2048.vn

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Nhiễm sắc thể. Đột biến nhiễm sắc thể có đáp án
Đề thi

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Nhiễm sắc thể. Đột biến nhiễm sắc thể có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT5 lượt thi
143 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi chromatin (cấu trúc bậc ba) có đường kính 

10 nm.

30 nm.

300nm.

700 nm.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể ba nhiễm có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử 

n với n+1.

n với n-1.

n-1 với n+1.

n với 3n.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng thay đổi màu sắc hoa của một cây phù dung ở các thời điểm khác nhau trong ngày (Hình 1) được gọi là gì?

Hiện tượng thay đổi màu sắc hoa của một cây phù dung ở các thời điểm khác nhau trong ngày (Hình 1) được gọi là gì? (ảnh 1)

Đột biến.

Thường biến.

Mức phản ứng.

Di truyền không đồng nhất.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về NST ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi NST.

NST là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

Thành phần hóa học chủ yếu của NST là RNA và protein.

Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nucleosome.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử DNA liên kết với protein mà chủ yếu là histone đã tạo nên cấu trúc đặc biệt gọi là 

Sợi nhiễm sắc.

Nhiễm sắc thể.

Vùng xếp cuộn.

Sợi cơ bản.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể nhân thực, chromatid có đường kính là 

30nm.

10nm.

300nm.

700nm.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 dưới đây thể hiện dạng biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? Hình 1 dưới đây thể hiện dạng biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?    A. Chuyển đoạn tương hỗ.  B. Chuyển đoạn không tương hỗ.  C. Đảo đoạn.    D. Lặp đoạn. (ảnh 1)

Chuyển đoạn tương hỗ.

Chuyển đoạn không tương hỗ.

Đảo đoạn.

Lặp đoạn.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả số lượng NST ở các tế bào của cơ thể bình thường và số lượng NST ở các tế bào của cơ thể đột biến thì tế bào cơ thể đột biến thuộc thể đột biến nào sau đây? Hình bên mô tả số lượng NST ở các tế bào của cơ thể bình thường và số lượng NST ở các tế bào của cơ thể đột biến thì tế bào cơ thể đột biến thuộc thể đột biến nào sau đây?    A. Thể tam bội. B. Thể ba. C. Thể đa bội. D. Thể một. (ảnh 1)

Thể tam bội.

Thể ba.

Thể đa bội.

Thể một.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alelle của 1 gene trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alelle mới? 

Đột biến gene.

Đột biến đa bội cùng nguồn.

Đột biến đảo đoạn NST.

Đột biến chuyển đoạn trong 1 NST.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gene trên 1 NST?

Mất đoạn.

Lặp đoạn

Đảo đoạn

Chuyển đoạn trong 1 NST.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này là 

7.

15.

13.

21.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ sơ đồ kiểu nhân sau. Hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra?Từ sơ đồ kiểu nhân sau. Hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra?    A. Thể một nhiễm kép.   B. Thể ba nhiễm kép.      C. Thể tam bội.    D. Thể tứ bội  (ảnh 1)

Thể một nhiễm kép.

Thể ba nhiễm kép.

Thể tam bội.

Thể tứ bội

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ sơ đồ kiểu nhân ở hình sau, hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể nào đã xảy ra? Từ sơ đồ kiểu nhân ở hình sau, hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể nào đã xảy ra?    A. Thể ba. B. Thể bốn. C. Thể không. D. Thể một. (ảnh 1)

Thể ba.

Thể bốn.

Thể không.

Thể một.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào có kiểu NST là AaBb. Ở kì đầu của nguyên phân thì kí hiệu kiểu NST của tế bào là 

AAaaBBbb.

AAAAbbbb.

aabb.

AABB.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, một dạng đột biến có thể sinh ra các giao tử:

Giao tử 1

Giao tử 2

Giao tử 3

Giao tử 4

1 NST 13

và 1 NST 18

Có 1 NST 13

và 1 NST 13+ 18

Có 1 NST 13+ 18

và 1 NST 18+13

Có 1 NST 13+18

và 1 NST 18

Các giao tử nào là giao tử đột biến và đó là dạng đột biến nào?

Giao tử 2,3,4 và đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.

Giao tử 2,3,4 và đột biến mất đoạn.

Giao tử 2,3,4 và đột biến đảo đoạn.

Giao tử 2,3,4 và đột biến chuyển đoạn tương hỗ.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene khi trồng trong các môi trường có độ pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của các cây trên gọi là

đột biến.

thường biến.

mức phản ứng.

biến dị tổ hợp.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây hoa cẩm tú cầu thuần chủng mọc ở những nơi khác nhau có thể cho màu hoa khác nhau như đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Hiện tượng này là do 

đột biến gene quy định màu hoa.

lượng nước tưới khác nhau.

độ pH của đất khác nhau.

cường độ sáng khác nhau

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một loài sinh vật có bộ NST 2n = 6, các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Dạng đột biến lệch bội nào sau đây là thể bốn? 

AaBb.

AaBbd.

AAaaBbDd.

AaBbDdd.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy hạt của cây hoa liên hình (Primula sinensis) màu đỏ có kiểu gene  AA đem trồng trong điều kiện 35℃ thu được toàn bộ hoa màu trắng. Giải thích nào sau đây là đúng?

Gene A đột biến thành gene a.

màu trắng của hoa liên hình do gene A quy định.

màu sắc của hoa liên hình do nhiệt độ môi trường quy định.

màu trắng của hoa liên hình do tương tác kiểu gene AA với nhiệt độ cao (35℃).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả cơ chế hình thành thể đột biến X từ hai loài lưỡng bội. Cơ thể X gọi là: Hình bên mô tả cơ chế hình thành thể đột biến X từ hai loài lưỡng bội. Cơ thể X gọi là: A. Thể tứ bội   B. Thể song nhị bội   C. Thể dị bội   D. Thể lưỡng bội. (ảnh 1)

Thể tứ bội

Thể song nhị bội

Thể dị bội

Thể lưỡng bội.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phátbiểu nào sau đâyđúngvớicácthôngtin trênhình  bên?

Phát biểu nào sau đây đúng với các thông tin trên hình  bên? (ảnh 1)

Số loại giao tử tối đa của cặp NST này là 4.

Mỗi gene trên cặp NST này đều có 2 trạng thái.

Cặp NST này có 6 locus gene.

Có 2 nhóm gene liên kết là PaB và Pab.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 tế bào sinh trứng có bộ NST được kí hiệu BbDd, trong quá trình giảm phân bình thường, có thể cho các loại giao tử với tỉ lệ nào sau đây? 

1:1.

1:1:1:1.

3:3:1:1.

4:4:1:1.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào của thể ba thuộc loài này là: 

25.

22.

36.

23.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp NST tương đồng được ký hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong số các bộ NST sau đây?

AaBbEe.

AaaBbDdEe.

AaBbDEe.

AaBbDddEe.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene  liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene  liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: (ảnh 1)

Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên các thể đột biến đa bội lẻ là:

II, VI.

II, IV, V, VI.

I, III.

I, II, III, V.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có 7 nhóm gene  liên kết. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta thấy có 5 thể đột biến (kí hiệu A, B, C, D, E) có số lượng NST thể như sau:

Thể đột biến

A

B

C

D

E

Số lượng NST

28

15

13

21

35

Có bao nhiêu trường hợp thuộc thể đa bội chẵn?

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gene (Y, Z, A) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gene  (Y, Z, A) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường? (ảnh 1)

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc NST nào? Hình sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc NST nào?    A. Đảo đoạn.  B. Chuyển đoạn.  C. Mất đoạn.  D. Lặp đoạn. (ảnh 1)

Đảo đoạn.

Chuyển đoạn.

Mất đoạn.

Lặp đoạn.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

Hình 1 mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?   Hình 1  A. Chuyển đoạn. B. Đảo đoạn. C. Lặp đoạn. D. Mất đoạn. (ảnh 1)

Hình 1

Chuyển đoạn.

Đảo đoạn.

Lặp đoạn.

Mất đoạn.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới thể hiện một cơ chế để gây đột biến đa bội. Khi đề cập đến vấn đề này, phát biểu nào sai ?Hình vẽ dưới thể hiện một cơ chế để gây đột biến đa bội. Khi đề cập đến vấn đề này, phát biểu nào sai ? (ảnh 1)

Người ta sử dụng tác nhân hóa học là colchicin.

Tác động vào pha G2 trong chu kỳ tế bào.

Có thể tạo thành loài mới theo phương thức này.

Áp dụng ở động vật trong tạo giống vật nuôi cho năng suất cao.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau đây mô tả việc ứng dụng của đột biến vào tạo giống mới (cơ thể [a] lưỡng bội có 2 cặp NST tương đồng).

Hình sau đây mô tả việc ứng dụng của đột biến vào tạo giống mới (cơ thể [a] lưỡng bội có 2 cặp NST tương đồng).  Theo lý thuyết, nhận định sau đây là Đúng? (ảnh 1)

Theo lý thuyết, nhận định sau đây là Đúng?

Xảy ra quá trình đột biến lệch bội trong nguyên phân.

Cây [d] trong tế bào sinh dưỡng đột biến này có một NST mang locus gene B/b.

[1] quá trình này xảy ra khi tất cả NST nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân.

Các tế bào cây [d] thường có khả năng sinh tổng hợp các chất nhiều hơn, mạnh mẽ hơn so với cây [a].

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) Hình 12A . Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến ở vị trí 1 đến 5, kết quả được thể hiện qua đồ thị Hình 12B và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn phát triển thành cơ thể bình thường. Biết rằng sự phân bố các gene  trên NST là đều nhau.

Tiến hành thí nghiệm xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) Hình 12A .  (ảnh 1)

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về thí nghiệm trên?

I. Thời gian sống của phôi tương ứng với các vị trí đoạn NST bị mất theo chiều giảm dần: 1  2, 5  4  3  6.

II. Đột biến mất đoạn ở vị trí thứ 6 có thể được ứng dụng để loại bỏ gene  xấu ra khỏi kiểu gene  của giống.

III. Kích thước đoạn NST bị mất tỉ lệ thuận với mức độ gây hại của thể đột biến.

IV. Mật độ gene trên NST bị mất đoạn ở vị trí số 2 có thể lớn hơn mật độ gene trên NST bị mất đoạn ở vị trí số 6.

1

2

4

3

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh sau mô tả cơ chế dạng đột biến nào sau đây? Hình ảnh sau mô tả cơ chế dạng đột biến nào sau đây?   A. Chuyển đoạn. B. Đảo đoạn.  C. Mất đoạn. D. Lặp đoạn (ảnh 1)

Chuyển đoạn.

Đảo đoạn.

Mất đoạn.

Lặp đoạn

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ nhiễm sắc thể của một loài thực vật có 5 cặp nhiễm sắc thể (kí hiệu I, II, III, IV và V). Phân tích tế bào của thể bình thường và thể đột biến thu được kết quả như sau:

 

Số lượng nhiễm sắc thể

Cặp nhiễm sắc thể số

I

II

III

IV

V

Bình thường

2

2

2

2

2

Dạng A

2

2

2

3

2

    Dạng A là thể đột biến nào dưới đây?

Thể một.

Thể tứ bội.

Thể tam bội.

Thể ba.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Trong tế bào sinh dưỡng của cây tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu nhiễm sắc thể? 

12.

25.

36.

48.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá thể có kiểu gene AaXX giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? 

1

4.

8.

2

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 2 thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?

Hình 2 thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào? (ảnh 1)

Đảo đoạn.

Lặp đoạn.

Chuyển đoạn.

Mất đoạn.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện trượng ở cây phù dung (Hibiscus mutabilis) với sắc hoa thay đổi liên tục (buổi sáng hoa nở màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm) được gọi là     

thường biến.

mức phản ứng.

biến dị cá thể.

biến dị tổ hợp.

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele khác nhau của một gene cùng nằm trên 1 NST đơn? 

Mất đoạn.

Đảo đoạn.

Chuyển đoạn.

Lặp đoạn.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây về nhiễm sắc thể là không đúng?

Nhiễm sắc thể là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực.

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ DNA và protein.

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo từ RNA và protein.

Nhiễm sắc thể có kích thước chiều ngang lớn nhất ở kì giữa của nguyên phân.

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene Aabb tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ 

50%.

12,5%.

75%.

25%.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cấu trúc nào có đường kính 10nm? 

Vùng xếp cuộn.

Sợi nhiễm sắc.

Sợi cơ bản.

Cromatide.

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDE.FGH đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCBCDE.FGH. Dạng đột biến này thường

Dùng để loại bỏ những đoạn gene nhỏ không mong muốn.

Gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.

Làm thay đổi số nhóm gene liên kết của loài.

Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ 

RNA và protein.

DNA và protein.

RNA và lipid.

DNA và lipid.

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ? 

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

Giao tử (n-1) kết hợp với giao tử (n).

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nội dung thực hành quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định một nhóm học sinh thu được kết quả:

     - Tiêu bản 1: Trong các cặp nhiễm sắc thể có một cặp nhiễm sắc thể có 1 chiếc.

     - Tiêu bản 2: Tất cả các cặp nhiễm sắc thể đều có 3 chiếc.

     - Tiêu bản 3: Trong các cặp nhiễm sắc thể có một cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc.

Kết luận nào là đúng khi nói về dạng đột biến nhiễm sắc thể ở 3 tiêu bản trên?

Tiêu bản 2 thuộc đột biến đa bội, tiêu bản 1, 3 thuộc đột biến lệch bội.

Tiêu bản 3 thuộc đột biến đa bội, tiêu bản 1, 2 thuộc đột biến lệch bội.

Tiêu bản 1 thuộc đột biến lệch bội, tiêu bản 2, 3 thuộc đột biến đa bội.

Têu bản 2 thuộc đột biến lệch bội, tiêu bản 1, 3 thuộc đột biến đa bội.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây không đúng?

Do đột biến chuyển đoạn gây chết sinh vật nên có thể sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền.

Đột biến lặp đoạn làm gia tăng số lượng gene, có thể xảy ra trên NST thường và NST giới tính.

Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một NST.

Đột biến mất đoạn có thể không gây chết sinh vật.

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả bằng hình vẽ bên dưới. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Ngoài các sự kiện được mô tả trong trong hình bên dưới thì các sự kiện khác diễn ra bình thường. Trong số các nhận xét được cho dưới đây về sự giảm phân của tế bào sinh tinh này, có bao nhiêu nhận xét đúng?

I. Tế bào sinh tinh giảm phân chỉ tạo ra các loại tinh trùng đột biến.

II. Trong quá trình sinh tinh đã xảy ra hoán vị gene giữa các gene A và a.

III. Các loại tinh trùng được tạo ra là ABDd, aBDd, Ab và ab.

IV. Nếu khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM thì tỉ lệ giao tử aBDd là 10%.

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết:

Cho biết:   Hình mô tả đúng mối liên hệ về kích thước theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là  A. Hình 5a.  B. Hình 5b.  C. Hình 5c.  D. Hình 5d. (ảnh 1)

Hình mô tả đúng mối liên hệ về kích thước theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là

Hình 5a.

Hình 5b.

Hình 5c.

Hình 5d.

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng một kiểu gene nhưng trong các điều kiện môi kiểu hình khác nhau được gọi là 

đột biến.

mức phản ứng.

thường biến.

biến dị tổ hợp.

Xem đáp án
51. Trắc nghiệm
1 điểm

Một NST có trình tự các gene  ABCDEFG•HIKM bị đột biến thành nhiễm sắc thể (NST) có trình tự các gene  ACBDEFG•HIKM. Đây là dạng đột biến nào?

Đảo đoạn NST.

Lặp đoạn NST.

Chuyển đoạn NST.

Mất đoạn NST.

Xem đáp án
52. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 16 mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây? Hình 16 mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây?    A. mất đoạn.  B. chuyển đoạn.  C. đảo đoạn.  D. lặp đoạn. (ảnh 1)

mất đoạn.

chuyển đoạn.

đảo đoạn.

lặp đoạn.

Xem đáp án
53. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự biến đổi từ NST ban đầu (hình a) thành NST sau đột biến (hình b).

Sự biến đổi từ NST ban đầu (hình a) thành NST sau đột biến (hình b).   Đây là dạng đột biến nào?  A. Đảo đoạn.  B. Lặp đoạn.  C. Mất đoạn.  D. Chuyển đoạn. (ảnh 1)

Đây là dạng đột biến nào?

Đảo đoạn.

Lặp đoạn.

Mất đoạn.

Chuyển đoạn.

Xem đáp án
54. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến.

Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến.   Đây là dạng đột biến thể:  A. một nhiễm.  B. ba nhiễm.  C. không nhiễm.  D. bốn nhiễm. (ảnh 1)

Đây là dạng đột biến thể:

một nhiễm.

ba nhiễm.

không nhiễm.

bốn nhiễm.

Xem đáp án
55. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây phản ánh sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường?

Người mắc bệnh bạch tạng sẽ bị rối loạn quá trình sinh tổng hợp lượng sắc tố melanin nên tóc, mất và da của người bệnh có màu nhạt.

Khi có ánh sáng, thực vật tiến hành quang hợp. Khi cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp tăng và đạt cực đại ở điểm bão hoà ánh sáng.

Bệnh mù màu là tình trạng mắt không có khả năng phân biệt được màu sắc của sự vật như màu đỏ, màu xanh lá, xanh biển hoặc khi pha trộn giữa các màu này với nhau.

Giống thỏ Himalaya nuôi ở nhiệt độ môi trường 25℃ có đuôi, tai, đầu các chỉ và mồm màu đen còn toàn thân có màu trắng. Khi nuôi ở nhiệt độ môi trường 30℃ thì có lông hoàn toàn trắng.

Xem đáp án
56. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây đúng khi nói hình bên?Nhận định nào dưới đây đúng khi nói hình bên? (ảnh 1)

Sự trao đổi chéo xảy ra ở 2 chromatid cùng nguồn trong cặp tương đồng.

Hoạt động được thể hiện trên hình thường xảy ra ở kì đầu của lần phân bào II.

Các allele tương ứng của gene trao đổi vị trí cho nhau là cơ sở của hoán vị gene .

Kết quả của hiện tượng này tạo nên các giao tử mang các tổ hợp gene giống nhau.

Xem đáp án
57. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Người ta đã phát hiện 4 thể đột biến có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể như sau:

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Người ta đã phát hiện 4 thể đột biến có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể như sau: (ảnh 1)

Nhận định nào dưới đây đúng về các thể đột biến?

Thể đột biến (C) chỉ được hình thành qua nguyên phân.

Thể đột biến (B) là thể đa bội.

Thể đột biến (D) có một cặp nhiễm sắc thể tồn tại 4 chiếc.

Thể đột biến (A) là thể tam bội.

Xem đáp án
58. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene khi trồng trong các môi trường có độ pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của các cây trên gọi là

Biến dị tổ hợp.

Thường biến.

Mức phản ứng.

Đột biến.

Xem đáp án
59. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây? Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây?   A. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.   B. Mất đoạn nhiễm sắc thể.   C. Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.  D. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. (ảnh 1)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

Xem đáp án
60. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.   Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về dạng đột biến trên? (ảnh 1)

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về dạng đột biến trên?

Sức sinh sản của thể đột biến thuộc dạng này không bị ảnh hưởng.

Đột biến này không làm thay đổi kích thước nhiễm sắc thể.

Cơ chế phát sinh đột biến là do sự trao đổi chéo trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Đột biến này đã làm thay đổi nhóm gene liên kết trên nhiễm sắc thể.

Xem đáp án
61. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi được giáo viên yêu cầu nêu 1 số ví dụ về thường biến, một số bạn học sinh đã cho những ví dụ sau. Có bao nhiêu ví dụ sau đây là thường biến?

I. Người Việt Nam ở vùng thấp (như Đồng Nai) da không hồng hào bằng người dân sống ở vùng cao (Đà Lạt).

II. Cây cẩm tú cầu trồng ở đất có pH acid ra màu đỏ, pH kiềm ra màu xanh lam...

III. Cho bò ăn đầy đủ chất dinh dưỡng thì số lít sữa bò vắt trong một ngày cao hơn khi cho bò ăn ít.

IV. Con bọ que luôn có hình dạng cơ thể giống cái que.

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

Nói về đặc điểm của mức phản ứng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Mỗi gene  trong cùng một kiểu gene  có mức phản ứng riêng.

II. Cùng một loại kiểu gene  có thể biểu hiện thành dãy các kiểu hình khác nhau.

III. Những gene  quy định tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp.

IV. Mức phản ứng di truyền cho đời sau.

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án
63. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG●HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG●HKM. Dạng đột biến này thường

làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.

làm xuất hiện nhiều gene mới trong quần thể.

làm thay đổi số nhóm gene liên kết của loài.

Xem đáp án
64. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi cấu trúc của NST? 

Mất đoạn.

Lệch bội.

Lặp đoạn.

Đảo đoạn.

Xem đáp án
65. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ NST sau đây?

AaaBbDdEe.

AaBbEe.

AaBbDEe.

AaBbDdEe.

Xem đáp án
66. Trắc nghiệm
1 điểm

Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì 

Lông ở đó không mọc lại nữa.

Lông mọc lại ở đó có màu đen.

Lông mọc lại ở đó có màu trắng.

Lông mọc lại đổi màu khác

Xem đáp án
67. Trắc nghiệm
1 điểm

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng 

Trội lặn hoàn toàn.

Chất lượng.

Số lượng.

Trội lặn không hoàn toàn.

Xem đáp án
68. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết khả năng kháng DDT được quy định bởi 4 allele lặn a,b,c,d tác động theo kiểu cộng gộp. Trong môi trường bình thường, các dạng kháng DDT có sức sống kém hơn các dạng bình thường. Cho 3 quần thể: quần thể 1 chỉ toàn các cá thể có kiểu gene AABBCCDD, quần thể 2 chỉ toàn cá thể có kiểu gene aabbccdd, quần thể 3 bao gồm các cá thể mang các kiểu gene khác nhau. Nếu người ta phun DDT trong thời gian dài, sau đó ngừng phun thì quần thể nào sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất sau khi ngừng phun DDT?

Quần thể 1.

Quần thể 1 và 3.

Quần thể 3.

Quần thể 1 và 2.

Xem đáp án
69. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ sau minh họa cho cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Sơ đồ sau minh họa cho cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.    Phát biểu nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là sai?

Đây là dạng đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể.

Đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm sự biểu hiện của gene .

Ở người, dạng đột biến này xảy ra ở nhiễm sắc thể số 1 thường gây vô sinh.

Hội chứng bệnh Parkinson ở người có thể liên quan đến dạng đột biến này.

Xem đáp án
70. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:

Thể độtbiến

Thể độtbiến1

Thể độtbiến2

Thể độtbiến3

Thể độtbiến4

Bộ NST

AaBbDdEee

AAaaBBbbDDddEEee

AaBDdEe

AaBbDddEe

Theolíthuyết,phátbiểunàosauđâyđúng?

Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là 2n+1.

Thể đột biến số 3 có số lượng gene trên 1 NST tăng lên.

Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.

V

Xem đáp án
71. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 dưới đây mô tả hình thái các cặp nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n = 8) ở ruồi giấm bình thường.

Hình 1 dưới đây mô tả hình thái các cặp nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n = 8) ở ruồi giấm bình thường. (ảnh 1)

Hình 1

Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở ruồi giấm theo mô tả của hình trên là

cặp NST số IV.

cặp NST số I.

cặp NST số II.

cặp NST số III.

Xem đáp án
72. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài hoa mõm chó, khả năng chuyển tiền chất trắng sang sắc tố đỏ do một enzyme X tác động. Enzyme này được mã hóa bởi một locus gene  gồm 2 allele là W và w. Mức độ biểu hiện màu sắc hoa của từng kiểu gene  (WW, Ww, ww) liên quan đến lượng sắc tố tổng hợp thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ trong giới hạn sinh thái của loài (từ 10 – 45℃) được thể hiện trong biểu đồ 3.

Ở một loài hoa mõm chó, khả năng chuyển tiền chất trắng sang sắc tố đỏ do một enzyme X tác động. Enzyme này được mã hóa bởi một locus gene  gồm 2 allele là W và w. (ảnh 1)

Phát biểu sau đây không đúng?

Kiểu gene ww có mức phản ứng hẹp nhất.

Xét về khả năng mã hóa enzyme X, allele W trội hoàn toàn so với allele w.

Trong khoảng 10℃ đến 37℃ lượng sắc tố được tổng hợp có xu hướng tăng lên khi nhiệt độ tăng.

Ở khoảng 40℃, nhiều khả năng cây có kiểu gene WW của loài này sẽ cho hoa màu đỏ.

Xem đáp án
73. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến số lượng NST, nhận định nào sau đây đúng?

Ở các loài sinh vật, đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở các NST thường mà không xảy ra ở NST giới tính.

Nếu kí hiệu bộ NST của loài thứ nhất là AA, loài thứ hai là BB thì bộ NST thể song nhị bội sẽ là AABB.

Một loài thực vật có 2n = 6, các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Kiểu gene AaBbd là đột biến thể 3.

Tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội 4n trong đó tất cả các cặp NST đều có 2 chiếc tương đồng nhưng có 1 cặp NST có 4 chiếc.

Xem đáp án
74. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 3 mô tả đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào sau đây?

Hình 3 mô tả đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào sau đây?    Hình 3 A. Đảo đoạn mang tâm động. B. Đảo đoạn ngoài tâm động.   C. Chuyển đoạn.                                           D. Mất đoạn. (ảnh 1)

Hình 3

Đảo đoạn mang tâm động.

Đảo đoạn ngoài tâm động.

Chuyển đoạn.

Mất đoạn.

Xem đáp án
75. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các bước sau đây theo đúng trình tự thực hiện trong thí nghiệm quan sát NST trên tiêu bản cố định:

1.   Chuyển sang vật kính 40x để phóng đại cao hơn.

2.   Đặt tiêu bản lên kính hiển vi.

3.   Điều chỉnh vị trí tiêu bản để quan sát rõ mẫu.

4.   Tìm tế bào có bộ nhiễm sắc thể dễ quan sát nhất với vật kính 10x.

5.   Quan sát, đếm số lượng, quan sát cấu trúc NST trong tiêu bản.

2 → 3 → 4 → 1→ 5.

3 → 2 → 4 → 5→ 1.

2 → 4 → 3 → 5→ 1.

4 → 2 → 3 → 1→ 5.

Xem đáp án
76. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc của nhiễm sắc thể có đủ 2 thành phần DNA và protein histone là 

nucleosome.

polysome.

nucleotide.

sợi cơ bản.

Xem đáp án
77. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người xét những trường hợp đột biến liên quan đến nam giới thì dạng đột biến nào sau đây thường gây nên hiện tượng vô sinh?

Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể số 21.

Đảo đoạn mang tâm động trên nhiễm sắc thể số 1.

Đảo đoạn không mang tâm động trên nhiễm sắc thể số 1.

Lặp đoạn số 21 trên cánh dài của nhiễm sắc thể số 4.

Xem đáp án
78. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp nhân các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ nhiễm sắc thể của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các nhiễm sắc thể của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene  trên nhiễm sắc thể, có ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về nhiễm sắc thể và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng 1 như sau:

Dòng tế bào lai

Protein người

Nhiễm sắc thể người

M

N

P

Q

R

2

6

9

12

14

15

19

X

+

+

-

-

+

-

+

-

+

+

-

-

Y

+

-

+

+

+

+

+

-

+

-

-

+

Z

-

-

+

-

+

-

-

+

+

+

-

+

Bảng 1

Ghi chú: +: protein được biểu hiện/có nhiễm sắc thể;

                                   -: protein không được biểu hiện/không có nhiễm sắc thể

Biết rằng mỗi gene  quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Nhận định nào sau đây là đúng?

Gene mã hóa protein N nằm trên nhiễm sắc thể số 19.

Gene mã hóa protein Q nằm trên nhiễm sắc thể số 12.

Khi gene M nhân đôi 2 lần thì gene Q cũng nhân đôi 2 lần.

Trên nhiễm sắc thể số 19 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.

Xem đáp án
79. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình1môtảcơchếphátsinhđộtbiếncấutrúcnhiễmsắcthểdạng

Hình 1 mô tả cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng (ảnh 1)

đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động.

mất đoạn nhiễm sắc thể.

mất đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động.

đảo đoạn nhiễm sắc thể không chứa tâm động.

Xem đáp án
80. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?

I. Chim hồng hạc sống ở vùng có nhiều tôm thì có bộ lông rất đỏ.

II. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng lại biểu hiện những kiểu hình khác nhau tùy thuộc vào độ pH của đất trồng.

III. Con tắc kè hoa thay đổi màu sắc của thân phụ thuộc vào điều kiện môi trường nó sinh sống.

IV. Loài cáo tuyết ở Bắc Cực có bộ lông trắng vào mùa đông, nhưng khi tuyết tan thì có màu nâu.

V. Ở người khi thiếu melanin xuất hiện bạch tạng trên da.

VI. Người bị hội chứng đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch,…

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án
81. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chiều dài tai và đuôi của 3 con thỏ cùng độ tuổi, cùng mức dinh dưỡng, nhưng sống ở 3 vùng khác nhau (Vùng 1: 0-30 độ vĩ Bắc, vùng 2: 30-55 độ vĩ Bắc, vùng 3: từ 55-80 độ vĩ Bắc). Người ta thu được kết quả trong bảng sau:

 

Chiều dài tai (cm)

Chiều dài đuôi (cm)

Thỏ ở vùng 1

21,2

12,6

Thỏ ở vùng 2

16,3

8,9

Thỏ ở vùng 3

18,6

10,4

Nhân tố nào sau đây đã ảnh hưởng đến sự sai khác về chiều dài của các bộ phận trên ở thỏ?

Độ ẩm.

Lượng mưa.

Nhiệt độ.

Thức ăn.

Xem đáp án
82. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể (NST), phát biểu nào sau đây đúng?

Mất 1 đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng 1 NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

Mất 1 đoạn NST có độ dài giống nhưng ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

Mất 1 đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng 1 vị trí trên 1 NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.

Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau có thể biểu hiện kiểu hình khác nhau.

Xem đáp án
83. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 mô tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây?

Hình 1 mô tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây? (ảnh 1)

Nucleosome và lipid.

Sợi cơ bản và histone.

Nucleosome và histone.

Histone và nucleosome.

Xem đáp án
84. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào? 

Mất đoạn.

Đảo đoạn.

Lệch bội.

Đa bội.

Xem đáp án
85. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 4 mô tả cấu trúc nhiễm sắc thể và một số nội dung liên quan đến các thành phần cấu trúc của nhiễm sắc thể như sau:

(a) Làtrungtâmvậnđộngcủanhiễmsắcthểtrongphânbào.

(b) Bảovệnhiễmsắcthể,giúpcácnhiễmsắcthểkhôngdínhvào nhau.

(c) Cánh dài của chromatid.

(d) Nhiễm sắc thể kếp xoắn cực đại.

Hình 4 mô tả cấu trúc nhiễm sắc thể và một số nội dung liên quan đến các thành phần cấu trúc của nhiễm sắc thể như sau: (a) Là trung tâm vận động của nhiễm sắc thể trong phân bào. (ảnh 1)

Hình 4.

Ghép mỗi thành phần cấu trúc 1, 2, 3 trong hình với nội dung a, b, c, d sao cho phù hợp. Phương án đúng là:

2b, 1a, 3d.

2b, 1d, 3c.

2b, 1a, 3c.

2d, 1a, 3c.

Xem đáp án
86. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene nào đó vốn đang hoạt động bình thường, nay được chuyển sang vị trí mới làm ngừng hoạt động là do đột biến nhiễm sắc thể dạng 

mất đoạn.

đa bội hóa.

lặp đoạn.

đảo đoạn.

Xem đáp án
87. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 7 mô tả số lượng NST ở các tế bào soma của các cơ thể thuộc cùng một loài thực vật. Tế bào nào sau đây thuộc dạng đột biến lệch bội dạng thể một?

Hình 7 mô tả số lượng NST ở các tế bào soma của các cơ thể thuộc cùng một loài thực vật. Tế bào nào sau đây thuộc dạng đột biến lệch bội dạng thể một? (ảnh 1)

Tế bào 2.

Tế bào 1.

Tế bào 4.

Tế bào 3.

Xem đáp án
88. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6, hình nào sau đây mô tả bộ NST của tế bào bị đột biến tam bội thuộc loài này?

Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6, hình nào sau đây mô tả bộ NST của tế bào bị đột biến tam bội thuộc loài này?   (ảnh 1)

Hình 3A.

Hình 3B.

Hình 3C.

Hình 3D.

Xem đáp án
89. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đề cập đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể dạng lệch bội, phát biểu nào sau đây là sai?

Dạng đột biến này chỉ xuất hiện ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

Gây ra sự biến đổi về số lượng của một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể trong bộ gene.

Có thể phát sinh trong cả hai quá trình nguyên phân và giảm phân.

Bắt nguồn từ sự rối loạn trong quá trình phân bào, dẫn đến hiện tượng không phân ly của một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

Xem đáp án
90. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: g/1000 hạt), người ta thu được số liệu như Bảng 1:

Bảng 1

Giống lúa

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Khối lượng tối đa

300

310

335

325

Khối lượng tối thiểu

200

220

240

270

Tính trạng khối lượng hạt của giống số mấy có mức phản ứng rộng nhất?

Giống số 1

Giống số 2

Giống số 3

Giống số 4

Xem đáp án
91. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 3 mô tả số lượng nhiễm sắc thể (NST) trong tế bào sinh dưỡng của một số dạng thể đột biến được phát sinh từ dạng gốc ban đầu của một loài A. Các kí hiệu (1), (2), (3) là thứ tự các cặp NST.

Hình 3 mô tả số lượng nhiễm sắc thể (NST) trong tế bào sinh dưỡng của một số dạng thể đột biến được phát sinh từ dạng gốc ban đầu của một loài A. Các kí hiệu (1), (2), (3) là thứ tự các cặp NST. (ảnh 1)

Các dạng thể đột biến I, II, III lần lượt là 

thể ba, thể tam bội, thể một.

thể tam bội, thể ba, thể một.

thể một, thể ba, thể tam bội.

thể ba, thể một, thể tam bội.

Xem đáp án
92. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp nhiễm sắc thể (NST) được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:

Thể đột biến

Thể đột biến 1

Thể đột biến 2

Thể đột biến 3

Thể đột biến 4

Bộ NST

AaBbDdEee

AAaaBBbbDDddEEee

AaBDdEe

AaBbDddEe

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? 

Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.

Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là 2n+1.

Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.

Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.

Xem đáp án
93. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 6) đã xuất hiện đột biến thể ba nhiễm. Tế bào nào ở Hình 8 chứa bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến này?

                                                                            Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 6) đã xuất hiện đột biến thể ba nhiễm. Tế bào nào ở Hình 8 chứa bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến này?  (ảnh 1)

 

Hình 8

Tế bào 1.

Tế bào 2.

Tế bào 3.

Tế bào 4.

Xem đáp án
94. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 5 mô tả một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Hình 5 mô tả một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.   Hình 5 Dạng đột biến này được gọi là (ảnh 1)

Hình 5

Dạng đột biến này được gọi là

mất đoạn.

đảo đoạn.

chuyển đoạn.

lặp đoạn.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dùng thông tin sau đây để trả lời 2 câu tiếp theo:Hình 9 mô tả mối liên hệ giữa nhiễm sắc thể số 16 của người và các nhiễm sắc thể (NST) của chuột (số 7, 8, 16 và 17). Các đoạn gene  trên NST số 16 của người được phân bố tương ứng ở nhiều NST khác nhau của chuột.

               

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa nhiễm sắc thể người và chuột?

Số lượng nhiễm sắc thể của người và chuột bằng nhau và chứa các gene hoàn toàn giống nhau.

Một số đoạn gene trên NST người được tìm thấy ở nhiều nhiễm sắc thể khác nhau của chuột.

Không phát hiện sự tương đồng nào về trình tự gene giữa nhiễm sắc thể người và chuột.

Mỗi nhiễm sắc thể của người chỉ tương ứng với duy nhất một nhiễm sắc thể cụ thể của chuột.

Xem đáp án
96. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân bố các đoạn gene từ nhiễm sắc thể số 16 của người có ở các nhiễm sắc thể của chuột phản ánh điều gì?

Người và chuột có bộ gene khác biệt rõ rệt, không có sự liên hệ nào về di truyền học.

Quá trình tiến hóa làm mất đi hoàn toàn sự giống nhau giữa các bộ gene của các loài.

Có sự tương đồng di truyền giữa người và chuột, thể hiện qua tái sắp xếp bộ gene .

Các loài có thể trao đổi gene do có cùng số lượng gene và trình tự di truyền tương đồng.

Xem đáp án
97. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục.

Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục.   Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là Đúng? (ảnh 1)

Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là Đúng?

Trong 4 tế bào sinh ra ở [5], số tế bào đột biến chiếm 50%.

[1] có hai cặp NST kép không phân li ở kì sau giảm phân 1.

[3] mô tả 2 tế bào đang ở kì sau giảm phân 2

2 tế bào thu được ở [2] có bộ NST lần lượt (n + 1) NST kép và (n - 1) NST kép.

Xem đáp án
98. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phân bào, khi một cặp NST không phân ly có thể gây ra dạng đột biến nào? 

Đa bội lẻ.

Tự đa bội.

Lệch bội.

Đột biến điểm.

Xem đáp án
99. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể mang kiểu gene BbDd không tạo được loại giao tử bình thường nào sau đây? 

Bb.

Bd.

bD.

bd.

Xem đáp án
100. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 6 mô tả cấu trúc vòng lặp trong nhiễm sắc thể của ruồi giấm khi các nhiễm sắc thể tương đồng bắt cặp trong giảm phân. Đây là dấu hiệu của một dạng đột biến nhiễm sắc thể.

Hình 6 mô tả cấu trúc vòng lặp trong nhiễm sắc thể của ruồi giấm khi các nhiễm sắc thể tương đồng bắt cặp trong giảm phân. Đây là dấu hiệu của một dạng đột biến nhiễm sắc thể.     (ảnh 1)

Hình 6

Sự thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể trong trường hợp này thuộc loại đột biến nào?

Mất đoạn.

Lặp đoạn.

Đảo đoạn.

Chuyển đoạn.

Xem đáp án
101. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể ba. Thể ba này có thể có bộ nhiễm sắc thể 

AaBbDEe.

AaBbDdEe.

AaBbDDEe.

AaaBbDdEe.

Xem đáp án
102. Đúng sai
1 điểm

Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai về hình ảnh này?Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai về hình ảnh này? (ảnh 1)

a)

Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử histon và được gọi là nucleosome.

ĐúngSai
b)

Cấu trúc (2) được gọi là chromatid với đường kính 700 nm.

ĐúngSai
c)

Trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh vật nhân thực, cấu trúc (4) xuất hiện trong nhân vào kỳ giữa.

ĐúngSai
d)

Khi ở dạng cấu trúc 4, mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA kép, mạch thẳng.

ĐúngSai
Xem đáp án
103. Đúng sai
1 điểm

Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 đến 6 như Hình a). Theo dõi thời gian sống của các phôi mang đột biến mất đoạn tương ứng các vị trí thể hiện qua đồ thị Hình b. Kích thước đoạn bị mất tính theo đơn vị nghìn cặp nucleotide (kb). Biết sự phân bố các gene  trên NST là tương đối đều nhau, phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn sống và phát triển thành cơ thể bình thường.

Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 đến 6 như Hình a).  (ảnh 1)

a)

Thời gian sống của phôi giảm dần theo thứ tự các đột biến 6 → 3 → 4 → 2; 5 → 1.

ĐúngSai
b)

Các gene cần thiết cho sự phát triển của phôi phân bố tập trung ở vùng gần tâm động của NST.

ĐúngSai
c)

Đột biến mất đoạn ở vị trí 6 trên NST chứa vùng gene có hại hoặc không có chức năng đối với loài côn trùng này.

ĐúngSai
d)

Kích thước đoạn NST bị mất càng nhỏ thì thời gian sống của phôi càng giảm.

ĐúngSai
Xem đáp án
104. Đúng sai
1 điểm

Ở châu chấu, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XO. Người ta làm tiêu bản tế bào mầm sinh dục của châu chấu đực thu được hình ảnh bộ NST ở kỳ giữa nguyên phân như hình A. Các NST này được sắp xếp theo từng cặp tương đồng như hình B. Dựa vào những thông tin trên, hãy cho biết, mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?Ở châu chấu, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XO. Người ta làm tiêu bản tế bào mầm sinh dục của châu chấu đực thu được hình ảnh bộ NST ở kỳ giữa nguyên phân như hình A.  (ảnh 1)

a)

Bộ NST lưỡng nội của loài này ở giới đực là 2n = 24.

ĐúngSai
b)

Tế bào tinh trùng được tạo ra từ châu chấu đực có thể có 11 NST hoặc 12 NST.

ĐúngSai
c)

Nếu một con châu chấu đực trong quần thể này bị đột biến và có 22 NST trong tế bào sinh dưỡng thì đột biến này thuộc loại thể tam nhiễm.

ĐúngSai
d)

Tế bào trứng được tạo ra từ châu chấu cái luôn có 24 NST

ĐúngSai
Xem đáp án
105. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 3pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:

 Thể đột biến

 A

 B

 C

 D

 Số lượng NST

 14

 14

 21

 28

 Hàm lượng DNA

 2,8pg

 3,3pg

 4,2pg

 6pg

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đúng, phát biểu nào sai?

a)

Thể đột biến B có thể là đột biến lặp đoạn NST.

ĐúngSai
b)

Thể đột biến C có thể là đột biến tam bội.

ĐúngSai
c)

Thể đột biến A có thể là đột biến đảo đoạn NST.

ĐúngSai
d)

Thể đột biến D có thể là đột biến thể ba.

ĐúngSai
Xem đáp án
106. Đúng sai
1 điểm

Hình bên thể hiện các NST thuộc cùng một cặp NST tương đồng của một loài động vật ở tế bào sinh tinh, tế bào tế bào sinh trứng đều có bộ NST 2n bình thường và hợp tử được tạo thành từ hai loại giao tử của các tế bào này. Các chữ cái trên các NST này minh họa allele của một số gene . Biết rằng, trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều không xảy ra hiện tượng hoán vị gene , đột biến gene ở cặp NST này; còn các cặp NST khác là bình thường. Dựa vào các thông tin trên trên, các nhận định sau đây là đúng hay sai?Hình bên thể hiện các NST thuộc cùng một cặp NST tương đồng của một loài động vật ở tế bào sinh tinh, tế bào tế bào sinh trứng đều có bộ NST 2n bình thường và hợp tử được tạo thành từ hai loại giao tử của các tế bào này.  (ảnh 1)

a)

Hợp tử nhận giao tử mang NST bị đột biến mất đoạn từ tế bào sinh tinh.

ĐúngSai
b)

Hợp tử nhận giao tử (n + 1) từ tế bào sinh trứng.

ĐúngSai
c)

Động vật cái sinh ra tế bào sinh trứng nên có sức sống và khả năng sinh sản kém.

ĐúngSai
d)

Hợp tử có bộ nhiễm thể 2n + 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
107. Đúng sai
1 điểm

Xửlýphôicủamộtloàicôntrùnggâyđộtbiếnmấtđoạnnhiễmsắcthể(NST)ởsáuvịtríkhácnhau(A, B, C, D, E và F) được thể hiện ở Hình 7. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua đồ thị bên dưới. Biết rằng sự phân bố các gene  trên nhiễm sắc thể là đều nhau và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí (F) vẫn phát triển thành cơ thể bình thường.

Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (NST) ở sáu vị trí khác nhau (A, B, C, D, E và F) được thể hiện ở Hình 7.  (ảnh 1)

Hình 7

a)

Kích thước đoạn NST bị mất càng lớn thì thời gian sống sót của phôi càng kéo dài.

ĐúngSai
b)

Vị trí (F) có thể mã hóa số loại bản phiên mã ít hơn so với các vị trí khác.

ĐúngSai
c)

Các gene trên vị trí (A) có thể quan trọng hơn so với các gene trên vị trí (B) đối với sự phát triển phôi.

ĐúngSai
d)

Giả sử rằng các gene trên vị trí (B) và (E) đóng góp ngang nhau cho sự phát triển phôi, thì mật độ gene trên vị trí (E) có thể thấp hơn mật độ gene trên vị trí (B).

ĐúngSai
Xem đáp án
108. Đúng sai
1 điểm

Chuyển đoạn Robertson là một dạng tái cấu trúc nhiễm sắc thể hiếm gặp bao gồm những dung hợp của 5 cặp nhiễm sắc thể tâm mút 13, 14, 15, 21 và 22 ở người. Các kiểu chuyển đoạn khác cũng xảy ra nhưng đều bị chết. Trong chuyển đoạn Robertson, các nhiễm sắc thể bị đứt gãy ở tâm động và các vai dài dung hợp với nhau thành một nhiễm sắc thể có một tâm động. Các vai ngắn cũng dung hợp với nhau thành một nhiễm sắc thể nhưng những nhiễm sắc thể nhỏ này chứa các gene không quan trọng và thường bị mất sau một vài lần phân bào. Hình dưới đây cho thấy 4 kiểu giao tử có thể được tạo ra bởi người dị hợp tử về chuyển đoạn Robertson.
Chuyển đoạn Robertson là một dạng tái cấu trúc nhiễm sắc thể hiếm gặp bao gồm những dung hợp của 5 cặp nhiễm sắc thể tâm mút 13, 14, 15, 21 và 22 ở người. Các kiểu chuyển đoạn khác cũng xảy ra nhưng đều bị chết.  (ảnh 1)

a)

Dung hợp giao tử B với giao tử bình thường cho ra người mang chuyển đoạn có kiểu hình bình thường nhưng có 45 nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
b)

Dung hợp giao tử C với giao tử bình thường cho ra thể 3 nhiễm của cặp nhiễm sắc thể 21 (Hội chứng Down).

ĐúngSai
c)

Dung hợp giao tử D với giao tử bình thường cho ra thể một nhiễm bị chết.

ĐúngSai
d)

Trong số những người con của 2 người dị hợp tử chuyển đoạn thì 1/4 số người có 44 nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
Xem đáp án
109. Tự luận
1 điểm

Ong mật (Apis mellifera) có bộ NST 2n=32, là loài có hình thức sinh sản trinh sinh, những trứng không được thụ tinh sẽ nở thành ong đực, ong đực có bao nhiêu NST?

Đáp án đúng:

16

Xem đáp án
110. Tự luận
1 điểm

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 32. Tế bào sinh dưỡng của thể tam bội thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

Xem đáp án
111. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 16. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 5, đảo 1 đoạn ở NST số 7. Khi giảm phân sẽ tạo ra các giao tử bình thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

Xem đáp án
112. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m; N, n; O, o; P, p; Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như hình sau:

Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m; N, n; O, o; P, p; Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như hình sau: (ảnh 1)

Cây A tự thụ phấn thu được đời con F1. Biết rằng các gene liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong tổng số các loại kiểu gene ở F1 loại kiểu gene mang đột biến về NST số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Đáp án đúng:

0,7

Xem đáp án
113. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả kết quả quá trình hình thành thể dị đa bội từ loài A và loài B. Hãy cho biết hình số bao nhiêu mô tả đúng quá trình này?Hình bên mô tả kết quả quá trình hình thành thể dị đa bội từ loài A và loài B. Hãy cho biết hình số bao nhiêu mô tả đúng quá trình này? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
114. Tự luận
1 điểm

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene  ở cơ thể thực vật, người ta phải thực hiện các bước sau theo trình tự nào?

     (1) Trồng các cây trong những điều kiện môi trường khác nhau.

     (2) Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện tính trạng của cây.

     (3) Tạo ra được các cây có cùng một kiểu gene .

     (4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.

Đáp án đúng:

3124

Xem đáp án
115. Tự luận
1 điểm

Bộ NST lưỡng bội của loài có thể được truyền đạt qua các thế hệ thông qua bao nhiêu hiện tượng sau?

1. Chiết quả ở cây ăn quả.

2. Tạo hạt phấn và noãn ở cây có hoa.

3. Công nghệ nuôi cấy mô ở nhiều loài thực vật.

4. Trực phân ở vi khuẩn E.coli.

Xem đáp án
116. Tự luận
1 điểm

Hình dưới mô tả cơ chế hình thành hợp tử từ các giao tử đực và cái. Có bao nhiêu hợp tử hình thành thể đột biến lệch bội?Hình dưới mô tả cơ chế hình thành hợp tử từ các giao tử đực và cái. Có bao nhiêu hợp tử hình thành thể đột biến lệch bội? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
117. Tự luận
1 điểm

Hình bên thể hiện quá trình đột biến chuyển đoạn hợp tâm NST giữa NST số 14 với NST số 21. Khi cơ thể này giảm phân, tham gia thụ tinh để hình thành các hợp tử. Hãy viết liền các số tương ứng (từ nhỏ đến lớn) với các hợp tử ở dạng thể một.Hình bên thể hiện quá trình đột biến chuyển đoạn hợp tâm NST giữa NST số 14 với NST số 21. Khi cơ thể này giảm phân, tham gia thụ tinh để hình thành các hợp tử. Hãy viết liền các số tương ứng (từ nhỏ đến lớn) với các hợp tử ở dạng thể một. (ảnh 1)

Đáp án đúng:

45

Xem đáp án
118. Tự luận
1 điểm

Cà độc dược có 12 nhóm gene liên kết. Số NST trong mỗi tế bào của thể một nhiễm ở loài này là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

23

Xem đáp án
119. Tự luận
1 điểm

Xét một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n = 24). Một cây mang đột biến mất đoạn ở 3 cặp NST, trong đó mỗi cặp chỉ đột biến ở 1 NST. Thể đột biến này tự thụ phấn tạo ra F1. Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không xảy ra trao đổi chéo, các giao tử có sức sống ngang nhau. Theo lí thuyết, ở F1 hợp tử không mang đột biến cấu trúc NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0,02

Xem đáp án
120. Tự luận
1 điểm

Ba tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gene ABab DEde. Trong đó tế bào thứ nhất giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo; tế bào thứ hai giảm phân chỉ xảy ra trao đổi chéo giữa B và b và không xảy ra đột biến; tế bào thứ ba giảm phân xảy ra trao đổi chéo giữa E và e, không bị đột biến gene , không bị đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, ở giảm phân I có cặp nhiễm sắc thể DEde  không phân li, cặp nhiễm sắc ABab  phân li bình thường, giảm phân II diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, 3 tế bào sinh tinh trên giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

Đáp án đúng:

9

Xem đáp án
121. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AD/ad đã xảy ra hoán vị gene giữa các alen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào  xảy ra hoán vị gene giữa các alen D và d là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

360

Xem đáp án
122. Tự luận
1 điểm

Năm tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gene AaBbDd tiến hành giảm phân. Các tinh trùng tạo ra đều có khả năng sống. Số loại giao tử ít nhất có thể được hình thành là bao nhiêu? 

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
123. Tự luận
1 điểm

Một cá thể đực có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu là AaBbDdEeXY. Trong quá trình giảm phân I của các tế bào sinh tinh có 0,005% số tế bào không phân li ở cặp nhiễm sắc thể Aa, 0,003% số tế bào khác không phân li ở cặp nhiễm sắc thể Dd; giảm phân II diễn ra bình thường; các cặp NST khác phân li bình thường; các tế bào sinh tinh còn lại giảm phân bình thường. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi chéo giữa các NST tương đồng. Theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra từ cá thể trên là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

96

Xem đáp án
124. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây mô tả bộ NST bình thường và bộ NST của một thể đột biến. Khi thể đột biến này giảm phân bình thường thì tỉ lệ giao tử đột biến được tạo ra là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đếnphần nguyên).

Hình dưới đây mô tả bộ NST bình thường và bộ NST của một thể đột biến. Khi thể đột biến này giảm phân bình thường thì tỉ lệ giao tử đột biến được tạo ra là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến phần nguyên).   (ảnh 1)

Đáp án đúng:

50

Xem đáp án
125. Tự luận
1 điểm

Một số loài thực vật có 6 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee, Hh, Gg. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm?

I. AaBbDdEeHhGgg.

II. AaDdEeHhGg.

III. AaBbDdHhGg.

IV. AaBbDdEeeHhGg.

V. AaBbdEeHhGg.

VI. AaBbDdEeHhG.

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
126. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật có 2n = 14, số loại thể đột biến ba nhiễm tối đa xuất hiện trong quần thể là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

7

Xem đáp án
127. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả một giai đoạn của 2 tế bào cùng loài đang trong quá trình giảm phân. Giả sử tế bào sinh tinh có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường; tế bào sinh trứng giảm phân bình thường. Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp giữa các loại giao tử của 2 tế bào này có thể có tối thiểu bao nhiêu NST?

Hình bên mô tả một giai đoạn của 2 tế bào cùng loài đang trong quá trình giảm phân. Giả sử tế bào sinh tinh có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường; tế bào sinh trứng giảm phân bình thường. (ảnh 1)

Xem đáp án
128. Tự luận
1 điểm

Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, số lượng NST đơn trong tế bào sinh dưỡng của thể ba khi đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là

Đáp án đúng:

18

Xem đáp án
129. Tự luận
1 điểm

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính: g/1000 hạt), người ta thu được dữ liệu sau:

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính: g/1000 hạt), người ta thu được dữ liệu sau:   Tính trạng khối lượng hạt của giống số mấy có mức phản ứng rộng nhất? (ảnh 1)

Tính trạng khối lượng hạt của giống số mấy có mức phản ứng rộng nhất?

Đáp án đúng:

1

Xem đáp án
130. Tự luận
1 điểm

Hình 8 mô tả một nhiễm sắc thể của ruồi giấm Drosophila với 6 locusđược đánh số từ 1 đến 6. Trên đó có các gene A, B, C, D, E và F (thứ tự chưa biết). Có 5 đột biến mất đoạn (Del 1 → Del 5), mỗi đột biến làm mất một đoạn nhất định trên nhiễm sắc thể tương ứng với phạm vi bị mất được biểu diễn trên hình. Theo dõi sự biểu hiện kiểu hình do allele trội quy định của các thể dị hợp có chứa chiếc nhiễm sắc thể mất đoạn (làm mất một hoặc một số allele trội) và chiếc nhiễm sắc thể tương đồng chứa toàn allele lặn thì thu được kết quả ở Bảng 5 (dấu “-” có nghĩa không biểu hiện kiểu hình, dấu “+” có nghĩa biểu hiện).

Hình 8 mô tả một nhiễm sắc thể của ruồi giấm Drosophila với 6 locus được đánh số từ 1 đến 6. Trên đó có các gene  A, B, C, D, E và F (thứ tự chưa biết). (ảnh 1)

Vị trí của các gene A, B, C, D theo thứ tự là các locus số mấy trên nhiễm sắc thể?

Xem đáp án
131. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây thể hiện một nhóm gồm 3 tế bào sinh tinh đều có kiểu gene  AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I theo 3 trường hợp; trong đó có một tế bào diễn ra theo trường hợp 1; một tế bào diễn ra theo trường hợp 2; một tế bào diễn ra theo trường hợp 3; các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử bình thường tạo ra là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Hình dưới đây thể hiện một nhóm gồm 3 tế bào sinh tinh đều có kiểu gene  AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I theo 3 trường hợp; trong đó có một tế bào diễn ra theo trường hợp 1; một tế bào diễn ra theo trường hợp 2; (ảnh 1)

Đáp án đúng:

0,67

Xem đáp án
132. Tự luận
1 điểm

Xét các dạng đột biến: mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, thể 1 nhiễm, thể ba nhiễm, thể tam bội, thể dị đa bội. Có bao nhiêu dạng làm thay đổi cấu trúc NST?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
133. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả một giai đoạn trong quá trình phân chia của một tế bào. Phân tích hình và cho biết, nếu tế bào 1 tiếp tục phân chia bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con có chứa gene A?Hình bên mô tả một giai đoạn trong quá trình phân chia của một tế bào. Phân tích hình và cho biết, nếu tế bào 1 tiếp tục phân chia bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con có chứa gene  A? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
134. Tự luận
1 điểm

Ở một loài sinh vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trong loài đã xuất hiện đột biến thể ba nhiễm.

Ở một loài sinh vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trong loài đã xuất hiện đột biến thể ba nhiễm.   Trong các tế bào ở hình dưới đây, tế bào ở hình số mấy chứa bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến này? (ảnh 1)

Trong các tế bào ở hình dưới đây, tế bào ở hình số mấy chứa bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến này?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
135. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gene  trên NST số 3 như sau:

Nòi 1: ABCDEFGHI. Nòi 2: HEFBAGCDI.

Nòi 3: ABFEDCGHI. Nòi 4: ABFEHGCDI.

Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên.

Đáp án đúng:

1342

Xem đáp án
136. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật có 2n = 8, số loại thể đột biến ba nhiễm tối đa xuất hiện trong quần thể là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
137. Tự luận
1 điểm

Ở đậu Hà Lan (Pisum sativum) có 7 nhóm gene liên kết. Trong một nghiên cứu, người ta tạo dựng được các dòng đột biến số lượng NST và khi quan sát tiêu bản tế bào sinh dưỡng dưới kính hiển vi vào kì giữa ghi nhận kết quả ở Bảng 2 như sau:

Ở đậu Hà Lan (Pisum sativum) có 7 nhóm gene liên kết. Trong một nghiên cứu, người ta tạo dựng được các dòng đột biến số lượng NST và khi quan sát tiêu bản tế bào sinh dưỡng dưới kính hiển vi vào kì giữa ghi nhận kết quả ở Bảng 2 như sau:   (ảnh 1)

Hãy viết liền kề các dòng đột biến thuộc thể đa bội theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Đáp án đúng:

2467

Xem đáp án
138. Tự luận
1 điểm

Giống thỏ Himalaya nuôi ở nhiệt độ môi trường 25℃ hoặc thấp hơn có đuôi, tai, đầu các chi và mõm màu đen còn toàn thân có lông màu trắng. Tuy nhiên, khi nuôi ở nhiệt độ môi trường bằng hoặc lớn hơn 30℃ thìcólônghoàntoàntrắng.Biếtrằng,nhiệtđộảnhhưởngđếnsựbiểuhiệncủagene  quyđịnhtổnghợpmelanin ở thỏ Himalaya. Gene  quy định tổng hợp melanin (tính trạng lông đen) không được biểu hiện khi nuôi ở nhiệt độ bao nhiêu độ C?

Xem đáp án
139. Tự luận
1 điểm

Hình 8 minh họa cho một cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Hình 8 minh họa cho một cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (ảnh 1)

                                                                             

Có các nhận định sau về Hình 8

(1). Đây là dạng đột biến chuyển đoạn NST.

(2). Hội chứng bệnh Parkinson ở người có thể liên quan đến dạng đột biến này.

(3). Ở người, dạng đột biến này nếu xảy ra ở NST số 1 sẽ gây vô sinh ở nam giới.

(4). Người ta có thể sử dụng dạng đột biến này để làm tăng số lượng các gene mong muốn.

(5). Đây là hiện tượng trao đổi chéo không cân giữa các cromatit trong cặp NST tương đồng.

Hãy viết liền các phương án đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem đáp án
140. Tự luận
1 điểm

Hình 11 mô tả bộ nhiễm sắc thể bình thường và bộ nhiễm sắc thể của một thể đột biến.

Khi thể đột biến này giảm phân bình thường thì tỉ lệ giao tử bình thường được tạo ra là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến phần nguyên)

Hình 11 mô tả bộ nhiễm sắc thể bình thường và bộ nhiễm sắc thể của một thể đột biến.  Khi thể đột biến này giảm phân bình thường thì tỉ lệ giao tử bình thường được tạo ra là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến phần nguyên) (ảnh 1)

Hình 11.

Xem đáp án
141. Tự luận
1 điểm

Bảng 2mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự biểu hiện màu sắc hoa của các kiểu gene  khác nhau ở loài hoa anh thảo (Primula sinensis). Một nhóm học sinh đem lai hai cây hoa đỏ mọc ở nhiệt độ 20o C, thu được các hạt F1. Đem những hạt này trồng ở 35oC, theo lý thuyết, đời con sẽ có tối đa bao nhiêu % cây hoa trắng?

Bảng 2


Nhiệt độ

Kiểu gene

20oC

35oC

AA, Aa

Hoa đỏ

Hoa trắng

Aa

Hoa trắng

Hoa trắng

Xem đáp án
142. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gene  liên kết. Giả sử có 5 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ 1 đến 5, các tế bào này có số lượng NST ở kì sau của quá trình phân bào trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Thể đột biến

1

2

3

4

5

Số NST trong tế bào sinh dưỡng

48

20

36

22

26

Sắp xếp các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn tương ứng với các thể đột biến lệch bội?

Xem đáp án
143. Tự luận
1 điểm

Một loài động vật có 2n = 8. Quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh người ta thấy có 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân 1, tất cả các cặp NST khác và các tế bào khác diễn ra bình thường. Tỷ lệ giao tử đột biến thừa 1 NST (n + 1 = 5) là bao nhiêu %?

Đáp án đúng:

1

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack