Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Di truyền học quần thể có đáp án
88 câu hỏi
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Một nhà chọn giống chồn vizon cho các con chồn của mình giao phối ngẫu nhiên với nhau. Ông ta đã phát hiện ra một điều là tính trung bình, thì 9% số chồn của mình có lông ráp. Loại lông này bán được ít tiền hơn. Vì vậy ông ta chú trọng tới việc chọn giống chồn lông mượt bằng cách không cho các con chồn lông ráp giao phối. Tính trạng lông ráp là do allele lặn trên nhiễm sắc thể thường qui định.
Tần số allele quy định lông mượt là bao nhiêu?
0,7.
0,3.
0,09.
0,91.
Quy ước: A lông mượt > a lông ráp.
Tính trung bình có 9% lông ráp → Tần số allele quy định kiểu hình lông ráp là \(\sqrt {0,09} = 0,3\).
→ Tần số allele quy định luông mượt là 1 - 0,3 = 0,7.
Đáp án: A
Tỷ lệ chồn có lông mượt mà ông ta nhận được trong thế hệ F1 theo lý thuyết là bao nhiêu %?
94,7%.
5,3%.
91%.
94,5%.
Do không cho chồn lông ráp giao phối với nhau nê tỉ lệ kiểu gene các con chồn lông mượt giao phối với nhau là \(\left( {\frac{{0,{7^2}}}{{1 - 0,09}}AA:\frac{{0,7.0,3.2}}{{1 - 0,09}}Aa} \right) \to \left( {\frac{7}{{13}}AA:\frac{6}{{13}}Aa} \right)\) .
Các con chồn lông mượt này giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỷ lệ chồn lông mượt là
\(1 - {\left( {\frac{6}{{13}}.\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{160}}{{169}} = 94,7\% \).
Đáp án: A
Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 alelle là D và d, tần số allele D bằng 0,3. Theo lí thuyết tần số allele d của quần thể này là:
0,6.
0.4.
0,7.
0,3.
Tần số allele D + tần số allele d = 1. Vậy tần số allele d = 1 - 0,3 = 0,7
Dùng thông tin sau để trả lời 3 câu tiếp theo:Ở một loài côn trùng, tính trạng màu sắc thân do 2 cặp gene Aa,Bb nằm trên 2 cặp NST thường quy định, trong đó cứ thêm 1 allele trội thì màu thân sẫm thêm một chút tạo thành phổ tính trạng: vàng – nâu nhạt – nâu – nâu đậm – đen. Một quần thể ngẫu phối, đang cân bằng di truyền và có tần số các allele A, B lần lượt là 0,4; 0,5. Giả sử có một loại hóa chất tác động làm cho giao tử ab không có khả năng thụ tinh; các loại giao tử khác có khả năng thụ tinh như nhau; sức sống của các cá thể không bị ảnh hưởng.
Quần thể này đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Dòng gene .
Phiêu bạt di truyền.
Chọn B
Nhận định nào sau đây đúng về quần thể sau 2 thế hệ bị tác động bởi hóa chất nói trên?
Quần thể F2 sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền.
Tần số các allele lặn đã giảm so với thế hệ ban đầu.
Tỉ lệ giao tử AB ở F2 nhỏ hơn 0,2.
Quần thể này không tiến hóa.
Chọn B
Sau 1 thế hệ bị tác động bởi hóa chất nói trên số cá thể có màu lông nâu thuần chủng chiếm tỉ lệ
2/7.
3/7.
25/49.
13/49.
Chọn D
Quần thể ban đầu có tần số các allele: (0,4A: 0,6a) (0,5B: 0,5b)
Khi bị hóa chất tác động giao tử ab không có khả năng thụ tinh nên các giao tử tham gia thụ tinh gồm:
0,2/0,7 AB: 0,2/0,7 Ab: 0,3/0,7 aB.
Phổ tính trạng: vàng – nâu nhạt – nâu – nâu đậm – đen lần lượt do các KG có 0,1,2,3,4 allele trội tạo ra.
Cá thể lông nâu có 2 allele trội.
Số cá thể có màu lông nâu thuần chủng ( aaBB + AAbb) chiếm tỉ lệ = (3/7)2 aaBB + (2/7)2 AAbb= 13/49
Ở một loài thực vật, allele B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Tần số alen B được biểu diễn qua biểu đồ bên, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Hãy sắp xếp các quần thể này theo thứ tự tăng dần tần số kiểu gene thể dị hợp tử? 
4→3→1→2.
3→2→1→4.
2→3→1→4.
4→1→3→2.
Tần số kiểu gene dị hợp tử mỗi quần thể là:
Quần thể 1: 0,3 x 0,7 x 2 = 0,42
Quần thể 2: 0,5 x 0,5 x 2 = 0,5
Quần thể 3: 0,6 x 0,4 x 2 = 0,48
Quần thể 4: 0,2 x 0,8 x 2 = 0,32
Thứ tự tăng dần tần số kiểu gene dị hợp: 4 -> 1 -> 3 -> 2
Sử dụng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Trong nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến thích nghi sinh học, các nhà khoa học khảo sát một loài ếch sống tại hai khu vực đầm lầy: Khu vực A được che phủ nhiều cây xanh, nhiệt độ thấp và khu vực B: cây xanh bị chặt phá, nhiệt độ cao.
Loài ếch này có hai kiểu da: Màu sẫm (do allele A quy định) hấp thụ nhiệt tốt nên có lợi cho ếch khi trời lạnh; màu xanh nhạt (do allele a quy định) phản xạ nhiệt tốt, có lợi khi trời nóng, biết allele trội là trội hoàn toàn. Tỉ lệ ếch bị chim ăn thịt của hai kiểu hình ở hai khu vực được mô tả ở Bảng 1:
Bảng 1
Khu vực khảo sát | Tỉ lệ ếch da sẫm bị chim ăn (%) | Tỉ lệ ếch da xanh nhạt bị chim ăn (%) |
Khu vực A | 18,0 | 70,0 |
Khu vực B | 72,0 | 20,0 |
Tại khu vực B,giả sử trong số ếch có màu sẫm có tỉ lệ kiểu gene đồng hợp bằng tỉ lệ ếch có kiểu gene dị hợp, nếu ếch màu sẫm giao phối ngẫu nhiên với ếch màu xanh nhạt thì xác suất đời con có kiểu hình không bị chọn lọc đào thải mạnh là
25%.
50%.
75%.
100%.
Theo đề ra: Khu vực B nhiệt độ cao, da xanh nhạt (aa)phản xạ nhiệt tốt → lợi thế
Da sẫm (A-)bị chọn lọc đào thải mạnh (72% bị ăn thịt) → Vậy kiểu hình không bị đào thải mạnh chính là aa
Ta có (1AA:1Aa) x aa →F: 3Aa: 1aa
→xác suất đời con có kiểu hình không bị chọn lọc đào thải mạnh là: 25%. => đáp án A
Giả sử quần thể P tự thụ phấn và quá trình này không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn ở đời F1 là
3/12.
9/144.
19/48.
169/576.
P gồm 2AA: 7Aa: 3aa có tần số kiểu gene 2/12AA: 7/12Aa: 3/12aa tự thụ phấn.
Tỉ lệ aa ở F1 là: 7/12.1/4 + 3/12 = 19/48
Theo dõi các thế hệ của một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gene là 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây đúng?
Tần số kiểu gene Aa tăng dần.
Tần số allele A giảm dần
Tần số allele A và a tiến tới bằng với tần số kiểu gene AA và aa.
Tỉ lệ các dòng thuần giảm dần.
Chọn C
Hình 3 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của một quần thể ở một loài động vật; allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tần số allele A của quần thể là 
0,48.
0,70.
0,30.
0,52.
p(A)= 0.12 + (0.36 : 2)= 0.3
Quần thể giao phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg?
0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa.
0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa.
0,01AA : 0,95Aa : 0,04aa.
0,04AA : 0,64Aa : 0,32aa.
Quần thể đạt cân bằng di truyền là: 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa.
Chọn A.
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene là 0,6 Aa : 0,4 aa. Theo lí thuyết, tần số allele a của quần thể này là bao nhiêu?
0,4.
0,3.
0,6.
0,7.
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene là 0,6 Aa : 0,4 aa
Tần số allele \({q_a} = 0,4 + \frac{{0,6}}{2} = 0,7 \to {p_A} = 1 - {q_a} = 0,3\)
Chọn B.
Ở một loài thực vật, cho biết A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, gene nằm trên NST thường, không xảy ra đột biến. Cho các quần thể có tỉ lệ kiểu hình sau đây:
I. 100% hoa đỏ. II. 100% hoa trắng.
III. 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng. IV. 75% hoa đỏ : 25% hoa trắng.
Có bao nhiêu quần thể chắc chắn đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
1.
2.
3.
4.
Chọn A
Ở người, bệnh Z do allele a gây ra, allele A quy định không bị bệnh. Khảo sát bệnh này trong 2 quần thể người, thu được kết quả sau:
Quần thể 1: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1.
Quần thể 2: 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa = 1.
Một cặp vợ chồng đều bình thường, trong đó người chồng thuộc quần thể 1, người vợ thuộc quần thể 2. Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng này là
1/4.
2/33.
1/66.
1/132.
Người chồng: 2AA: 1Aa -> 5A: 1a
Người vợ: 9AA: 2Aa -> 10A: 1a
Xác suất sinh con bị bệnh là: 1/6 . 1/11 = 1/66
Ở một loài cá nhỏ, gene A quy định cơ thể có màu nâu nhạt nằm trên NST thường trội hoàn toàn so với allele a quy định màu đốm trắng. Một quần thể của loài này sống trong hồ nước có nền cát màu nâu có thành phần kiểu gene là 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa. Một công ty xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ trở nên có nền đốm trắng. Từ khi đáy hồ được rải sỏi, xu hướng biến đổi tần số allele A của quần thể ở các thế hệ cá con tiếp theo có thể được mô tả rút gọn bằng sơ đồ nào sau đây?
0,8 A → 0,9 A → 0,7 A → 0,6 A → 0,5 A → 0,4 A → 0,3 A → 0,2 A → 0,1 A.
0,9 A → 0,8 A → 0,7 A → 0,6 A → 0,5 A → 0,4 A → 0,3 A → 0,2 A → 0,1 A.
0,1 A → 0,2 A → 0,3 A → 0,4 A → 0,5 A → 0,6 A → 0,7 A → 0,8 A → 0,9 A.
0,9 A → 0,8 A → 0,7 A → 0,6 A → 0,5 A → 0,6 A → 0,7 A → 0,8 A → 0.9 A.
Xu hướng biến đổi tần số allele A của quần thể là:
0,9 A → 0,8 A → 0,7 A → 0,6 A → 0,5 A → 0,4 A → 0,3 A → 0,2 A → 0,1 A.
Đáp án: B
Xét một quần thể ngẫu phối đang cân bằng di truyền có 2 alen A và a, trong đó có 4% gene aa. Tần số tương đối của allele A và allele a trong quần thể đó là:
0,6 A ; 0,4 a.
0,8 A ; 0,2 a.
0,84 A ; 0,16 a.
0,64 A ; 0,36 a.
Ta có: aa = 0,04 → Tần số allele a = 0,2.
Đáp án: B
Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa = 1. Tần số tương đối của các allele A, a lần lượt là
0,3; 0,7.
0,8; 0,2.
0,7; 0,3.
0,2; 0,8.
→ Tần số allele A là 0,04 + 0,32.0,5 = 0,2.
→ Tần số allele a là 1 - 0,2 = 0,8.
Đáp án: D
Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số allele, tần số kiểu gene (gene quy định một tính trạng có 2 allele là A và a, allele trội là trội hoàn toàn, thuộc NST thường) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác. Các đường I, II, III, a, b là biểu thị cho tần số kiểu gene , allele qua các thế hệ.
Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Đường cong [I] biểu thị tỉ lệ kiểu gene Aa qua các thế hệ.
(2) Đường cong [a] và [b] biểu thị cho tần số allele qua các thế hệ.
(3) Đây là quần thể tự phối.
(4) F1, F2 quần thể có tỉ lệ kiểu hình trội là 84%.
3.
1.
2.
4.
(1) Đúng. Do tổng hai đường mô tả tần số allele phải có tổng bằng 100% ở bất kì vị trí nào nên đường [a] và [b] mô tả tần số allele. Đồng thời tại F1 và F2 ta thấy có tần số allele A hoặc allele a có tần số bằng 0,6. Mà tại thời điểm xuất phát thì tần số kiểu gene lần lượt là 0,8; 0,2 và 0 nên chắc chắn 0,8 là đường mô tả tần số kiểu gene Aa. Hai đường [II] và [III] mô tả tần số kiểu gene AA và aa.
(2) Đúng. Giải thích như trên.
(3) Sai. Nếu đây là quần thể tự phối thì tần số kiểu gene Aa giảm dần từ F1 đến F2 nhưng trên hình mô tả thì tần số kiểu gene Aa không thay đổi.
(4) Sai. Có thể là khoảng 84%. Vì đường mô tả tần số kiểu gene AA và aa không thể xác định chính xác.
Đáp án: C
Ở một loài lưỡng bội giao phối, khi nghiên cứu một tính trạng đa hình đơn gene của 4 quần thể (kí hiệu lần lượt là: QT1, QT2, QT3, QT4). Kết quả khảo sát % trung bình của mỗi kiểu hình của các quần thể được thể hiện ở bảng sau:
Quần thể | QT 1 | QT 2 | QT 3 | QT 4 |
% trung bình mỗi loại kiểu hình | 16,7% | 25% | 33,4% | 50% |
Giả sử 4 quần thể này sống trong những điều kiện tương tự và có kích thước xấp xỉ nhau. Theo lý thuyết, quần thể nào có độ đa dạng di truyền lớn nhất về tính trạng đang nghiên cứu?
QT1.
QT2.
QT4.
QT3.
Chọn A
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân thấp trội hoàn toàn so với allele a quy định thân cao. Khảo sát sự di truyền của quần thể này qua các thế hệ, kết quả được thể hiện trong biểu đồ ở hình bên dưới. Biết rằng ở thế hệ ban đầu (P), quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1 và quần thể không chịu tác động của đột biến, di – nhập gene , chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên trong 8 thế hệ khảo sát. Phân tích biểu đồ và cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
Từ F4 đến thế hệ thứ F5, tần số kiểu gene aa tăng thêm 0,75%.
Qua mỗi thế hệ, tỉ lệ cây thân cao giảm đi còn tỉ lệ cây thân thấp tăng lên.
Ở thế hệ ban đầu (F1), quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền Hardy-Weinberg.
Tần số các kiểu gene không đổi qua các thế hệ.
Chọn A
Quần thể ban đầu có 300 cây hoa đỏ, 400 cây hoa hồng, 300 cây hoa trắng. Biết tính trạng màu hoa do một gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với a quy định hoa trắng, tính trạng hoa hồng là trung gian có kiểu gene Aa. Theo lí thuyết, tần số kiểu gene hoa hồng trong quần thể là
0,65.
0,35.
0,4.
0,3.
→ Tần số kiểu gene quy định hoa hồng (Aa) là \(\frac{{400}}{{300 + 400 + 300}} = 0,4\).
Đáp án: C
Một loài thực vật, xét 1 gene có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Nghiên cứu thành phần kiểu gene của một quần thể thuộc loài này qua các thế hệ thu được kết quả như biểu đồ ở hình bên.
Phân tích biểu đồ và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số allele A không thay đổi qua các thế hệ.
II. Tần số allele A ở thế hệ P là 0,8.
III. Tần số kiểu gene AA ở thế hệ F3 là 4/9.
IV. Quần thể này là quần thể tự thụ phấn.
4.
2.
3.
1.
I Sai.
+ Tần số allele A ở thế hệ P: \[\frac{{7 + 2.0,5}}{{7 + 2 + 1}} = 0,8\].
+ Tần số allele A ở thế hệ F1: \[\frac{{16 + 8.0,5}}{{16 + 8 + 1}} = 0,8\].
+ Tần số allele A ở thế hệ F2: \[\frac{{3 + 4.0,5}}{{3 + 4 + 3}} = 0,5\].
+ Tần số allele A ở thế hệ F3: \[\frac{{4 + 4.0,5}}{{4 + 4 + 1}} = \frac{2}{3}\].
II Đúng.
III Đúng. Tần số kiểu gene AA ở thế hệ F3 là \[\frac{4}{{4 + 4 + 1}} = \frac{4}{9}\].
IV Sai. Từ thế hệ P sang thế hệ F1 thì tần số kiểu gene Aa tăng nên đây không phải quần thể tự thụ phấn.
Đáp án: B
Quần thể nào sau đây có tần số allele A = 0,6?
2AA : 0,5Aa : 0,3aa.
0,4AA : 0,6aa.
0,1AA : 0,8Aa : 0,1aa.
0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.
A Sai. Tần số allele A là 0,45.
B Sai. Tần số allele A là 0,4.
C Sai. Tần số allele A là 0,5.
D Đúng. Tần số allele A là 0,6.
Đáp án: D
Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do 3 allele IA, IB, IO chi phối. Giả thiết trong một quần thể người, tần số tương đối của các nhóm máu là: A = 0,21; B = 0,45; AB = 0,3; O = 0,04.
Tần số tương đối của các allele IA, IB, IO lần lượt là bao nhiêu?
0,2; 0,5; 0,3.
0,3; 0,5; 0,2.
0,4; 0,4; 0,2.
0,6; 0,2; 0,2.
Nhóm máu O chỉ do 1 kiểu gene IOIO quy định chiếm 4%
→ Tần số allele IO = 0,2
Nhóm máu A có 2 kiểu gene quy định: IAIA + IAIO = 21%
→ Tần số allele IA = 0,3.
Vậy tần số allele IB = 0,5.
Đáp án: B
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.
F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1
F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.
F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1
F4: 0,15AA +0,10Aa + 0,75aa = 1.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gene đồng hợp và giữ lại những kiểu gene dị hợp.
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gene dị hợp và đồng hợp lặn.
Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Nhận thấy:
- Từ P đến F4 tổng tần số kiểu gene mang kiểu hình trội giảm dần: 0,8 → 0,7 → 0,6 → 0,45 → 0,25. Đáp án A đúng.
Đáp án: A
Bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia (Thal) do gene đột biến lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường gây nên. Người bị bệnh biểu hiện bệnh ở dạng hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu ở nhiều mức độ. Theo thống kê được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ y tế năm 2019, bệnh Thal gặp ở tất cả các dân tộc khắp cả nước, tuy nhiên thường gặp ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa, ít gặp ở người dân tộc Kinh. Cụ thể, tỉ lệ mắc bệnh:
Nhóm 1: Người ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa là từ 20% - 40% và có sự thay thổi qua các thế hệ.
Nhóm 2: Người dân tộc Kinh là 9% và duy trì ổn định qua các thế hệ.
Với giả thiết là cấu trúc di truyền ban đầu của các dân tộc đều giống nhau, và ở dân tộc Kinh thì việc kết hôn hoàn toàn ngẫu nhiên.
Cấu trúc di truyền của quần thể cộng đồng người các dân tộc đang ở trạng thái cân bằng.
Trong quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh có tỉ lệ người không mang gene bệnh là 91%.
Các dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở vùng núi cao, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn nên tần số đột biến ở gene này cao hơn so với ở dân tộc Kinh.
Một trong các biện pháp giúp giảm tỉ lệ người mắc bệnh ở nhóm 1 là tăng cường tuyên truyền cho người dân về nguy cơ của kết hôn cận huyết.
Chọn D
- Quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh kết hôn ngẫu nhiên và có tỉ lệ người bị bệnh duy trì ổn định chứng tỏ đang cân bằng di truyền. Các cộng đồng người dân tộc thiểu số có hiện tượng kết hôn cận huyết nên không thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
- Quần thể người dân tộc kinh có aa = 9% → a = 0,3 → A = 0,7 → AA = 0,49 = 49%.
- Tần số đột biến gene phụ thuộc vào liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và độ bền vững của gene
- Ở các dân tộc thiểu số hiện nay do ảnh hưởng của những quan niệm, thành kiến, phong tục tập quán lạc hậu. Đặc biệt, do điều kiện kinh tế khó khăn, chậm phát triển nên chưa nhận thức được hậu quả của kết hôn cận huyết là một trong những nguyên nhân làm tăng tỉ lệ mắc bệnh.
Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gene là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này. Kiểu hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết.

Xác suất cá thể con III (?) bị bệnh chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
6/13.
1/2.
3/13.
1/4.
Chọn C
Quần thể đang cân bằng di truyền có tỷ lệ người bị bệnh aa =9% → tần số alen \[a = \sqrt {0,09} = 0,3\] → alen A =0,7
Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,49AA:0,42Aa:0,09aa
→ xác suất người II3 có kiểu gene dị hợp là: \[\frac{{0,42}}{{0,49 + 0,42}} = \frac{6}{{13}}\]
Để người III (?) bị bệnh thì người II3 phải có kiểu gene dị hợp với xác suất 6/13.
Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gene nằm trên NST thường và chỉ có 2 allele B,b biết tần số allele B là 0,3. Theo lý thuyết, tần số kiểu gene bb của quần thể này là
0,49.
0,60.
0,42
0,30
Chọn A
- Một quần thể được coi là ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gene (thành phần kiểu gene ) của quần thể tuân theo công thức: p² +2pq+q²=1. Trong đó: p là tần số allele trội, q là tần số allele lặn, p2 là tần số kiểu gene đồng hợp trội, 2pq là tần số kiểu gene dị hợp và q2 là tần số kiểu gene đồng hợp lặn.
P+q = 1; P= 0,3 --> q = 0,7 => q2 = 0,49
Ở một loài cá nhỏ, gene A quy định cơ thể có màu nâu nhạt nằm trên NST thường trội hoàn toàn so với allele a quy định màu đốm trắng. Một quần thể của loài này ngẫu phối hoàn toàn sống trong hồ nước có nền cát màu nâu có thành phần kiểu gene là 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa. Một công ty xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ trở nên có nền đốm trắng. Từ khi đáy hồ được rải sỏi, xu hướng biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể ở các thế hệ tiếp theo có thể được mô tả bằng sơ đồ nào sau đây?
0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa → 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa → 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa.
0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa → 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa → 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa.
0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa → 0,25AA + 0,35Aa + 0,40aa → 0,36AA + 0,42Aa + 0,09aa.
0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa → 0,40AA + 0,36Aa + 0,09aa → 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa.
- Khi được rải sỏi thì chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng chống lại allele trội. Khi chọn lọc chống lại allele trội thì tần số allele trội sẽ giảm. Tuy nhiên, do quần thể cá ngẫu phối nên quần thể ở thế hệ con non vẫn đạt trạng thái cân bằng di truyền.
- B đúng vì tần số allele A giảm dần và cấu trúc di truyền mới cân bằng di truyền.
- A sai vì tần số allele A tăng ở thế thệ thứ 2
- C sai vì thì QT ở thế hệ thứ 2 không cân bằng.
- D sai ở QT thứ 2 có tổng 3 KG cộng lại chưa bằng 1.
Ở 1 loài thực vật, màu sắc hạt do một gene có 2 allele quy định. Allele B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt xanh. Tần số kiểu hình của ba quần thể được mô tả đồ thị ở Hình 3. Hãy cho biết quần thể nào luôn ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg?

Chỉ quần thể 2.
Chỉ quần thể 1.
Quần thể 1 và quần thể 2.
Quần thể 2 và quần thể 3.
Quần thể 1 gồm các cá thể có kiểu gene BB và Bb
Quần thể 2 có 100% kiểu gene bb
Quần thể 3 gồm 75% B- và 25% bb
Do đó chỉ có quần thể 2 là quần thể luôn ở trạng thái cân bằng di truyền.
Ở một loài thực vật, allele B1 quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele B2 quy định quả vàng. Tần số allele B1 và B2 được biễu diễn qua biểu đồ 1, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Quần thể nào có tỉ lệ cây quả đỏ dị hợp cao nhất?

Quần thể 1.
Quần thể 3.
Quần thể 4.
Quần thể 2.
Tỉ lệ cây quả đỏ dị hợp trong các quần thể
- Quần thể 1: 0,3 x0,7 x2 = 0,42
- Quần thể 2: 0,5 x0,5 x2 = 0,5.
- Quần thể 3: 0,4 x0,6 x2 = 0,48.
- Quần thể 4: 0,8 x0,2 x2 = 0,32.
Đáp án D
Ở một loài động vật, allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể thường. Hình 5 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene của một quần thể loài này đang ở thế hệ xuất phát. Giả sử không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, nếu quần thể này ngẫu phối thì tần số kiểu gene Aa của quần thể ở thế hệ tiếp theo là
0,48.
0,70.
0,30.
0,42.
Quần thể có cấu trúc di truyền: 0,12AA : 0,36Aa : 0,52aa
Tần số allele A: p= 0,3
Tần số allele a: q=0,7.
Khi quần thể ngẫu phối thì thế hệ sau đạt trạng thái cân bằng di truyền nên
Aa = 2p.q = 1.0,3.0,7 = 0,42
Trong quần thể, hình thức giao phối nào sau đây làm tăng nhanh nhất tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử?
Giao phối cận huyết.
Giao phối có chọn lọc.
Lai khác dòng đơn.
Giao phối ngẫu nhiên.
Chọn A
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Thế hệ | Kiểu gene AA | Kiểu gene Aa | Kiểu gene aa |
F1 | 0,49 | 0,42 | 0,09 |
F2 | 0,36 | 0,48 | 0,16 |
F3 | 0,25 | 0,5 | 0,25 |
F4 | 0,16 | 0,48 | 0,36 |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Đáp án D
Thế hệ | Tần số allele A | Tần số allele a |
F1 | 0,7 | 0,3 |
F2 | 0,6 | 0,4 |
F3 | 0,5 | 0,5 |
F4 | 0,4 | 0,6 |
Tần số allele A giảm dần, tần số allele a tăng dần. Như vậy, quần thể đang chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên vì sự thay đổi tần số allele theo một hướng xác định.
Một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Bảng dưới đây ghi lại tỉ lệ kiểu hình lặn của bốn quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
Quần thể | 1 | 2 | 3 | 4 |
Tỉ lệ kiểu hình lặn (%) | 49 | 6,25 | 9 | 16 |
Phát biểu nàosau đây sai về cấu trúc các quần thể này?
Tỉ lệ allele a trong quần thể 1 là 0,7.
Kiểu hình mang kiểu gene đồng hợp trội trong quần thể 2 là 93,75.
Kiểu hình mang kiểu gene dị hợp trong quần thể 3 là 42%.
Tỉ lệ allele A trong quần thể 4 là 0,6.
Quần thể | 1 | 2 | 3 | 4 |
Tỉ lệ KH lặn | 0,49 | 0,0625 | 0,09 | 0,16 |
Tần số a | 0,7 | 0,25 | 0,3 | 0,4 |
Tần số A | 0,3 | 0,75 | 0,7 | 0,6 |
Tỉ lệ KG | 0,09AA: 0,42Aa: 0,49aa | 0,5625AA: 0,375Aa: 0,0625aa | 0,49AA: 0,42Aa: 0,09aa | 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa |
Do đó:
A đúng tỉ lệ allele a trong quần thể 1 là 0,7.
B sai vì kiểu hình mang tính trạng đồng hợp trội trong quần thể 2 là 56,25%.
C đúng kiểu hình mang kiểu gene dị hợp trong quần thể 3 là 42%.
D đúng tỉ lệ allele A trong quần thể 4 là 0,6.
Có một số quần thể giao phối trong tự nhiên như sau:
(1) Quần thể 1: cấu trúc hoa lưỡng tính, hạt phấn không thể thoát ra khỏi hoa.
(2) Quần thể 2: các hạt phấn bay trong gió và thụ phấn cho các hoa tự do.
(3) Quần thể 3: động vật lưỡng tính, trong cơ thể có cả cơ quan sinh dục đực và cái, chúng tự thụ tinh.
(4) Quần thể 4: kích thước quần thể nhỏ nên xác suất giao phối gần rất cao.
Trong số các quần thể trên, quần thể nào có tính đa dạng di truyền cao nhất?
Quần thể 1.
Quần thể 2.
Quần thể 3.
Quần thể 4.
(1) Quần thể 1: cấu trúc hoa lưỡng tính, hạt phấn không thể thoát ra khỏi hoa → giảm tính đa dạng của gene.
(2) Quần thể 2: các hạt phấn bay trong gió và thụ phấn cho các hoa tự do.
(3) Quần thể 3: động vật lưỡng tính, trong cơ thể có cả cơ quan sinh dục đực và cái, chúng tự thụ tinh.
(4) Quần thể 4: kích thước quần thể nhỏ nên xác suất gặp nhau và giao phối giữa các cá thể có họ hàng gần rất cao.
Hình 2 mô tả sự biến đổi tần số allele a và allele A ở bốn quần thể. Trong số 4 quần thể này, quần thể nào cóthành phần kiểu gene ít thay đổi nhất?

Quần thể 1.
Quần thể 2.
Quần thể 3.
Quần thể 4.
Chọn C
Ở một loài thực vật, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng; Allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp allele nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Tần số allele A, b được biểu diễn qua biểu đồ Hình 5. Biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Nhận định nào sau đây đúng?

Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene cao hơn quần thể 3.
Tần số allele a theo thứ tự giảm dần là quần thể 3 → quần thể 1→ quần thể 4 → quần thể 2.
Cho các cây quả đỏ ở quần thể 2 giao phấn với nhau, tỉ lệ cây quả đỏ ở F1 là \[\frac{{65}}{{81}}\].
Tỉ lệ cây quả vàng, hạt trơn thuần chủng ở quần thể 1 là 17,64%.
Chọn C
Ở một quần thể thực vật, màu sắc hoa đỏ 1 gene có 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Người ta thống kê được tỉ lệ % các kiểu gene quy định về màu sắc hoa theo biểu đồ sau đây:

Tần số alen A và a ở thế hệ P lần lượt là:
0,2; 0,8.
0.4; 0,6.
0.6; 0,4.
0,3; 0,7.
Chọn B
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Hình bên mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gene AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

Ở quần thể trên, tần số allele thay đổi qua các thể hệ.
Ở thế hệ 0, quần thể có thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.
Hình thức sinh sản của quần thể trên là tự thụ phấn.
Quần thể trên thích nghi và phát triển tốt trong điều kiện môi trường sống ổn định.
- a sai. Vì tần số allele A = 0,6, a = 0,4 và không đổi qua các thế hệ.
- b đúng. Ở thế hệ 0, quần thể có thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.
- c đúng. Vì qua các thế hệ tỷ lệ KG đồng hợp tăng, tỷ lệ KG dị hợp giảm, tần số allele không đổi. tỷ lệ Aa qua mỗi thế hệ giảm 1 nửa => quần thể trên là tự thụ phấn.
-d đúng. Quần thể dần phân hóa thành các dòng thuần nên khả năng thích và phát triển tốt trong điều kiện môi trường sống ổn định.
Hình 5 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene qui định màu lông của hai quần thể động vật thuộc cùng một loài, allele A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a qui định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Cấu trúc di truyền của quần thể I đang ở trạng thái cân bằng.
Tần số allele a của quần thể II là 0,7.
Ở quần thể II, số cá thể mang tính trạng trội lớn hơn số cá thể mang tính trạng lặn.
Nếu ở quần thể I, chỉ các cá thể có cùng màu lông mới giao phối với nhau. Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể lông trắng ở đời con là 36/85.
Cấu trúc di truyền của:
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng: Lông trắng (aa) = 0,51.[1 – (7/17)2] = 36/85.
Giả sử ở một giống ngô, allele quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele quy định hạt trắng. Một Viện cây trồng đã tạo ra giống ngô hạt vàng. Để kiểm tra độ thuần chủng của giống ngô vàng này, người ta lấy ngẫu nhiên 1000 hạt đem gieo thành cây, sau đó cho 1000 cây này (P) giao phấn với các cây hạt trắng, thu được đời con (F1) có 1% cây hạt trắng.
Trong số các hạt ngô vàng đem gieo, số hạt vàng có kiểu gene dị hợp chiếm 2%.
Ở đời con (F1) có tỉ lệ cây ngô hạt vàng thuần chủng lớn hơn cây ngô hạt vàng không thuần chủng.
Nếu cho 1000 cây trên (P) giao phấn với nhau thì ở đời con số cây hạt trắng chiếm tỉ lệ 0,01%.
Nếu cho 1000 cây trên (P) tự thụ phấn bắt buộc thì ở đời con số cây hạt vàng chiếm tỉ lệ 99%.
Quy ước gene:
A- Hạt đỏ; a – hạt trắng
a) Đúng. Giả sử thành phần kiểu gene của 1000 cây P là: xAA:yAa.
Cho yAa lai với cây hạt trắng (aa) → 1/2y aa = 1% → y = 2% → P: 0,98AA:0,02Aa
b) Sai.
Tần số allele ở P: 0,99A:0,01a
Cho P lai với cây hạt trắng (aa), thành phần kiểu gene ở F1 là: 0,99Aa:0,01aa.
c) Đúng. Tần số allele ở P: 0,99A:0,01a.
Nếu cho 1000 cây P giao phấn tỉ lệ cây hạt trắng chiếm (0,01)2 = 0,01%.
d) Sai.
P: 0,98AA:0,02Aa cho tự thụ phấn, tỉ lệ hạt vàng = 1–tỉ lệ hạt trắng \(1 - 0,02 \times \frac{1}{4}aa = 0,995 = 99,5\% \)
Tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của hai quần thể chuột được thể hiện như hình bên, allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen. Biết rằng màu sắc lông do gene nằm trên NST thường chi phối.

Các phát biểu sau đây về cấu trúc di truyền của quần thể này là đúng hay sai?
Tần số tương đối của allele A quần thể I lớn hơn quần thể II, tần số tương đối của allele a quần thể II lớn hơn quần thể I.
Giả sử trong điều kiện nghiệm đúng định luật Hardy - Weinberg, quần thể II đang tiến hóa.
Cho hai cá thể đều có màu lông trắng ở hai quần thể giao phối với nhau, theo lí thuyết, xác suất con cái F1 có lông đen là 21/272. Biết rằng tỉ lệ đực : cái là 1 : 1 và không có đột biến.
Nếu các cá thể ở quần thể I có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông của cơ thể mình. Theo lí thuyết, F1 thu được cá thể lông đen là 45/89.
a sai.
Tần số allele của quần thể I là: A = 0,3; a = 0,7 → Quần thể I đang cân bằng di truyền.
Tần số allele của quần thể II là: A = 0,3; a = 0,7
Vậy tần số allele A và a của hai quần thể là bằng nhau.
b đúng.
c đúng.
d sai.
P: (3/17 AA : 14/17 Aa) × (3/17 AA : 14/17 Aa)
→ F1 lông đen là: aa = 49/289.
P: aa × aa → F1 có aa = 0,49
→ Tỉ lệ cá thể lông đen là: aa = 0,51 × 49/289 + 0,49 = 49/85.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ các kiểu gene là 0,2AAbb : 0,5AaBb : 0,3aaBB. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn.
Kiểu gene AAbb ở thế hệ P khi tự thụ phấn, ở F1 chỉ biểu hiện kiểu hình trội 1 tính trạng.
Ở F1 có tối đa 10 loại kiểu gene .
Tỉ lệ số cá thể F1 có kiểu hình trội về ít nhất một tính trạng là 65,75%.
Nếu tỉ lệ kiểu gene AaBb ở thế hệ P ban đầu giảm từ 0,5xuống 0,3 thì tỉ lệ kiểu hình lặn về 2 tính trạng trong F1 sẽ tăng.
a) Đúng.
b) Sai.
F1 chỉ cho tối đa 9 loại kiểu gene .
c) Sai.
P khi tự thụ:
0,2AAbb → F1: 0,2 AAbb
0,3aaBB → F1: 0,3 aaBB
0,5AaBb → F1: 0,5 [(0,75A- : 0,25 aa)(0,75B- : 0,25 bb)] = 0,28125 A-B- : 0,09375 A-bb : 0,09375 aaB- : 0,03125 aabb
Số cá thể có kiểu hình trội về một trong hai tính trạng chiếm tỉ lệ 0,2 + 0,09375 + 0,09375 + 0,3 = 0,6875 = 68,75%.
d) Sai.
Nếu tỉ lệ kiểu gene AaBbgiảm, thì tỉ lệ kiểu gene aabbtrong F1 cũng sẽ giảm, các kiểu gene khác như AAbb và aaBB không tạo ra aabb.
Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, tính trạng màu hoa do 2 gene (A, a và B, b) nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể (NST) cùng quy định và tương tác bổ sung. Kiểu gene có cả hai allele trội quy định màu hoa tím, các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng. Cho biết, quần thể cân bằng di truyền và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, tần số allele A và B lần lượt là 0,4 và 0,3.
Quần thể có 10 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.
Có 4 kiểu gene thuần chủng quy định kiểu hình hoa trắng.
Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng chiếm 67,36% trong quần thể.
Khi cho các cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ F1 thuần chủng là 16/81.
a) Sai
quần thể có 9 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.
b) Sai
Ta có A=0,4, a=0,6; B=0,3, b=0,7.
Kiểu hình hoa trắng có 3 kiểu gene thuần chủng: AAbb, aaBB, aabb.
c) Đúng
Ta có A-B- (hoa tím) = (1-aa).(1-bb) = 0,64.051=32,64%
¦ Hoa trắng = 100%-32,64% =67,36%.
d) Sai
Cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên: 0,3264 (A-B-) x 0,3264 (A-B-)
= 0,3264. 0,3264.4/9.4/9 = 0,021044.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Nghiên cứu một quần thể sóc ở rừng Cúc Phương. Tính trạng màu sắc bụng do một gene có 2 alen nằm trên NST thường quy định, trong đó alen A quy định kiểu hình bụng đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định kiểu hình bụng trắng. Tại thế hệ đang khảo sát, quần thể đang cân bằng di truyền có đầy đủ các loại kiểu gene và tần số alen A gấp đôi alen a. Nếu tất cả các cá thể dị hợp đều không sinh sản, thế hệ sau sẽ có kiểu hình bụng đỏ chiểm tỉ lệ bao nhiêu?
- p là tần số allele A; q là tần số allele a
- Ta có: p+q = 1 và p=2q à p=2/3; q=1/3
- Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ xuất phát: 4/9 AA + 4/9 Aa + 1/9 aa =1
- Tất cả cá thể dị hợp không sinh sản à các cá thể tham gia sinh sản có thành phần kiểu gene :
4/9 AA:1/9 aa <--> 4/5 AA + 1/5 aa = 1 à tỉ lệ giao tử 4/5 A, 1/5 a --> đời con có kiểu hình bụng trắng là 1/25 = 0,04 à đời con có kiểu hình bụng đỏ là: 1 – 0,04 = 0,96 = 96%
Loài hoa mõm sói (Antirrhinum majus) là loài giao phối ngẫu nhiên, gene quy định màu sắc có 2 allele (allele A quy định tổng hợp sắc tố đỏ cho hoa và allele a không có khả năng tổng hợp sắc tố đỏ). Khi quan sát sự di truyền về màu sắc hoa nhóm học sinh nhận thấy: Khi lai các cây hoa đỏ × cây hoa trắng đều cho kết quả con 100% các cây con có hoa màu hồng. Khi đếm số lượng các cây hoa ở 1 vườn hoa 1 nhóm nghiên cứu đã ghi nhận lại số lượng hoa qua bảng sau:
Hoa đỏ | Hoa hồng | Hoa trắng |
42 | 128 | 30 |
Hãy xác định tần số allele a trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Gene trội lặn không hoàn toàn AA: đỏ; Aa: hồng và aa: trắng.
Cấu trúc di truyền AT: 0,21AA : 0,64 Aa : 0,15 aa.
→ Tần số allele A = 0,53; a = 0,47
Đáp án: 0,47.
Ở chuột đồng (Microtus ochrogaster), gene T mã hóa transferrin (một loại protein trong máu) gồm 2 allele nằm trên NST thường quy định. Khi khảo sát một quần thể chuột ở miền nam Indiana thu được số cá thể lần lượt là 400 TETE : 175 TETF : 15 TFTF. Theo lí thuyết, tần số allele TF ở quần thể là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Quần thể chuột có cấu trúc: 400 TETE : 175 TETF : 15 TFTF.
Theo cấu trúc di truyền chung của quần thể thì:
PTF = (175 + 2 × 15) : (2 × (400 + 175 +15) = 0,17.
Đáp án: 0,17.
Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết rằng ở thế hệ xuất phát, quần thể có 30% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỷ lệ kiểu hình lặn là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
A - cánh dài; a - cánh ngắn
Quần thể ban đầu có Aa = 8% \( \times \)23 = 0,64.
→ aa = 1 - 0,64 - 0,3 = 0,06.
Đáp án: 0,06.
Có 1 đột biến gene lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên. Những con gà như vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt nên chủ chăn nuôi phải thường xuyên loại chúng khỏi đàn. Khi cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường từ một quần thể, thu được 1188 gà con có mỏ bình thường và 12 gà con có biểu hiện đột biến ở mỏ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu gà bố, mẹ dị hợp tử về đột biến trên?
Gà con mỏ lệch (aa) chiếm 12/(1188+12) = 0,01 à tần số allele a = 0,1
Giải sử 100 cặp gà P có cấu trúc di truyền là (100-x)AA : xAa
à x/2 = 0,1 à x = 0,2
à Số gà bố mẹ dị hợp (Aa) = 0,2 x 2 x 100 = 40 (con).
Một dạng bệnh thấp lùn hiếm gặp được phát hiện, với đặc điểm chân tay ngắn, thừa ngón, môi và răng bất thường. Quần thể ban đầu ở châu Âu đang ở trạng thái cân bằng di truyền (khoảng 100000 người) có tỷ lệ bị mắc bệnh thấp lùn là 0,16%. Nghiên cứu cho thấy những người nữ mắc bệnh có bố, mẹ không bị bệnh này. Tần số allele bình thường không gây bệnh trong quần thể là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Đáp án: 0.6
1 – (16/100) 1/2
Ở một loài thực vật, allele B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Một quần thể thực vật của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 16% số cây quả vàng.
Theo lí thuyết, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp trong quần thể này là bao nhiêu? (tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
Quần thể đạt cân bằng di truyền có tỉ lệ cây quả vàng: bb = 0,16 → tần số allele b: \[\sqrt {0,16} {\rm{ }} = 0,4\] → tần số allele B = 1 - 0,4 = 0,6.
Tỉ lệ kiểu gene dị hợp trong quần thể là: Bb = 2 × 0,6B × 0,4 b = 0,48.
Đáp án: 0,48.
Nghiên cứu một quần thể sóc ở rừng Cúc Phương. Tính trạng màu sắc bụng do 1 gene có 2 allele nằm trên NST thường quy định, trong đó allele A quy định kiểu hình bụng đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định kiểu hình bụng trắng. Tại thế hệ đang khảo sát, quần thể đang cân bằng di truyền có đầy đủ các loại kiểu gene và tần số allele A gấp đôi allele a. Nếu tất cả các cá thể dị hợp đều không sinh sản, thế hệ sau sẽ có kiểu hình bụng đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Quần thể ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng di truyền có đầy đủ các loại kiểu gene , tần số allele A gấp đôi a.
\( \to P:\frac{4}{9}AA + \frac{4}{9}Aa + \frac{1}{9}aa = 1\)
Nếu cây Aa đều không sinh sản thì QT còn lại: \(\frac{4}{5}AA:\frac{1}{5}aa\)
→ F1 có \(aa = \frac{1}{{25}}\)
→ Tỉ lệ bụng đỏ ở F1 chiếm: \(1 - \frac{1}{{25}} = \frac{{24}}{{25}} = 96\% \).
Đáp án: 0,96.
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với allele b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gene bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặt và hạt có kiểu gene bb không có nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn. Sau đó, chọn tất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển, các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Trong tổng số các cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
P: AaBb × AaBb
→ F1: \(\frac{1}{{12}}AABB:\frac{1}{6}AABb:\frac{1}{{12}}AAbb:\frac{1}{6}AaBB:\frac{1}{3}AaBb:\frac{1}{6}Aabb\)
F1 có kiểu gene bb không có khả năng sống sót
→ Tỉ lệ kiểu gene thân cao F1 là: \(\frac{1}{9}AABB:\frac{2}{9}AABb:\frac{2}{9}AaBB:\frac{4}{9}AaBb\)
Thân cao F1 ngẫu phối:
\(\left( {\frac{1}{9}AABB:\frac{2}{9}AABb:\frac{2}{9}AaBB:\frac{4}{9}AaBb} \right) \times \left( {\frac{1}{9}AABB:\frac{2}{9}AABb:\frac{2}{9}AaBB:\frac{4}{9}AaBb} \right)\)
GF1: \(\frac{4}{9}AB:\frac{2}{9}Ab:\frac{2}{9}aB:\frac{1}{9}ab\) \(\frac{4}{9}AB:\frac{2}{9}Ab:\frac{2}{9}aB:\frac{1}{9}ab\)
→ Số cây thân cao, chịu mặn ở F2 là: A-B- = 0,89.
Đáp án: 0,89.
Một vườn đậu Hà Lan tự thụ phấn nghiêm ngặt, allele E quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele e quy định thân thấp; allele G quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele g quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gene là: 0,2 EEGg : 0,2 EeGg : 0,2 Eegg : 0,4 eegg. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Tính tỉ lệ số cây có kiểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene ở F2?
P: 0,2 EEGg : 0,2 EeGg : 0,2 Eegg : 0,4 eegg
Tự thụ phấn 2 thế hệ, xét từng kiểu gene:
0,2 EEGg tự thụ phấn tạo F2 (EEGg) thỏa mãn: 0,2 × 1 × 1/4 = 0,05.
0,2 EeGg tự thụ phấn tạo F2 có 4 kiểu gene thỏa mãn: EeGG; Eegg; EEGg; eeGg chiếm:
0,2 × (1 – 1/4)/2 × 1/4 × 4 = 0,075
0,2 Eegg tự thụ phấn tạo F2 (Eegg) thỏa mãn: 0,2 × 1/4 × 1 = 0,05
→ Tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene ở F2 là: 0,05 × 1 + 0,075 = 0,175.
Đáp án: 0,18.
Ở ngựa biết rằng ở màu lông do 1 gene có 2 allele quy định, allele A quy định lông đen trội không hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Thống kê số lượng 500 con ngựa thu được kết quả ở bảng
Lông đen | Lông lang trắng đen | Lông trắng |
100 | 300 | 100 |
Hãy xác định tần số allele A trong quần thể này? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Số lượng cá thể mang các kiểu gene AA; Aa; aa lần lượt là: 100 con AA; 300 con Aa; 100 con aa.
Tần số allele A là: \[\frac{{2 \times 100 + 300}}{{500 \times 2}} = 0,5\]
Đáp án: 0,5
Ở một loài thực vật, allele B quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, allele b quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 2000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 1920 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, hạt có kiểu gene đồng hợp chiếm bao nhiêu phần trăm (%)? (kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Quần thể cân bằng di truyền nên tỷ lệ cây không nảy mầm ( bb) là:
q2= (2000 -1920)/ 2000 = 0,04 => q= 0,2; p = 0,8
Tỷ lệ các KG: 0,64BB: 0,32Bb: 0,04bb
Trong số các hạt nảy mầm, hạt có kiểu gene đồng hợp chiếm tỷ lệ:0,64/(0,64+0,32) = 2/3 (66,7%)
Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, cách nhau 20 centi Morgan (cM). Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu?
(Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
\(P:\frac{{Ab}}{{Ab}} \times \frac{{aB}}{{aB}} \to {F_1}:\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}};f = 20\% \to \frac{{AB}}{{AB}} = {\left( {\frac{f}{2}} \right)^2} = 0,01\)
Đáp án: 0,01
Ở bò, màu lông do 1 gene có 2 allele quy định, allele A quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Một quần thể bò có 1000 con, trong đó có 360 con bò lông đen thuần chủng, 480 con bò lông đen dị hợp và 160 con bò lông trắng. Hãy xác định tần số allele A trong quần thể này? (thể hiện kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
P: 0,36 AA ; 0,48 Aa ; 0,16 aa.
→ Tần số allele A của quần thể này là: 0,6.
Đáp án: 0,6
Ở một loài thực vật, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gene a quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gene là 0,4AA : 0,6Aa. Biết rằng không có đột biến và hiện tượng gene gây chết, số cây con được tạo ra ở các phép lai bằng nhau. Nếu tổng số cây ở thế hệ F1 là 3800 cây thì tính theo lí thuyết, số lượng cây hoa đỏ ở thế hệ F1 bằng bao nhiêu?
+ Quần thể P ban đầu có cấu trúc di truyền là 0,4AA : 0,6Aa.
+ Quần thể P tự thụ phấn thì F1 có tỉ lệ kiểu gene aa (kiểu hình lặn hoa vàng) là \[0,6.\frac{1}{4} = 0,15\].
+ Tỉ lệ kiểu hình trội hoa đỏ (A−) là 1 − 0,15 = 0,85.
→ Tổng số cây ở F1 là 3800 cây thì số lượng cây hoa đỏ là 3800.0,85 = 3230 (cây).
Gene M qui định vỏ trứng có vằn và bướm đẻ nhiều, allele lặn m qui định vỏ trứng không vằn và bướm đẻ ít. Những cá thể mang kiểu gene M- đẻ trung bình 100 trứng/lần, những cá thể có kiểu gene mm chỉ đẻ 60 trứng/lần. Biết các gene nằm trên NST thường, quần thể bướm đang cân bằng di truyền. Tiến hành kiểm tra số trứng sau lần đẻ đầu tiên của tất cả các cá thể cái, người ta thấy có 19280 trứng, trong đó có 1080 trứng không vằn. Số lượng cá thể cái có kiểu gene Mm trong quần thể là bao nhiêu?
→ Sau lần đẻ lần đầu tiên thu được 19280 trứng, trong đó 1080 trứng không có vằn.
→ Tỉ lệ kiểu gene mm là \[\frac{{1080}}{{19280}} = \frac{{27}}{{482}}\].
→ Tần số allele m là \[\sqrt {\frac{{27}}{{482}}} = A\]
→ Tần số allele M là 1 - Ans.
→ Tỉ lệ kiểu gene Mm là 2.(1 - A).A = B.
→ Số lượng cá thể có kiểu gene Mm là \(B.\frac{{19280}}{{100}} \approx 70\) (cá thể).
Đáp án: 70
Ở người, allele lặn a nằm trên NST thường, gây bệnh bạch tạng, allele trội A quy định da có màu bình thường. Trong một quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ người bị bạch tạng là 1%. Theo lí thuyết, tần số allele a trong quần thể là bao nhiêu? (làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy).
Tỉ lệ người bạch tạng là: aa = 0,01
→ Tần số allele a trong quần thể là: 0,1.
Đáp án: 0,1
Ở một quần thể thực vật ngẫu phối không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (P) là \(0,1\frac{{\underline {AB} }}{{AB}} + 0,3\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}} + 0,4\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}} + 0,2\frac{{\underline {ab} }}{{ab}} = 1\). Biết allele A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt dài, allele B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định chín muộn, mọi diễn biến ở quá trình sinh giao tử đực, cái là như nhau. Khi cho quần thể P ngẫu phối thu được đời con (F1) loại kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 5,76%. Theo lý thuyết, số cây hạt dài, chín sớm trong quần thể cây F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? (làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)
Quy ước:A hạt tròn > a hạt dài
B chín sớm > b chín muộn
- Khi cho quần thể P ngẫu phối thu được đời con (F1) loại kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 5,76%.
\( \to \frac{{\underline {ab} }}{{ab}} = 0,0576 \to \underline {ab} = \sqrt {0,0576} = 0,24 \to 0,4.\underline {ab} + 0,2 = 0,24 \to \underline {ab} = 0,1 \to \) Tần số hoán vị gene f = 0,2.
→ Tỉ lệ giao tử của quần thể này là 0,29AB : 0,24ab : 0,31Ab : 0,16aB.
→ Theo lý thuyết, số cây hạt dài, chín sớm (aaB-)trong quần thể cây F1 chiếm 0,24.0,16 + 0,16.(0,24 + 0,16) = 10,24%
Đáp án: 10,2
Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng 1/10000. Giả sử quần thể này cân bằng di truyền. Biết rằng bệnh bạch tạng do gene lặn trên nhiễm sắc thể thường qui định. Tần số allele A trong quần thể này là bao nhiêu? (Làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)
Quy ước:
A- Không bị bạch tạng; a – bị bệnh bạch tạng.
Tần số người bị bạch tạng là 1/10000 = 0,0001 hay aa = 0, 0001
Tần số allele a = √0,0001 = 0,01 → tần số allele A = 1 – 0,01 = 0,99.
Đáp án: 0,99
Một quần thể cây đậu Hà Lan tự thụ phấn bắt buộc, ban đầu có cấu trúc di truyền: 0,4 AA: 0,4 Aa: 0,2 aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiên hóa khác. Sau 2 thế hệ, theo lý thuyết, trong các cây con ở thế hệ F2, các cây có kiểu gene đồng hợp tử trội (AA) sẽ chiếm tỉ lệ bao nhiêu (%)?
P: 0,4 AA: 0,4 Aa: 0,2 aa sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ AA \( = 0,4 + \frac{{0,4\left( {1 - 1/{2^2}} \right)}}{2} = 0,55 = 55\% \)
Đáp án: 55
Ở 1 loài động vật xét 1 locus gene có 2 allele là B và b. Trong đó allele B quy định tính trạng trội hoàn toàn so với allele b quy định tính trạng lặn. Có 4 quần thể thuộc loài này có thống kê về di truyền như hình dưới

Nếu cả 4 quần thể này đều ngẫu phối để tạo ra F1 thì ở thế hệ F1 quần thể nào có lỉ lệ kiểu hình trội cao nhất ?
- Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb =1.
- Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,25BB + 0,5Bb + 0,25bb =1.
- Quần thể 3 có cấu trúc di truyền: 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb =1.
- Quần thể 4 có cấu trúc di truyền: 0,04 BB + 0,32 Bb + 0,64bb =1.
Đáp án: 3
Đậu Hà Lan(Pisum sativum) là cây tự thụ phấn bắt buộc. Biết tính trạng màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định, trong đó allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một khu vườn trồng 100 cây đậu Hà Lan, đến khi ra hoa người ta đếm được có 80 cây hoa đỏ và 20 cây hoa trắng. Sau khi thu hoạch, toàn bộ hạt được đem gieo trồng và đến khi ra hoa người ta thống kê thấy tỉ lệ cây hoa trắng chiếm khoảng 30%. Giả sử không xảy ra đột biến và tỉ lệ nảy mầm của các hạt như nhau. Theo lý thuyết, trong số 100 cây đậu Hà Lan trồng ban đầu có bao nhiêu cây hoa đỏ thuần chủng?
Tỉ lệ cây hoa trắng ở thế hệ đầu tiên = 20/100 =0,2.
Cây hoa trắng ở thế hệ thứ 2 xuất hiện do cây hoa đỏ dị hợp tạo ra + số cây hoa trắng P = 30%
Gọi x là số cây Aa dị hợp → P: (1 – x) AA + x Aa + 0,2 aa =1
→ 0,25x + x = 0,3 => x = 0,4 → Số lượng = 40.
Bảng dưới đây mô tả tần số allele A (của một gene gồm hai allele A và a) hai quần thể cá cùng loài ở haivùngtriềukhácnhautạicùngmộtvùngbiểntrong4nămliêntiếpnhau.Năm2016,quầnthểởvùngtriều (I) chịu ảnh hưởng của tảo độc nở hoa làm chết hết các cá thể cá ở đây. Cuối năm 2016, một số cá thể cá của quần thể ở vùng triều (II) di cư đến vùng triều (I) làm thay đổi tần số allele A ở hai vùng triều.
Vùngtriều | TầnsốalleleAtrongcácnăm | |||
2015 | 2016 | 2017 | 2018 | |
(I) | 0,75 | 0 | 0,50 | 0,50 |
(II) | 0,45 | 0,40 | 0,25 | 0,25 |
Biết rằng vào năm 2018, cả hai quần thể cá đã đạt trạng thái cân bằng di truyền; mỗi thế hệ của loài cá kéo dài một năm. Dựa vào các thông tin trên, nếu từ năm 2018, điều kiện môi trường thay đổi vào cuối năm làm quần thểở vùngtriều(I)tiếnhànhchọnlọcloại bỏcáccáthểmang kiểugene aathìcuối năm baonhiêucóthểphục hồi lại vốn gene ban đầu (năm 2015) ở vùng triều này?
Đáp án: | 2 | 0 | 1 | 9 |
- Cấu trúc di truyền của quần thể ở vùng (I) năm 2018
0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa
- Cấu trúc di truyền của quần thể ở vùng (I) cuối năm 2018 xảy ra chọn lọc: 1/3 AA: 2/3Aa --> tần số allele sau chọn lọc 2/3A, 1/3a
- Quần thể vùng (I) sau chọn lọc xảy ra ngẫu phối --> cấu trúc di truyền của quần thể vùng (I) năm 2019 là: 4/9 AA: 4/9 Aa: 1/9 aa
- Quần thể vùng (I) xảy ra chọn lọc trong năm 2019 --> cấu trúc di truyền quần thể vùng (I) cuối năm 2019 là: 1/2 AA: 1/2 Aa => tần số allele cuối năm 2019: A=3/4 =0,75 (quần thể vùng I phục hồi tần số allele giống lúc ban đầu năm 2015)
Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các quần thể (I – III) ở mức độ protein. Quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của quần thể I. Từ mỗi quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Hình 6 dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di protein.

Hình 6
Tần số allele F của loài chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: | 0 | , | 3 | 7 |
Hãy ước tính tần số allele F của loài này.
* QT 1 có 5 cá thể có KG = FS + SS + FS + SS + FS
* QT 2 có 5 cá thể có KG = FS + FF + FS + SS + FF
* QT 3 có 5 cá thể có KG = FF + FS + FS + SS + FS
Kết quả: + Cả 3 QT đều có 2 allele F, S.
+ QT 2 có số cá thể dị hợp nhỏ nhất.
Xác định: + Quần thể 1: (dị hợp FS, SS, FS, SS, FS) tần số F = 3/10 = 0,3.
+ Quần thể 2: tần số F = 6/10 = 0,6.
+ Quần thể 3: có F = 5/10 = 0,5.

Mộtquầnthểthựcvậtgiaophấnngẫunhiên, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; Allele B quy định hoađỏtrộihoàntoànsovớiallelebquyđịnhhoatrắng. ThếhệPcủaquầnthểnàycóthànhphầnkiểugene là 0,2AABb : 0,8AaBb. Để nghiên cứu quần thể này, người ta đã chia thành hai quần thể nhỏ với số lượng cá thểnhưnhauởhaimôitrường(I)và(II) như Bảng 6.
Bảng 6

Biếtrằngtrongquátrìnhgiảmphântầnsốđộtbiếngene khácnhauở cácmôi trườngvàquầnthểkhôngchịutácđộngcủacácnhântốtiếnhóakhác.Nếu\(\frac{1}{5}\)sốlượnghạt phấnthếhệ P ở quần thể nhỏ (I) bay sang quần thể nhỏ (II) thì thếhệ kế tiếp ở quần thể nhỏ (II) có tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấy phấy
Đáp án: | 0 | , | 1 | 9 |
- Tần số allele của quần thể ban đầu: A=0,6 và a= 0,4; B=0,5 và b=0,5
- Tần số allele của quần thể nhỏ (I) trong môi trường (I) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,45 và a= 0,55; B=0,75 và b=0,25
- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.
- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) sau khi xảy ra di nhập gene ở thế hệ P: + Ở phần ♀: A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.
+ Ở phần ♂: A=0,525 và a= 0,475; B=0,625 và b=0,375.
- Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ (aaB-) ở F1: (0,46×0,475)[1- (0,4×0,375)]=0,1857≈ 0,19.
Một dạng bệnh thấp lùn hiếm gặp được phát hiện, với đặc điểm chân tay ngắn, thừa ngón, môi và răng bất thường. Quần thể ban đầu ở châu Âu đang ở trạng thái cân bằng di truyền (khoảng 100000 người) có tỷ lệ bị mắc bệnh thấp lùn này là 0,16%. Nghiên cứu cho thấy những người nữ mắc bệnh có bố, mẹ không bị bệnh này. Tần số allele bình thường không gây bệnh trong quần thể là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Đáp án: | 0 | , | 9 | 6 |
Nữ bệnh, bố mẹ bình thường è bệnh do gene lặn /nhiễm sắc thể thường.
Trong QT có 100.000 người, người mắc bệnh q2aa= 0,16% à qa= 0,04
Ở một loài động vật thuộc lớp thú có hình thức giao phối ngẫunhiên,tínhtrạngmàusắclôngdomộtgene gồm hai allele quy định: A quy định lông đen, a quy định lôngtrắng;số lượng cá thể giới đực và giới cái củatínhtrạngmàusắclôngcủa mộtquầnthể đang cân bằng di truyền ở thế hệ xuất phát (P) thuộc loàiđộngvậtnàyđượcmôtảnhưđồ thị Hình 11. Biết rằng quần thể có tỉlệgiớitínhxấpxỉ1:1ởcácthếhệ.Ở thếhệF5,tổngtỉlệđựcđenthuầnchủngvàcáicókiểu gene dị hợp chiếm bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: | 0 | , | 3 | 2 |
- Dựa vào giả thuyết và hình 11 --> tần số allele: A=0,4; a=0,6.
- Quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ đực lông trắng = 36% = 0,36 --> A, a nằm trên vùng tương đồng X, Y
- Phương trình cân bằng di truyền ở F5:
+) Giới đực: 0,16XAYA + 0,24XAYa + 0,24XaYA + 0,36 XaYa = 1
+) Giới cái: 0,16XAXA + 0,48XAXa + 0,36XaXa = 1
- Xét chung 2 giới ở F5 --> tổngtỉlệđựcđenthuầnchủngvàcáicókiểu gene dị hợp:
(0,16 + 0,48):2 =0,32 = 32%
Hình 4 mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gene AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên. Ban đầu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

Theo lý thuyết tỷ lệ cá thể có kiểu gene đồng hợp ở F3 chiếm tỷ lệ là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: | 9 | 4 |
|
|
- Đây là quần thể thực vật tự thụ phấn.
- Thế hệ xuất phát dạng 0,36AA + 0,48Aa + 0,16 aa = 1.
à F3 có dị hợp = 0,48. 1/8 = 0,06
àtỷ lệ cá thể có kiểu gene đồng hợp ở F3 là = 0,94= 94%
NghiêncứumộtquầnthểsócởrừngCúcPhương.Tínhtrạngmàusắcbụngdomộtgene có2allele nằmtrên NST thường quy định, trong đó allele Aquy định kiểuhình bụng đỏ trội hoàntoànso với allele a quyđịnh kiểuhình bụngtrắng.Tại thếhệđangkhảosát,quầnthểđangcânbằngdi truyềncóđầyđủcác loại kiểugene vàtầnsố alleleAgấpđôi allelea. Nếutất cả cáccáthể dị hợpđềukhông sinh sản, thếhệF1 sẽ có kiểu hình bụng đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu%?(Hãythểhiệnkếtquảbằngsốthậpphânvàlàmtrònđến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án: | 0 | , | 9 | 6 |
- Tần số allele: A = 2/3, a = 1/3.
Cấu trúc di truyền của quần thể: 4/9 AA : 4/9 Aa : 1/9 aa.
Nếu các cá thể dị hợp không sinh sản, tỉ lệ các cá thể tham gia sinh sản là: 4/5 AA và 1/5 aa.
Ta có: (4/5 AA : 1/5 aa) × (4/5 AA : 1/5 aa) => 16/25 AA : 8/25 Aa : 1/25 aa.
Tỉ lệ các cá thể bụng đỏ là: 1 - 1/25 = 24/25 = 0,96.
Hình 12thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene qui định màu lông của hai quần thể động vật thuộc cùng một loài, allele A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a qui định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1. Tính theo lý thuyết, thu được tỉ lệ lông màu đen ởF1là bao nhiêu?(tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án: | 0 | , | 1 | 5 |
Cấu trúc di truyền của:
quần thể I: 0,09AA:0,42Aa:0,49aa
quần thể II: 0,12AA: 0,36Aa: 0,52aa
Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau:
P: (3AA:14Aa) x (1AA:3Aa)
aa= 7/17. 3/8 = 21/136 =0,1544
Ở đậu hà lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so allele a quy định với hoa trắng. Quần thể ban đầu có 100% cây hoa tím dị hợp. Sơ đồ số bao nhiêu ở Hình 10 biểu diễn đúng tỉ lệ kiểu gene Aa sau 4 thế hệ tự thụ phấn)?

Đáp án: | 1 |
|
|
|
P: 100% Aa --> F4: Aa = 1/16 = 6,25% --> Sơ đồ 1
Ở loài muỗi Aedes aegypti, tính trạng màu sắc thân của bọ gậy do một gene có hai allele trên nhiễm sắc thể thường quy định. Bọ gậy bình thường có màu trắng đục do allele A quy định, bọ gậy đột biến có thân màu đen do allele a quy định. Các nhà khoa học tiến hành giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ, thu được 10 000 bọ gậy, trong số đó có 100 bọ gậy thân đen. Nếu các nhà khoa học loại bỏ hết các bọ gậy thân đen thì tần số allele kiểu dại tăng thêm bao nhiêu?
Đáp án: | 0 | , | 0 | 1 |
- Tần số kiểu gene aa = 0,01 --> Tần số: A= 0,9, a= 0,1
- Ta có: 0,92 AA + 2(0, 9)(0, 1)Aa + 0,12 aa.
Khi loại bỏ 100 con bọ gậy đen, cấu trúc quần thể sẽ có tỉ lệ kiểu gene là: 0,82 AA + 0, 18Aa + 0 aa.
- Khi đó, tần số allele A = 0, 91 và tần số allele a = 0,09. Như vậy, sau khi loại bỏ 100 cá thể bọ gậy thân đen thì tần số allele kiểu dại A tăng từ 0,9 lên 0,91=> tăng 0,01.
Trong một quần thể cây hoa phấn tự thụ phấn, xét một gene có 2 allele, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Theo dõi cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ được ghi nhận theo Bảng 5.
Bảng 5
Thế hệ | P | F3 |
Tỉ lệ hoa đỏ | 80% | 93/160 |
Tỉ lệ hoa trắng | 20% | 67/160 |
Theo lý thuyết số cây hoa đỏ thuần chủng ở thế hệ P chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Ghi đáp án dưới dạng số thập phân).
Đáp án: | 0 | , | 3 |
|
Quần thể tự thụ ở P có xAA + y Aa + zaa = 1
P có đỏ/trắng = 4 ® tỉ lệ hoa trắng trong tổng số là z = 1/5 = 0.2.
Sau 3 thế hệ tự thụ tỉ lệ hoa đỏ/hoa trắng = 93/67 ® hoa trắng aa(F3) = 0.41875.
aa(F3) = z + y [(1 – (½)3):2] = 0.41875 ® y = 0.5 ® x = 0.3 (vì x + y + z = 1)
Allele M qui định vỏ trứng có vằn và bướm đẻ nhiều, allele lặn m qui định vỏ trứng không vằn và bướm đẻ ít. Những cá thể mang kiểu gene M- đẻ trung bình 100 trứng/lần, những cá thể có kiểu gene mm chỉ đẻ 60 trứng/ lần. Biết các gene nằm trên NST thường, quần thể bướm đang cân bằng di truyền. Tiến hành kiểm tra số trứng sau lần đẻ đầu tiên của tất cả các cá thể cái, người ta thấy có 19280 trứng trong đó có 1080 trứng không vằn. Số lượng cá thể cái có kiểu gene Mm trong quần thể là bao nhiêu con?
Đáp án: | 8 | 4 |
|
|
- Gọi: x là số cá thể MM, y là số cá thể Mm, z là số cá thể mm
→ Tổng số trứng được đẻ là: 100x + 100y + 60z = 19280 (1)
→ Trứng không vằn: 60z = 1080 → z = 18 (2)
Thay z vào (1):
→ 100x + 100y + 60(18) = 19280
→ 100x + 100y = 19280 - 1080 = 18200
→ x + y = 182 (3)
=>Tổng số cá thể cái: x + y + z = 182 + 18 = 200
Quần thể cân bằng → tỉ lệ kiểu gene tuân theo Hardy-Weinberg:
q2= 18/200 = 0.09 → q = √0.09 = 0.3 → p = 0.7
→ Tỉ lệ kiểu gene Mm = 2pq = 2 × 0.7 × 0.3 = 0.42
→ Số cá thể Mm = 0.42 × 200 = 84
Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng. Xét 2 gene trong đó gene thứ nhất có hai allele A và a với tần số tương ứng là 0,7 và 0,3; gene thứ hai có hai allele B và b với tần số 0,8 và 0,2. Hai gene này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, trội lặn không hoàn toàn. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội trong quần thể là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: | 3 | 1 | , | 4 |
Thành phần kiểu gene trong quần thể:
( 0,49AA: 0,42Aa/: 0,09aa) (0,64BB: 0,32Bb: 0,04bb)
Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội trong quần thể là: 0,49AA.0,64BB = 0,3136 = 31,4%
Ở một loài động vật, màu sắc cơ thể do một gene gồm hai allele quy định, allele A quy định thân đen, allele A+ quy định thâm xám. Hình 14 mô tả tỷ lệ kiểu hình thân đen theo tần số allele A trong trường hợp quần thể đã cân bằng di truyền. Biết rằng, không xảy ra đột biến gene . Theo lí thuyết, trong một quần thể đã cân bằng di truyền, nếu có tần số allele A+ gấp đôi tần số allele A thì tỷ lệ kiểu hình thân xám gấp bao nhiêu lần tỷ lệ kiểu hình thân đen.
Đáp án: 8
Từ hình bên, có thể thấy rằng khi allele A bằng 0,5 thì kiểu hình thân đen = 0,25 (trong trường hợp đã cân bằng di truyền) → Allele A là lặn so với allele A+.
Khi tần số allele A+ gấp đôi tần số allele A tức là: 2/3 A+: 1/3 A.
→ Cấu trúc di truyền quần thể (đã cân bằng di truyền) là: 4/9A+A+: 4/9 A+A: 1/9 AA(8 thân xám : 1 thân đen).
→ tỷ lệ kiểu hình thân xám gấp 8 lần tỷ lệ kiểu hình thân đen.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp dưới tác động của chọn lọc tự nhiên thu được kết quả như sau:
Thế hệ | Kiểu gene AA | Kiểu gene Aa | Kiểu gene aa |
F1 | 0,49 | 0,42 | 0,09 |
F2 | 0,36 | 0,48 | 0,16 |
F3 | 0,25 | 0,5 | 0,25 |
F4 | 0,16 | 0,48 | 0,36 |
Cho biết quần thể không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác, ở các thế hệ tiếp theo chọn lọc tự nhiên tác động tương tự như 4 thế hệ trên. Theo lý thuyết, ở thế hệ thứ mấy thì một allele nào đó bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể?
Đáp án: | 8 |
|
|
|
Tần số allele A giảm đều 0.70 → 0.60 → 0.50 → 0.40
A Giảm 0.1 mỗi thế hệ. Vậy ở thế hệ F8 : A=0, a = 1
Trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác.
Một quần thể ban đầu ngẫu phối, một gene có hai allele A và a; các kiểu gene là AA, Aa và aa với tần số ban đầu và tần số ở F1 xác định như Hình 11.1. Sự biến đổi tần số các kiểu gene AA, Aa, aa của quần thể này qua các thế hệ tự thụ phấn được thể hiện ở Hình 11.2.

Nếu tiến hành cho P tự thụ phấn bắt buộc, tần số kiểu gene Aa ở thế hệ thứ 3 là bao nhiêu?
Đáp án: | 0 | , | 0 | 6 |
Hướng dẫn giải
Aa ở F3 là: 1/8 × 0,48 = 0,06
Xét một quần thể động vật ngẫu phối có sự thay đổi cấu trúc di truyền như Bảng 5.
Bảng 5
Thế hệ | Tỉ lệ kiểu hình mắt trắng so với mắt đỏ |
P | 9/16 |
F1 | 9/55 |
F2 | 9/112 |
Biết rằng tính trạng trên do một gene quy định (mắt đỏ trội hoàn toàn so mắt trắng); quần thể luôn cân bằng di truyền ở các thế hệ và chỉ chịu tác động của một nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, ở thế hệ F1, khi cho những cá thể có khả năng sinh sản giao phối với nhau thì tỉ lệ phép lai sinh ra được đời con mắt trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)?
Đáp án: | 2 | 9 | , | 8 |
- Quần thể cân bằng di truyền qua các thế hệ, nhưng có tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình thay đổi --> có chịu tác động của nhân tố tiến hóa.

Trước tác động của biến đổi khí hậu, các nhà khoa học tiến hành chương trình lai tạo giống lúa mới có 2 đặc điểm mong muốn:
- Tính trạng 1 – Mùi thơm của gạo: Do gene có hai allele, T (thơm) trội hoàn toàn so với allele t(không thơm).
- Tính trạng 2 – Khả năng chịu mặn: Do gene có hai allele M (chịu mặn) trội hoàn toàn so với allele (không chịu mặn).
Biếthai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Có hai vùng sản xuất lúa được chọn được mô tả ở Bảng 6:
Vùng | Đặc điểm | Tần số T | Tần số M |
A | Vùng chuyên canh lúa thơm nhưng không chịu mặn tốt | 0,9 | 0,3 |
B | Vùng đất nhiễm mặn, hiện đang trồng phổ biến giống chịu mặn nhưng không thơm | 0,2 | 0,8 |
Cho rằng mỗi vùng ban đầu đều ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta lấy số cây giống từ vùng A gấp đôi vùng B sau đó giống lúa được trộn để gieo trồng trên cánh đồng quy mô lớn, cho phép giao phấn ngẫu nhiên và khảo sát cây lúa ở thế hệ F1. Hỏi trong số 10.000 cây F1 có bao nhiêu cây vừa thơm vừa chịu mặn (lấy số gần bằng đến phần nguyên)?
Đáp án: | 6 | 3 | 6 | 0 |
1. Tính tần số allele trung bình sau khi trộn:
Tần số T (thơm): pT = (2×0.9 + 1×0.2) / 3 = 2/ 3 → qt = 1/3
Tần số M (chịu mặn):
pM = (2×0.3 + 1×0.8) / 3 = 7/ 15 → qm =8/15
2. Xác suất cây vừa thơm vừa chịu mặn:
Cây thơm T- = 1 − qt² = 1 − (1/3)² = 8/9
Cây chịu mặn M- = 1 − qm² = 1 − (8/15)² = 161/225
→ Xác suất cây vừa thơm vừa chịu mặn T-M_ = 8/9× 161/225≈ 0.6360
3. Số cây vừa thơm vừa chịu mặntrong 10.000 cây: 0.6360 × 10.000 = 6360cây
Ở một loài thực vật, xét các tính trạng màu sắc hoa và màu sắc hạt; trong đó tính trạng màu sắc hạt do một cặp gene quy định, A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh. Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gene tự thụ phấn, thu được F1 gồm các hạt màu vàng và các hạt màu xanh. Tiến hành gieo các hạt F1 thành 2 lô:
- Lô A: Gieo tất cả các hạt màu vàng, các cây trưởng thành có tỉ lệ 59% cây hoa đỏ: 41% cây hoa trắng.
- Lô B: Gieo tất cả các hạt màu xanh, các cây trưởng thành có tỉ lệ 48% cây hoa đỏ: 52% cây hoa trắng.
Biết rằng tất cả các hạt đều có khả năng sống như nhau và không xảy ra đột biến, nếu có hoán vị gene thì tần số hoán vị ở 2 giới là như nhau. Theo lý thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gene đồng hợp trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (viết đáp án dưới dạng số thập phân, có 1 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án: | 2 | , | 2 | 5 |
Ở F1, tỉ lệ phân li kiểu hình màu hạt là 3 vàng : 1 xanh, nên số cây hoa đỏ là: (59% x 3 + 48%) : 4 = 56,25%, số cây hoa trắng là: 43,75%
Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác gene :
B-D-: Hoa đỏ
A-bb, aaB-, aabb: Hoa trắng.
Hạt xanh, hoa đỏ F1 = ¼ x 48% = 12% → 3 cặp gene liên kết trên 2 cặp NST tương đồng. Giả sử Aa liên kết với Bb
P: (AaBb x AaBb) (Dd x Dd) cho hạt xanh, hoa đỏ: aaB-D- = 12% → aaB- = 12% : ¾ = 16%
→ aabb = 9% → cây P cho giao tử ab = 30% là giao tử liên kết.
P: tần số HVG = 40%.
Tỉ lệ cá thể có kiểu gene đồng hợp trội ở F1 : AB/AB DD = 30%. 30%. 1/4 = 2,25%
Một quần thể giao phối ngẫu nhiên (P) có số cá thể tương ứng với các kiểu gene là400AA: 400Aa : 200aa. Biết rằng allele trội A là trội không hoàn toàn so với allele lặn a. Trong một môi trường mà giá trị thích nghi của các cá thể ứng với các kiểu gene lần lượt là AA : Aa : aa = 0,9: 1,0: 0,8. Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp ở quần thể F1 sau chọn lọc là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: | 4 | 8 | , | 5 |
- Tần số allele ở thế hệ xuất phát: p = 0,6; q = 0,4
- Thành phần kiểu gene của quần thể F1 trước chọn lọc: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
- Thành phần kiểu gene của quần thể F1 sau chọn lọc: (0,36x0,9)AA : (0,48x1)Aa : (0,16x0,8) aa để đưa về 100% thì chia từng tỉ lệ cho tổng các tỷ lệ của 3 kiểu gene
Þ Cấu trúc di truyền của quần thể ở F1 là: 81/233 AA : 120/233 Aa : 32/233 aa
Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp ở quần thể F1 sau chọn lọc là 48,5% (AA + aa).




