2048.vn

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Di truyền học quần thể có đáp án
Đề thi

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Di truyền học quần thể có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT5 lượt thi
88 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 alelle là D và d, tần số allele D bằng 0,3. Theo lí thuyết tần số allele d của quần thể này là: 

0,6.

0.4.

0,7.

0,3.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Tần số alen B được biểu diễn qua biểu đồ bên, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Hãy sắp xếp các quần thể này theo thứ tự tăng dần tần số kiểu gene thể dị hợp tử? Ở một loài thực vật, allele B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Tần số alen B được biểu diễn qua biểu đồ bên, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. (ảnh 1)

4→3→1→2.

3→2→1→4.

2→3→1→4.

4→1→3→2.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dõi các thế hệ của một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gene là 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây đúng? 

Tần số kiểu gene Aa tăng dần.

Tần số allele A giảm dần

Tần số allele A và a tiến tới bằng với tần số kiểu gene AA và aa.

Tỉ lệ các dòng thuần giảm dần.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 3 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của một quần thể ở một loài động vật; allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tần số allele A của quần thể là Hình 3 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene  quy định màu lông của một quần thể ở một loài động vật; allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene  nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tần số allele A của quần thể là  (ảnh 1)

0,48.

0,70.

0,30.

0,52.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể giao phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg? 

0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa.

0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa.

0,01AA : 0,95Aa : 0,04aa.

0,04AA : 0,64Aa : 0,32aa.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene là 0,6 Aa : 0,4 aa. Theo lí thuyết, tần số allele a của quần thể này là bao nhiêu? 

0,4.

0,3.

0,6.

0,7.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho biết A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, gene  nằm trên NST thường, không xảy ra đột biến. Cho các quần thể có tỉ lệ kiểu hình sau đây:

I. 100% hoa đỏ.                                     II. 100% hoa trắng.

III. 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng.          IV. 75% hoa đỏ : 25% hoa trắng.

Có bao nhiêu quần thể chắc chắn đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh Z do allele a gây ra, allele A quy định không bị bệnh. Khảo sát bệnh này trong 2 quần thể người, thu được kết quả sau:

Quần thể 1: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1.

Quần thể 2: 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa = 1.

Một cặp vợ chồng đều bình thường, trong đó người chồng thuộc quần thể 1, người vợ thuộc quần thể 2. Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng này là

1/4.

2/33.

1/66.

1/132.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cá nhỏ, gene A quy định cơ thể có màu nâu nhạt nằm trên NST thường trội hoàn toàn so với allele a quy định màu đốm trắng. Một quần thể của loài này sống trong hồ nước có nền cát màu nâu có thành phần kiểu gene là 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa. Một công ty xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ trở nên có nền đốm trắng. Từ khi đáy hồ được rải sỏi, xu hướng biến đổi tần số allele A của quần thể ở các thế hệ cá con tiếp theo có thể được mô tả rút gọn bằng sơ đồ nào sau đây?

0,8 A → 0,9 A → 0,7 A → 0,6 A → 0,5 A → 0,4 A → 0,3 A → 0,2 A → 0,1 A.

0,9 A → 0,8 A → 0,7 A → 0,6 A → 0,5 A → 0,4 A → 0,3 A → 0,2 A → 0,1 A.

0,1 A → 0,2 A → 0,3 A → 0,4 A → 0,5 A → 0,6 A → 0,7 A → 0,8 A → 0,9 A.

0,9 A → 0,8 A → 0,7 A → 0,6 A → 0,5 A → 0,6 A → 0,7 A → 0,8 A → 0.9 A.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một quần thể ngẫu phối đang cân bằng di truyền có 2 alen A và a, trong đó có 4% gene aa. Tần số tương đối của allele A và allele a trong quần thể đó là: 

0,6 A ; 0,4 a.

0,8 A ; 0,2 a.

0,84 A ; 0,16 a.

0,64 A ; 0,36 a.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa = 1. Tần số tương đối của các allele A, a lần lượt là 

0,3; 0,7.

0,8; 0,2.

0,7; 0,3.

0,2; 0,8.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Một nhà chọn giống chồn vizon cho các con chồn của mình giao phối ngẫu nhiên với nhau. Ông ta đã phát hiện ra một điều là tính trung bình, thì 9% số chồn của mình có lông ráp. Loại lông này bán được ít tiền hơn. Vì vậy ông ta chú trọng tới việc chọn giống chồn lông mượt bằng cách không cho các con chồn lông ráp giao phối. Tính trạng lông ráp là do allele lặn trên nhiễm sắc thể thường qui định.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số allele quy định lông mượt là bao nhiêu? 

0,7.

0,3.

0,09.

0,91.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỷ lệ chồn có lông mượt mà ông ta nhận được trong thế hệ F1 theo lý thuyết là bao nhiêu %? 

94,7%.

5,3%.

91%.

94,5%.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số allele, tần số kiểu gene (gene quy định một tính trạng có 2 allele là A và a, allele trội là trội hoàn toàn, thuộc NST thường) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác. Các đường I, II, III, a, b là biểu thị cho tần số kiểu gene , allele qua các thế hệ.Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số allele, tần số kiểu gene  (gene  quy định một tính trạng có 2 allele là A và a, allele trội là trội hoàn toàn, thuộc NST thường)  (ảnh 1)

Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Đường cong [I] biểu thị tỉ lệ kiểu gene  Aa qua các thế hệ.

(2) Đường cong [a] và [b] biểu thị cho tần số allele qua các thế hệ.

(3) Đây là quần thể tự phối.

(4) F1, F2 quần thể có tỉ lệ kiểu hình trội là 84%.

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài lưỡng bội giao phối, khi nghiên cứu một tính trạng đa hình đơn gene  của 4 quần thể (kí hiệu lần lượt là: QT1, QT2, QT3, QT4). Kết quả khảo sát % trung bình của mỗi kiểu hình của các quần thể được thể hiện ở bảng sau:

Quần thể

QT 1

QT 2

QT 3

QT 4

% trung bình mỗi loại kiểu hình

16,7%

25%

33,4%

50%

    Giả sử 4 quần thể này sống trong những điều kiện tương tự và có kích thước xấp xỉ nhau. Theo lý thuyết, quần thể nào có độ đa dạng di truyền lớn nhất về tính trạng đang nghiên cứu?

QT1.

QT2.

QT4.

QT3.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân thấp trội hoàn toàn so với allele a quy định thân cao. Khảo sát sự di truyền của quần thể này qua các thế hệ, kết quả được thể hiện trong biểu đồ ở hình bên dưới. Biết rằng ở thế hệ ban đầu (P), quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1 và quần thể không chịu tác động của đột biến, di – nhập gene , chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên trong 8 thế hệ khảo sát. Phân tích biểu đồ và cho biết phát biểu nào sau đây đúng? 

Từ F4 đến thế hệ thứ F5, tần số kiểu gene aa tăng thêm 0,75%.

Qua mỗi thế hệ, tỉ lệ cây thân cao giảm đi còn tỉ lệ cây thân thấp tăng lên.

Ở thế hệ ban đầu (F1), quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền Hardy-Weinberg.

Tần số các kiểu gene không đổi qua các thế hệ.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể ban đầu có 300 cây hoa đỏ, 400 cây hoa hồng, 300 cây hoa trắng. Biết tính trạng màu hoa do một gene  có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với a quy định hoa trắng, tính trạng hoa hồng là trung gian có kiểu gene  Aa. Theo lí thuyết, tần số kiểu gene  hoa hồng trong quần thể là

0,65.

0,35.

0,4.

0,3.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 1 gene có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Nghiên cứu thành phần kiểu gene của một quần thể thuộc loài này qua các thế hệ thu được kết quả như biểu đồ ở hình bên.Một loài thực vật, xét 1 gene  có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Nghiên cứu thành phần kiểu gene  của một quần thể thuộc loài này qua các thế hệ thu được kết quả như biểu đồ ở hình bên. (ảnh 1)

Phân tích biểu đồ và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số allele A không thay đổi qua các thế hệ.

II. Tần số allele A ở thế hệ P là 0,8.

III. Tần số kiểu gene  AA ở thế hệ F3 là 4/9.

IV. Quần thể này là quần thể tự thụ phấn.

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể nào sau đây có tần số allele A = 0,6? 

2AA : 0,5Aa : 0,3aa.

0,4AA : 0,6aa.

0,1AA : 0,8Aa : 0,1aa.

0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do 3 allele IA, IB, IO chi phối. Giả thiết trong một quần thể người, tần số tương đối của các nhóm máu là: A = 0,21; B = 0,45; AB = 0,3; O = 0,04.

Tần số tương đối của các allele IA, IB, IO lần lượt là bao nhiêu?

0,2; 0,5; 0,3.

0,3; 0,5; 0,2.

0,4; 0,4; 0,2.

0,6; 0,2; 0,2.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.

F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1

F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.

F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1

F4: 0,15AA +0,10Aa + 0,75aa = 1.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gene đồng hợp và giữ lại những kiểu gene dị hợp.

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gene dị hợp và đồng hợp lặn.

Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời 3 câu tiếp theo:Ở một loài côn trùng, tính trạng màu sắc thân do 2 cặp gene  Aa,Bb nằm trên 2 cặp NST thường quy định, trong đó cứ thêm 1 allele trội thì màu thân sẫm thêm một chút tạo thành phổ tính trạng:  vàng – nâu nhạt – nâu – nâu đậm – đen. Một quần thể ngẫu phối, đang cân bằng di truyền và có tần số các allele A, B lần lượt là 0,4; 0,5. Giả sử có một loại hóa chất tác động làm cho giao tử ab không có khả năng thụ tinh; các loại giao tử khác có khả năng thụ tinh như nhau; sức sống của các cá thể không bị ảnh hưởng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể này đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào? 

Đột biến.

Chọn lọc tự nhiên.

Dòng gene .

Phiêu bạt di truyền.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng về quần thể sau 2 thế hệ bị tác động bởi hóa chất nói trên? 

Quần thể F2 sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền.

Tần số các allele lặn đã giảm so với thế hệ ban đầu.

Tỉ lệ giao tử AB ở F2 nhỏ hơn 0,2.

Quần thể này không tiến hóa.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau 1 thế hệ bị tác động bởi hóa chất nói trên số cá thể có màu lông nâu thuần chủng chiếm tỉ lệ 

2/7.

3/7.

25/49.

13/49.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia (Thal) do gene  đột biến lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường gây nên. Người bị bệnh biểu hiện bệnh ở dạng hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu ở nhiều mức độ. Theo thống kê được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ y tế năm 2019, bệnh Thal gặp ở tất cả các dân tộc khắp cả nước, tuy nhiên thường gặp ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa, ít gặp ở người dân tộc Kinh. Cụ thể, tỉ lệ mắc bệnh:

     Nhóm 1: Người ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa là từ 20% - 40% và có sự thay thổi qua các thế hệ.

     Nhóm 2: Người dân tộc Kinh là 9% và duy trì ổn định qua các thế hệ.

     Với giả thiết là cấu trúc di truyền ban đầu của các dân tộc đều giống nhau, và ở dân tộc Kinh thì việc kết hôn hoàn toàn ngẫu nhiên.

Cấu trúc di truyền của quần thể cộng đồng người các dân tộc đang ở trạng thái cân bằng.

Trong quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh có tỉ lệ người không mang gene bệnh là 91%.

Các dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở vùng núi cao, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn nên tần số đột biến ở gene này cao hơn so với ở dân tộc Kinh.

Một trong các biện pháp giúp giảm tỉ lệ người mắc bệnh ở nhóm 1 là tăng cường tuyên truyền cho người dân về nguy cơ của kết hôn cận huyết.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gene là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này. Kiểu hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết.

Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gene là 9%.  (ảnh 1)

Xác suất cá thể con III (?) bị bệnh chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

6/13.

1/2.

3/13.

1/4.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gene nằm trên NST thường và chỉ có 2 allele B,b biết tần số allele B là 0,3. Theo lý thuyết, tần số kiểu gene  bb của quần thể này là

0,49.

0,60.

0,42

0,30

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cá nhỏ, gene A quy định cơ thể có màu nâu nhạt nằm trên NST thường trội hoàn toàn so với allele a quy định màu đốm trắng. Một quần thể của loài này ngẫu phối hoàn toàn sống trong hồ nước có nền cát màu nâu có thành phần kiểu gene là 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa. Một công ty xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ trở nên có nền đốm trắng. Từ khi đáy hồ được rải sỏi, xu hướng biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể ở các thế hệ tiếp theo có thể được mô tả bằng sơ đồ nào sau đây?

0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa → 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa → 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa.

0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa → 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa → 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa.

0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa → 0,25AA + 0,35Aa + 0,40aa → 0,36AA + 0,42Aa + 0,09aa.

0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa → 0,40AA + 0,36Aa + 0,09aa → 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài thực vật, màu sắc hạt do một gene  có 2 allele quy định. Allele B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt xanh. Tần số kiểu hình của ba quần thể được mô tả đồ thị ở Hình 3. Hãy cho biết quần thể nào luôn ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg?

Ở 1 loài thực vật, màu sắc hạt do một gene  có 2 allele quy định. Allele B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt xanh.  (ảnh 1)

Chỉ quần thể 2.

Chỉ quần thể 1.

Quần thể 1 và quần thể 2.

Quần thể 2 và quần thể 3.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele B1 quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele B2 quy định quả vàng. Tần số allele B1 và B2 được biễu diễn qua biểu đồ 1, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Quần thể nào có tỉ lệ cây quả đỏ dị hợp cao nhất?

Ở một loài thực vật, allele B1 quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele B2 quy định quả vàng.  (ảnh 1)

Quần thể 1.

Quần thể 3.

Quần thể 4.

Quần thể 2.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể thường. Hình 5 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene của một quần thể loài này đang ở thế hệ xuất phát. Giả sử không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, nếu quần thể này ngẫu phối thì tần số kiểu gene Aa của quần thể ở thế hệ tiếp theo làỞ một loài động vật, allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene  quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể thường.  (ảnh 1)

0,48.

0,70.

0,30.

0,42.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể, hình thức giao phối nào sau đây làm tăng nhanh nhất tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử? 

Giao phối cận huyết.

Giao phối có chọn lọc.

Lai khác dòng đơn.

Giao phối ngẫu nhiên.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:

Thế hệ

Kiểu gene AA

Kiểu gene Aa

Kiểu gene aa

F1

0,49

0,42

0,09

F2

0,36

0,48

0,16

F3

0,25

0,5

0,25

F4

0,16

0,48

0,36

Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

Giao phối không ngẫu nhiên.

Phiêu bạt di truyền.

Đột biến.

Chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật ngẫu phối, xét một gene  có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Bảng dưới đây ghi lại tỉ lệ kiểu hình lặn của bốn quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

Quần thể

1

2

3

4

Tỉ lệ kiểu hình lặn (%)

49

6,25

9

16

Phát biểu nàosau đây sai về cấu trúc các quần thể này?

Tỉ lệ allele a trong quần thể 1 là 0,7.

Kiểu hình mang kiểu gene đồng hợp trội trong quần thể 2 là 93,75.

Kiểu hình mang kiểu gene dị hợp trong quần thể 3 là 42%.

Tỉ lệ allele A trong quần thể 4 là 0,6.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một số quần thể giao phối trong tự nhiên như sau:

(1) Quần thể 1: cấu trúc hoa lưỡng tính, hạt phấn không thể thoát ra khỏi hoa.

(2) Quần thể 2: các hạt phấn bay trong gió và thụ phấn cho các hoa tự do.

(3) Quần thể 3: động vật lưỡng tính, trong cơ thể có cả cơ quan sinh dục đực và cái, chúng tự thụ tinh.

(4) Quần thể 4: kích thước quần thể nhỏ nên xác suất giao phối gần rất cao.

Trong số các quần thể trên, quần thể nào có tính đa dạng di truyền cao nhất?

Quần thể 1.

Quần thể 2.

Quần thể 3.

Quần thể 4.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 2 mô tả sự biến đổi tần số allele a và allele A ở bốn quần thể. Trong số 4 quần thể này, quần thể nào cóthành phần kiểu gene  ít thay đổi nhất?

Hình 2 mô tả sự biến đổi tần số allele a và allele A ở bốn quần thể. Trong số 4 quần thể này, quần thể nào có thành phần kiểu gene  ít thay đổi nhất? (ảnh 1)

Quần thể 1.

Quần thể 2.

Quần thể 3.

Quần thể 4.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng; Allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp allele nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Tần số allele A, b được biểu diễn qua biểu đồ Hình 5. Biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Nhận định nào sau đây đúng?

Ở một loài thực vật, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng; Allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn.  (ảnh 1)

Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene cao hơn quần thể 3.

Tần số allele a theo thứ tự giảm dần là quần thể 3 → quần thể 1→ quần thể 4 → quần thể 2.

Cho các cây quả đỏ ở quần thể 2 giao phấn với nhau, tỉ lệ cây quả đỏ ở F1\[\frac{{65}}{{81}}\].

Tỉ lệ cây quả vàng, hạt trơn thuần chủng ở quần thể 1 là 17,64%.

Xem đáp án
Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Trong nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến thích nghi sinh học, các nhà khoa học khảo sát một loài ếch sống tại hai khu vực đầm lầy: Khu vực A được che phủ nhiều cây xanh, nhiệt độ thấp và  khu vực B: cây xanh bị chặt phá, nhiệt độ cao.

Loài ếch này có hai kiểu da: Màu sẫm (do allele A quy định) hấp thụ nhiệt tốt nên có lợi cho ếch khi trời lạnh; màu xanh nhạt (do allele a quy định) phản xạ nhiệt tốt, có lợi khi trời nóng, biết allele trội là trội hoàn toàn. Tỉ lệ ếch bị chim ăn thịt của hai kiểu hình ở hai khu vực được mô tả ở Bảng 1:

Bảng 1

Khu vực khảo sát

Tỉ lệ ếch da sẫm bị chim ăn (%)

Tỉ lệ ếch da xanh nhạt bị chim ăn (%)

Khu vực A

18,0

70,0

Khu vực B

72,0

20,0

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại khu vực B,giả sử trong số ếch có màu sẫmtỉ lệ kiểu gene  đồng hợp bằng tỉ lệ ếch có kiểu gene  dị hợp, nếu ếch màu sẫm giao phối ngẫu nhiên với ếch màu xanh nhạt thì xác suất đời con có kiểu hình không bị chọn lọc đào thải mạnh là 

25%.

50%.

75%.

100%.

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử quần thể P tự thụ phấn và quá trình này không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn ở đời F1 là 

3/12.

9/144.

19/48.

169/576.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật, màu sắc hoa đỏ 1 gene  có 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Người ta thống kê được tỉ lệ % các kiểu gene quy định về màu sắc hoa theo biểu đồ sau đây: 

Ở một quần thể thực vật, màu sắc hoa đỏ 1 gene  có 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.  (ảnh 1)

 Tần số alen A và a ở thế hệ P lần lượt là:

0,2; 0,8.

0.4; 0,6.

0.6; 0,4.

0,3; 0,7.

Xem đáp án
41. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Hình bên mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gene   AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

    Hình bên mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gene   AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật.  (ảnh 1)

a)

Ở quần thể trên, tần số allele thay đổi qua các thể hệ.

ĐúngSai
b)

Ở thế hệ 0, quần thể có thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.

ĐúngSai
c)

Hình thức sinh sản của quần thể trên là tự thụ phấn.

ĐúngSai
d)

Quần thể trên thích nghi và phát triển tốt trong điều kiện môi trường sống ổn định.

ĐúngSai
Xem đáp án
42. Đúng sai
1 điểm

Hình 5 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene  qui định màu lông của hai quần thể động vật thuộc cùng một loài, allele A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a qui định lông đen, gene  nằm trên nhiễm sắc thể thường. 

Hình 5 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene  qui định màu lông của hai quần thể động vật thuộc cùng một loài, allele A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a qui định lông đen,  (ảnh 1)

a)

Cấu trúc di truyền của quần thể I đang ở trạng thái cân bằng.

ĐúngSai
b)

Tần số allele a của quần thể II là 0,7.

ĐúngSai
c)

Ở quần thể II, số cá thể mang tính trạng trội lớn hơn số cá thể mang tính trạng lặn.

ĐúngSai
d)

Nếu ở quần thể I, chỉ các cá thể có cùng màu lông mới giao phối với nhau. Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể lông trắng ở đời con là 36/85.

ĐúngSai
Xem đáp án
43. Đúng sai
1 điểm

Giả sử ở một giống ngô, allele quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele quy định hạt trắng. Một Viện cây trồng đã tạo ra giống ngô hạt vàng. Để kiểm tra độ thuần chủng của giống ngô vàng này, người ta lấy ngẫu nhiên 1000 hạt đem gieo thành cây, sau đó cho 1000 cây này (P) giao phấn với các cây hạt trắng, thu được đời con (F1) có 1% cây hạt trắng.

a)

Trong số các hạt ngô vàng đem gieo, số hạt vàng có kiểu gene dị hợp chiếm 2%.

ĐúngSai
b)

Ở đời con (F1) có tỉ lệ cây ngô hạt vàng thuần chủng lớn hơn cây ngô hạt vàng không thuần chủng.

ĐúngSai
c)

Nếu cho 1000 cây trên (P) giao phấn với nhau thì ở đời con số cây hạt trắng chiếm tỉ lệ 0,01%.

ĐúngSai
d)

Nếu cho 1000 cây trên (P) tự thụ phấn bắt buộc thì ở đời con số cây hạt vàng chiếm tỉ lệ 99%.

ĐúngSai
Xem đáp án
44. Đúng sai
1 điểm

Tỉ lệ các loại kiểu gene  quy định màu lông của hai quần thể chuột được thể hiện như hình bên, allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen. Biết rằng màu sắc lông do gene  nằm trên NST thường chi phối.

Tỉ lệ các loại kiểu gene  quy định màu lông của hai quần thể chuột được thể hiện như hình bên, allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen.  (ảnh 1)

Các phát biểu sau đây về cấu trúc di truyền của quần thể này là đúng hay sai?

a)

Tần số tương đối của allele A quần thể I lớn hơn quần thể II, tần số tương đối của allele a quần thể II lớn hơn quần thể I.

ĐúngSai
b)

Giả sử trong điều kiện nghiệm đúng định luật Hardy - Weinberg, quần thể II đang tiến hóa.

ĐúngSai
c)

Cho hai cá thể đều có màu lông trắng ở hai quần thể giao phối với nhau, theo lí thuyết, xác suất con cái F1 có lông đen là 21/272. Biết rằng tỉ lệ đực : cái là 1 : 1 và không có đột biến.

ĐúngSai
d)

Nếu các cá thể ở quần thể I có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông của cơ thể mình. Theo lí thuyết, F1 thu được cá thể lông đen là 45/89.

ĐúngSai
Xem đáp án
45. Đúng sai
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ các kiểu gene  là 0,2AAbb : 0,5AaBb : 0,3aaBB. Cho biết mỗi gene  quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. 

a)

Kiểu gene AAbb ở thế hệ P khi tự thụ phấn, ở F1 chỉ biểu hiện kiểu hình trội 1 tính trạng.

ĐúngSai
b)

Ở F1 có tối đa 10 loại kiểu gene .

ĐúngSai
c)

Tỉ lệ số cá thể F1 có kiểu hình trội về ít nhất một tính trạng là 65,75%.

ĐúngSai
d)

Nếu tỉ lệ kiểu gene AaBb ở thế hệ P ban đầu giảm từ 0,5xuống 0,3 thì tỉ lệ kiểu hình lặn về 2 tính trạng trong F1 sẽ tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án
46. Đúng sai
1 điểm

Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, tính trạng màu hoa do 2 gene  (A, a và B, b) nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể (NST) cùng quy định và tương tác bổ sung. Kiểu gene  có cả hai allele trội quy định màu hoa tím, các kiểu gene  còn lại quy định hoa trắng. Cho biết, quần thể cân bằng di truyền và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, tần số allele A và B lần lượt là 0,4 và 0,3.

a)

Quần thể có 10 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

ĐúngSai
b)

Có 4 kiểu gene thuần chủng quy định kiểu hình hoa trắng.

ĐúngSai
c)

Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng chiếm 67,36% trong quần thể.

ĐúngSai
d)

Khi cho các cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ F1 thuần chủng là 16/81.

ĐúngSai
Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Nghiên cứu một quần thể sóc ở rừng Cúc Phương. Tính trạng màu sắc bụng do một gene có 2 alen nằm trên NST thường quy định, trong đó alen A quy định kiểu hình bụng đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định kiểu hình bụng trắng. Tại thế hệ đang khảo sát, quần thể đang cân bằng di truyền có đầy đủ các loại kiểu gene và tần số alen A gấp đôi alen a. Nếu tất cả các cá thể dị hợp đều không sinh sản, thế hệ sau sẽ có kiểu hình bụng đỏ chiểm tỉ lệ bao nhiêu?

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Loài hoa mõm sói (Antirrhinum majus) là loài giao phối ngẫu nhiên, gene  quy định màu sắc có 2 allele (allele A quy định tổng hợp sắc tố đỏ cho hoa và allele a không có khả năng tổng hợp sắc tố đỏ). Khi quan sát sự di truyền về màu sắc hoa nhóm học sinh nhận thấy: Khi lai các cây hoa đỏ × cây hoa trắng đều cho kết quả con 100% các cây con có hoa màu hồng. Khi đếm số lượng các cây hoa ở 1 vườn hoa 1 nhóm nghiên cứu đã ghi nhận lại số lượng hoa qua bảng sau:

Hoa đỏ

Hoa hồng

Hoa trắng

42

128

30

Hãy xác định tần số allele a trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

0,47.

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Ở chuột đồng (Microtus ochrogaster), gene T mã hóa transferrin (một loại protein trong máu) gồm 2 allele nằm trên NST thường quy định. Khi khảo sát một quần thể chuột ở miền nam Indiana thu được số cá thể lần lượt là 400 TETE : 175 TETF : 15 TFTF. Theo lí thuyết, tần số allele TF ở quần thể là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0,17

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết rằng ở thế hệ xuất phát, quần thể có 30% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỷ lệ kiểu hình lặn là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0,06

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Có 1 đột biến gene  lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên. Những con gà như vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt nên chủ chăn nuôi phải thường xuyên loại chúng khỏi đàn. Khi cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường từ một quần thể, thu được 1188 gà con có mỏ bình thường và 12 gà con có biểu hiện đột biến ở mỏ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu gà bố, mẹ dị hợp tử về đột biến trên? 

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

Một dạng bệnh thấp lùn hiếm gặp được phát hiện, với đặc điểm chân tay ngắn, thừa ngón, môi và răng bất thường. Quần thể ban đầu ở châu Âu đang ở trạng thái cân bằng di truyền (khoảng 100000 người) có tỷ lệ bị mắc bệnh thấp lùn là 0,16%. Nghiên cứu cho thấy những người nữ mắc bệnh có bố, mẹ không bị bệnh này. Tần số allele bình thường không gây bệnh trong quần thể là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0.6

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Một quần thể thực vật của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 16% số cây quả vàng.

Theo lí thuyết, tỉ lệ cây có kiểu gene  dị hợp trong quần thể này là bao nhiêu? (tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,48

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu một quần thể sóc ở rừng Cúc Phương. Tính trạng màu sắc bụng do 1 gene  có 2 allele nằm trên NST thường quy định, trong đó allele A quy định kiểu hình bụng đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định kiểu hình bụng trắng. Tại thế hệ đang khảo sát, quần thể đang cân bằng di truyền có đầy đủ các loại kiểu gene  và tần số allele A gấp đôi allele a. Nếu tất cả các cá thể dị hợp đều không sinh sản, thế hệ sau sẽ có kiểu hình bụng đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

0,96

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene  phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với allele b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gene  bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặt và hạt có kiểu gene  bb không có nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gene  giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn. Sau đó, chọn tất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển, các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Trong tổng số các cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0,89

Xem đáp án
56. Tự luận
1 điểm

Một vườn đậu Hà Lan tự thụ phấn nghiêm ngặt, allele E quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele e quy định thân thấp; allele G quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele g quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gene  là: 0,2 EEGg : 0,2 EeGg : 0,2 Eegg : 0,4 eegg. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Tính tỉ lệ số cây có kiểu gene  dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene  ở F2?

Đáp án đúng:

0,18

Xem đáp án
57. Tự luận
1 điểm

Ở ngựa biết rằng ở màu lông do 1 gene  có 2 allele quy định, allele A quy định lông đen trội không hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Thống kê số lượng 500 con ngựa thu được kết quả ở bảng

Lông đen

Lông lang trắng đen

Lông trắng

100

300

100

Hãy xác định tần số allele A trong quần thể này? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

0,5

Xem đáp án
58. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele B quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, allele b quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 2000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 1920 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, hạt có kiểu gene  đồng hợp chiếm bao nhiêu phần trăm (%)? (kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Xem đáp án
59. Tự luận
1 điểm

Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Hai gene  này nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, cách nhau 20 centi Morgan (cM). Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu?

(Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,01

Xem đáp án
60. Tự luận
1 điểm

Ở bò, màu lông do 1 gene  có 2 allele quy định, allele A quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Một quần thể bò có 1000 con, trong đó có 360 con bò lông đen thuần chủng, 480 con bò lông đen dị hợp và 160 con bò lông trắng. Hãy xác định tần số allele A trong quần thể này? (thể hiện kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

0,6

Xem đáp án
61. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, gene  A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gene  a quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gene  là 0,4AA : 0,6Aa. Biết rằng không có đột biến và hiện tượng gene  gây chết, số cây con được tạo ra ở các phép lai bằng nhau. Nếu tổng số cây ở thế hệ F1 là 3800 cây thì tính theo lí thuyết, số lượng cây hoa đỏ ở thế hệ F1 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
62. Tự luận
1 điểm

Gene  M qui định vỏ trứng có vằn và bướm đẻ nhiều, allele lặn m qui định vỏ trứng không vằn và bướm đẻ ít. Những cá thể mang kiểu gene  M- đẻ trung bình 100 trứng/lần, những cá thể có kiểu gene  mm chỉ đẻ 60 trứng/lần. Biết các gene  nằm trên NST thường, quần thể bướm đang cân bằng di truyền. Tiến hành kiểm tra số trứng sau lần đẻ đầu tiên của tất cả các cá thể cái, người ta thấy có 19280 trứng, trong đó có 1080 trứng không vằn. Số lượng cá thể cái có kiểu gene  Mm trong quần thể là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

70

Xem đáp án
63. Tự luận
1 điểm

Ở người, allele lặn a nằm trên NST thường, gây bệnh bạch tạng, allele trội A quy định da có màu bình thường. Trong một quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ người bị bạch tạng là 1%. Theo lí thuyết, tần số allele a trong quần thể là bao nhiêu? (làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

0,1

Xem đáp án
64. Tự luận
1 điểm

Ở một quần thể thực vật ngẫu phối không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (P) là \(0,1\frac{{\underline {AB} }}{{AB}} + 0,3\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}} + 0,4\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}} + 0,2\frac{{\underline {ab} }}{{ab}} = 1\). Biết allele A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt dài, allele B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định chín muộn, mọi diễn biến ở quá trình sinh giao tử đực, cái là như nhau. Khi cho quần thể P ngẫu phối thu được đời con (F1) loại kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 5,76%. Theo lý thuyết, số cây hạt dài, chín sớm trong quần thể cây F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? (làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)

Đáp án đúng:

10,2

Xem đáp án
65. Tự luận
1 điểm

Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng 1/10000. Giả sử quần thể này cân bằng di truyền. Biết rằng bệnh bạch tạng do gene  lặn trên nhiễm sắc thể thường qui định. Tần số allele A trong quần thể này là bao nhiêu? (Làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)

Đáp án đúng:

0,99

Xem đáp án
66. Tự luận
1 điểm

Một quần thể cây đậu Hà Lan tự thụ phấn bắt buộc, ban đầu có cấu trúc di truyền: 0,4 AA: 0,4 Aa: 0,2 aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiên hóa khác. Sau 2 thế hệ, theo lý thuyết, trong các cây con ở thế hệ F2, các cây có kiểu gene  đồng hợp tử trội (AA) sẽ chiếm tỉ lệ bao nhiêu (%)?

Đáp án đúng:

55

Xem đáp án
67. Tự luận
1 điểm

Ở 1 loài động vật xét 1 locus gene  có 2 allele là B và b. Trong đó allele B quy định tính trạng trội hoàn toàn so với allele b quy định tính trạng lặn. Có 4 quần thể thuộc loài này có thống kê về di truyền như hình dưới

Ở 1 loài động vật xét 1 locus gene  có 2 allele là B và b. Trong đó allele B quy định tính trạng trội hoàn toàn so với allele b quy định tính trạng lặn. Có 4 quần thể thuộc loài này có thống kê về di truyền như hình dưới (ảnh 1)

Nếu cả 4 quần thể này đều ngẫu phối để tạo ra F1 thì ở thế hệ F1 quần thể nào có lỉ lệ kiểu hình trội cao nhất ?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
68. Tự luận
1 điểm

Đậu Hà Lan(Pisum sativum) là cây tự thụ phấn bắt buộc. Biết tính trạng màu sắc hoa do một gene  có 2 allele quy định, trong đó allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một khu vườn trồng 100 cây đậu Hà Lan, đến khi ra hoa người ta đếm được có 80 cây hoa đỏ và 20 cây hoa trắng. Sau khi thu hoạch, toàn bộ hạt được đem gieo trồng và đến khi ra hoa người ta thống kê thấy tỉ lệ cây hoa trắng chiếm khoảng 30%. Giả sử không xảy ra đột biến và tỉ lệ nảy mầm của các hạt như nhau. Theo lý thuyết, trong số 100 cây đậu Hà Lan trồng ban đầu có bao nhiêu cây hoa đỏ thuần chủng?

Xem đáp án
69. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây mô tả tần số allele A (của một gene  gồm hai allele A và a) hai quần thể cá cùng loài ở haivùngtriềukhácnhautạicùngmộtvùngbiểntrong4nămliêntiếpnhau.Năm2016,quầnthểởvùngtriều (I) chịu ảnh hưởng của tảo độc nở hoa làm chết hết các cá thể cá ở đây. Cuối năm 2016, một số cá thể cá của quần thể ở vùng triều (II) di cư đến vùng triều (I) làm thay đổi tần số allele A ở hai vùng triều.

Vùngtriều

TầnsốalleleAtrongcácnăm

2015

2016

2017

2018

(I)

0,75

0

0,50

0,50

(II)

0,45

0,40

0,25

0,25

Biết rằng vào năm 2018, cả hai quần thể cá đã đạt trạng thái cân bằng di truyền; mỗi thế hệ của loài cá kéo dài một năm. Dựa vào các thông tin trên, nếu từ năm 2018, điều kiện môi trường thay đổi vào cuối năm làm quần thểở vùngtriều(I)tiếnhànhchọnlọcloại bỏcáccáthểmang kiểugene  aathìcuối năm baonhiêucóthểphục hồi lại vốn gene  ban đầu (năm 2015) ở vùng triều này?

Đáp án đúng:

2019

Xem đáp án
70. Tự luận
1 điểm

Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các quần thể (I – III) ở mức độ protein. Quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của quần thể I. Từ mỗi quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Hình 6 dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di protein.

Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các quần thể (I – III) ở mức độ protein. (ảnh 1)

Hình 6

Tần số allele F của loài chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án
71. Tự luận
1 điểm

Mộtquầnthểthựcvậtgiaophấnngẫunhiên, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; Allele B quy định hoađỏtrộihoàntoànsovớiallelebquyđịnhhoatrắng. ThếhệPcủaquầnthểnàycóthànhphầnkiểugene  là 0,2AABb : 0,8AaBb. Để nghiên cứu quần thể này, người ta đã chia thành hai quần thể nhỏ với số lượng cá thểnhưnhauởhaimôitrường(I)và(II) như Bảng 6.

Bảng 6

Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; Allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. (ảnh 1)

Biếtrằngtrongquátrìnhgiảmphântầnsốđộtbiếngene  khácnhau cácmôi trườngvàquầnthểkhôngchịutácđộngcủacácnhântốtiếnhóakhác.Nếu\(\frac{1}{5}\)sốlượnghạt phấnthếhệ P ở quần thể nhỏ (I) bay sang quần thể nhỏ (II) thì thếhệ kế tiếp ở quần thể nhỏ (II) có tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấy phấy

Đáp án đúng:

0,19

Xem đáp án
72. Tự luận
1 điểm

Một dạng bệnh thấp lùn hiếm gặp được phát hiện, với đặc điểm chân tay ngắn, thừa ngón, môi và răng bất thường. Quần thể ban đầu ở châu Âu đang ở trạng thái cân bằng di truyền (khoảng 100000 người) có tỷ lệ bị mắc bệnh thấp lùn này là 0,16%. Nghiên cứu cho thấy những người nữ mắc bệnh có bố, mẹ không bị bệnh này. Tần số allele bình thường không gây bệnh trong quần thể là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0,96

Xem đáp án
73. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật thuộc lớp thú có hình thức giao phối ngẫunhiên,tínhtrạngmàusắclôngdomộtgene  gồm hai allele quy định: A quy định lông đen, a quy định lôngtrắng;số lượng cá thể giới đực và giới cái củatínhtrạngmàusắclôngcủa mộtquầnthể đang cân bằng di truyền ở thế hệ xuất phát (P) thuộc loàiđộngvậtnàyđượcmôtảnhưđồ thị Hình 11. Biết rằng quần thể có tỉlệgiớitínhxấpxỉ1:1ởcácthếhệ.Ở thếhệF5,tổngtỉlệđựcđenthuầnchủngvàcáicókiểu gene  dị hợp chiếm bao nhiêu phần trăm?Ở một loài động vật thuộc lớp thú có hình thức giao phối ngẫu nhiên, tính trạng màu sắc lông do một gene  gồm hai allele quy định: A quy định lông đen, a quy định lông trắng; (ảnh 1)

Đáp án đúng:

0,32

Xem đáp án
74. Tự luận
1 điểm

Hình 4 mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gene  AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên. Ban đầu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

Hình 4 mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gene  AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên. Ban đầu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. (ảnh 1)

Theo lý thuyết tỷ lệ cá thể có kiểu gene  đồng hợp ở F3 chiếm tỷ lệ là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án đúng:

94

Xem đáp án
75. Tự luận
1 điểm

NghiêncứumộtquầnthểsócởrừngCúcPhương.Tínhtrạngmàusắcbụngdomộtgene  có2allele nằmtrên NST thường quy định, trong đó allele Aquy định kiểuhình bụng đỏ trội hoàntoànso với allele a quyđịnh kiểuhình bụngtrắng.Tại thếhệđangkhảosát,quầnthểđangcânbằngdi truyềncóđầyđủcác loại kiểugene  vàtầnsố alleleAgấpđôi allelea. Nếutất cả cáccáthể dị hợpđềukhông sinh sản, thếhệF1 sẽ có kiểu hình bụng đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu%?(Hãythểhiệnkếtquảbằngsốthậpphânvàlàmtrònđến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,96

Xem đáp án
76. Tự luận
1 điểm

Hình 12thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene  qui định màu lông của hai quần thể động vật thuộc cùng một loài, allele A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a qui định lông đen, gene   nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1. Tính theo lý thuyết, thu được tỉ lệ lông màu đen ởF1là bao nhiêu?(tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Hình 12 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene  qui định màu lông của hai quần thể động vật thuộc cùng một loài, allele A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a qui định lông đen, gene   nằm trên nhiễm sắc thể thường. (ảnh 1)

Xem đáp án
77. Tự luận
1 điểm

Ở đậu hà lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so allele a quy định với hoa trắng. Quần thể ban đầu có 100% cây hoa tím dị hợp. Sơ đồ số bao nhiêu Hình 10 biểu diễn đúng tỉ lệ kiểu gene  Aa sau 4 thế hệ tự thụ phấn)?

Ở đậu hà lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so allele a quy định với hoa trắng. Quần thể  ban đầu có 100% cây hoa tím dị hợp. Sơ đồ số bao nhiêu ở Hình 10 biểu diễn đúng tỉ lệ kiểu gene  Aa sau 4 thế hệ tự thụ phấn)? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

1

Xem đáp án
78. Tự luận
1 điểm

Ở loài muỗi Aedes aegypti, tính trạng màu sắc thân của bọ gậy do một gene  có hai allele trên nhiễm sắc thể thường quy định. Bọ gậy bình thường có màu trắng đục do allele A quy định, bọ gậy đột biến có thân màu đen do allele a quy định. Các nhà khoa học tiến hành giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ, thu được 10 000 bọ gậy, trong số đó có 100 bọ gậy thân đen. Nếu các nhà khoa học loại bỏ hết các bọ gậy thân đen thì tần số allele kiểu dại tăng thêm bao nhiêu?

Đáp án đúng:

0,01

Xem đáp án
79. Tự luận
1 điểm

Trong một quần thể cây hoa phấn tự thụ phấn, xét một gene  có 2 allele, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Theo dõi cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ được ghi nhận theo Bảng 5.

Bảng 5

Thế hệ

P

F3

Tỉ lệ hoa đỏ

80%

93/160

Tỉ lệ hoa trắng

20%

67/160

Theo lý thuyết số cây hoa đỏ thuần chủng ở thế hệ P chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Ghi đáp án dưới dạng số thập phân).

Đáp án đúng:

0,3

Xem đáp án
80. Tự luận
1 điểm

Allele M qui định vỏ trứng có vằn và bướm đẻ nhiều, allele lặn m qui định vỏ trứng không vằn và bướm đẻ ít. Những cá thể mang kiểu gene  M- đẻ trung bình 100 trứng/lần, những cá thể có kiểu gene  mm chỉ đẻ 60 trứng/ lần. Biết các gene  nằm trên NST thường, quần thể bướm đang cân bằng di truyền. Tiến hành kiểm tra số trứng sau lần đẻ đầu tiên của tất cả các cá thể cái, người ta thấy có 19280 trứng trong đó có 1080 trứng không vằn. Số lượng cá thể cái có kiểu gene  Mm trong quần thể là bao nhiêu con?

Đáp án đúng:

84

Xem đáp án
81. Tự luận
1 điểm

Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng. Xét 2 gene  trong đó gene  thứ nhất có hai allele A và a với tần số tương ứng là 0,7 và 0,3; gene  thứ hai có hai allele B và b với tần số 0,8 và 0,2. Hai gene  này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết mỗi gene  quy định một tính trạng, trội lặn không hoàn toàn. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội trong quần thể là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án
82. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, màu sắc cơ thể do một gene  gồm hai allele quy định, allele A quy định thân đen, allele A+ quy định thâm xám. Hình 14 mô tả tỷ lệ kiểu hình thân đen theo tần số allele A trong trường hợp quần thể đã cân bằng di truyền. Biết rằng, không xảy ra đột biến gene . Theo lí thuyết, trong một quần thể đã cân bằng di truyền, nếu có tần số allele A+ gấp đôi tần số allele A thì tỷ lệ kiểu hình thân xám gấp bao nhiêu lần tỷ lệ kiểu hình thân đen.Ở một loài động vật, màu sắc cơ thể do một gene  gồm hai allele quy định, allele A quy định thân đen, allele A+ quy định thâm xám. Hình 14 mô tả tỷ lệ kiểu hình thân đen theo tần số allele A trong trường hợp quần thể đã cân bằng di truyền (ảnh 1)

Đáp án đúng:

8

Xem đáp án
83. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene  của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp dưới tác động của chọn lọc tự nhiên thu được kết quả như sau:

Thế hệ

Kiểu gene  AA

Kiểu gene  Aa

Kiểu gene  aa

F1

0,49

0,42

0,09

F2

0,36

0,48

0,16

F3

0,25

0,5

0,25

F4

0,16

0,48

0,36

Cho biết quần thể không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác, ở các thế hệ tiếp theo chọn lọc tự nhiên tác động tương tự như 4 thế hệ trên. Theo lý thuyết, ở thế hệ thứ mấy thì một allele nào đó bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể?

Đáp án đúng:

8

Xem đáp án
84. Tự luận
1 điểm

Trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene  là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác.

Một quần thể ban đầu ngẫu phối, một gene  có hai allele A và a; các kiểu gene  là AA, Aa và aa với tần số ban đầu và tần số ở F1 xác định như Hình 11.1. Sự biến đổi tần số các kiểu gene  AA, Aa, aa của quần thể này qua các thế hệ tự thụ phấn được thể hiện ở Hình 11.2.

Trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene  là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác. (ảnh 1)

Nếu tiến hành cho P tự thụ phấn bắt buộc, tần số kiểu gene  Aa ở thế hệ thứ 3 là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

0,06

Xem đáp án
85. Tự luận
1 điểm

Xét một quần thể động vật ngẫu phối có sự thay đổi cấu trúc di truyền như Bảng 5.

Bảng 5

Thế hệ

Tỉ lệ kiểu hình mắt trắng so với mắt đỏ

P

9/16

F1

9/55

F2

9/112

Biết rằng tính trạng trên do một gene  quy định (mắt đỏ trội hoàn toàn so mắt trắng); quần thể luôn cân bằng di truyền ở các thế hệ và chỉ chịu tác động của một nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, ở thế hệ F1, khi cho những cá thể có khả năng sinh sản giao phối với nhau thì tỉ lệ phép lai sinh ra được đời con mắt trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

29,8

Xem đáp án
86. Tự luận
1 điểm

Trước tác động của biến đổi khí hậu, các nhà khoa học tiến hành chương trình lai tạo giống lúa mới có 2 đặc điểm mong muốn:

- Tính trạng 1 – Mùi thơm của gạo: Do gene  có hai allele, T (thơm) trội hoàn toàn so với allele t(không thơm).

- Tính trạng 2 – Khả năng chịu mặn: Do gene  có hai allele M (chịu mặn) trội hoàn toàn so với allele (không chịu mặn).

Biếthai cặp gene  nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

Có hai vùng sản xuất lúa được chọn được mô tả ở Bảng 6:

Vùng

Đặc điểm

Tần số T

Tần số M

A

Vùng chuyên canh lúa thơm nhưng không chịu mặn tốt

0,9

0,3

B

Vùng đất nhiễm mặn, hiện đang trồng phổ biến giống chịu mặn nhưng không thơm

0,2

0,8

Cho rằng mỗi vùng ban đầu đều ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta lấy số cây giống từ vùng A gấp đôi vùng B sau đó giống lúa được trộn để gieo trồng trên cánh đồng quy mô lớn, cho phép giao phấn ngẫu nhiên và khảo sát cây lúa ở thế hệ F1. Hỏi trong số 10.000 cây F1 có bao nhiêu cây vừa thơm vừa chịu mặn (lấy số gần bằng đến phần nguyên)?

Đáp án đúng:

6360

Xem đáp án
87. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét các tính trạng màu sắc hoa và màu sắc hạt; trong đó tính trạng màu sắc hạt do một cặp gene  quy định, A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh. Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gene  tự thụ phấn, thu được F1 gồm các hạt màu vàng và các hạt màu xanh. Tiến hành gieo các hạt F1 thành 2 lô:

- Lô A: Gieo tất cả các hạt màu vàng, các cây trưởng thành có tỉ lệ 59% cây hoa đỏ: 41% cây hoa trắng.

- Lô B: Gieo tất cả các hạt màu xanh, các cây trưởng thành có tỉ lệ 48% cây hoa đỏ: 52% cây hoa trắng.

Biết rằng tất cả các hạt đều có khả năng sống như nhau và không xảy ra đột biến, nếu có hoán vị gene  thì tần số hoán vị ở 2 giới là như nhau. Theo lý thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gene  đồng hợp trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (viết đáp án dưới dạng số thập phân, có 1 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

2,25

Xem đáp án
88. Tự luận
1 điểm

Một quần thể giao phối ngẫu nhiên (P) có số cá thể tương ứng với các kiểu gene là400AA: 400Aa : 200aa. Biết rằng allele trội A là trội không hoàn toàn so với allele lặn a. Trong một môi trường mà giá trị thích nghi của các cá thể ứng với các kiểu gene lần lượt là AA : Aa : aa = 0,9: 1,0: 0,8. Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp ở quần thể F1 sau chọn lọc là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án đúng:

48,5

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack