2048.vn

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Di truyền học người. Bài tập phả hệ có đáp án
Đề thi

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Di truyền học người. Bài tập phả hệ có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT7 lượt thi
168 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả cặp NST giới tính ở vợ và chồng và bốn người con A, B, C, D, các kí hiệu hình học tượng trưng cho các allele nằm trên NST.Hình bên mô tả cặp NST giới tính ở vợ và chồng và bốn người con A, B, C, D, các kí hiệu hình học tượng trưng cho các allele nằm trên NST. (ảnh 1)

Nếu vợ chồng này sinh con giả sử không xảy ra hiện tượng đột biến và trao đổi chéo thì tổ hợp nhiễm sắc thể giới tính nào sau đây không thể được tìm thấy ở con của họ?

Hình C.

Hình D.

Hình B.

Hình A.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gene  đột biến lặn nằm trên X và không có allele tương ứng trên Y. Trong một gia đình có mẹ nhìn màu bình thường, bố bị mù màu, họ đã sinh một người con trai bị mù màu. Người con trai bị bệnh đã nhận allele đột biến lặn từ

người bố

người mẹ.

ông nội.

bà nội.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nghiên cứu di truyền nào dưới đây cho phép phát hiện hội chứng klinefelter? 

Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

Nghiên cứu tế bào.

Di truyền hóa sinh.

Nghiên cứu phả hệ.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó không. Biết rằng bệnh mù màu do gene  lặn a gây ra, còn bệnh máu khó đông do gene  lặn b gây raCác gene  trội tương ứng là A, B quy định mắt nhìn màu bình thường.Các gene  này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X với khoảng cách 20cM. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai?

Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó không. Biết rằng bệnh mù màu do gene  lặn a gây ra, còn bệnh máu khó đông do gene  lặn b gây ra.  (ảnh 1)

Trong số 17 người, có tối đa 10 người xác định được kiểu gene.

Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ dị hợp tử về cả hai cặp gene.

Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị bệnh mù màu là 25%.

Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị máu khó đông là 20%.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thalassemia (còn được gọị là bệnh tan máu bẩm sinh), là một bệnh lí huyết học di truyền liên quan đến sự bất thường của hemoglobin (một cấu trúc protein trong hồng cầu có chức năng vận chuyển oxygene). Ở bệnh nhân Thalassemia, các hồng cầu bị phá huỷ quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu. Thalassemia là một bệnh di truyền lặn ở gene  a-globin hoặc b-globin gây ra trên NST thường. Do đó, Thalassemia gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến giống nòi, ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân và cả cộng đồng. Trong thực tiễn, một số gia đình có bố mẹ bình thường, nhưng con sinh ra mắc bệnh tan máu bẩm sinh. Khi  nói về bệnh Thalassemia, phát biểu nào sau đây đúng?

Bệnh được phát hiện dựa trên xét nghiệm NST lấy từ dịch ối hoặc nhau thai.

Nếu bố hoặc mẹ bị bệnh Thalassemia thì không được sinh con vì con sẽ bị bệnh.

Bệnh được phát hiện dựa trên các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh.

Bệnh chỉ biểu hiện ở nữ.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con trai tóc thẳng, 1 con gái bình thường. Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này?Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con trai tóc thẳng, 1 con gái bình thường.  (ảnh 1)

Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con trai tóc thẳng, 1 con gái bình thường. (ảnh 2)

Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con trai tóc thẳng, 1 con gái bình thường. (ảnh 3)

Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con trai tóc thẳng, 1 con gái bình thường. (ảnh 4)

Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con trai tóc thẳng, 1 con gái bình thường. (ảnh 5)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenylketone niệu (PKU) là rối loạn chuyển hóa Phenylalanyl, gây tích tụ Phenylalanyl trong cơ thể. Sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh này. Phả hệ bên cho thấy bệnh Phenylketone niệu (PKU) được quy định bởi:Phenylketone niệu (PKU) là rối loạn chuyển hóa Phenylalanyl, gây tích tụ Phenylalanyl trong cơ thể. Sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh này. Phả hệ bên cho thấy bệnh Phenylketone niệu (PKU) được quy định bởi: (ảnh 1)

gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.

gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.

gene trội trên nhiễm sắc thể thường.

gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

bẹ là một bệnh di truyền, người mang bệnh xơ nang là do nhận yếu tố di truyền gây bệnh xơ nang của cả bố và mẹ. Các nhà khoa học đã tìm được một số biến đổi ở gene  CFTR là nguyên nhân chính gây bệnh xơ nang (CF). Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó cả bố và mẹ đều là thể mang về một đột biến CFTR. Họ sinh con đầu tiên bị bệnh này và đang muốn kiểm tra thai để sinh đứa thứ hai xem đó là thai bị bệnh hay là thể mang hay hoàn toàn không mang gene  bệnh. Các mẫu DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như hình bên. Phát biểu tư vấn di truyền nào dưới đây là phù hợp với kết quả ở hình bên

Allele

Bố

Mẹ

Con đầu lòng

Thai nhi

A1

x

 

x

 

A2

 

x

 

 

A3

 

x

x

x

A4

x

 

 

x

Allele gây bệnh là A3 (allele A3 trội hoàn toàn so với A1).

Thai nhi bị bệnh vì allele A3 trội hoàn toàn so với A4.

Thứ tự trội lặn các allele lần lượt là A4 > A3 > A2 > A1.

Thai nhi hoàn toàn khỏe mạnh.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội chứng CFNS (Craniofrontonasal syndrome) là một dạng dị tật bẩm sinh ở người với phần đầu, mặt và mũi của người bệnh có hình dạng không bình thường như hình bên. Tiến hành nghiên cứu một số gia đình có con bị hội chứng CFNS, các nhà khoa học đã thu được kết quả như sau:

 

Bố mẹ

Con

 

Gia

đình

Bố

Mẹ

Nam

Bình thường

Nữ Bình thường

Nam bị bệnh N

Nữ bị

bệnh N

1

Bình thường

CFNS

1

0

2

1

2

Bình thường

CFNS

0

2

1

2

3

CFNS

Bình thường

1

0

0

2

4

Bình thường

CFNS

0

0

1

2

5

Bình thường

CFNS

1

1

1

0

6

CFNS

CFNS

2

0

0

2

7

CFNS

Bình thường

3

0

0

2

8

Bình thường

CFNS

1

1

2

0

9

CFNS

Bình thường

2

0

0

1

10

Bình thường

CFNS

0

1

2

1

11

CFNS

Bình thường

0

0

0

2

Phân

Phân tích kết quả ở bảng trên và cho biết phát biểu nào sau đây sai?

Ở 11 gia đình trên, con trai sinh ra từ những mẹ bình thường thì đều bình thường.

Ở 11 gia đình trên, bố bị CFNS thì con gái đều bị CFNS.

Gene gây ra CFNS nằm trên NST giới tính Y không có allele tương ứng trên X.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gene , gây ra bởi rối loạn quá trình sinh và tổng hợp ra melanin. Người mắc bệnh bạch tạng thường có da. mắt, tóc mang màu sắc nhạt. Đặc biệt, da của người mắc bệnh bạch tạng dễ bị bỏng nắng và ung thư. Ngoài ra, người mắc bệnh bạch tạng còn bị sợ ánh sáng, rối loạn thị giác và giảm thị lực. Khi nói về đột biến này, phát biểu nào sau đây là chính xác?

gene này thuộc gene đa hiệu.

gene bình thường lặn so với gene đột biến.

gene đột biến trội hơn tất cả các gene khác quy định màu da, màu mắt, tóc của cơ thể.

gene bình thường tồn tại trong cơ thể người bệnh nhưng bị gene đột biến át đi sự biểu hiện.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người phụ nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3) bị bệnh máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Hãy xác định kiểu gene của 5 người trong gia đình trên.

(1) XX; (2) XYA; (3) XYA; (4) XX; (5) XYA.

(1) XaXa; (2) XAY; (3) XAY; (4) XaXa; (5) XAY.

(1) XAXa; (2) XaY; (3) XaY; (4) XAXa; (5) XaY.

(1) XX; (2) XYa; (3) XYa; (4) XX; (5) XYa.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh hói đầu (baldness) do allele trội H nằm trên NST thường quy định, kiểu gene  dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở nam và không hói đầu ở người nữ. Một người chồng hói đầu lấy một người vợ không hói sinh được một người con trai bị hói đầu. Biết rằng bên người chồng có em gái không bị hói đầu, bố và mẹ của người chồng đều không có ai bị hói; bên vợ có em trai bị hói đầu; có bố không hói đầu và mẹ bị hói đầu. Họ đi tư vấn di truyền về khả năng mắc bệnh hói đầu của đứa con hộ sinh lần thứ 2. Phát biểu tư vấn di truyền nào sau đây là phù hợp?

Khả năng sinh con thứ 2 là con trai không mắc bệnh hói đầu là 100%.

Khả năng sinh con thứ 2 là con trai mắc bệnh hói đầu là 75%.

Khả năng sinh con thứ 2 là con gái mắc bệnh là 50%.

Khả năng sinh con thứ 2 là con gái không mắc bệnh là 25%.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người phụ nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3) bị bệnh máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Hãy xác định kiểu gene  của 5 người trong gia đình trên.     

(1) XX; (2) XYa; (3) XYa; (4) XX; (5) XYa.

(1) XAXa; (2) XaY; (3) XaY; (4) XAXa; (5) XaY.

(1) XaXa; (2) XAY; (3) XAY; (4) XaXa; (5) XAY.

(1) XX; (2) XYA; (3) XYA; (4) XX; (5) XYA.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một alen lặn nm trên nhim sắc thể thường quy định, alen tri tương ứng quy định không bị bệnh.

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh.  (ảnh 1)

Biết rằng không có các đt biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13 trong phả hệ này là bao nhiêu phần trăm?

83,33%.

25%.

75%.

12,5%

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngưi, bệnh máu khó đông do một gene  lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy đnh. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác sut 25%? 

XmXm´ X mY.

X MXm ´ XmY.

Xm Xm´ XMY.

XM XM´ XMY.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người tính trạng màu da do 3 gene quy định, mỗi gene có 2 allele nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau, tương tác cộng gộp. Mỗi allele trội là trội hoàn toàn, chúng đóng góp như nhau vào việc tổng hợp sắc tố melanin, quyết định màu da. Người có kiểu gene không mang allele trội nào (aabbdd) có màu da sáng nhất. Biểu đồ dưới đây thể hiện xác suất kiểu hình về màu da (mỗi kiểu hình tương ứng với số lượng allele trội trong kiểu gene ) ở đời con của một cặp vợ chồng:Ở người tính trạng màu da do 3 gene  quy định, mỗi gene  có 2 allele nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau, tương tác cộng gộp.  (ảnh 1)Theo lí thuyết, cặp vợ chồng này có kiểu gene nào sau đây? 

AabbDd

AABbDd.

AaBbDd.

AaBBDd.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây mô tả vị trí của allele B ở một gene trên cặp NST giới tính ở người nam bình thường. Biết rằng gene này có hai allele (B và b).Hình ảnh dưới đây mô tả vị trí của allele B ở một gene  trên cặp NST giới tính ở người nam bình thường. Biết rằng gene  này có hai allele (B và b). (ảnh 1)Theo lí thuyết có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gene về gene này ở người? 

4.

2.

3.

5.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây mô tả một bệnh do allele lặn của một gene có 2 allele nằm trên NST thường quy định. Có thể biết chắc chắn kiểu gene của bao nhiêu người trong phả hệ này?Phả hệ dưới đây mô tả một bệnh do allele lặn của một gene  có 2 allele nằm trên NST thường quy định. Có thể biết chắc chắn kiểu gene  của bao nhiêu người trong phả hệ này? (ảnh 1)

19.

22.

15.

12.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời2 câu tiếp theo:Ở người, xét một gene  có 3 allele ( A1, A2, A3) nằm trên NST 21. Một gia đình có bố mẹ đều bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down. Bằng kĩ thuật di truyền, người ta đã tiến hành phân tích và xác định được sự có mặt các allele của gene  này trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả ở bảng dưới đây. Dấu “+” thể hiện sự có mặt, dấu “-” thể hiện sự không có mặt của một allele trong tế bào.

Allele

Bố

Mẹ

Con

A1

+

+

+

A2

-

+

+

A3

+

-

+

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ NST của người bị hội chứng Down thuộc dạng nào dưới đây? 

2n + 1.

2n – 1

2n + 2.

2n – 2.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu sự phát sinh bệnh ở người con do rối loạn sự phân li cặp NST số 21 trong giảm phân I của bố, giảm phân của mẹ xảy ra bình thường. Người con này có thể mang kiểu gene nào sau đây?

A1A1A3.

A1A3A3.

A1A2A2.

A2A3A3.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Gene  PARK2 mã hóa protein Parkin (một enzyme ligase E3 ubiquitin). Đột biến trên gene  PARK2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra thể Parkinson gia đình, di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, đặc trưng bởi sự khởi phát sớm (trước 50 tuổi). Đột biến xóa đoạn gene  PARK2 chiếm tỷ lệ khoảng 9,5% - 14% số bệnh nhân khởi phát sớm. Các nghiên cứu về đột biến này được thực hiện nhằm mục đích xác định đột biến xóa đoạn trên gene  PARK2 ở bệnh nhân Parkinson và các thành viên gia đình. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với cả bệnh nhân và gia đình, đóng góp vào cơ sở dữ liệu bệnh Parkinson đồng thời là cơ sở để tư vấn di truyền cho các thành viên trong gia đình. Dựa trên thông tin trên cho biết nhận định nào sau đây sai?

Một người mang một allele đột biến trên gene PARK2 sẽ không biểu hiện triệu chứng Parkinson nhưng có thể di truyền allelenày cho thế hệ sau.

Nếu cả bố và mẹ đều mang một allele đột biến PARK2, xác suất con của họ mắc bệnh Parkinson thể gia đình do đột biến này là 25%.

Bệnh nhân mắc Parkinson do xóa đoạn gene PARK2 có thể được điều trị hiệu quả bằng cách bổ sung protein Parkin trực tiếp vào cơ thể.

Việc xác định đột biến trên gene PARK2 có ý nghĩa trong chẩn đoán sớm và tư vấn di truyền cho người thân trong gia đình bệnh nhân.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ Hình 1.4 mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người là bệnh P và bệnh M, allele A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với allele a bị bệnh P. Allele B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với allele b quy định bệnh M, các gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Theo lý thuyết, nếu không có đột biến xảy ra, dựa vào phả hệ cho biết có tối đa bao nhiêu người trong phả hệ trên mang allele bệnh?Sơ đồ phả hệ Hình 1.4 mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người là bệnh P và bệnh M, allele A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với allele a bị bệnh P.  (ảnh 1)

5

6

7

8

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gene , gây ra bởi rối loạn quá trình sinh và tổng hợp ra melanin. Người mắc bệnh bạch tạng thường có da, mắt, tóc mang màu sắc nhạt. Đặc biệt, da của người mắc bệnh bạch tạng rất dễ bị bỏng nắng và ung thư. Ngoài ra, người mắc bệnh bạch tạng còn bị sợ ánh sáng, rối loạn thị giác và giảm thị lực. Khi nói về đột biến này phát biểu nào sau đây là chính xác?

Gene gene này thuộc gene đa hiệu.

Gene bình thường lặn so với gene đột biến.

Gene đột biến trội hơn tất cả các gene khác quy định mầu da, mầu mắt, tóc của cơ thể.

Gene bình thường tồn tại trong cơ thể người bệnh nhưng bị gene đột biến át đi sự biểu hiện.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây cho phép phát hiện hội chứng Klinefelter ở người? 

Nghiên cứu phả hệ

Di truyền hóa sinh

Nghiên cứu trẻ đồng sinh

Nghiên cứu tế bào

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu phả hệ về một bệnh di truyền ở người

Nghiên cứu phả hệ về một bệnh di truyền ở người    Hãy cho biết điều nào dưới đây giải thích đúng cơ sở di truyền của bệnh trên phả hệ? (ảnh 1)

Hãy cho biết điều nào dưới đây giải thích đúng cơ sở di truyền của bệnh trên phả hệ?

Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường qui định

Bệnh do gene trội nằm trên NST giới tính X không có alen trên NST Y qui định

Bệnh do gene trội nằm trên NST thường qui định

Bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên NST Y qui định

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X dẫn đến thiếu hụt sắc tố antithemophilic A và antihemophilic B tham gia vào quá trình đông máu nên không thể hình thành cục máu đông. Khi phân tích tế bào của 6 bé trai (kí hiệu từ A đến G) mắc bệnh máu khó đông, người ta thấy trên NST X của những bé trai này đều bị đột biến mất một đoạn nhỏ thuộc các vùng khác nhau (kí hiệu từ 1 đến 12) như Hình 6.

Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến gene  lặn nằm trên NST giới tính X dẫn đến thiếu hụt sắc tố antithemophilic A và antihemophilic B  (ảnh 1)

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Cả 6 đứa bé đều có NST X mang gene đột biến được di truyền từ mẹ của chúng.

Một bé gái mang 1 allele lặn về bệnh này thì sẽ bị bệnh máu khó đông.

Gene mã hóa yếu tố đông máu có thể nằm trên vùng số 7 của NST X.

Chỉ cần kĩ thuật xét nghiệm DNA có thể xác định dạng rối loạn di truyền cho 6 bé trai này.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, allele A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với allele a quy định không có kháng nguyên Xg; allele B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele b quy định bệnh da vảy. Hai gene  này cùng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và cách nhau 10 cM. Một người phụ nữ (H) có kháng nguyên Xg và da bình thường lấy một người đàn ông không có kháng nguyên Xg và bị bệnh da vảy sinh ra một người con gái (K) có kháng nguyên Xg và da bình thường. (K) kết hôn với người chồng (T) không có kháng nguyên Xg và da bình thường. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về hai tính trạng này là đúng?

Cặp vợ chồng (K) - (T) không thể sinh được con có kháng nguyên Xg và da bình thường.

Người con gái (K) có thể tạo ra loại giao tử chiếm tỉ lệ 47,5%.

Có tối đa 10 loại kiểu gene về hai tính trạng này.

Kiểu gene của người (H) và người (K) có thể giống nhau.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên quan đến Y học tư vấn, phát biểu nào sau đây là đúng?

Dựa trên các kĩ thuật phân tử các nhà tư vấn xác định được xác suất sinh con mắc bệnh di truyền của các cặp vợ chồng cần tư vấn.

Dựa trên quy luật di truyền và di truyền quần thể để xác định gene gây bệnh từ đó bác sỹ tư vấn cho bệnh nhân lựa chọn thuốc điều trị riêng cho phù hợp và hiệu quả.

Y học tư vấn giúp chữa khỏi các bệnh di truyền.

Y học tư vấn giúp các cặp vợ chồng hiểu rõ hơn về nguy cơ sinh con bị bệnh di truyền.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai gene  nằm trên nhiễm sắc thể số 21: Gene  thứ nhất có 3 allele (A1, A2, A3), gene  thứ hai có 2 allele (B1, B2). Một gia đình đều có bố mẹ bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down (có 3 nhiễm sắc thể 21). Bằng kĩ thuật di truyền người ta phân tích và xác định được sự có mặt của các allele thuộc gene  thứ nhất trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả ở bảng sau đây. Dấu “+” là có allele, “-” là không có allele trong tế bào.

Allele

Bố

Mẹ

Con

A1

+

+

+

A2

-

+

+

A3

+

-

+

    Dựa vào kết quả bảng trên, nhận xét nào sau đây đúng?

Tế bào sinh dưỡng của người con có 46 nhiễm sắc thể.

Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân II của mẹ.

Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân I của bố hoặc mẹ.

Nếu người bố có kiểu gene B1B2 và người mẹ có kiểu gene B2B2 thì người con cókiểu gene B1B1B2.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới? 

Hội chứng AIDS.

Hội chứng Klinefelter.

Hội chứng Turner.

Hội chứng Down.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây cho phép phát hiện hội chứng Klinefelter ở người? 

Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

Nghiên cứu tế bào.

Nghiên cứu phả hệ.

Di truyền hóa sinh.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Có khoảng 3% dân số bình thường mang allele đột biến ở gene  CFTR gây bệnh xơ nang. Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó có bố và mẹ đều là thể mang về một đột biến CFTR. Họ sinh con đầu lòng bị bệnh này và đang muốn kiểm tra thai để sinh đứa thứ hai xem đó là thay bị bệnh hay thể mang hay hoàn toàn không mang gene  bệnh. Các mẫu DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như hình 4.

                                                                            Có khoảng 3% dân số bình thường mang allele đột biến ở gene  CFTR gây bệnh xơ nang. Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó có bố và mẹ đều là thể mang về một đột biến CFTR.  (ảnh 1)

Hình 4

Nếu thai nhi sinh ra. lớn lên và kết hôn với người bình thường, xác suất đứa con đầu lòng của cá thể này bị bệnh xơ nang là bao nhiêu?

0,3%.

0,15%.

0,75%.

0,25%.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đột biến gene  lặn nằm trên NST thường phát sinh trong quần thể với tần số 0,01. Biết rằng kiểu hình đột biến là kiểu hình có hại và thường xuyên bị loại bỏ khỏi quần thể. Tần số allele đột biến sẽ giảm nhanh nhất trong trường hợp các cá thể trong quần thể sinh sản theo kiểu    

sinh sản sinh dưỡng.

giao phối ngẫu nhiên.

tự phối.

giao phối gần.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng kĩ thuật sinh thiết tua nhau thai (chorionic villus sampling – CVS) có ý nghĩa gì trong y học?

Có thể phát hiện sớm các bất thường di truyền của thai nhi.

Xác định tình trạng sức khỏe của mẹ trong suốt thai kỳ.

Dự đoán chính xác hơn thời điểm ra đời của thai nhi.

Xác định giới tính của thai nhi một cách chính xác.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ bên thể hiện sự di truyền của bệnh mù màu và bệnh máu khó đông trong một gia đình. Cả hai bệnh này đều do gene  lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định và không có hiện tượng hoán vị gene  xảy ra. Những người nào trong phả hệ chua xác định được chắc chắn kiểu gene ?

Phả hệ bên thể hiện sự di truyền của bệnh mù màu và bệnh máu khó đông trong một gia đình. Cả hai bệnh này đều do gene  lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X  (ảnh 1)

1, 5, 7.

2, 7, 9.

2, 3, 9.

1, 3, 5.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của bệnh M ở người do một gene với 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định.Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của bệnh M ở người do một gene với 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định.  (ảnh 1)

Theo lí thuyết, có thể xác định được kiểu gene  chính xác của tối đa bao người trong phả hệ?

5.

6.

7.

8.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ոgười, gene  lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gene  bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là:

0,25%

0,025%

0,0125%

0,0025%

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một gia đình, nghiên cứu sự di truyền của một căn bệnh được mô tả theo phả hệ dưới đây:

Ở một gia đình, nghiên cứu sự di truyền của một căn bệnh được mô tả theo phả hệ dưới đây:   Một nhà tư vấn di truyền đưa ra một số nhận định sau về sự di truyền của căn bệnh này ở gia đình trên như sau:  (ảnh 1)

Một nhà tư vấn di truyền đưa ra một số nhận định sau về sự di truyền của căn bệnh này ở gia đình trên như sau:

(1). Những người bị bệnh trong gia đình đều có kiểu gene đồng hợp tử.

(2). Những người chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gene dị hợp tử.

(3). Những người con ở thế hệ thứ III không bị bệnh đều có kiểu gene dị hợp tử.

(4). Bệnh này do gene lặn nằm trên NST X quy định.

Số khẳng định chính xác là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gene  quy định tính trạng hói đầu bị ảnh hưởng bởi giới tính. Phụ nữ có kiểu gene  BB bị hói, tuy nhiên phụ nữ Bb và bb thì không. Đàn ông có kiểu gene  BB và Bb bị hói, đàn ông bb thì không.

Yếu tố Rh do gene  R quy định, kiểu gene  của người Rh- là rr và của người Rh là RR hoặc Rr. Khi một người phụ nữ Rh- mang thai nhi có Rh+, hệ miễn dịch của người phụ nữ có thể tạo ra các kháng thể kháng lại Rh+ của thai nhi trong lần mang thai thứ hai, có thể dẫn đến cái chết của thai nhi. Hiện tượng này được gọi là sự không tương thích Rh. Hai gene  này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 40cM. Hai vợ chồng là Yến và Linh đến một văn phòng tư vấn di truyền và được bác sĩ thu thập dữ liệu như tóm tắt trong bảng dưới đây:

Ở người, gene  quy định tính trạng hói đầu bị ảnh hưởng bởi giới tính. Phụ nữ có kiểu gene  BB bị hói, tuy nhiên phụ nữ Bb và bb thì không. Đàn ông có kiểu gene  BB và Bb bị hói, đàn ông bb thì không. (ảnh 1)

Xác suất họ sinh con gái có khả năng không tương thích Rh đồng thời bị hói đầu là bao nhiêu?

0,05.

0,1.

0,25.

0,2.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là hình ảnh mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng ở một người mắc một hội chứng lệch bội.

Dưới đây là hình ảnh mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng ở một người mắc một hội chứng lệch bội. (ảnh 1)

Người này bị hội chứng bệnh gì?

Hội chứng Turner.

Hội chứng Down.

Hội chứng Klinefelter.

Hội chứng tiếng mèo kêu.

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây là ví dụ điển hình của di truyền ngoài nhân? 

Bệnh LHON do đột biến DNA ty thể.

Hội chứng Down do thừa 1 NST số 21.

Bệnh máu khó đông do gene lặn trên NST giới tính X.

Bệnh bạch tạng do gene lặn trên NST thường.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có số NST trong nhân tế bào sinh dưỡng bằng 47, trong đó NST giới tính là XXY. Người này mắc hội chứng nào sau đây? 

Down.

Siêu nữ.

Klinefelter.

Turner.

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:   Biết rằng không xảy ra đột biến, nhiều khả năng bệnh này là do (ảnh 1)

Biết rằng không xảy ra đột biến, nhiều khả năng bệnh này là do

một gene có hai allele nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, trong đó allele lặn quy định bị bệnh.

một gene có hai allele nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, trong đó allele trội quy định bị bệnh.

một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele lặn quy định bị bệnh.

một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele trội quy định bị bệnh.

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh di truyền được biểu diễn qua phả hệ sau. Phát biểu nào sau đây đúng về bệnh di truyền này?Một bệnh di truyền được biểu diễn qua phả hệ sau. Phát biểu nào sau đây đúng về bệnh di truyền này? (ảnh 1)

Bệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Bệnh do gene trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Bệnh do gene trội nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

Bệnh do gene nằm trong tế bào chất.

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét nghiệm máu của bệnh nhân bị PKU để xác định được lượng amino acid phenyl alanine dư thừa thuộc phương pháp nghiên cứu di truyền nào ở người? 

Di truyền tế bào

Di truyền hóa sinh

Mô phỏng học

Di truyền phân tử

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cặp vợ chồng người Việt có con thứ nhất bình thường, người vợ có bố mẹ bình thường nhưng anh ruột bị PKU. Bên phía người chồng có chồng và các thành viên bình thường về bệnh. Phát biểu tư vấn di truyền nào dưới đây là phù hợp với cặp vợ chồng này khi họ có dự định sinh con lần thứ hai?

Vì đứa con thứ nhất bình thường nên đứa con thứ hai chắc chắn bình thường.

Đứa con thứ nhất bình thường nên người chồng có kiểu gene đồng hợp tử trội.

Trong thời gian người vợ mang thai cần siêu âm chẩn đoán nhằm phát hiện bệnh PKU từ sớm.

Khả năng cặp vợ chồng này sinh đứa con thứ hai bị bệnh với xác suất xấp xỉ 0,33%.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát Hình 9, hãy cho biết người có bộ NST bất thường này mắc hội chứng gì?Quan sát Hình 9, hãy cho biết người có bộ NST bất thường này mắc hội chứng gì? (ảnh 1)

Hội chứng Turner.

Hội chứng Clinefelter.

Hội chứng Down.

Hội chứng Edward.

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Mù màu đỏ - lục là bệnh do gene  lặn nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y quy định. Trong một quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ mắc bệnh ở phụ nữ là 64/10000 phụ nữ. Một cặp vợ chồng thuộc quần thể này đều không bị bệnh dự định sinh con. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Tần số allele gây bệnh trong quần thể là 0,08.

Trong 10000 phụ nữ của quần thể này, có 1472 người có kiểu gene dị hợp về gene gây bệnh.

Tỉ lệ mắc bệnh mù màu ở nam giới trong quần thể là 0,64%.

Xác suất con đầu lòng của cặp vợ chồng nói trên sinh ra bị bệnh là 1/27.

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tìm hiểu về một hội chứng di truyền, người ta đã so sánh bộ nhiễm sắc thể của một người bình thường và một người mắc hội chứng (người số 1 và người số 2). Bộ nhiễm sắc thể của hai người này được thể hiện ở hình dưới đây:

Để tìm hiểu về một hội chứng di truyền, người ta đã so sánh bộ nhiễm sắc thể của một người bình thường và một người mắc hội chứng (người số 1 và người số 2).  (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là sai?

Người số 2 là người bình thường; người số 1 mắc hội chứng di truyền.

Hai người trên đều mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n).

Hội chứng di truyền mà một trong hai người trên mắc phải là hội chứng Down.

Hội chứng di truyền trên được tìm hiểu bằng phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào (nghiên cứu NST người).

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ bên mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh do một gene có 2 allele quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?Sơ đồ phả hệ bên mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh do một gene  có 2 allele quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (ảnh 1)

Bệnh do gene trội quy định.

Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9, 10 là 1/2.

Bệnh do gene nằm trên NST thường quy định.

Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.

Xem đáp án
51. Trắc nghiệm
1 điểm

Bao nhiêu trường hợp sau đây có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là số chẵn?

I. Người bị hội chứng Down.                          II. Cây nho tứ bội.

III. Người bị hội chứng Turner.                       IV. Cơ thể châu chấu đực.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
52. Trắc nghiệm
1 điểm

Rh là hệ nhóm máu quan trọng thứ hai sau hệ nhóm máu ABO liên quan đến truyền máu.

Sự khác nhau giữa nhóm máu ABO và nhóm máu Rh ở chỗ kháng thể của nhóm máu ABO là kháng thể tự nhiên còn của nhóm máu Rh là kháng thể miễn dịch.

Người có kháng nguyên D trên hồng cầu được gọi là người có Rh dương tính (Rh+), người không có kháng nguyên D trên hồng cầu được gọi là Rh âm tính (Rh-). Kháng thể D (anti D) bình thường không có trong huyết tương của cả người Rh+ và Rh-.

Nếu 1 người có Rh-, tức là máu không mang kháng nguyên D, nhưng sẽ tạo kháng thể khi tiếp nhận máu của người Rh+, sự tạo thành kháng thể này xảy ra chậm và thường chỉ đạt nồng độ tối đa sau 2-4 tháng. Nếu những người Rh- này lần sau lại tiếp tục nhận máu Rh+ thì các kháng thể chống D có sẵn trong cơ thể họ sẽ làm ngưng kết hồng cầu, nguy cơ đe dọa tính mạng người bệnh.

Người VN có nhóm máu Rh+ hơn 99,9%; nhóm Rh- dưới 0,1%. Về nguyên tắc truyền máu, phát biểu nào sau đây sai?

Người có nhóm máu Rh+ có thể truyền máu cho người có Rh+ hoặc Rh-.

Người có nhóm máu Rh+ có thể nhận máu từ Rh+ hoặc Rh-.

Người có nhóm máu Rh- có thể truyền máu cho người có Rh+ hoặc Rh.

Người có nhóm máu Rh- chỉ nhận được máu từ Rh-.

Xem đáp án
53. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, trong đó có một trong hai bệnh do gene  nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, mỗi gene  gồm có 2 allele và trội lặn hoàn toàn.

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, trong đó có một trong hai bệnh do gene  nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X  (ảnh 1)

Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có thể xác định được kiểu gene  của bao nhiêu người trong phả hệ về cả 2 tính trạng được xét?

7.

6.

4.

5.

Xem đáp án
54. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội chứng Klinefelter được phát sinh do thừa một NST X ở người nam (XXY). Theo lí thuyết, số NST trong tế bào sinh dưỡng của người bị Klinefelter (khi chưa nhân đôi) là bao nhiêu?

46.

45.

48.

47.

Xem đáp án
55. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét một gene có 2 allele nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính; allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi đực mắt đỏ có kiểu gene     

XAY.

XAXA.

XAXA.

XaY.

Xem đáp án
56. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ hình bên cho thấy bốn thế hệ của một gia đình được M.Madlener mô tả vào năm 1928. Biết rằng mỗi bệnh do một gene  riêng biệt quy định, các allele gây bệnh đều nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y, không phát sinh đột biến mới trong phả hệ.

Phả hệ hình bên cho thấy bốn thế hệ của một gia đình được M.Madlener mô tả vào năm 1928. Biết rằng mỗi bệnh do một gene  riêng biệt quy định, các allele gây bệnh đều nằm trên NST giới tính X  (ảnh 1)

Phân tích phả hệ và cho biết phát biểu nào sau đây sai?

Các allele gây bệnh đều là allele lặn.

Cá thể IV.2 được thừa hưởng allele gây bệnh từ cá thể I.1.

Cá thể II.1 có kiểu gene dị hợp về cả 2 gene gây bệnh.

Quá trình phát sinh giao tử của cá thể II.1 chắc chắn không xảy ra hoán vị gene .

Xem đáp án
57. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dõi sự di truyền bệnh Q trên những người thuộc một dòng họ, người ta vẽ được sơ đồ phả hệ sau:

Theo dõi sự di truyền bệnh Q trên những người thuộc một dòng họ, người ta vẽ được sơ đồ phả hệ sau: (ảnh 1)

Biết bệnh Q do một trong hai allele của một gene  nằm trên NST giới tính quy định, allele trội là trội hoàn toàn và không phát sinh thêm đột biến mới. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Xác suất đứa con đầu lòng của chồng (6) và vợ (7) bị bệnh Q là 1/8.

Nếu người số (6) kết hôn với người vợ bị bệnh thì 100% con gái của họ sẽ không mắc bệnh Q.

Có thể xác định chính xác kiểu gene tối đa của 8 người trong phả hệ.

Bệnh Q do gene lặn quy định.

Xem đáp án
58. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gene này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gene của II.5 và III.8 lần lượt là

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P;  (ảnh 1)

XABXab và XaBY.

XAbXaB và XAbY.

XAbXAB và XAbY.

XAbXaB và XaBY.

Xem đáp án
59. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát phả hệ về một bệnh cơ hiếm gặp ở người sau đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?Quan sát phả hệ về một bệnh cơ hiếm gặp ở người sau đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (ảnh 1)

I. Bệnh di truyền có nhiều khả năng do gene  trong ti thể quy định.

II. Mẹ bình thường thì sinh ra con không bị bệnh.

III. Bố bị bệnh thì tất cả các con sinh ra đều bị bệnh.

IV. Nếu chỉ bố hoặc mẹ bị bệnh thì khả năng sinh con bị bệnh khoảng 50%.

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án
60. Trắc nghiệm
1 điểm

Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau là nhiệm vụ của   

Liệu pháp gene .

Phương pháp nghiên cứu phả hệ.

Y học tư vấn.

Phương pháp nghiên cứu.

Xem đáp án
61. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bé gái sơ sinh được đưa đến bệnh viện sau khi xuất hiện các triệu chứng bất thường như giảm cân nghiêm trọng, kém phát triển trí tuệ, và gan to. Qua xét nghiệm máu, bác sĩ phát hiện hàm lượng galactose-1-phosphate (Galactose-1-P) trong cơ thể bé tăng cao, gây tích lũy độc tố và ức chế các enzyme chuyển hóa khác. Bác sĩ nghi ngờ bé mắc hội chứng galactosemia - một bệnh di truyền bẩm sinh liên quan đến sự thiếu hụt enzyme galactose-1-phosphate uridyl transferase, dẫn đến rối loạn galactose (Hình 3). Gia đình cho biết bé bú sữa mẹ từ khi sinh ra.

Một bé gái sơ sinh được đưa đến bệnh viện sau khi xuất hiện các triệu chứng bất thường như giảm cân nghiêm trọng, kém phát triển trí tuệ, và gan to. Qua xét nghiệm máu,  (ảnh 1)

Sau khi phân tích nguyên nhân, cần khuyến nghị gì đối với trẻ bị hội chứng galactosemia?

Cung cấp galactose dưới dạng bổ sung để hỗ trợ chuyển hóa.

Loại bỏ galactose và lactose khỏi chế độ ăn uống hàng ngày.

Sử dụng galactose trong chế độ ăn một cách bình thường mà không cần loại bỏ.

Tăng cường sử dụng thực phẩm có chứa lactose trong chế độ ăn uống hàng ngày.

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gene là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này. Kiểu hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết.Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gene là 9%.  (ảnh 1)

Xác suất cá thể con III (?) bị bệnh chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

\(\frac{6}{{13}}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{3}{{13}}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án
63. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây phân biệt hội chứng Down và hội chứng Turner?

Hội chứng Down do thừa nhiễm sắc thể 21 còn Turner do thiếu một nhiễm sắc thể X.

Hội chứng Down chỉ ảnh hưởng đến nữ giới còn Turner chỉ ảnh hưởng đến nam giới.

Hội chứng Turner gây chậm phát triển trí tuệ ở nam nhiều hơn hội chứng Down.

Hội chứng Turner là đột biến cấu trúc còn hội chứng Down là đột biến số lượng NST.

Xem đáp án
64. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền 

Chéo.

Thẳng.

Giống các gene nằm trên NST thường.

Theo dòng mẹ.

Xem đáp án
65. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó không. Biết rằng bệnh mù màu do gene  lặn a gây ra, còn bệnh máu khó đông do gene  lặn b gây ra. Các gene  trội tương ứng là A, B quy định tính trạng bình thường. Các gene  này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X với khoảng cách 20cM.

Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó không. Biết rằng bệnh mù màu do gene  lặn a gây ra, còn bệnh máu khó đông do gene  lặn b gây ra.  (ảnh 1)

Quan sát phả hệ và cho biết có bao nhiêu ý đúng?

I. Có tối đa 10 người xác định được kiểu gene .

II. Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ dị hợp tử về cả hai cặp gene .

III. Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị bệnh mù màu là 25%.

IV. Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị máu khó đông là 20%.

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án
66. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát sơ đồ phả hệ sau và cho biết phát biểu đúng về di truyền của bệnh này?Quan sát sơ đồ phả hệ sau và cho biết phát biểu đúng về di truyền của bệnh này? (ảnh 1)

Gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Gene nằm trong tế bào chất.

Gene trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Gene trội nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

Xem đáp án
67. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát bộ nhiễm sắc thể người bị bệnh ở hình dưới đây và cho biết người này bị hội chứng bệnh gì? Quan sát bộ nhiễm sắc thể người bị bệnh ở hình dưới đây và cho biết người này bị hội chứng bệnh gì?    A. Hội chứng Down.    B. Hội chứng Turner.  C. Hội chứng tiếng mèo kêu.  D. Hội chứng Klinefelter. (ảnh 1)

Hội chứng Down.

Hội chứng Turner.

Hội chứng tiếng mèo kêu.

Hội chứng Klinefelter.

Xem đáp án
68. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỳ và Huy đều không bị bệnh hoá xơ nang tìm đến bác sĩ và xin tư vấn di truyền. Huy lấy vợ và đã li dị, anh ấy và vợ đầu tiên có một đứa con bị bệnh hoá xơ nang, đây là bệnh do gene  lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Thuỳ có một người em trai cũng bị chết vì bệnh này, nhưng Thuỳ chưa bao giờ đi xét nghiệm gene  xem mình có mang gene  này hay không. Nếu Thuỳ và Huy lấy nhau, thì xác suất họ sinh ra một người con trai không mang gene  gây bệnh này là    

1/12.

1/6.

1/2.

1/8.

Xem đáp án
69. Trắc nghiệm
1 điểm

Người nam giới mắc hội chứng Down có bộ nhiễm sắc thể là 

44A+X.

45A+XX.

44A+XXY.

45A+XY.

Xem đáp án
70. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền và biểu hiện của bệnh M của một gia đình. Xác suất để cặp vợ chồng 6 và 7 sinh người con 9 là con gái không mắc bệnh M là bao nhiêu?Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền và biểu hiện của bệnh M của một gia đình. Xác suất để cặp vợ chồng 6 và 7 sinh người con 9 là con gái không mắc bệnh M là bao nhiêu? (ảnh 1)

1/6

1/12

5/12

5/6

Xem đáp án
71. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gene có hai allele quy định. Có tối đa bao nhiêu người trong gia đình có kiểu gene đồng hợp?Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gene có hai allele quy định. Có tối đa bao nhiêu người trong gia đình có kiểu gene đồng hợp? (ảnh 1)

7.

6.

4.

5.

Xem đáp án
72. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kỹ thuật y khoa được thực hiện trong thai kỳ, thường là vào giai đoạn từ tuần thứ 15 đến 20, nhằm thu thập một mẫu chất lỏng bao quanh thai nhi từ tử cung của thai phụ. Mẫu chất lỏng này chứa các tế bào và các chất khác từ thai nhi, giúp các bác sĩ kiểm tra và chẩn đoán các bất thường di truyền, bệnh lý nhiễm sắc thể hoặc các vấn đề khác liên quan đến sức khỏe của thai nhi. Đây là một phương pháp hiệu quả để tầm soát hội chứng Down, bệnh hồng cầu hình liềm, và nhiều bệnh di truyền khác. Phương pháp này được gọi là gì?

Siêu âm.

Sinh thiết tua nhau.

Chọc dò dịch ối.

Đo độ mờ da gáy.

Xem đáp án
73. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cụ bà không may bị tai nạn giao thông khi băng qua đường. Do bị chấn thương ở đầu và mất nhiều máu, bác sĩ yêu cầu gia đình nạn nhân truyền máu gấp cho cụ bà. Được biết thông tin về nhóm máu của gia đình này qua phả hệ như sau, tuy nhiên có một số người trong gia đình vắng mặt, một số khác chưa rõ thông tin về nhóm máu.

Một cụ bà không may bị tai nạn giao thông khi băng qua đường. Do bị chấn thương ở đầu và mất nhiều máu, bác sĩ yêu cầu gia đình nạn nhân truyền máu gấp cho cụ bà.  (ảnh 1)

Hỏi trong gia đình nạn nhân nên đưa ai đi truyền máu cho cụ bà (số I.1 trong phả hệ) là thích hợp và nhanh nhất?

Người số II.6.

Người số III.6.

Người số II.2.

Người số III.2.

Xem đáp án
74. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gene có hai allele quy định. Những cá thể được tô màu đen là biểu hiện bệnh, allele gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường. Có bao nhiêu người trong gia đình chắc chắn mang kiểu gene dị hợp?Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gene có hai allele quy định. Những cá thể được tô màu đen là biểu hiện bệnh, allele gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường.  (ảnh 1)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
75. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene  H và I, được thể hiện trong sơ đồ Hình 4.

 Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene  H và I, được thể hiện trong sơ đồ Hình 4. (ảnh 1)

Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene  H và gene  I nằm trên hai NST khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O.

Trong một gia đình, cả người vợ và người chồng đều có nhóm máu O, sinh đứa con thứ nhất có nhóm máu A, đứa con thứ hai có nhóm máu B. Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?

Kiểu gene của người nhóm máu AB luôn chứa allele H.

Người vợ hoặc người chồng trong gia đình trên có kiểu gene H-IOIO.

Người vợ hoặc người chồng trong gia đình trên có kiểu gene hh IAIB.

Nếu người con thứ nhất kết hôn với người có nhóm máu AB thì những đứa con của họ không thể có máu O.

Xem đáp án
76. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketonuria (PKU) ở người?

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein.

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.

Xem đáp án
77. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, trên cánh ngắn của NST Y có gene  SRY (sex-determining region Y gene ) quy định giới tính nam. Vì vậy, giới tính được quyết định bởi việc có hay không có NST Y mang vùng gene  SRY+; Hình 3 mô tả 2 cặp NST giới tính (XX và XY) ở người bình thường.

Ở người, trên cánh ngắn của NST Y có gene  SRY (sex-determining region Y gene ) quy định giới tính nam. Vì vậy, giới tính được quyết định bởi việc có hay không có NST Y mang vùng gene  SRY+;  (ảnh 1)

Một người nhìn bề ngoài là nam nhưng khi xét nghiệm NST bác sĩ nói rằng bản thân họ là nữ về mặt di truyền. Người đó có thể có cặp NST nào trong số 4 cặp NST giới tính ở Hình 4?

Số 1.

Số 2.

Số 3.

số 4.

Xem đáp án
78. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gene  quy định tính trạng hói đầu bị ảnh hưởng bởi giới tính. Phụ nữ có kiểu gene  BB bị hói, tuy nhiên phụ nữ Bb và bb thì không. Đàn ông có kiểu gene  BB và Bb bị hói, đàn ông bà thì không. Yếu tố Rh do gene  R quy định, kiểu gene  của người Rh- là r và của người Rh+ là RR hoặc Rr. Khi một người phụ nữ Rh- mang thai nhi có Rh+, hệ miễn dịch của người phụ nữ có thể tạo ra các kháng thể kháng lại Rh+ của thai nhi trong lần mang thai thứ hai, có thể dẫn đến cái chết của thai nhi. Hiện tượng này được gọi là sự không tương thích Rh. Hai gene  này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 30cM. Hai vợ chồng Yến và Linh đến một văn phòng tư vấn di truyền và được bác sĩ thu thập dữ liệu như tóm tắt trong bảng 1 dưới đây

Người​

Hói đầu​

Rh​

Yến​

Không​

Rh+​

Mẹ của Yến​

Có​

Rh+​

Bố của Yến​

Không​

Rh-​

Linh​

Có​

Rh-​

Mẹ của Linh​

Có​

Rh-​

Bố của Linh​

Không​

Rh+​

                                                                          Bảng 1

Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I . Có thể xác định chắc chắn kiểu gene  của 5 người trong gia đình.

II. Cặp vợ chồng này có thể sinh con bị hói đầu với tỷ lệ 35%.

III. Cặp vợ chồng này sinh ra được một đứa con gái, xác suất người con này có thể phải đối mặt với sự không tương thích Rh khi người mẹ này mang thai là 50%.

IV Xác suất vợ chồng Yến và Linh  sinh một con gái có tiềm năng không tương thích Rh đồng thời sẽ bị hói đầu là 3,75%.

3.

1.

4.

2

Xem đáp án
79. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, xét 2 gene  trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường; gene  quy định nhóm máu có 3 allele là IA, IB, IO. Kiểu gene  IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene  IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene  IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene  IOIO quy định nhóm máu O; gene  quy định dạng tóc có 2 allele, allele D trội hoàn toàn so với allele d. Nghiên cứu sự di truyền tính trạng nhóm máu và dạng tóc trong một dòng họ, người ta xây dựng sơ đồ phả hệ như Hình 5.

Ở người, xét 2 gene  trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường; gene  quy định nhóm máu có 3 allele là IA, IB, IO. Kiểu gene  IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene  IBIB và IBIO quy định nhóm máu B;  (ảnh 1)

Chưa rõ kiểu hình

Tóc quăn

 

Tóc thẳng

Hình 5.

Biết rằng cặp vợ chồng 1-2 có nhóm máu giống nhau, 2 người con gái 5, 6 có kiểu hình khác bố, mẹ về cả 2 tính trạng; đồng thời 2 người con gái này có nhóm máu khác nhau. Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con gái có nhóm máu A dị hợp, tóc thẳng của cặp vợ chồng 7 - 8 là

\(\frac{5}{{108}}\).

\(\frac{1}{{18}}\).

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{1}{{54}}\)

Xem đáp án
80. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào sau đây giúp phát hiện sớm các bất thường nhiễm sắc thể ở thai nhi? 

Xét nghiệm sàng lọc trước sinh.

Siêu âm ổ bụng của thai phụ.

Kiểm tra nhóm máu của cha mẹ.

Theo dõi cân nặng của thai phụ.

Xem đáp án
81. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây biểu thị sự di truyền của một loại bệnh đục thủy tinh thể trong một gia đình. Bệnh này do một gene nằm trên nhiễm sắc thể X quy định.Phả hệ dưới đây biểu thị sự di truyền của một loại bệnh đục thủy tinh thể trong một gia đình. Bệnh này do một gene  nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. (ảnh 1)

Có bao nhiêu người trong phả hệ chắc chắc không mang allele bệnh?

9.

3.

5.

8.

Xem đáp án
82. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, cùng với hệ nhóm máu ABO, hệ nhóm máu Rhesus (Rh). Gene  quy định nhóm máu Rh có 2 allele R và r, nằm trên NST thường. Nhóm máu Rh có vai trò đặc biệt quan trọng trong sản khoa, đặc biệt khi xảy ra tình trạng bất đồng nhóm máu Rh giữa mẹ và thai nhi. Nếu người mẹ có nhóm máu Rh(-) và thai nhi có nhóm máu Rh(+), máu của thai nhi sẽ kích hoạt phản ứng miễn dịch ở mẹ. Cơ thể mẹ nhận diện hồng cầu Rh(+) của thai nhi là "kháng nguyên lạ" và sản sinh ra kháng thể anti-D Immunoglobulin (anti-D). Trong lần mang thai đầu tiên, lượng kháng thể anti-D thường không đủ để gây nguy hiểm ngay lập tức. Tuy nhiên, các kháng thể này sẽ được lưu trữ trong cơ thể mẹ và trở thành "bộ nhớ miễn dịch". Trong lần mang thai sau, nếu thai nhi tiếp tục có nhóm máu Rh(+), các kháng thể anti-D từ mẹ sẽ đi qua nhau thai, tấn công và phá hủy hồng cầu của thai nhi, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như: Thiếu máu thai nhi, sảy thai hoặc thai lưu, vàng da và tán huyết nặng ở trẻ sơ sinh. Để ngăn chặn điều này, phụ nữ mang nhóm máu Rh(-) thường được tiêm dự phòng anti-D, giúp ngăn cản cơ thể mẹ tạo ra kháng thể chống lại hồng cầu Rh(+) của thai nhi. Một phụ nữ Rh(-) đang mang thai và chồng cô ấy có nhóm máu Rh(+). Thai nhi có nguy cơ bị ảnh hưởng trong trường hợp nào sau đây?

Khi thai nhi có nhóm máu Rh(-) giống mẹ.

Khi thai nhi có nhóm máu Rh(-) giống bố.

Khi thai nhi có nhóm máu Rh(+) và máu mẹ có thể tiếp xúc với máu thai nhi.

Khi thai nhi có nhóm máu Rh(+) và máu mẹ không tiếp xúc với máu thai nhi.

Xem đáp án
83. Trắc nghiệm
1 điểm

Di truyền học người là nghành nghiên cứu khoa học về sự di truyền và biến dị ở người bao gồm: cấu trúc và chức năng

nhiễm sắc thể và gene người.

của protein và gene người.

của phân tử DNA và protein được quy định tương ứng.

của phân tử DNA và gene người.

Xem đáp án
84. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã sử dụng biện pháp nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketonuria (PKU)?

Sinh thiết tua nhau thai để lấy tế bào phôi cho phân tích protein.

Sinh thiết tua nhau thai để lấy tế bào phôi cho phân tích gene PAH.

Chọc dò dịch ối để lấy tế bào phôi cho phân tích nhiễm sắc thể thường.

Chọc dò dịch ối để lấy tế bào phôi cho phân tích nhiễm sắc thể giới tính X.

Xem đáp án
85. Trắc nghiệm
1 điểm

Có khoảng 3% dân số bình thường mang allene đột biến ở gene CFTR gây bệnh xơ nang. Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó cả bố và mẹ bình thường nhưng đều  mang gene  đột biến CFTR. Họ sinh con đầu tiên bị bệnh này và đang mangthai để sinh đứa thứ hai. Các mẫu DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện ditrên gel, kết quả như Hình 6.

Có khoảng 3% dân số bình thường mang allene đột biến ở gene CFTR gây bệnh xơ nang.  (ảnh 1)

Nếu thai nhi sinh ra, lớn lên và kết hôn với người bình thường, xác suất đứa con đầu lòng của cá thể này bị bệnh xơ nang là

0,3%.

0,15%.

0,75%.

0,25%.

Xem đáp án
86. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp trong gia đình qua 3 thế hệ. Bệnh này xuất hiện ở cả nam và nữ, nhưng có xu hướng tập trung nhiều hơn ở nam giới. Những người nam mắc bệnh không truyền bệnh cho con trai, nhưng con gái có thể mang gene  gây bệnh.

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp trong gia đình qua 3 thế hệ. Bệnh này xuất hiện ở cả nam và nữ, nhưng có xu hướng tập trung nhiều hơn ở nam giới.  (ảnh 1)

Nếu người nữ III-1 kết hôn với một người nam bình thường thì xác suất con gái của họ mang gene  bệnh là

0%.

25%.

50%.

100%.

Xem đáp án
87. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giảm phân xảy ra sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatid chị em, bệnh nào dưới đây có thể xuất hiện? 

Hội chứng Down.

Bệnh ung thư máu.

Hội chứng siêu nữ.

Hội chứng Klinefelter.

Xem đáp án
88. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chữa bệnh di truyền do đột biến gene  ti thể gây ra ở người các chuyên gia đã sử dụng phương pháp sinh trẻ “ba cha mẹ” được mô tả bằng sơ đồ 2:

Để chữa bệnh di truyền do đột biến gene  ti thể gây ra ở người các chuyên gia đã sử dụng phương pháp sinh trẻ “ba cha mẹ” được mô tả bằng sơ đồ 2: (ảnh 1)

Sơ đồ 2

Giả sử không phát sinh các đột biến trong suốt quy trình thực hiện. Nhận định nào sau đây là đúng?

Em bé sinh ra mang gene đột biến ti thể của mẹ.

Em bé sinh ra có mắc bệnh do gene đột biến gây ra hay không còn phụ thuộc vào kiểu gene của bố.

Em bé sinh ra sẽ là con trai và không mắc bệnh do gene đột biến này gây ra.

Không thể sử dụng gene ti thể để xác định quan hệ huyết thống của mẹ và con trong trường hợp này.

Xem đáp án
89. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội chứng Patau ở người là một bệnh di truyền gây ra do có ba nhiễm sắc thể (NST) số 13. Trên NST số 13 có ba locus gene  X, Y và Z, trong đó locus Y ở gần tâm động (Hình 4) và mỗi locus có các allele khác nhau (kí hiệu từ D đến N). Một người bị mắc hội chứng này thuộc thế hệ III.

Hội chứng Patau ở người là một bệnh di truyền gây ra do có ba nhiễm sắc thể (NST) số 13. Trên NST số 13 có ba locus gene  X, Y và Z, trong đó locus Y ở gần tâm động (Hình 4)  (ảnh 1)

Trong một gia đình có phả hệ như hình 5. Kết quả phân tích DNA các allele của những người trong gia đình này thể hiện trên hình 6. Nhận định nào sau đây đúng?

Rối loạn phân bào xảy ra ở kỳ sau của giảm phân II ở người bố II1.

Người con III2 mắc hội trứng Patau.

Người con III2 nhận được 2 allele (K và M) từ bố II1.

Mẹ II2 đã rối loạn phân ly NST đã xảy ra ở kỳ sau của giảm phân II.

Xem đáp án
90. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Các chữ cái trong sơ đồ thể hiện nhóm máu trong hệ ABO của mỗi người. Cho biết sự di truyền của bệnh độc lập với sự di truyền nhóm máu, quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra đột biến.

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Các chữ cái trong sơ đồ thể hiện nhóm máu trong hệ ABO của mỗi người.  (ảnh 1)

Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ II sinh con có nhóm máu B và bị bệnh là

1/6.

1/18.

5/36.

5/18.

Xem đáp án
91. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ Hình 5mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai allele của một gene  quy định. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ.

Sơ đồ phả hệ Hình 5 mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai allele của một gene  quy định. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. (ảnh 1)

Gene  quy định tính trạng bệnh là

gene trội trên NST thường.

gene lặn trên NST X

gene lặn trên NST thường.

gene trội trên NST Y.

Xem đáp án
92. Trắc nghiệm
1 điểm

Bà A mang thai một người con ở tuần thứ 15 khi đi khám sàng lọc di truyền thì bác sĩ kết luận con của bà Acókhảnăngmắchội chứngsiêunam vì khi quan sát tiêu bản bộ nhiễm sắc thể trong tế bào của thai nhi bác sĩ thấy    

có 3 nhiễm sắc thể X.

có 2 nhiễm sắc thể X và 1 nhiễm sắc thể Y.

có 1 nhiễm sắc thể X và 2 nhiễm sắc thể Y.

có 3 nhiễm sắc thể Y.

Xem đáp án
93. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 allele của 1 gene  quy định. Cho biết người được đánh dấu hoa thị (*) không mang allele gây bệnh và không có đột biến nào khác xảy ra một cách tự phát.

Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 allele của 1 gene  quy định. Cho biết người được đánh dấu hoa thị (*) không mang allele gây bệnh  (ảnh 1)

Bệnh này di truyền do gene  

trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.

lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

trội liên kết nhiễm sắc thể X.

lặn liên kết nhiễm sắc thể X.

Xem đáp án
94. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong liệu pháp gene , các khiếm khuyết về gene có thể được chữa khỏi ở giai đoạn trẻ em hoặc giai đoạn 

người lớn.

thiếu niên.

già.

phôi thai.

Xem đáp án
95. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 4mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng ở một người mắc một hội chứng lệch bội.

Hình 4 mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng ở một người mắc một hội chứng lệch bội. (ảnh 1)

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về hội chứng này?

Hợp tử có thể đã nhận một giao tử mang hai nhiễm sắc thể giới tính X từ bố.

Nguyên nhân gây ra hội chứng có thể do sự không phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính ở mẹ trong quá trình giảm phân I.

Hợp tử có thể phát triển thành cơ thể mang hội chứng Turner.

Nguyên nhân gây ra hội chứng có thể do sự không phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính ở bố trong quá trình giảm phân II.

Xem đáp án
96. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phả hệ sau:

Cho phả hệ sau:   Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene  P có 2 allele là P1 và P2 quy định; Bệnh Q do gene  Q có 2 allele là Q1 và Q2 quy định, (ảnh 1)

Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene  P có 2 allele là P1 và P2 quy định; Bệnh Q do gene  Q có 2 allele là Q1 và Q2 quy định, gene  quy định bệnh P và Q phân li độc lập. Xác suất cặp vợ chồng 7‒8 sinh con trai không mang allele bệnh là bao nhiêu?

\(\frac{1}{3}\) .

\(\frac{1}{4}\) .

\(\frac{4}{9}\) .

\(\frac{1}{9}\)

Xem đáp án
97. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 allele của 1 gene  quy định. Cho biết không có phát sinh đột biến xảy ra trong phả hệ.

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 allele của 1 gene  quy định. Cho biết không có phát sinh đột biến xảy ra trong phả hệ.  (ảnh 1)

Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây không đúng?

Có 4 người trong phả hệ mang kiểu gene dị hợp về tính trạng nói trên.

Có thể xác định được kiểu gene của tất cả những người trong phải hệ trên.

Người III4 kết hôn với người bình thường chắc chắn sinh con bình thường.

Bệnh do allele trội nằm ở vùng không tương đồng nhiễm sắc thể X quy định.

Xem đáp án
98. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gia đình có bố, mẹ có nhóm máu khác nhau, sinh 2 con có nhóm máu khác nhau. Khi xét hệ nhóm máu ABO, nhận định nào sau đây không đúng?

Bố máu B, mẹ máu A, con có máu AB và O.

Bố máu A, mẹ máu B, con có máu AB và O.

Bố máu AB, mẹ máu O, con có máu A và B.

Bố máu AB, mẹ máu A, con máu B và O.

Xem đáp án
99. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định vị trí của một gene  gồm hai allele chi phối tính trạng bệnh M, họ đã tiến hành nghiên cứu phả hệ của một gia đình như Hình 4. Bảng 2 cho thấy kết quả điện di DNA gene  gây bệnh ở các người I1, II3, III1 và III2.

Bảng 2

Để xác định vị trí của một gene  gồm hai allele chi phối tính trạng bệnh M, họ đã tiến hành nghiên cứu phả hệ của một gia đình như Hình 4.  (ảnh 1)Để xác định vị trí của một gene  gồm hai allele chi phối tính trạng bệnh M, họ đã tiến hành nghiên cứu phả hệ của một gia đình như Hình 4.  (ảnh 2)Hình 4

Hãy xác định gene  chi phối tính trạng bệnh M nằm trên nhiễm sắc thể nào?

Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Gene nằm ở tế bào chất (gene trong ti thể).

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường nhưng chi phối bởi giới tính.

Xem đáp án
100. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm máu của con người được phân loại chủ yếu dựa trên hai yếu tố: hệ thống ABO và yếu tố Rh. Hệ thống ABO chia nhóm máu thành 4 loại chính: A, B, AB và O; mỗi nhóm máu có những đặc điểm riêng về các kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể có trong huyết thanh. Yếu tố Rh là một yếu tố quan trọng trong việc xác định nhóm máu, có thể có hoặc không có, dẫn đến hai loại Rh+ (có yếu tố Rh) và Rh- (không có yếu tố Rh). Bảng 3 mô tả các trường hợp yếu tố nhóm máu Rh bố mẹ và con cái:

Bảng 3

Nhóm máu mẹ

Nhóm máu bố

Nhóm máu con cái

Rh+

Rh+

Rh+ hoặc Rh-: Bình thường

Rh+

Rh-

Rh+ hoặc Rh-: Bình thường

Rh-

Rh+

Rh-: Bình thường

Rh+:

- Lần 1: Bình thường ® cơ thể mẹ sẽ sinh ra kháng thể (anti-D) kháng kháng nguyên Rh ® Ảnh hưởng đến lần mang thai tiếp theo

- Lần 2: Tan máu ở thai nhi do trong cơ thể mẹ có kháng thể anti-D

Rh-

Rh-

Rh-: Bình thường

Phát biểu nào dưới đây là đúng nhất?

Trong một gia đình, nếu những người con được sinh ra có đủ cả 4 nhóm máu A, B, O và AB thì người bố và người mẹ không thể có nhóm máu O hoặc AB.

Một cặp vợ chồng kết hôn với nhau, người vợ có nhóm máu AB Rh- và người chồng có nhóm máu O Rh+ vẫn có thể sinh ra người con bình thường có nhóm máu AB Rh+ ở lần mang thai đầu tiên.

Trong một gia đình, nếu ông nội và bố có nhóm máu Rh+ thì chắc chắn đứa con sinh ra có nhóm máu Rh+.

Khi mang thai, người mẹ chỉ cần sàng lọc hệ thống nhóm máu ABO của thai nhi chứ không cần sàng lọc yếu tố nhóm máu Rh của thai nhi.

Xem đáp án
101. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 4 mô tả phả hệ của một gia đình, xét một gene  gồm hai allele, trong đó có một allele quy định tính trạng bệnh X và nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết rằng, không có đột biến xảy ra.

Hình 4 mô tả phả hệ của một gia đình, xét một gene  gồm hai allele, trong đó có một allele quy định tính trạng bệnh X và nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết rằng, không có đột biến xảy ra.   (ảnh 1)

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Allele quy định tính trạng bệnh X là allele lặn.

Để người số (2) có kiểu gene đồng hợp thì bố của người này chắc chắn phải bị bệnh X.

Người số (1) kết hôn với người vợ bị bệnh thì chắc chắn sinh ra con không bị bệnh X.

Hai người đã mất trong phả hệ có số loại allele giống nhau.

Xem đáp án
102. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội chứng Cri du chat (hội chứng mèo kêu) là một rối loạn di truyền hiếm gặp gây ra bởi sự mất đoạn một phần của nhiễm sắc thể số 5. Người mắc hội chứng này có thể gặp nhiều vấn đề về sức khỏe, và một số trong số họ, bao gồm cả nam giới, có thể gặp khó khăn về khả năng sinh sản. Tuy nhiên, không phải tất cả người mắc hội chứng này đều bị vô sinh. Hội chứng này xảy ra với tần suất khoảng 1 trên 20.000 đến 50.000 trẻ sơ sinh. Tỷ lệ mắc ở bé gái cao hơn bé trai. Nguyên nhân của hội chứng này là do mất đoạn (xóa) vật liệu di truyền ở phần cánh ngắn (nhánh p) của nhiễm sắc thể số 5, vì vậy còn được gọi là hội chứng 5p-. Sự mất đoạn này thường xảy ra ở vùng cuối của nhánh ngắn và phần lớn bắt nguồn từ nhiễm sắc thể do người cha truyền. Đặc điểm nổi bật nhất là tiếng khóc có âm sắc cao và đặc biệt, giống như tiếng mèo kêu - dấu hiệu giúp nhận diện bệnh ở giai đoạn sơ sinh.

Mức độ nghiêm trọng của các biểu hiện bệnh phụ thuộc vào kích thước đoạn nhiễm sắc thể bị mất: đoạn mất càng lớn thì biểu hiện lâm sàng càng phức tạp. Dù hiếm gặp, hội chứng mèo kêu vẫn được xếp vào nhóm bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể phổ biến nhất ở người. Nhận định nào sau là đúng về hội chứng mèo kêu:

Là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể xảy ra do tác nhân conxisin tác động gây rối loạn phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.

Nếu người bố mắc hội chứng này, người mẹ không mắc hội chứng này, khả năng họ sinh con mắc hội chứng này là 50%.

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA có thể phát hiện ra bệnh.

Trồng nhiều cây xanh, bảo vệ môi trường góp phần hạn chế số người mắc bệnh.

Xem đáp án
103. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 7 mô tả hiện tượng chuyển đoạn Robertson giữa nhiễm sắc thể số 14 và số 21.

 Hình 7 mô tả hiện tượng chuyển đoạn Robertson giữa nhiễm sắc thể số 14 và số 21. (ảnh 1)

Theo lý thuyết, nếu đột biến này xảy ra ở tế bào sinh dục và giao tử mang cả nhiễm sắc thể (14;21) và một nhiễm sắc thể 21 được tạo ra từ tế bào này thụ tinh với giao tử bình thường sẽ gây nên

hội chứng Down.

hội chứng Turner.

hội chứng Patau.

hội chứng siêu nữ.

Xem đáp án
104. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phụ nữ đang trong giai đoạn thai kì, phải thường xuyên đi khám thai. Trong quá trình thăm khám, họthường được bác sĩ khuyên làm xét nghiệm NIPT (Non- Invasive prenatal testing) để xác định sớm các bệnh di truyền ở thai nhi. Nguyên lí của xét nghiệm NIPT là trong quá trình phụ nữ mang thai, một lượng nhỏ DNA tự do của thai nhi sẽ chuyển vào máu của người mẹ. Do đó, có thể phân tích các DNA trong máu của mẹ để xác định được các dị tật của thai nhi liên quan đến bất thường DNA. Nhận định nào sau đây là sai khi nói về lợi ích của xét nghiệm NIPT đối với phụ nữ mang thai?

Phát hiện nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể sớm và an toàn.

Hạn chế nhu cầu phải thực hiện các thủ thuật xâm lấn như chọc ối.

Giúp điều trị ngay trong bụng mẹ đối với tất cả các bệnh di truyền.

Giúp cha mẹ đưa ra quyết định chủ động trong thai kỳ.

Xem đáp án
105. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phả hệ về sự di truyền một tính trạng đơn gene  ở người như Hình 4. Biết rằng không có đột biến phát sinh. Hãy cho biết, quy luật di truyền nào không phù hợp với phả hệ này?

Cho phả hệ về sự di truyền một tính trạng đơn gene  ở người như Hình 4. Biết rằng không có đột biến phát sinh. Hãy cho biết, quy luật di truyền nào không phù hợp với phả hệ này?  (ảnh 1)

Gene trội trên NST thường.

Gene lặn trên NST X.

Gene trội trên NST X.

Gene lặn trên NST thường.

Xem đáp án
106. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 5 mô tả về các biện pháp sàng lọc trước sinh ở người.

Hình 5 mô tả về các biện pháp sàng lọc trước sinh ở người.    Nhận định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây là sai?

Hình A mô tả kỹ thuật chọc dò dịch ối, hình B mô tả kỹ thuật sinh thiết tua nhau thai.

Xét nghiệm trước sinh nhằm mục đích kiểm tra sức khỏe của người mẹ trước khi sinh.

Cả hai hình thức xét nghiệm trước sinh này đều không thể phát hiện được bệnh phenylketo niệu.

Chẩn đoán trước sinh nếu phát hiện thai nhi bị đột biến có thể ngưng thai kì vào thời điểm thích hợp để giảm thiểu sinh ra những đứa trẻ tật nguyền.

Xem đáp án
107. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho sơ đồ phả hệ sau:    Cho biết bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene  quy định, người số 16 lấy vợ bình thường không mang allele gây bệnh. (ảnh 1)
Cho biết bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene  quy định, người số 16 lấy vợ bình thường không mang allele gây bệnh. Bệnh ung thư vú thể này không chịu tác động của môi trường. Phát biểu sau đây là đúng?

Xác suất sinh con trai đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng 16-17 là 50%.

Người số 7 và 8 là cặp song sinh nên có kiểu gene giống nhau.

Có thể xác định được tối đa kiểu gene của 16 người trong phả hệ.

Người số 4, 6, 7, 13 và 14 có thể có kiểu gene giống nhau.

Xem đáp án
108. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu về sự di truyền của một căn bệnh trong một gia đình người ta xây dựng , được phả hệ như hình 3.

Khi nghiên cứu về sự di truyền của một căn bệnh trong một gia đình người ta xây dựng , được phả hệ như hình 3. (ảnh 1)              Khi nghiên cứu về sự di truyền của một căn bệnh trong một gia đình người ta xây dựng , được phả hệ như hình 3. (ảnh 2)

Một nhà tư vấn di truyền đưa ra một số nhận định sau về sự di truyền của căn bệnh này ở gia đình trên như sau:

(1). Những người bị bệnh trong gia đình đều có kiểu gene  đồng hợp tử.

(2). Những người chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gene  dị hợp tử.

(3). Bệnh do gene  lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

(4). Bệnh do gene  lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định.

Số khẳng định đúng là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
109. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đột biến gene  trên nhiễm sắc thể thường ở người dẫn đến thay thế một amino acid trong chuỗi polypeptide b-hemoglobin làm hồng cầu hình đĩa biến dạng thành hình lưỡi liềm gây thiếu máu. Gene  đột biến là trội không hoàn toàn nên người có kiểu gene  đồng hợp về gene  gây bệnh sẽ thiếu máu nặng và chết trước tuổi trưởng thành, người có kiểu gene  dị hợp bị thiếu máu nhẹ. Trong một gia đình, người em bị thiếu máu nặng và chết ở tuổi sơ sinh, người chị đến tuổi trưởng thành kết hôn với người chồng không bị bệnh này. Biết không có phát sinh đột biến ở những những gười trong gia đình trên, khả năng biểu hiện bệnh này ở đời con của cặp vợ chồng người chị nói trên là

1/3 thiếu máu nặng: 2/3 thiếu máu nhẹ.

2/3 bình thường: 1/3 thiếu máu nhẹ.

1/3 bình thường: 2/3 thiếu máu nhẹ.

1/2 bình thường: 1/2 thiếu máu nhẹ.

Xem đáp án
110. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhiệm vụ của Di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây sai?

Góp phần chế tạo ra 1 số loại thuốc chữa bệnh di truyền.

Định hướng sinh đẻ để dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền.

Cho lời khuyên trong kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh.

Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên khả năng mắc 1 loại bệnh di truyền nào đó ở thế hệ sau.

Xem đáp án
111. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh phenylketon niệu là một bệnh di truyền đơn gene. Một loại enzyme cắt giới hạn có khả năng cắt các đoạn DNA tại vị trí của allele gây bệnh và allele bình thường (tạo ra các đoạn dài 23 kb hoặc 19 kb), được thể hiện trong Hình 3.

Một cặp vợ chồng có một cô con gái bị bệnh. Để xác định xem thai nhi tiếp theo có mắc bệnh hay không, họ đã tiến hành phân tích tiền sử bệnh trong gia đình và xét nghiệm DNA. Kết quả được thể hiện trong Hình 4. Không xét đến các đoạn tương đồng giữa XY và các đột biến khác.

Bệnh phenylketon niệu là một bệnh di truyền đơn gene. Một loại enzyme cắt giới hạn có khả năng cắt các đoạn DNA tại vị trí của allele gây bệnh và allele bình thường  (ảnh 1)

Hình 3

Bệnh phenylketon niệu là một bệnh di truyền đơn gene. Một loại enzyme cắt giới hạn có khả năng cắt các đoạn DNA tại vị trí của allele gây bệnh và allele bình thường  (ảnh 2)

Hình 4


Vùng màu đen (     ) trong các đoạn 23kb và 19kb thể hiện allele gây bệnh hoặc allele bình thường. Có bao nhiêu phân tích sau đây về gia đình này là đúng?

I. Bệnh được quy định bởi allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

II. Sau khi phân tích chẩn đoán, người (?) có khả năng cao là bình thường.

III. Kiểu gene  của người số (1) và người số (?) có thể khác nhau.

IV. Đoạn 19kb của người (?) không nhất thiết chứa allele bình thường.

2.

3.

4.

1

Xem đáp án
112. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh tiểu đường ti thể là một loại bệnh tiểu đường đặc biệt do đột biến DNA ti thể gây ra (ti thể lỗi). Trong những năm gần đây, một phương pháp IVF thông qua thay thế nhân đã được đề xuất. Bằng cách chuyển vật liệu di truyền trong nhân của trứng mẹ sang trứng đã loại bỏ nhân do những người tình nguyện khỏe mạnh hiến tặng, công nghệ này cải thiện chất lượng tế bào chất của trứng hoặc thay thế ti thể của trứng mà không làm thay đổi gene  di truyền trong nhân của trứng, để cải thiện chất lượng thụ tinh hoặc giảm nguy cơ di truyền ti thể gây bệnh cho con cái. Hình 6 mô tả tóm tắt phương pháp này.

Bệnh tiểu đường ti thể là một loại bệnh tiểu đường đặc biệt do đột biến DNA ti thể gây ra (ti thể lỗi). Trong những năm gần đây, một phương pháp IVF thông qua thay thế nhân đã được đề xuất.  (ảnh 1)

Hình 6

Phân tích và cho biết có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

I. Vật chất di truyền của người con có nguồn gốc từ cả người bố, người mẹ và người hiến tặng trứng.

II. Nếu người bố có ti thể bị lỗi nhưng người mẹ bình thường thì không cần tiến hành phương pháp này.

III. Bản chất của bước (3) là quá trình biệt hóa để hình thành nên các cơ quan trên cơ thể người con.

IV. Áp dụng “bừa bãi” phương pháp này có thể gây ra hiện tượng “mở đường cho một thế giới đầy “những em bé được thiết kế” trên cơ sở biến đổi gene ”.

2.

3.

4.

1

Xem đáp án
113. Trắc nghiệm
1 điểm

Xơ nang là một bệnh do gene  lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra, bệnh này phát sinh do có trở ngại trong việc vận chuyển các ion giữa tế bào và ngoại bào. Bệnh này thường gây chết và hầu hết người bị chết ở độ tuổi trẻ. Một đứa trẻ được chẩn đoán mắc bệnh, trong khi bố mẹ hoàn toàn khỏe mạnh. Phát biểu nào sau đây đúng?

Bố hoặc mẹ của đứa trẻ có thể đồng hợp tử về gene gây bệnh xơ nang.

Những đứa con sau này của cặp vợ chồng trên có thể bị bệnh với xác suất là 1/4.

Tất cả các đứa con còn lại của bố mẹ trên là dị hợp tử gene gây bệnh xơ nang.

Con trai của bố mẹ trên dễ mắc bệnh xơ nang hơn so với con gái.

Xem đáp án
114. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 4 là phả hệ nghiên cứu về một bệnh di truyền ở người.

Hình 4 là phả hệ nghiên cứu về một bệnh di truyền ở người.   Hình 4 Hãy cho biết điều nào dưới đây có thể giải thích đúng cơ sở di truyền của bệnh trên phả hệ?  (ảnh 1)

Hình 4

Hãy cho biết điều nào dưới đây có thể giải thích đúng cơ sở di truyền của bệnh trên phả hệ?

Bệnh do allele trội nằm trên NST thường quy định.

Bệnh do allele lặn nằm trên NST thường quy định.

Bệnh do allele lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y quy định.

Bệnh do allele trội nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y quy định.

Xem đáp án
115. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nghiên cứu theo dõi nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ mang đột biến BRCA1 (Breast Cancer gene  1 - một gene  ức chế khối u có vai trò bảo vệ tế bào khỏi sự phát triển bất thường dẫn đến ung thư, đặc biệt là ung thư vú và ung thư buồng trứng) đã thu thập dữ liệu như Bảng 2 trong vòng 20 năm.

Bảng 2

Nhóm phụ nữ

Không đột biến BRCA1

Mang đột biến BRCA1

Tỷ lệ mắc ung thư vú

12%

65%

Tuổi trung bình chẩn đoán ung thư vú

61

45

Một gia đình có tiền sử mắc ung thư vú đã được bác sĩ tư vấn di truyền và xét nghiệm đột biến BRCA1. Dữ liệu về gia đình này được thể hiện qua sơ đồ phả hệ Hình 6.

                                                                             Một nghiên cứu theo dõi nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ mang đột biến BRCA1 (Breast Cancer gene  1 - một gene  ức chế khối u có vai trò bảo vệ tế bào khỏi sự phát triển bất thường dẫn đến ung thư,  (ảnh 1)

Hình 6

Người phụ nữ III2 vừa nhận kết quả xét nghiệm cho thấy cô ấy mang đột biến BRCA1 nhưng chưa mắc ung thư. Dựa vào sơ đồ phả hệ và bảng dữ liệu, hãy cho biết kết luận nào hợp lý nhất về nguy cơ mắc bệnh của cô ấy (người phụ nữ III2)?

Cô ấy chưa mắc ung thư, nên sẽ không bao giờ mắc bệnh trong tương lai.

Vì có mang đột biến nên chắc chắn sẽ mắc bệnh trong đời sống sau này.

Nguy cơ mắc bệnh của cô cao hơn bình thường nhưng không có nghĩa sẽ mắc bệnh.

Cô chỉ có 50% nguy cơ mắc bệnh vì chỉ nhận một bản sao đột biến từ mẹ mà thôi.

Xem đáp án
116. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 5mô tả cơ chế di truyền NST giới tính ở người.

Hình 5 mô tả cơ chế di truyền NST giới tính ở người.  (ảnh 1)

Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là sai ?

Ở cơ thể mẹ có bộ NST lưỡng bội là 2n = 44A + XX và bố là 2n = 44A+XY.

Giao tử 1 và 2 của mẹ là giao tử mang X, giao tử 3 và 4 của bố lần lượt là Y và X.

Ở bố khi giảm phân cho 2 loại tinh trùng là n= 22A + X, n = 22A + Y.

Ở mẹ khi cặp NST giới tính XX rối loạn giảm phân thì có thể tạo giao tử XX.

Xem đáp án
117. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh A do allele lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh B do allele lặn khác nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết mỗi gene  chỉ có 2 allele và không phát sinh thêm bất kỳ đột biến nào. Theo dõi sự di truyền của 2 bệnh A và B qua một số thế hệ ở một giai đình người ta ghi lại được sơ đồ phả hệ sau

Ở người, bệnh A do allele lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh B do allele lặn khác nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định.  (ảnh 1)

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I. Có 7 người trong phả hệ xác định được chính xác kiểu gene .

II. Có tối đa 3 người trong phả hệ không mang allele gây bệnh.

III. Người II.8 đang mang thai, sau khi làm sàng lọc trước sinh bác sĩ kết luận thai nhi hoàn toàn bình thường, xác suất để thai nhi đó không mang allele lặn là 2/9.

IV. Người III.10 kết hôn với 1 người đàn ông không bị bệnh đến từ một quần thể khác (trong quần thể này cứ 100 người không bị bệnh A thì có 10 người mang gene  gây bệnh A), xác suất cặp vợ chồng này sinh được 1 người con trai bị cả bệnh A và bệnh B là 2,1%.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
118. Đúng sai
1 điểm

Ở người, một trong các nguyên nhân gây ung thư võng mạc là do đột biến gene  RB – mã hoá protein RB ức chế chuyển tiếp sang pha S của chu kỳ tế bào. Một bệnh di truyền khác là u xơ thần kinh, do đột biến gene  NF1 mã hoá protein neurofibromin có khả năng tăng cường hoạt tính GTPaza của protein Ras – mã hoá bởi gene  Ras và tham gia quá trình photphorin hoá nội bào trong đáp ứng với các yếu tố sinh trưởng. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

a)

Ras là gene tiền ung thư, Rb và NF1 là các gene ức chế khối u.

ĐúngSai
b)

Theo lí thuyết, bố mẹ đều dị hợp tử về gene Rb hoặc NF1, xác suất sinh con bình thường là ¼.

ĐúngSai
c)

Một trong các hiện tượng biến đổi di truyền làm trẻ dị hợp tử biểu hiện kiểu hình ngược lại so với dự đoán lý thuyết là đột biến mất đoạn NST có chứa gene kiểu dại tương ứng.

ĐúngSai
d)

Trên thực tế, ung thư võng mạc và u xơ thần kinh là các bệnh di truyền trội, nghĩa là trẻ mang một alen đột biến cũng sẽ biểu hiện ung thư.

ĐúngSai
Xem đáp án
119. Đúng sai
1 điểm

Ở người, allele A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với allele a quy định không có kháng nguyên Xg; allele B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele b quy định bệnh da vảy. Hai gene  này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách nhau 10cM. Một người phụ nữ (H) có kháng nguyên Xg và da bình thường lấy một người đàn ông không có kháng nguyên Xg và bị bệnh da vảy sinh ra một người con gái (M) có kháng nguyên Xg và da bình thường. (M) kết hôn với người chồng (N) không có kháng nguyên Xg và da bình thường. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về hai tính trạng này đúng hay sai?

a)

Kiểu gene của người (H) và người (M) có thế giống nhau.

ĐúngSai
b)

Cặp vợ chồng (M) – (N) có thể sinh con trai có kháng nguyên Xg và bệnh da vảy

ĐúngSai
c)

.c) Người con gái (M) có thể tạo ra loại giao tử \[X_b^A\]chiếm tỉ lệ 45%.

ĐúngSai
d)

Trong quần thể có tối đa 10 loại kiểu gene về hai tính trạng này.

ĐúngSai
Xem đáp án
120. Đúng sai
1 điểm

Sơ đồ hình 6 mô tả rút gọn con đường chuyển hoá phenylalanin liên quan đến hai bệnh

chuyển hoá ở người, gồm phenylketonuria (PKU) và bạch tạng. Allele A mã hóa enzyme A xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tyrosine, allele đột biến lặn a không có khả năng này dẫn tới tích luỹ phenylalanine gây bệnh PKU. Allele B mã hóa enzyme B xúc tác chuyển hóa tyrosin thành melanin, allele đột biến lặn b không có khả năng này dẫn tới tyrosine không được chuyển hóa thành melanin và gây bệnh bạch tạng. Hai gene mã hóa enzyme A và enzyme B nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Tyrosine có thể được thu nhận trực tiếp một lượng nhỏ từ thức ăn.

Sơ đồ hình 6 mô tả rút gọn con đường chuyển hoá phenylalanin liên quan đến hai bệnh chuyển hoá ở người, gồm phenylketonuria (PKU) và bạch tạng. Allele A mã hóa enzyme A xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tyrosine (ảnh 1)

Khi nói về hai bệnh trên, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Nếu một người chỉ bị PKU kết hôn với một người chỉ bị bạch tạng, cả hai người này đều có kiểu gene dị hợp tử, tính theo lý thuyết, tỉ lệ sinh con của họ mắc đồng thời cả hai bệnh trên là 25%.

ĐúngSai
b)

Người biểu hiện triệu chứng đồng thời cả 2 bệnh có thể có 3 loại kiểu gene quy định.

ĐúngSai
c)

Người bị bệnh PKU thì cũng sẽ bị bệnh bạch tạng vì không có tyrosine để chuyển hóa thành melanin.

ĐúngSai
d)

Một cặp vợ chồng đều không mắc 2 bệnh trên muốn sinh con, con của họ sinh ra cũng có thể bị cả hai bệnh trên.

ĐúngSai
Xem đáp án
121. Đúng sai
1 điểm

Có khoảng 3% dân số bình thường mang allele đột biến ở gene  CFTR gây bệnh xơ nang, nằm trên NST thường. Trong một gia đình, cả người vợ và chồng đều là thể mang về một allele đột biến CFTR. Cặp vợ chồng này sinh ra đứa con đầu lòng bị bệnh xơ nang, vì vậy khi mang thai đứa con thứ hai họ muốn đến xin bác sĩ tư vấn và kiểm tra thai để xác định xem thai đó bị bệnh hay hoàn toàn không mang gene  bệnh hay là thể mang trước khi sinh đứa trẻ. Các mẫu ADN từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như hình bên. Biết rằng, Allele A1, A2, A3, A4 là các allele khác nhau vàbiểu thị cho kết quả của các allele.

Có khoảng 3% dân số bình thường mang allele đột biến ở gene  CFTR gây bệnh xơ nang, nằm trên NST thường. Trong một gia đình, cả người vợ và chồng đều là thể mang về một allele đột biến CFTR.  (ảnh 1)

Phân tích thông tin và cho biết mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Những allele A3 và A4 là allele gây bệnh.

ĐúngSai
b)

Thai nhi sinh ra không bị bệnh nhưng có mang allele gây bệnh.

ĐúngSai
c)

Gene đột biến là gene trội.

ĐúngSai
d)

Nếu thai nhi sinh ra, lớn lên và kết hôn với người bình thường trong quần thể này thì xác suất họ sinh ra đứa con trai đầu lòng bị bệnh xơ nang là 0,375%.

ĐúngSai
Xem đáp án
122. Đúng sai
1 điểm

Năm 1952 một bài báo đăng trên Tạp chí Y học vương quốc Anh (British Medical Journal) đã báo cáo một điều khác biệt lý thú trong đặc điểm của huyết tương quan sát được ở nhiều bệnh nhân mắc bệnh máu khó đông do đột biến gene  lặn trên nhiễm sắc thể X. Trộn huyết tương (không có tế bào máu) của 4 bệnh nhân (1, 2, 3, 4) thu được kết quả ở bảng 2. Dấu “+” biểu hiện sự hình thành cục đông, dấu “-” biểu thị không hình thành. Cho biết, bệnh máu khó đông là rối loạn đông máu di truyền do thiếu hụt yếu tố VIII, yếu tố IX là những yếu tố cần thiết cho quá trình tạo cục máu đông.

 Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai khi giải thích kết quả thí nghiệm trên?

a)

Nghiên cứu này cho thấy không phải tất cả bệnh nhân mắc bệnh máu khó đông đều thiếu cùng một yếu tố đông máu.

ĐúngSai
b)

Huyết tương của hai người khi trộn với nhau không xuất hiện cục đông chứng tỏ hai người đó bị đột biến ở cùng một gene , không thể bổ sung cho nhau.

ĐúngSai
c)

Kết quả cho thấy người 1 và người 3 bị đột biến ở cùng một gene , người 2 và người 4 cùng bị đột biến ở một gene khác.

ĐúngSai
d)

Giả sử bệnh nhân 1 đến bệnh viện với biểu hiện chảy máu kéo dài sau chấn thương nhẹ và bệnh nhân 2 đã xác định được nguyên nhân máu khó đông do thiếu yếu tố VIII (Hemophilia A). Bác sĩ nên đề xuất truyền bổ sung yếu tố IX để hỗ trợ đông máu cho bệnh nhân 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
123. Đúng sai
1 điểm

Bệnh Sốt Địa Trung Hải theo dòng họ (Familial Mediterranean Fever, FMF) là một rối loạn di truyền phổ biến gắn với các quần thể phía Đông Địa Trung Hải. Phân tích sự phân li di truyền của một số quần thể người Armenia cho thấy tần số của allele lặn trên NST thường quy định tính trạng vào khoảng 0.073. Sử dụng dữ liệu này và giả thiết quần thể cân bằng Hardy-Weinberg, hãy xác định mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai (làm tròn kết quả tính về số nguyên gần nhất). 

a)

Trung bình, khoảng 1 trong 188 cá thể trong quần thể này mắc bệnh FMF.

ĐúngSai
b)

Trong một mẫu ngẫu nhiên gồm 100 người từ quần thể này, chúng ta có thể mong đợi khoảng 14 người mang allele bệnh.

ĐúngSai
c)

Trong một mẫu ngẫu nhiên gồm 63 cặp vợ chồng đã kết hôn từ quần thể này, chúng ta có thể trông chờ 9 cặp vợ chồng, trong đó có ít nhất một người mang allele bệnh.

ĐúngSai
d)

Con của một cá thể mang allele bệnh với một cá thể không mắc bệnh với kiểu gene chưa rõ từ quần thể này sẽ có xác suất mắc bệnh là 1/29.

ĐúngSai
Xem đáp án
124. Đúng sai
1 điểm

Bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia (Thal) do gene  đột biến lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường gây nên. Người bị bệnh biểu hiện bệnh ở dạng hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu ở tất cả các dân tộc khắp cả nước, tuy nhiên thường gặp ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa, ít gặp ở người dân tộc Kinh. Trung bình tỉ lệ mắc bệnh trong những năm gần đây được thống kê như sau:

    - Nhóm 1: Người ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa là từ 20% - 40% và có sự thay đổi qua các thế hệ.

    - Nhóm 2: Người dân tộc Kinh là 9% và duy trì ổn định qua các thế hệ.

    Với giả thuyết là cấu trúc di truyền ban đầu của các dân tộc đều giống nhau và ở dân tộc Kinh thì việc kết hôn hoàn toàn ngẫu nhiên.

a)

Cấu trúc di truyền của quần thể cộng đồng người các dân tộc đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

ĐúngSai
b)

Trong quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh có tỉ lệ người không mang gene bệnh là 91%.

ĐúngSai
c)

Các dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở vùng núi cao, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn nên tần số đột biến gene này cao hơn so với ở dân tộc Kinh.

ĐúngSai
d)

Một trong các biện pháp giúp giảm tỉ lệ người mắc bệnh ở nhóm 1 là tăng cường tuyên truyền cho người dân về nguy cơ của kết hôn cận huyết.

ĐúngSai
Xem đáp án
125. Đúng sai
1 điểm

Nhóm máu ABO ở người là một ví dụ cho thấy có tới 3 allele của cùng một gene  quy định. Gene  quy định nhóm máu (ký hiệu I) có ba allele là IA, IB, và IO. Các allele IA và IB quy định tổng hợp các loại đường carbohydrate A (làm nên nhóm máu A), carbohydrate B (làm nên nhóm máu B). Tổ hợp của cả hai loại đường carbohydrate trên tạo nên allele IAIB (tương ứng nhóm máu AB). Tế bào hồng cầu của người có nhóm máu O không có loại đường carbohydrate nào. Việc nhận biết nhóm máu phù hợp giữa người cho và người nhận là hết sức quan trọng trong việc truyền máu. Một gia đình có sơ đồ di truyền nhóm máu được thể hiện trong sơ đồ phả hệ ở hình bên.Nhóm máu ABO ở người là một ví dụ cho thấy có tới 3 allele của cùng một gene  quy định. Gene  quy định nhóm máu (ký hiệu I) có ba allele là IA, IB, và IO. (ảnh 1)

a)

Quá trình di truyền nhóm máu là di truyền đa allele.

ĐúngSai
b)

Từ 3 allele IA, IB, IO có thể tạo ra tối đa 6 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.

ĐúngSai
c)

Nếu người con II.2 kết hôn với người có nhóm máu AB thì kết quả đời con có thể là 50% nhóm máu A, 25% nhóm máu B, 25% nhóm máu AB.

ĐúngSai
d)

Người con III.3 kết hôn với người có nhóm máu O thì xác suất sinh được con có nhóm máu O là 25%.

ĐúngSai
Xem đáp án
126. Đúng sai
1 điểm

Ở người, xét một gene  có 3 allele (A1, A2, A3) nằm trên NST số 21. Gene  1 có 3 allele gene  2 có 2 allele (B1, B2). Một gia đình có bố mẹ đều bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down (có 3 NST số 21). Bằng kĩ thuật di truyền, người ta đã tiến hành phân tích và xác định được sự có mặt của các allele thuộc gene  trên trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả ở bảng 1. Dấu “+” là có mặt, dấu “–” là không có mặt allele trong tế bào. Cho rằng quá trình giảm phân của cả người bố và người mẹ đều không xảy ra hoán vị gene . Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về các thông tin trên?

Ở người, xét một gene  có 3 allele (A1, A2, A3) nằm trên NST số 21. Gene  1 có 3 allele gene  2 có 2 allele (B1, B2). Một gia đình có bố mẹ đều bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down  (ảnh 1)

a)

Tế bào sinh dưỡng của người con có 47 NST.

ĐúngSai
b)

Kiểu gene của người bố là A1A3, kiểu gene của người mẹ là A1A2.

ĐúngSai
c)

Sự phát sinh bệnh ở người con có thể do rối loạn phân li của cặp NST số 21 trong giảm phân I của bố.

ĐúngSai
d)

Nếu quá trình giảm phân ở bố diễn ra bình thường thì sự phát sinh bệnh ở người con là do sự rối loạn phân li của cặp NST số 21 trong giảm phân II của mẹ.

ĐúngSai
Xem đáp án
127. Đúng sai
1 điểm

Bệnh Wilson do đột biến gene  ATP7B trên NST 13 gây ra. Những người bị bệnh Wilson không có khả năng thải đồng qua mật ở gan do protein vận chuyển đồng bị lỗi. Lượng đồng dư thừa tích lũy ở gan gây hỏng cơ quan này. Khi gan không giữ được, lượng đồng thừa sẽ đi vào máu và gây hại đến các cơ quan khác như: Thận, thần kinh trung ương, mắt, hồng cầu... Bệnh nhân phải sử dụng thuốc ngăn sự tích lũy đồng ở gan nhưng không chữa khỏi hoàn toàn bệnh. Bệnh được di truyền cho con. Nếu cả bố, mẹ bình thường mang gene  đột biến thì khả năng xuất hiện bệnh ở con là 25%. Bệnh Wilson là bệnh hiếm với tần suất xuất hiện ở quần thể cân bằng di truyền là 1/40000. Tỉ lệ bệnh ở nam và nữ là 1:1. Tuổi khởi phát của bệnh phổ biến là từ 5 đến 35 tuổi.

a)

Để duy trì sức khỏe bệnh nhân phải uống thuốc cả đời.

ĐúngSai
b)

Tuổi khởi phát bệnh khác nhau là do điều hòa hoạt động gene .

ĐúngSai
c)

Quần thể trên có tần số allele đột biến là: 0,05.

ĐúngSai
d)

Một cặp vợ chồng bình thường sinh con xác suất để con bị bệnh là 4/40201.

ĐúngSai
Xem đáp án
128. Đúng sai
1 điểm

Ở người hệ nhóm máu ABO do một gene gồm ba allele IA, IB và IO nằm trên nhiễm sắc thể thường (NST số 9) quy định. Kiểu gene  IAIA, IAIO quy địnhnhómmáuA;kiểugene  IBIB,IBIOquyđịnhnhómmáuB;kiểugene  IAIBquyđịnhnhómmáuAB;kiểugene  IOIO quy định nhóm máu O. Tại một bệnh viện, trong cùng một khoảng thời gian, có 4 đứa trẻ được sinh ra từ 4 cặp bố, mẹ khác nhau và cả 4 đứa trẻ đều được sinh ra bằng kỹ thuật ICSI (Intracytoplasmic Sperm Injection) “là phương pháp mà trứng của người vợ đã được sàng lọc, tinh trùng của người chồng được chọn lọc và tiêm trực tiếp vào bào tương của trứng trong ống nghiệm giúp điều trị hiếm muộn được mô tả như Hình 8). Do sơ suất các vòng ghi tên bố, mẹ trên tay đứa trẻ bị rơi mất. Bốn đứa trẻ có nhóm máu lần lượt là A, B, O, AB; nhóm máu của các cặp bố, mẹ như sau:

Cặp1:Bố-nhómmáuA                                                                          Ở người hệ nhóm máu ABO do một gene gồm ba allele IA, IB và IO nằm trên nhiễm sắc thể thường (NST số 9) quy định. Kiểu gene  IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; (ảnh 1)

                 Mẹ-nhóm máuO

Cặp2:Bố-nhómmáuO

                 Mẹ-nhóm máuO

Cặp 3: Bố - nhóm máu B

                 Mẹ-nhóm máuAB

Cặp4:Bố-nhómmáuAB

                 Mẹ-nhóm máuAB

Chọnramộtcặpbốmẹchưathểxácđịnhđượcconcủamìnhdựavàonhómmáu,tiếnhànhphântíchmộtđoạn của cặp nhiễm sắc thể số 9 trong nhân của cặp bố mẹ đấy và 4 đứa trẻ thu được kết quả như sau:

Cặpbốmẹđượcchọn

Bố: AaBBDDee

Mẹ:AABBddee

Bốnđứatrẻ(A,B,AB,O)

A:AABbddee

B: AABBDdee

AB: aaBBDdee

O:AaBBDdee

a)

Gene quy định nhóm máu của cả 4 đứa trẻ nằm trong cả nhân và ti thể.

ĐúngSai
b)

Nếu chỉ dựa vào nhóm máu thì có hai cặp bố, mẹ có thể xác định được con của mình.

ĐúngSai
c)

Vật chất di truyền ở đời con không mang gene ti thể của bố vì trong tinh trùng không có ti thể.

ĐúngSai
d)

Cặp bố mẹ được chọn để phân tích nhiễm sắc thể số 9 có đứa con là đứa có nhóm máu B.

ĐúngSai
Xem đáp án
129. Đúng sai
1 điểm

Hình 8 mô tả bộ nhiễm sắc thể của người bình thường và người bị hội chứng bệnh. Phân tích hình này và cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Hình 8 mô tả bộ nhiễm sắc thể của người bình thường và người bị hội chứng bệnh. Phân tích hình này và cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai? (ảnh 1)

a)

Tế bào của người mắc hội chứng này chứa 47 NST.

ĐúngSai
b)

Người bị bệnh trên có giới tính là nam.

ĐúngSai
c)

Người này mắc hội chứng Down, thuộc dạng thể 1.

ĐúngSai
d)

Tỉ lệ hội chứng bệnh này tăng lên cùng với tuổi của người mẹ, phụ nữ không nên sinh con khi đã ngoài 35 tuổi.

ĐúngSai
Xem đáp án
130. Đúng sai
1 điểm

Bảng 4 thể hiện số lượng các allele và sự xuất hiện hay không của protein Z trong một tế bào sinh dưỡng bình thường của 6 người trong một gia đình (dấu “?”biểu thị chưa biết số lượng); bố mẹ thuộc thế hệ I; con cái thuộc thế hệ II, trong đó có 2 người con ruột, 1 người con dâu và 1 người con rể.

Xét 2 gene , mỗi gene gồm 2 allele (A, a và B, b) liên kết hoàn toàn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Khi kiểu gene có mặt đồng thời cả hai allele trội A và B thì tế bào sẽ tổng hợp được protein Z.

Bảng 4

 

I1

I2

II1

II2

II3

II4

Số lượng allele A

1

?

1

0

?

1

Số lượng allele a

1

0

0

2

0

0

Số lượng allele B

?

1

?

0

2

?

Số lượng allele b

1

0

0

2

0

1

Protein Z

Không

Không

 

Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?

a)

Kiểu gene của người II1 có thể là XAb XaB.

ĐúngSai
b)

Xác suất để một đứa cháu nội của cặp vợ chồng ở thế hệ I có khả năng tổng hợp protein Z trong tế bào là 50%.

ĐúngSai
c)

Người II2 là con dâu, người II3 là con gái ruột và người II4 thể là con rể.

ĐúngSai
d)

Nếu việc thiếu hụt protein Z là một đặc điểm không tốt, thì những người thiếu protein Z trong tế bào không nên lấy nhau, vì con của họ sinh ra chắc chắn không có protein Z.

ĐúngSai
Xem đáp án
131. Tự luận
1 điểm

Gene SRY trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Y ở người, được mô tả như Hình 10. Gene SRY hoạt động như “công tắc” khởi động chương trình phát triển sinh dục đực ngay từ giai đoạn phôi thai. Nếu có gene SRY sẽ kích hoạt các gene quy định mầm sinh dục phát triển thành tinh hoàn và ức chế các gene quy định mầm sinh dục phát triển thành buồng trứng.

Ngược lại, nếu không có gene SRY, các gene quy định mầm sinh dục phát triển thành buồng trứng sẽ được biểu hiện và đồng thời ức chế các gene quy định mầm sinh dục phát triển thành tinh hoàn. Tại một viện nghiên cứu di truyền lâm sàng, họ tiến hành thu thập các mẫu bệnh phẩm của những người mang những rối loạn liên quan đến sự thêm hoặc mất gene SRY trên nhiễm sắc thể giới tính, như sau:

 

Hình 10

Gene SRY trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Y ở người, được mô tả như Hình 10. Gene SRY hoạt động như “công tắc” khởi động chương trình phát triển sinh dục đực ngay từ giai đoạn phôi thai. (ảnh 1)

- Bệnh nhân số 1: Mang bộ nhiễm sắc thể 44 + XX, nhưng một nhiễm sắc thể X mang gene SRY.

- Bệnh nhân số 2: Mang bộ nhiễm sắc thể 44 + XY, nhưng cả nhiễm sắc thể X và Y mang gene SRY.

- Bệnh nhân số 3: Mang bộ nhiễm sắc thể 44 + XY, nhưng nhiễm sắc thể Y mang hai gene SRY.

- Bệnh nhân số 4: Mang bộ nhiễm sắc thể 44 + XY, nhưng cả nhiễm sắc thể X và Y không mang

gene SRY.

- Bệnh nhân số 5: Mang bộ nhiễm sắc thể 44 + XX, nhưng cả hai nhiễm sắc thể X mang gene SRY.

- Bệnh nhân số 6: Mang bộ nhiễm sắc thể 44 + XY, nhưng có một nhóm tế bào ở bàn tay trong bộ nhiễm sắc thể có nhiễm sắc thể X mang gene SRY và nhiễm sắc thể Y không mang gene SRY.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu bệnh nhân mà biểu hiện đặc điểm cơ quan sinh dục trái ngược với nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào (ví dụ: bộ nhiễm sắc thể 44 + XX nhưng cơ quan sinh dục nam)?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
132. Tự luận
1 điểm

Phảhệdướiđâycho thấy sựditruyềncủamộttính trạngbệnhXdo1genecó2alenlàUvàLtrênNSTthườngquy định.Cácsốtrongbảngdướiphảhệthểhiệncáccáthể(1→11); dấu ngang đậm thể hiện trong kiểu gene có alen tương ứng. Những người (1 → 11) có kiểu gene như dưới phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh con trai đầu lòng bị bệnh Xlàbaonhiêu%?(Hãythểhiệnkếtquảbằngsốthậpphânvà làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)Phả hệ dưới đây cho thấy sự di truyền của một tính trạng bệnh X do 1 gene có 2 alen là U và L trên NST thường quy định. Các số trong bảng dưới phả hệ thể hiện các cá thể (1→11); (ảnh 1)

Đáp án đúng:

0,125

Xem đáp án
133. Tự luận
1 điểm

Đột biến ở gene  CFTR gây bệnh xơ nang. Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình, trong đó cả bố và mẹ đều là thể dị hợp về một đột biến CFTR. Họ sinh con thứ nhất bị bệnh này và đang muốn kiểm tra thai để sinh con thứ hai xem đó là thai bị bệnh hay không. Các mẫu DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel phân tích chỉ thị vi vệ tinh của gene  CFTR thu được như hình bên.

Đột biến ở gene  CFTR gây bệnh xơ nang. Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình, trong đó cả bố và mẹ đều là thể dị hợp về một đột biến CFTR. (ảnh 1)

Biết rằng bệnh do gene  nằm trên NST thường quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong quần thể người có tối đa bao nhiêu kiểu gene  quy định bệnh

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
134. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho sơ đồ phả hệ sau: Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene  quy định, các gene  phân li độc lập, người số 9 mang allele gây bệnh A, người số 2 không mang allele gây bệnh B. (ảnh 1)

Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene  quy định, các gene  phân li độc lập, người số 9 mang allele gây bệnh A, người số 2 không mang allele gây bệnh B. Theo lí thuyết, xác suất sinh con gái đầu lòng dị hợp 1 cặp gene  của cặp 13-14 là bao nhiêu %?

Xem đáp án
135. Tự luận
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn a nằm trên NST thường quy định. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 36% số người mang gene quy định bạch tạng. Trong số những người không bị bạch tạng, người không mang alen gây bệnh chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0,67

Xem đáp án
136. Tự luận
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của 2 bệnh này trong 1 gia đình như hình dưới đây.

Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của 2 bệnh này trong 1 gia đình như hình dưới đây. (ảnh 1)

Biết rằng người phụ nữ số 3 mang gene gây bệnh máu khó đông, nếu người phụ nữ số 13 tiếp tục mang thai đứa con thứ 2 và bác sĩ cho biết thai nhi không bị bệnh bạch tạng, xác suất để thai nhi đó không bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

0,88

Xem đáp án
137. Tự luận
1 điểm

Ở người, allele A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với allele aquy định không có kháng nguyên Xg; allele B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele b quy địnhbệnhdavảy.Haigene  nàycùngnằmtrênvùngkhôngtươngđồngcủaNSTgiớitínhXvàcáchnhau10cM.Trongquần thểcó tốiđa bao nhiêuloạikiểu gene  vềhai tính trạngnày?

Đáp án đúng:

14

Xem đáp án
138. Tự luận
1 điểm

Bố mang nhóm máu A kết hôn với mẹ mang nhóm máu B. Xác suất sinh ra con mang nhóm máu A với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đáp án đến hàng đơn vị)

Xem đáp án
139. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ sau cho thấy sự phân ly không bình thường của cặp NST giới tính của một người phụ nữ. Giao tử của người phụ nữ này thụ tinh với giao tử bình thường của người chồng có thể phát sinh bao nhiêu hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST?

Hình vẽ sau cho thấy sự phân ly không bình thường của cặp NST giới tính của một người phụ nữ. Giao tử của người phụ nữ này thụ tinh với giao tử bình thường của người chồng có thể phát sinh bao nhiêu hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
140. Tự luận
1 điểm

Ở người, bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là một bệnh do đột biến gene  lặn nằm ở vùng không tương đồng của NST X gây thiếu hụt protein Dystrophin nằm ở bề mặt màng tế bào cơ vân, dẫn đến thoái hóa cơ và teo cơ; allele trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường. Nếu một người đàn ông bình thường kết hôn với một người phụ nữ bình thường nhưng có bố bị bệnh thì xác suất sinh con trai bị bệnh chiếm tỉ lệ bao nhiêu (thể hiện bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0,25

Xem đáp án
141. Tự luận
1 điểm

Nhiễm sắc thể Philadelphia là kết quả của một đột biến chuyển vị giữa nhiễm sắc thể 9 và 22, dẫn đến sự tạo thành gene  BCR-ABL. Bệnh nhân mang đột biến nhiễm sắc thể nói trên mang gene  BCR-ABL tạo ra một protein có hoạt tính kinase cao, kích thích sự phát triển và phân chia không kiểm soát của tế bào bạch cầu. Đây là nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư máu ác tính.

Nhiễm sắc thể Philadelphia là kết quả của một đột biến chuyển vị giữa nhiễm sắc thể 9 và 22, dẫn đến sự tạo thành gene  BCR-ABL. Bệnh nhân mang đột biến nhiễm sắc thể nói trên mang gene  BCR-ABL tạo ra một protein có hoạt tính kinase cao, (ảnh 1)

Nếu bệnh nhân này được kiểm soát tốt trong giai đoạn mạn tính vẫn có thể sinh con bình thường. Tỷ lệ giao tử mang đột biến NST là bao nhiêu %?

Đáp án đúng:

75%.

Xem đáp án
142. Tự luận
1 điểm

Gene b gây chứng pheninketo niệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn chuyển hóa pheninalanin. Alene B quy định sự chuyển hóa bình thường. Cho phả hệ sau:

Gene b gây chứng pheninketo niệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn chuyển hóa pheninalanin. Alene B quy định sự chuyển hóa bình thường. Cho phả hệ sau:   (ảnh 1)

Đáp án đúng:

66,7.

Xem đáp án
143. Tự luận
1 điểm

Một dạng bệnh điếc ở người do đột biến gene  trên nhiễm sắc thể giới tính gây rA. Một người đàn ông mắc dạngđiếc này kết hôn với một người phụ nữ bình thường. Họ phát hiện giữa họ có mối quan hệ họ hàng xa với nhau.Một phần cây phả hệ được ghi lại ở Hình 8.Khả năng đề vợ chồng người đàn ông bị điếc trong phả hệ sinh được một bé trai bình thường là bao nhiêu? (Biểu diễn kết quả bẳng số thập phân, làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Một dạng bệnh điếc ở người do đột biến gene  trên nhiễm sắc thể giới tính gây rA. Một người đàn ông mắc dạng điếc này kết hôn với một người phụ nữ bình thường. (ảnh 1)

Xem đáp án
144. Tự luận
1 điểm

Bệnh phenylketonuria do một rối loạn chuyển hoá amino acid phenylalanine trong cơ thể ở người đồng hợp tử về allele lặn trên nhiễm sắc thể thường, những người có kiểu gene  đồng hợp trội hoặc dị hợp không biểu hiện bệnh. Ở Anh, quần thể cân bằng bệnh phenylketonuria ở người và có tần số người bị bệnh phenylketonuria là 1/10000. Theo lý thuyết, tần số những người bình thường mang allele lặn trong quần thể là bao nhiêu phần trăm?(tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

1,98

Xem đáp án
145. Tự luận
1 điểm

Ở người, gene  quy định tính trạng hói đầu bị ảnh hưởng bởi giới tính. Phụ nữ có kiểu gene  BB bị hói, tuy nhiên phụ nữ Bb và bb thì không. Đàn ông có kiểu gene  BB và Bb bị hói, đàn ông bb thì không. Yếu tố Rh do gene  R quy định, kiểu gene  của người Rh- là rr và của người Rh+ là RR hoặc Rr. Khi một người phụ nữ Rh- mang thai nhi có Rh+, hệ miễn dịch của người phụ nữ có thể tạo ra các kháng thể kháng lại Rh+ của thai nhi trong lần mang thai thứ hai, có thể dẫn đến cái chết của thai nhi. Hiện tượng này được gọi là sự không tương thích Rh. Hai gene  này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 40cM. Hai vợ chồng Linh và Phong đến một văn phòng tư vấn di truyền và được bác sĩ thu thập dữ liệu như tóm tắt trong bảng dưới đây.

Người

Hói đầu

Rh

Linh (vợ)

Không

Rh+

Mẹ của Linh

Rh+

Bố của Linh

Không

Rh-

Phong (chồng)

Rh-

Mẹ của Phong

Rh-

Bố của Phong

Không

Rh+

Xác suất con gái của họ bị hói đầu đồng thời có thể phải đối mặt với sự không tương thích Rh khi người con gái này mang thai là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

0,05

Xem đáp án
146. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ phả hệ Hình 2.5 mô tả sự di truyền của nhóm máu ABO và một bệnh di truyền X. Trong đó, gene  quy định tính trạng nhóm máu nằm trên NST số 9; bệnh X do một trong 2 allele của gene  nằm trên cặp NST số 5 quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Giả thiết rằng không có đột biến xảy ra, người 3 và 4 có kiểu gene  giống nhau về bệnh X và khác nhau về nhóm máu. Theo lý thuyết, nếu vợ chồng 7 – 8 sinh con đầu lòng thì khả năng đứa trẻ có nhóm máu B và không bệnh X là bao nhiêu? (kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 số)

Sơ đồ phả hệ Hình 2.5 mô tả sự di truyền của nhóm máu ABO và một bệnh di truyền X. Trong đó, gene  quy định tính trạng nhóm máu nằm trên NST số 9; bệnh X do một trong 2 allele của gene  nằm trên cặp NST số 5 quy định, (ảnh 1)

Đáp án đúng:

0,15

Xem đáp án
147. Tự luận
1 điểm

Hội chứng điếc liên quan đến 3 gene  lặn, trong đó a lặn so với A ; b lặn so với B; d lặn so với D. Đồng hợp tử lặn về bất kỳ 1 trong 3 gene  này đều gây “điếc”. Ngoài ra đồng hợp tử lặn về 2 trong 3 gene  này thì tỉ lệ gây chết ở giai đoạn phôi là 25%. Đồng hợp tử lặn về cả ba cặp gene  thì gây chết ở giai đoạn phôi là 75%. Với kiểu gene  của mẹ là AaBbDd, của bố là AabbDd . Xác suất họ sinh ra một đứa con không mắc hội chứng “điếc” là bao nhiêu? (kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)

Đáp án đúng:

0,31

Xem đáp án
148. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ sau cho thấy sự phân ly không bình thường của cặp NST giới tính của một người phụ nữ. Giao tử của người phụ nữ này thụ tinh với giao tử bình thường của người chồng có thể phát sinh bao nhiêu hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể thể 3 nhiễm chỉ gặp ở nữ?

Hình vẽ sau cho thấy sự phân ly không bình thường của cặp NST giới tính của một người phụ nữ. Giao tử của người phụ nữ này thụ tinh với giao tử bình thường của người chồng có thể phát sinh bao nhiêu hội chứng bệnh liên quan đến đột biến  (ảnh 1)

Đáp án đúng:

1

Xem đáp án
149. Tự luận
1 điểm

Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gene lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gene là 20cM. Người bình thường mang gene A và B, hai gene này đều trội hoàn toàn so với gene lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ ở Hình 9:

Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gene  lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gene  là 20cM. (ảnh 1)

Hình 9

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng (11) - (12) trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng bị cả hai bệnh là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án đúng:

8

Xem đáp án
150. Tự luận
1 điểm

Theo dõi sự di truyền của hai bệnh P và Q trong một gia đình. Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene  P có 2 allele là P1 và P2 quy định; Bệnh Q do gene  Q có 2 allele là Q1 và Q2 quy định. Mẫu DNA của mỗi cá thể trong gia đình được xử lí để cắt locus gene  P và Q ra khỏi hệ gene , sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Sơ đồ phả hệ và kết quả điện di được mô tả ở hình 9:

Theo dõi sự di truyền của hai bệnh P và Q trong một gia đình. Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene  P có 2 allele là P1 và P2 quy định; Bệnh Q do gene  Q có 2 allele là Q1 và Q2 quy định. (ảnh 1)

    Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 7 - 8 là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0.11

Xem đáp án
151. Tự luận
1 điểm

Hình 6 mô tả sự di truyền một bệnh ở người (bệnh P) trong một gia đình.

Hình 6 mô tả sự di truyền một bệnh ở người (bệnh P) trong một gia đình.     Biết rằng bệnh P do một trong hai allele của một gene  quy định, không có đột biến mới phát sinh.  (ảnh 1)

Biết rằng bệnh P do một trong hai allele của một gene  quy định, không có đột biến mới phát sinh. Theo lí thuyết, xác suất sinh con mắc bệnh P của cặp vợ chồng (13)-(14) là bao nhiêu? (tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,11

Xem đáp án
152. Tự luận
1 điểm

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:     Biết rằng hai cặp gene  quy định hai tính trạng nói trên nằm trên NST thường và phân li độc lập với nhau. Bệnh hói đầu do allele trội H quy định, kiểu gene  dị hợp  (ảnh 1)

Biết rằng hai cặp gene  quy định hai tính trạng nói trên nằm trên NST thường và phân li độc lập với nhau. Bệnh hói đầu do allele trội H quy định, kiểu gene  dị hợp Hh biểu hiện bệnh hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ, quần thể này ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ người bị hói đầu là 40%. Xác suất để cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh ra một đứa con trai không hói đầu và không bị bệnh P là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0,11

Xem đáp án
153. Tự luận
1 điểm

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh phenylketonuria ở người do một trong hai allele của một gene  quy định. Có tối đa bao nhiêu người trong phả hệ sau xác định được chính xác kiểu gene ?

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh phenylketonuria ở người do một trong hai allele của một gene  quy định. Có tối đa bao nhiêu người trong phả hệ sau xác định được chính xác kiểu gene ? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

10

Xem đáp án
154. Tự luận
1 điểm

Năm Giáp Thìn 2024 được các nước Châu Á sử dụng Âm lịch quan niệm là năm tốt để sinh con. Tại Việt Nam, ba ngày nghỉ Tết Giáp Thìn đầu năm, cả nước đã đón 7.680 em bé chào đời, tăng 9,6% so với cùng kỳ, theo thống kê của Bộ Y Tế. Hai tháng qua, nhiều bệnh viện phụ sản ở TP.HCM và Hà Nội ghi nhập số người đến khám thai, đăng ký sinh con tăng. Theo em việc tăng dân số đột biến như trên có thể đem đến bao nhiêu hậu quả nào sau đây cho ngành giáo dục nước ta trong những năm tới (theo VNExpress số ra ngày Thứ năm, 14/3/2024).

I. Cơ sở vật chất không đủ đáp ứng.

II. Áp lực tuyển sinh đầu cấp.

III. Sĩ số lớp học tăng đột biến so với các năm trước.

IV. Học sinh có môi trường học tập tốt hơn.

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
155. Tự luận
1 điểm

Ở người, bệnh phenylketonuria do một gene  nằm trên NST thường quy định, allele d quy định tính trạng bị bệnh, allele D quy định tính trạng bình thường. Gene  (D, d) liên kết với gene  quy định tính trạng nhóm máu gồm ba allele (IA, IB, IO), khoảng cách giữa hai gene  này là 11 centimorgan (cM). Từ sơ đồ phả hệ của một gia đình dưới đây, có thể xác định được chắc chắn kiểu gene  của bao nhiêu người?

Ở người, bệnh phenylketonuria do một gene  nằm trên NST thường quy định, allele d quy định tính trạng bị bệnh, allele D quy định tính trạng bình thường. (ảnh 1)

Đáp án đúng:

10

Xem đáp án
156. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả nhiễm sắc thể của một tế bào ở người mắc hội chứng Klinefelter. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của người này là bao nhiêu?Hình bên mô tả nhiễm sắc thể của một tế bào ở người mắc hội chứng Klinefelter. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của người này là bao nhiêu? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

47

Xem đáp án
157. Tự luận
1 điểm

Ở người, bệnh máu khó đông do gene  allele lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele trội tương ứng quy định máu đông binh thường. Một cặp vợ chồng đến xin được tư vấn di truyền. Người vợ kể rằng, trong toàn bộ dòng họ thì chỉ có em trai bị bệnh máu khó đông. Người chồng có bố bị bệnh máu khó đông, những người còn lại đều không bị bệnh này. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai và bị bệnh là bao nhiêu? (làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)

Đáp án đúng:

0,13

Xem đáp án
158. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả tính trạng màu tóc ở người do 1 gene  gồm 2 allele quy định. Màu tóc đỏ do một đột biến trên gene  M, mặc dù tóc đỏ là kiểu hình hiếm trên toàn thế giới, nhưng trong quần thể nghiên cứu có đến 36% người tóc đỏ. Biết rằng quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền và không có đột biến mới phát sinh. Xác suất để IV.1 là con trai và có màu tóc đỏ là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả tính trạng màu tóc ở người do 1 gene  gồm 2 allele quy định. Màu tóc đỏ do một đột biến trên gene  M, mặc dù tóc đỏ là kiểu hình hiếm trên toàn thế giới, nhưng trong quần thể nghiên cứu có đến 36% người tóc đỏ. (ảnh 1)

Đáp án đúng:

0,19

Xem đáp án
159. Tự luận
1 điểm

Hãy quan sát số liệu trong bảng mô tả đặc điểm bộ nhiễm sắc thể các dạng đột biến ở người. Có bao nhiêu trường hợp mô tả không đúng về dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể có ở dưới đây?

Hãy quan sát số liệu trong bảng mô tả đặc điểm bộ nhiễm sắc thể các dạng đột biến ở người. Có bao nhiêu trường hợp mô tả không đúng về dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể có ở dưới đây?   (ảnh 1)

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
160. Tự luận
1 điểm

Bệnh phenylketone niệu ở người là do 1 gene  lặn nằm trên NST thường gây ra. Bệnh biểu hiện rất sớm, nếu trẻ em không được phát hiện và điều trị kịp thời thì sẽ bị thiểu năng trí tuệ. Một cặp vợ chồng bình thường có khả năng sinh con mắc bệnh với xác suất bao nhiêu? Biết rằng bố mẹ của họ đều bình thường nhưng người chồng có cô em gái mắc bệnh và người vợ có cậu em trai mắc bệnh này. (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,11

Xem đáp án
161. Tự luận
1 điểm

Phả hệ dưới đây thể hiện sự di truyền của bệnh mù màu và máu khó đông trong một gia đình. Cả hai bệnh này đều do gene  lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Có bao nhiêu người trong phả hệ này có thể xác định chính xác kiểu gene?

Phả hệ dưới đây thể hiện sự di truyền của bệnh mù màu và máu khó đông trong một gia đình. Cả hai bệnh này đều do gene  lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Có bao nhiêu người trong phả hệ này có thể xác định chính xác kiểu gene? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

7

Xem đáp án
162. Tự luận
1 điểm

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người trong 1 dòng họ.

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người trong 1 dòng họ.   Biết rằng người số 6 không mang allele gây bệnh 1, người số 8 mang allele bệnh 2; gene  gây bệnh 1, 2 phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Có thể xác định tối đa kiểu gene   (ảnh 1)

Biết rằng người số 6 không mang allele gây bệnh 1, người số 8 mang allele bệnh 2; gene  gây bệnh 1, 2 phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Có thể xác định tối đa kiểu gene  của bao nhiêu người trong phả hệ trên?

Đáp án đúng:

8

Xem đáp án
163. Tự luận
1 điểm

Ở một giống cây trồng ngắn ngày, allen A quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với allen a quy định quả chua. Do thụ phấn nhờ côn trùng qua nhiều thế hệ đã hình thành một quần thể (P) đạt trạng thái cân bằng di truyền với các cây mang kiểu gene  dị hợp có tỷ lệ cao nhất. Mục đích của người nông dân là nhanh chóng tạo ra quần thể cho cây quả ngọt chiếm đa số và tỉ lệ cây quả chua dưới 6%, người ta chỉ thu hạt của cây quả ngọt để gieo trồng. Sau đó tiến hành can thiệp bằng cách thu hạt phấn từng cây và thụ phấn cho chính cây đó, loại bỏ sự thụ phấn nhờ côn trùng. Giả sử không xảy ra đột biến, khả năng nảy mầm của các kiểu gene là như nhau. Theo lý thuyết, nếu tính từ quần thể (P) thì đến thế hệ thứ mấy quần thể sẽ có cây quả chua chiếm tỉ lệ dưới 6%?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
164. Tự luận
1 điểm

Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là do đột biến gene Dystrophin, một gene lặn nằm trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể X (Xq21) trong vùng không tương đồng. Đột biến này gây thiếu hụt protein Dystrophin trên màng tế bào cơ vân, dẫn đến tình trạng thoái hóa và teo cơ. Bố và mẹ đều không bị bệnh này nhưng mẹ mang gene  bệnh, xác suất họ sinh một người con có kiểu gene  giống mẹ là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án đúng:

25

Xem đáp án
165. Tự luận
1 điểm

Phả hệ ở Hình 12 mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 allele của 1 gene  quy định. Cả 2 gene  này đều nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Biết không xảy ra hoán vị gene  và người số 1 có kiểu gene  dị hợp tử về 1 cặp gene .

Phả hệ ở Hình 12 mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 allele của 1 gene  quy định. Cả 2 gene  này đều nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. (ảnh 1)

Theo lí thuyết, có thể xác định được chính xác được kiểu gene  của tối đa bao nhiêu người trong phả hệ trên?

Đáp án đúng:

10

Xem đáp án
166. Tự luận
1 điểm

Khi nghiên cứu về các bệnh di truyền ở người, các nhà khoa học đã đưa ra một số nhận định sau:

1. Bệnh bạch tạng là do đột biến gene  lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

2. Bệnh máu khó đông do đột biến gene  lặn liên kết với nhiễm sắc thể X.

3. Hội chứng Down là do đột biến số lượng nhiễm sắc thể, thừa một nhiễm sắc thể số 21.

4. Hội chứng mèo kêu do đột biến gene  lặn nằm nhiên NST số 5 quy định.

5. Các bệnh di truyền ở người có thể do đột biến gene  hoặc đột biến nhiễm sắc thể gây ra.

Sắp xếp các nhận định đúng về bệnh di truyền ở người theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

Đáp án đúng:

1235

Xem đáp án
167. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ phả hệ Hình 11 mô tả sự di truyền nhóm máu: A, B, AB, O và một loại bệnh ở người. Biết rằng gene  quy định nhóm máu gồm 3 allele \[{I^A};{\rm{ }}{I^B}\]\({I^O};\) trong đó allele IA quy định nhóm máu A; allele IB quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với allele \({I^O}\) quy định nhóm máu O và bệnh trong phả hệ là do 1 trong 2 allele của một gene  quy định trong đó allele trội là trội hoàn toàn

Sơ đồ phả hệ Hình 11 mô tả sự di truyền nhóm máu: A, B, AB, O và một loại bệnh ở người. Biết rằng gene  quy định nhóm máu gồm 3 allele (ảnh 1)

Giả sử các cặp gene  quy định nhóm máu và các cặp gene  quy định bệnh phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Có bao nhiêu người trong phả hệ này xác định chính xác được kiểu gene ?

Đáp án đúng:

6

Xem đáp án
168. Tự luận
1 điểm

Phả hệ ở Hình 10 mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai allele của một gene  quy định, bệnh M do một trong hai allele của một gene  nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp vợ chồng (12) và (13) là bao nhiêu phần trăm?

Phả hệ ở Hình 10 mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai allele của một gene  quy định, bệnh M do một trong hai allele của một gene  nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. (ảnh 1)

Đáp án đúng:

6,25

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack