông tin sau đây để trả lời 2 câu tiếp theo:Hình 9 mô tả mối liên hệ giữa nhiễm sắc thể số 16 của người và các nhiễm sắc thể (NST) của chuột (số 7, 8, 16 và 17). Các đoạn gene trên NST số 16 của người được phân bố tương ứng ở nhiều NST khác nhau của chuột.

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa nhiễm sắc thể người và chuột?
Số lượng nhiễm sắc thể của người và chuột bằng nhau và chứa các gene hoàn toàn giống nhau.
Một số đoạn gene trên NST người được tìm thấy ở nhiều nhiễm sắc thể khác nhau của chuột.
Không phát hiện sự tương đồng nào về trình tự gene giữa nhiễm sắc thể người và chuột.
Mỗi nhiễm sắc thể của người chỉ tương ứng với duy nhất một nhiễm sắc thể cụ thể của chuột.
Sự phân bố các đoạn gene từ nhiễm sắc thể số 16 của người có ở các nhiễm sắc thể của chuột phản ánh điều gì?
Người và chuột có bộ gene khác biệt rõ rệt, không có sự liên hệ nào về di truyền học.
Quá trình tiến hóa làm mất đi hoàn toàn sự giống nhau giữa các bộ gene của các loài.
Có sự tương đồng di truyền giữa người và chuột, thể hiện qua tái sắp xếp bộ gene .
Các loài có thể trao đổi gene do có cùng số lượng gene và trình tự di truyền tương đồng.
Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục.

Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là Đúng?
Trong 4 tế bào sinh ra ở [5], số tế bào đột biến chiếm 50%.
[1] có hai cặp NST kép không phân li ở kì sau giảm phân 1.
[3] mô tả 2 tế bào đang ở kì sau giảm phân 2
2 tế bào thu được ở [2] có bộ NST lần lượt (n + 1) NST kép và (n - 1) NST kép.
Trong quá trình phân bào, khi một cặp NST không phân ly có thể gây ra dạng đột biến nào?
Đa bội lẻ.
Tự đa bội.
Lệch bội.
Đột biến điểm.
Cơ thể mang kiểu gene BbDd không tạo được loại giao tử bình thường nào sau đây?
Bb.
Bd.
bD.
bd.
Hình 6 mô tả cấu trúc vòng lặp trong nhiễm sắc thể của ruồi giấm khi các nhiễm sắc thể tương đồng bắt cặp trong giảm phân. Đây là dấu hiệu của một dạng đột biến nhiễm sắc thể.

Hình 6
Sự thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể trong trường hợp này thuộc loại đột biến nào?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể ba. Thể ba này có thể có bộ nhiễm sắc thể
AaBbDEe.
AaBbDdEe.
AaBbDDEe.
AaaBbDdEe.
Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai về hình ảnh này?
Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử histon và được gọi là nucleosome.
Cấu trúc (2) được gọi là chromatid với đường kính 700 nm.
Trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh vật nhân thực, cấu trúc (4) xuất hiện trong nhân vào kỳ giữa.
Khi ở dạng cấu trúc 4, mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA kép, mạch thẳng.
Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 đến 6 như Hình a). Theo dõi thời gian sống của các phôi mang đột biến mất đoạn tương ứng các vị trí thể hiện qua đồ thị Hình b. Kích thước đoạn bị mất tính theo đơn vị nghìn cặp nucleotide (kb). Biết sự phân bố các gene trên NST là tương đối đều nhau, phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn sống và phát triển thành cơ thể bình thường.

Thời gian sống của phôi giảm dần theo thứ tự các đột biến 6 → 3 → 4 → 2; 5 → 1.
Các gene cần thiết cho sự phát triển của phôi phân bố tập trung ở vùng gần tâm động của NST.
Đột biến mất đoạn ở vị trí 6 trên NST chứa vùng gene có hại hoặc không có chức năng đối với loài côn trùng này.
Kích thước đoạn NST bị mất càng nhỏ thì thời gian sống của phôi càng giảm.
Ở châu chấu, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XO. Người ta làm tiêu bản tế bào mầm sinh dục của châu chấu đực thu được hình ảnh bộ NST ở kỳ giữa nguyên phân như hình A. Các NST này được sắp xếp theo từng cặp tương đồng như hình B. Dựa vào những thông tin trên, hãy cho biết, mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
Bộ NST lưỡng nội của loài này ở giới đực là 2n = 24.
Tế bào tinh trùng được tạo ra từ châu chấu đực có thể có 11 NST hoặc 12 NST.
Nếu một con châu chấu đực trong quần thể này bị đột biến và có 22 NST trong tế bào sinh dưỡng thì đột biến này thuộc loại thể tam nhiễm.
Tế bào trứng được tạo ra từ châu chấu cái luôn có 24 NST
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 3pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:
Thể đột biến | A | B | C | D |
Số lượng NST | 14 | 14 | 21 | 28 |
Hàm lượng DNA | 2,8pg | 3,3pg | 4,2pg | 6pg |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đúng, phát biểu nào sai?
Thể đột biến B có thể là đột biến lặp đoạn NST.
Thể đột biến C có thể là đột biến tam bội.
Thể đột biến A có thể là đột biến đảo đoạn NST.
Thể đột biến D có thể là đột biến thể ba.
Hình bên thể hiện các NST thuộc cùng một cặp NST tương đồng của một loài động vật ở tế bào sinh tinh, tế bào tế bào sinh trứng đều có bộ NST 2n bình thường và hợp tử được tạo thành từ hai loại giao tử của các tế bào này. Các chữ cái trên các NST này minh họa allele của một số gene . Biết rằng, trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều không xảy ra hiện tượng hoán vị gene , đột biến gene ở cặp NST này; còn các cặp NST khác là bình thường. Dựa vào các thông tin trên trên, các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Hợp tử nhận giao tử mang NST bị đột biến mất đoạn từ tế bào sinh tinh.
Hợp tử nhận giao tử (n + 1) từ tế bào sinh trứng.
Động vật cái sinh ra tế bào sinh trứng nên có sức sống và khả năng sinh sản kém.
Hợp tử có bộ nhiễm thể 2n + 1.
Xửlýphôicủamộtloàicôntrùnggâyđộtbiếnmấtđoạnnhiễmsắcthể(NST)ởsáuvịtríkhácnhau(A, B, C, D, E và F) được thể hiện ở Hình 7. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua đồ thị bên dưới. Biết rằng sự phân bố các gene trên nhiễm sắc thể là đều nhau và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí (F) vẫn phát triển thành cơ thể bình thường.

Hình 7
Kích thước đoạn NST bị mất càng lớn thì thời gian sống sót của phôi càng kéo dài.
Vị trí (F) có thể mã hóa số loại bản phiên mã ít hơn so với các vị trí khác.
Các gene trên vị trí (A) có thể quan trọng hơn so với các gene trên vị trí (B) đối với sự phát triển phôi.
Giả sử rằng các gene trên vị trí (B) và (E) đóng góp ngang nhau cho sự phát triển phôi, thì mật độ gene trên vị trí (E) có thể thấp hơn mật độ gene trên vị trí (B).
Chuyển đoạn Robertson là một dạng tái cấu trúc nhiễm sắc thể hiếm gặp bao gồm những dung hợp của 5 cặp nhiễm sắc thể tâm mút 13, 14, 15, 21 và 22 ở người. Các kiểu chuyển đoạn khác cũng xảy ra nhưng đều bị chết. Trong chuyển đoạn Robertson, các nhiễm sắc thể bị đứt gãy ở tâm động và các vai dài dung hợp với nhau thành một nhiễm sắc thể có một tâm động. Các vai ngắn cũng dung hợp với nhau thành một nhiễm sắc thể nhưng những nhiễm sắc thể nhỏ này chứa các gene không quan trọng và thường bị mất sau một vài lần phân bào. Hình dưới đây cho thấy 4 kiểu giao tử có thể được tạo ra bởi người dị hợp tử về chuyển đoạn Robertson.
Dung hợp giao tử B với giao tử bình thường cho ra người mang chuyển đoạn có kiểu hình bình thường nhưng có 45 nhiễm sắc thể.
Dung hợp giao tử C với giao tử bình thường cho ra thể 3 nhiễm của cặp nhiễm sắc thể 21 (Hội chứng Down).
Dung hợp giao tử D với giao tử bình thường cho ra thể một nhiễm bị chết.
Trong số những người con của 2 người dị hợp tử chuyển đoạn thì 1/4 số người có 44 nhiễm sắc thể.
Ong mật (Apis mellifera) có bộ NST 2n=32, là loài có hình thức sinh sản trinh sinh, những trứng không được thụ tinh sẽ nở thành ong đực, ong đực có bao nhiêu NST?
16
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 32. Tế bào sinh dưỡng của thể tam bội thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 16. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 5, đảo 1 đoạn ở NST số 7. Khi giảm phân sẽ tạo ra các giao tử bình thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m; N, n; O, o; P, p; Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như hình sau:

Cây A tự thụ phấn thu được đời con F1. Biết rằng các gene liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong tổng số các loại kiểu gene ở F1 loại kiểu gene mang đột biến về NST số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
0,7
Hình bên mô tả kết quả quá trình hình thành thể dị đa bội từ loài A và loài B. Hãy cho biết hình số bao nhiêu mô tả đúng quá trình này?
3
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene ở cơ thể thực vật, người ta phải thực hiện các bước sau theo trình tự nào?
(1) Trồng các cây trong những điều kiện môi trường khác nhau.
(2) Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện tính trạng của cây.
(3) Tạo ra được các cây có cùng một kiểu gene .
(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
3124
Bộ NST lưỡng bội của loài có thể được truyền đạt qua các thế hệ thông qua bao nhiêu hiện tượng sau?
1. Chiết quả ở cây ăn quả.
2. Tạo hạt phấn và noãn ở cây có hoa.
3. Công nghệ nuôi cấy mô ở nhiều loài thực vật.
4. Trực phân ở vi khuẩn E.coli.
Hình dưới mô tả cơ chế hình thành hợp tử từ các giao tử đực và cái. Có bao nhiêu hợp tử hình thành thể đột biến lệch bội?
3
Hình bên thể hiện quá trình đột biến chuyển đoạn hợp tâm NST giữa NST số 14 với NST số 21. Khi cơ thể này giảm phân, tham gia thụ tinh để hình thành các hợp tử. Hãy viết liền các số tương ứng (từ nhỏ đến lớn) với các hợp tử ở dạng thể một.
45
Cà độc dược có 12 nhóm gene liên kết. Số NST trong mỗi tế bào của thể một nhiễm ở loài này là bao nhiêu?
23
Xét một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n = 24). Một cây mang đột biến mất đoạn ở 3 cặp NST, trong đó mỗi cặp chỉ đột biến ở 1 NST. Thể đột biến này tự thụ phấn tạo ra F1. Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không xảy ra trao đổi chéo, các giao tử có sức sống ngang nhau. Theo lí thuyết, ở F1 hợp tử không mang đột biến cấu trúc NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
0,02
Ba tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gene ABab DEde. Trong đó tế bào thứ nhất giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo; tế bào thứ hai giảm phân chỉ xảy ra trao đổi chéo giữa B và b và không xảy ra đột biến; tế bào thứ ba giảm phân xảy ra trao đổi chéo giữa E và e, không bị đột biến gene , không bị đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, ở giảm phân I có cặp nhiễm sắc thể DEde không phân li, cặp nhiễm sắc ABab phân li bình thường, giảm phân II diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, 3 tế bào sinh tinh trên giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
9
Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AD/ad đã xảy ra hoán vị gene giữa các alen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào xảy ra hoán vị gene giữa các alen D và d là bao nhiêu?
360
Năm tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gene AaBbDd tiến hành giảm phân. Các tinh trùng tạo ra đều có khả năng sống. Số loại giao tử ít nhất có thể được hình thành là bao nhiêu?
2
Một cá thể đực có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu là AaBbDdEeXY. Trong quá trình giảm phân I của các tế bào sinh tinh có 0,005% số tế bào không phân li ở cặp nhiễm sắc thể Aa, 0,003% số tế bào khác không phân li ở cặp nhiễm sắc thể Dd; giảm phân II diễn ra bình thường; các cặp NST khác phân li bình thường; các tế bào sinh tinh còn lại giảm phân bình thường. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi chéo giữa các NST tương đồng. Theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra từ cá thể trên là bao nhiêu?
96
Hình dưới đây mô tả bộ NST bình thường và bộ NST của một thể đột biến. Khi thể đột biến này giảm phân bình thường thì tỉ lệ giao tử đột biến được tạo ra là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đếnphần nguyên).

50
Một số loài thực vật có 6 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee, Hh, Gg. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm?
I. AaBbDdEeHhGgg.
II. AaDdEeHhGg.
III. AaBbDdHhGg.
IV. AaBbDdEeeHhGg.
V. AaBbdEeHhGg.
VI. AaBbDdEeHhG.
2
Một loài thực vật có 2n = 14, số loại thể đột biến ba nhiễm tối đa xuất hiện trong quần thể là bao nhiêu?
7
Hình bên mô tả một giai đoạn của 2 tế bào cùng loài đang trong quá trình giảm phân. Giả sử tế bào sinh tinh có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường; tế bào sinh trứng giảm phân bình thường. Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp giữa các loại giao tử của 2 tế bào này có thể có tối thiểu bao nhiêu NST?

Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, số lượng NST đơn trong tế bào sinh dưỡng của thể ba khi đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
18
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính: g/1000 hạt), người ta thu được dữ liệu sau:

Tính trạng khối lượng hạt của giống số mấy có mức phản ứng rộng nhất?
1
Hình 8 mô tả một nhiễm sắc thể của ruồi giấm Drosophila với 6 locusđược đánh số từ 1 đến 6. Trên đó có các gene A, B, C, D, E và F (thứ tự chưa biết). Có 5 đột biến mất đoạn (Del 1 → Del 5), mỗi đột biến làm mất một đoạn nhất định trên nhiễm sắc thể tương ứng với phạm vi bị mất được biểu diễn trên hình. Theo dõi sự biểu hiện kiểu hình do allele trội quy định của các thể dị hợp có chứa chiếc nhiễm sắc thể mất đoạn (làm mất một hoặc một số allele trội) và chiếc nhiễm sắc thể tương đồng chứa toàn allele lặn thì thu được kết quả ở Bảng 5 (dấu “-” có nghĩa không biểu hiện kiểu hình, dấu “+” có nghĩa biểu hiện).

Vị trí của các gene A, B, C, D theo thứ tự là các locus số mấy trên nhiễm sắc thể?
Hình dưới đây thể hiện một nhóm gồm 3 tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I theo 3 trường hợp; trong đó có một tế bào diễn ra theo trường hợp 1; một tế bào diễn ra theo trường hợp 2; một tế bào diễn ra theo trường hợp 3; các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử bình thường tạo ra là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

0,67
Xét các dạng đột biến: mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, thể 1 nhiễm, thể ba nhiễm, thể tam bội, thể dị đa bội. Có bao nhiêu dạng làm thay đổi cấu trúc NST?
3
Hình bên mô tả một giai đoạn trong quá trình phân chia của một tế bào. Phân tích hình và cho biết, nếu tế bào 1 tiếp tục phân chia bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con có chứa gene A?
2
Ở một loài sinh vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trong loài đã xuất hiện đột biến thể ba nhiễm.

Trong các tế bào ở hình dưới đây, tế bào ở hình số mấy chứa bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến này?
3
Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gene trên NST số 3 như sau:
Nòi 1: ABCDEFGHI. Nòi 2: HEFBAGCDI.
Nòi 3: ABFEDCGHI. Nòi 4: ABFEHGCDI.
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên.
1342
Một loài thực vật có 2n = 8, số loại thể đột biến ba nhiễm tối đa xuất hiện trong quần thể là bao nhiêu?
4
Ở đậu Hà Lan (Pisum sativum) có 7 nhóm gene liên kết. Trong một nghiên cứu, người ta tạo dựng được các dòng đột biến số lượng NST và khi quan sát tiêu bản tế bào sinh dưỡng dưới kính hiển vi vào kì giữa ghi nhận kết quả ở Bảng 2 như sau:

Hãy viết liền kề các dòng đột biến thuộc thể đa bội theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
2467
Giống thỏ Himalaya nuôi ở nhiệt độ môi trường 25℃ hoặc thấp hơn có đuôi, tai, đầu các chi và mõm màu đen còn toàn thân có lông màu trắng. Tuy nhiên, khi nuôi ở nhiệt độ môi trường bằng hoặc lớn hơn 30℃ thìcólônghoàntoàntrắng.Biếtrằng,nhiệtđộảnhhưởngđếnsựbiểuhiệncủagene quyđịnhtổnghợpmelanin ở thỏ Himalaya. Gene quy định tổng hợp melanin (tính trạng lông đen) không được biểu hiện khi nuôi ở nhiệt độ bao nhiêu độ C?
Hình 8 minh họa cho một cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Có các nhận định sau về Hình 8
(1). Đây là dạng đột biến chuyển đoạn NST.
(2). Hội chứng bệnh Parkinson ở người có thể liên quan đến dạng đột biến này.
(3). Ở người, dạng đột biến này nếu xảy ra ở NST số 1 sẽ gây vô sinh ở nam giới.
(4). Người ta có thể sử dụng dạng đột biến này để làm tăng số lượng các gene mong muốn.
(5). Đây là hiện tượng trao đổi chéo không cân giữa các cromatit trong cặp NST tương đồng.
Hãy viết liền các phương án đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Hình 11 mô tả bộ nhiễm sắc thể bình thường và bộ nhiễm sắc thể của một thể đột biến.
Khi thể đột biến này giảm phân bình thường thì tỉ lệ giao tử bình thường được tạo ra là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến phần nguyên)

Hình 11.
Bảng 2mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự biểu hiện màu sắc hoa của các kiểu gene khác nhau ở loài hoa anh thảo (Primula sinensis). Một nhóm học sinh đem lai hai cây hoa đỏ mọc ở nhiệt độ 20o C, thu được các hạt F1. Đem những hạt này trồng ở 35oC, theo lý thuyết, đời con sẽ có tối đa bao nhiêu % cây hoa trắng?
Bảng 2
Kiểu gene | 20oC | 35oC |
AA, Aa | Hoa đỏ | Hoa trắng |
Aa | Hoa trắng | Hoa trắng |
Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gene liên kết. Giả sử có 5 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ 1 đến 5, các tế bào này có số lượng NST ở kì sau của quá trình phân bào trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Thể đột biến | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số NST trong tế bào sinh dưỡng | 48 | 20 | 36 | 22 | 26 |
Sắp xếp các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn tương ứng với các thể đột biến lệch bội?
Một loài động vật có 2n = 8. Quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh người ta thấy có 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân 1, tất cả các cặp NST khác và các tế bào khác diễn ra bình thường. Tỷ lệ giao tử đột biến thừa 1 NST (n + 1 = 5) là bao nhiêu %?
1
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




