Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án
Đề thi

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT109 lượt thi
309 câu hỏi
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời cho 2 câu hỏi tiếp theo

Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa do đột biến gene  lặn trên nhiễm sắc thể thường gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hóa galactose thành UDP - glucose. Khi trong kiểu gene  có đủ các allele trội A, B, C mã hóa các enzyme tương ứng A, B, C quy định kiểu hình bình thường, các kiểu gene  còn lại quy định bệnh galactosemia. Con đường chuyển hóa galactose được mô tả ở hình sau:

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh galactosemia di truyền theo quy luật 

tương tác gene .

phân li độc lập.

hoán vị gene .

liên kết giới tính.

Xem đáp án

Bệnh galactosemia do đột biến gene  lặn ở nhiều locus gene  khác nhau. Kiểu hình bệnh chỉ biểu hiện khi có đủ các alen lặn ở tất cả các locus. Đây là một dạng tương tác gene .

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con mắc bệnh galactosemia? 

AaBBCC × AABbCC.

AaBbCC × AABBCc.

AABbCc × AaBbCC.

AABBCC × AaBbCC.

Xem đáp án

Bệnh galactosemia chỉ biểu hiện khi kiểu gene  không có alen trội ở cả ba locus A, B và C. Xét từng cặp bố mẹ:

AaBBCC × AABbCC: Không thể sinh con bị bệnh.

AaBbCC × AABBCc: Không thể sinh con bị bệnh.

C AABbCc × AaBbCC: Có thể sinh con bị bệnh.

D AABBCC × AaBbCC: Không thể sinh con bị bệnh.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?

F.Jacob.

G.J.Mendel.

C.Correns.

T.H.Morgan.

Xem đáp án

Chọn B

Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời2 câu tiếp theo:Xét 3 gene , mỗi gene  có 2 allele nằm trên mỗi cặp NST thường như hình vẽ. Mỗi tính trạng do một gene  quy định, allele trội là trội hoàn toàn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, hai gene A và B có thể di truyền theo quy luật nào sau đây? 

Liên kết gene .

Phân li độc lập.

Di truyền liên kết giới tính.

Đồng trội.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, hai gene A và D di truyền theo quy luật nào sau đây? 

Quy luật liên kết gene .

Quy luật phân li độc lập.

Quy luật hoán vị gene .

Quy luật tương tác cộng gộp.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng chủ yếu được Mendel sử dụng để nghiên cứu di truyền là: 

cà chua.

bí ngô.

đậu Hà Lan.

ruồi giấm.

Xem đáp án

Đối tượng chủ yếu được Mendel sử dụng để nghiên cứu di truyền là đậu Hà Lan.

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào sau đây không phải là phép lai hữu tính? 

Lai xa.

Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.

Lai thuận nghịch.

Lai tế bào.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài sinh vật nào sau đây có kiểu nhiễm sắc thể giới tính ZZ - ZW? 

Ruồi giấm.

Châu chấu.

Tinh tinh.

Gà.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể thực vật có kiểu gene AaBB tự thụ phấn. Theo lí thuyết, ở đời con tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần? 

2.

1.

4.

8.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân xám, cánh cụt?

\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{AB}}}} }\\{{\rm{AB}}}\end{array}\].

\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{aB}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\].

\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{Ab}}}\end{array}\].

- \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{aB}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\].

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng?

aabb.

aaBb.

AABB.

Aabb.

Xem đáp án

KG quy định KH thân cao hoa trắng là AAbb và Aabb

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể thuần chủng? 

Aabb.

AaBb.

AABb.

AAbb.

Xem đáp án

Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình? 

Aa x aa.

AA x AA.

aa x aa.

AA x aa.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào dưới đây là phép lai thuận nghịch? 

♂ AA × ♀ aa và ♀ Aa × ♂ Aa.

♂ AA × ♀ aa và ♀ AA × ♂ aa.

♂ Aa × ♀ Aa và ♂ aa × ♀ AA.

♂ AA × ♀ AA và ♀ aa × ♂ aa.

Xem đáp án

Phép lai thuận nghịch là: P: ♂ AA × ♀ aa và P: ♀ AA × ♂ aa.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene  \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)đã xảy ra hoán vị gene . Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene  hoán vị là     

AbaB.

ABaB.

Ab ab.

AB ab.

Xem đáp án

Đối với cơ thể: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) thì giao tử mang gene  hoán vị là AB và ab.

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong y học, dựa vào … (1) … cho phép xác định vị trí các gene , có ý nghĩa trong việc tìm ra gene gây bệnh và trong công tác chẩn đoán, điều trị bệnh. Cụm từ (1) là:

Quy luật di truyền

Tần số tái tổ hợp

Liên kết gene .

Bản đồ di truyền.

Xem đáp án

Trong y học, dựa vào tần số tái tổ hợp cho phép xác định vị trí các gene , có ý nghĩa trong việc tìm ra gene  gây bệnh và trong công tác chẩn đoán, điều trị bệnh.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?

Aa × Aa và Aa × aa.

Aa × Aa và AA × Aa.

AA × aa và AA × Aa.

Aa × aa và AA × Aa.

Xem đáp án

Chọn A

Để tạo ra đời con có cả cây màu đỏ hoặc vàng => P phải mang allele a và 1 trong 2 cây đem lai hoặc cả 2 cây phải mang allele A => Các trường hợp có thể là: Aa x Aa, Aa x aa.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài hoa mõm sói (Antirrhinum majus), cặp gene  AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Biết rằng quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gene , 3 loại kiểu hình?

Aa × Aa.

AA × aa.

aa × aa.

Aa × aa.

Xem đáp án

Aa × Aa → AA : 2Aa: aa → 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng → 3KG, 3KH

AA × aa → Aa → 100% hoa hồng → 1KG, 1KH

aa × aa → aa → 100 % hoa trắng → 1KG, 1KH

Aa × aa → Aa: aa → 1 hoa hồng, 1 hoa trắng → 2KG, 2KH

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele A và a: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi đực mắt đỏ có kiểu gene

XAXa.

XAY.

XAXA.

XaY.

Xem đáp án

Ruồi giấm đực mắt đỏ có kiểu gene  XAY.

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Corren phát hiện ra hiện tượng di truyền tế bào chất khi nghiên cứu đối tượng nào phát sau đây? 

Cây hoa phấn.

Đậu Hà lan.

Ruồi giấm.

Hệ tuần hoàn.

Xem đáp án

Corren đã nghiên cứu hiện tượng di truyền tế bào chất trên cây hoa phấn.

Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết gene có vai trò nào sau đây?

Tạo ra các biến dị tổ hợp, tạo sự đa dạng cho loài.

Có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.

Làm tăng nguồn biến dị di truyền cho chọn giống và tiến hoá.

Đảm bảo sự di truyền bền vững của các nhóm tính trạng.

Xem đáp án

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gene nào sau đây đồng hợp 2 cặp gene ?

\[\frac{{AB}}{{ab}}\]

\[\frac{{AB}}{{aB}}\]

\[\frac{{AB}}{{Ab}}\]

\[\frac{{AB}}{{AB}}\]

Xem đáp án

Hai cặp gene  A,a và B,b là cặp gene  liên kết. Do đó, với kiểu gene  \[\frac{{AB}}{{AB}}\] là kiểu gene  đồng hợp.

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Tần số hoán vị gene  là 20% ở cá 2 giới. Cho phép lai P: ♂ \(\frac{{AB}}{{ab}}\) × ♀ \(\frac{{AB}}{{ab}}\) thu được F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng F1 chiếm tỉ lệ:     

4%

21%

16%

54%

Xem đáp án

P: ♂ \(\frac{{AB}}{{ab}}\) × ♀ \(\frac{{AB}}{{ab}}\) với f = 20%

Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ: \(\frac{{AB}}{{AB}}\)= 0,4 × 0,4 = 16%.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau, Mendel đã thực hiện phép lai nào? 

Lai phân tích.

Lai khác dòng.

Lai xa.

Lai thuận nghịch.

Xem đáp án

Menđen đã kiểm tra giả thuyết về cặp nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử bằng cách cho F1 lai phân tích.

F1: Aa × aa → Fb: 1Aa : 1aa.

Phép lai phân tích khẳng định được cơ thể lai F1 có 2 nhân tố di truyền khác nhau, không hòa trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử.

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy luật Mendel, allele quy định thân cao và allele quy định kiểu hình nào sau đây sẽ phân li đồng đều về các giao tử trong giảm phân? 

Thân thấp.

Hoa trắng.

Chín sớm.

Hạt vàng.

Xem đáp án

Theo Mendel, mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen. Khi giảm phân, các alen này phân li đồng đều về các giao tử. Vì alen quy định thân cao là trội so với alen quy định thân thấp, nên alen quy định thân thấp cũng sẽ phân li đồng đều về các giao tử.

Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu khoảng cách giữa 2 gene A và B trên 1 NST là 17 cM thì tần số hoán vị gene là 

17%.

8,5%.

34%.

18%.

Xem đáp án

Tần số hoán vị gene  bằng một nửa khoảng cách giữa hai gene  (tính bằng cM). Vậy tần số hoán vị gene  là 17 cM.

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài động vật nào sau đây giới cái có cặp NST giới tính ZW? 

Châu chấu.

Ong.

Gà.

Ruồi giấm.

Xem đáp án

Ở gà, giới tính được xác định bởi hệ thống NST giới tính ZW. Con cái có cặp NST giới tính ZW, con đực có cặp NST giới tính ZZ.

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Nếu lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá trắng thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là

100% cây lá xanh.

1 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.

3 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.

100% cây lá trắng.

Xem đáp án

Gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất, di truyền theo dòng mẹ. Khi lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá trắng, đời con sẽ có kiểu hình giống cây mẹ (cây lá trắng).

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, màu lông do sự tác động của hai cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập quy định. Allele A và allele B tác động đến sự hình thành màu lông theo sơ đồ hình 2, các allele a và allele b không có chức năng trên. Kiểu gene nào dưới đây quy định kiểu hình lông màu nâu?Ở một loài động vật, màu lông do sự tác động của hai cặp gene  (A, a và B, b) phân li độc lập quy định. Allele A và allele B tác động đến sự hình thành màu lông theo sơ đồ hình 2, các allele a và allele b không có chức năng trên.  (ảnh 1)

AaBb.

aaBb.

aabb.

Aabb.

Xem đáp án

KG quy định lông nâu là Aabb và AAbb

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gene  có 3 allele nằm trên NST thường quy định. Allele T1 quy định lông đen đồng trội với các allele T2 quy định lông vàng; Allele T1, T2 trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai T1T3 x T2T3 thu được tỉ lệ kiểu hình là:   

1: 1.

1: 2: 1.

3: 1.

1: 1: 1: 1.

Xem đáp án

Chọn D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh đã tiến hành các thí nghiệm di truyền trên các cây cà chua. Khi cho các cặp bố mẹ (P) tương phản về 1 hoặc 2 cặp tính trạng lai với nhau đến F2, số loại kiểu gene  ở từng thế hệ biểu thị ở biểu đồ 1 và biểu đồ 2. Biết rằng mỗi gene  quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn.

Một bạn học sinh đã tiến hành các thí nghiệm di truyền trên các cây cà chua. Khi cho các cặp bố mẹ (P) tương phản về 1 hoặc 2 cặp tính trạng lai với nhau đến F2,  (ảnh 1)

Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?

I. Biểu đồ 1 có thể là kết quả của phép lai hai tính trạng.

II. Tỷ lệ kiểu gene  ở F2 trong biểu đồ 2 là 9 : 3 : 3 : 1.

III. Trong số kiểu hình trội ở F2 trong biểu đồ 1, tỉ lệ con có kiểu gene  dị hợp là 2/3Aa.

IV. Nếu tiếp tục cho F1 của biểu đồ 1 lai phân tích thu được Fa có 4 kiểu hình với tỉ lệ như nhau.

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

I. Sai → Số kiểu gene  tối đa thế hệ F2 SĐ 1 là 3 nên SĐ 1 là kết quả của phép lai 1 tính trạng

II. Đúng

III. Đúng

KH F2: AA: 2Aa: aa → KH trội: AA: 2Aa → KH trội có KG dị hợp: 2/3Aa

IV. Sai

Aa × aa → Aa: aa → 2 kiểu hình với tỉ lệ 1:1

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng tương tác giữa các allele của cùng một gene , trong đó một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của các allele còn lại, dẫn tới thể dị hợp có kiểu hình trung gian, không hoàn toàn giống một bên bố hoặc mẹ là hiện tượng

trội không hoàn toàn.

đồng trội.

gene đa allele.

trội hoàn toàn.

Xem đáp án

Hiện tượng tương tác giữa các allele của cùng một gene , trong đó một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của các allele còn lại, dẫn tới thể dị hợp có kiểu hình trung gian, không hoàn toàn giống một bên bố hoặc mẹ là hiện tượng gene  đa allele.

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực chất hiện tượng tương tác giữa các gene không allele là:

sản phẩm của các gene không allele tương tác nhau xác định một kiểu hình.

nhiều gene allele cùng xác định một kiểu hình.

các gene không allele tương tác trực tiếp nhau xác định một kiểu hình.

gene này làm biến đổi gene không allele khác khi hình thành tính trạng.

Xem đáp án

Thực chất hiện tượng tương tác giữa các gene  không allele là sản phẩm của các gene  không allele tương tác nhau xác định một kiểu hình.

Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 6 gene A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta có được số liệu thể hiện trong bảng sau:Xét 6 gene  A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene  ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta có được số liệu thể hiện trong bảng sau: (ảnh 1)Nhận định nào sau đây sai? 

Tế bào II là giao tử, các gene đều nằm trong nhân.

Tế bào I là tế bào sinh dưỡng.

Tế bào III đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.

gene A, B, C, D nằm trong nhân, gene E, G nằm trong lục lạp.

Xem đáp án

Nhận định sai là đáp án A.

Tế bào II có thể là giao tử, nhưng số lượng bản sao của gene  E, G khác biệt nên 2 gene  này nằm ngoài nhân.

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước G. Mendel, một số nhà khoa học đã thực hiện các thí nghiệm lai thực vật nhưng không tìm ra được các quy luật di truyền là vì

không sử dụng đúng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.

không sử dụng đối tượng nghiên cứu là đậu hà lan.

không thực hiện các phép lai 1 và nhiều tính trạng.

không phân tích số liệu ở các đời con lai.

Xem đáp án

Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai tế bào sinh tinh của một cá thể chuột có kiểu gene DEde thực hiện giảm phân tạo giao tử, biết có một tế bào xảy ra hoán vị gene . Theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử nào tạo ra là không đúng?

DE = 37,5%.

de = 37,5%.

dE = 25%.

De = 12,5%.

Xem đáp án

Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài cá, giới cái và đực có bộ NST giới tính lần lượt là XY và XX.Phép lai P:  cá vảy đỏ, to (thuần chủng) x  cá vảy trắng, nhỏ; F1 đồng loạt có vảy đỏ, to. Cho con cái F1 lai phân tích thu được Fa gồm: 363 con vảy trắng, nhỏ (trong đó có 121 con là đực) : 123 con vảy đỏ, nhỏ (trong đó có 82 con là cái) : 119 con đực vảy trắng, to : 40 con đực vảy đỏ, to. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

P là phép lai 2 cặp tính trạng do 4 cặp gene quy định.

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng phân ly độc lập.

Không xét đến giới tính thì tỉ lệ kiểu hình chung của Fa xấp xỉ 9 : 3 : 3 :1.

Các gene quy định kích thước vảy nằm trên vùng không tương đồng của NST X.

Xem đáp án

Chọn D

Phép lai phân tích :

- Xét Trắng / Đỏ = (363+119)/(123+40) = 3/1 => Không tương tác trực tiếp, trong đó: (A-B-: Đỏ; A-bb,aaB-,aabb: Trắng)

- Xét Nhỏ / To = (363+123)/(119+40)= 3/1 => Không tương tác trực tiếp, trong đó. (D-E-: To; D-ee,ddE-,ddee: Nhỏ)

- Vì tỉ lệ KH chung ở F1 là 9 : 3 : 3 : 1 = (3 : 1) (3 : 1) à Các gene  phân li độc lập.

- Vì tính trạng vảy phân bố không đều ở 2 giới (chỉ xuất hiện ở giới cái) nên => có 1 gene  nằm trên vùng không tương đồng của NST X.

à Phép lai P: AABBDDXEXE (đỏ, to) x aabbddXeY (trắng, nhỏ)

F1: AaBbDdXEXe : AaBbDdXeY

à A, B, C đúng; D sai.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con gồm toàn cây hoa trắng? 

Aa × Aa.

Aa × aa.

AA × AA.

aa × aa.

Xem đáp án

Phép lai aa × aa chỉ tạo ra đời con có kiểu gene aa, quy định hoa trắng.

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá đốm. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là 

100% cây lá xanh.

100% cây lá đốm.

3 cây lá xanh: 1 cây lá đốm.

3 cây lá đốm: 1 cây lá xanh.

Xem đáp án

Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây hoa vàng thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng (P) thuần chủng cùng loài được F1 toàn cây hoa vàng cho cây F1 giao phấn với cây hoa trắng P thu được thế hệ sau có tỉ lệ 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa vàng. Phép lai được chi phối bởi quy luật di truyền 

Phân li

Tương tác gene

Trội không hoàn toàn

Phân li độc lập.

Xem đáp án

Chọn B

41. Trắc nghiệm
1 điểm

) Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí gene  (locus) trên nhiễm sắc thể, được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene ) giữa hai gene . Thomas Hunt Morgan và cộng sự đã lập bản đồ di truyền của 2 gene  màu sắc thân (B, b) và chiều dài cánh (V, v) ở ruồi giấm như sau:

Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí gene  (locus) trên nhiễm sắc thể, được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene ) giữa hai gene  (ảnh 1)

    Theo lí thuyết, cơ thể ruồi giấm cái có kiểu gene  \(\frac{{BV}}{{bv}}\) giảm phân tạo giao tử Bv chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

17%.

8,5%.

41,5%.

34%.

Xem đáp án

Chọn B

Bv là giao tử hoán vị, do đó tỉ lệ giao tử Bv = f/2= 17/2= 8.5

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã thực hiện hai phép lai giữa hai dòng ruồi giấm thuần chủng tương phản (A và B) như sau:

     - Phép lai 1: ♀ dòng A × ♂ dòng B; F1 thu được 100% ruồi con đều có mắt đỏ.

     - Phép lai 2: ♀ dòng B × ♂ dòng A; F1 thu được 50% ruồi cái mắt đỏ: 50% ruồi đực mắt trắng.

     Biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm được quy định bởi một gene  có 2 allele, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Từ kết quả của hai phép lai trên cho thấy gene  quy định tính trạng màu mắt ở ruồi giấm nói trên nằm

trên nhiễm sắc thể Y.

trong tế bào chất.

trên nhiễm sắc thể giới tính X.

trên nhiễm sắc thể thường.

Xem đáp án

Chọn C

Kết quả của phép lại thuận nghịch khác nhau à gene  liên kết giới tính

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

XAXA × XaY.

XAXa × XAY.

XaXa × XAY.

XAXa × XaY.

Xem đáp án

Đời con có cả ruồi đực mắt đỏ (XAY)và ruồi đực mắt trắng (XaY)→ Con mẹ có kiểu gene XAXa.

Đời con có ruồi cái mắt trắng (XaXa)→ Con bố có kiểu gene XaY.

Chọn D.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene  A,a và B,b cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng, thu được F1 có 3 kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây sai?

F1 có thể có 3 kiểu gene , hoặc 4 kiểu gene , hoặc 7 kiểu gene .

F1 có thể có 100% cá thể mang kiểu gene dị hợp.

Ở F1, cá thể mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.

Loại kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F1 có thể có 4 kiểu gene quy định.

Xem đáp án

P: A-B- × A-B- → F1 có 3 kiểu hình → có ít nhất 3 kiểu gene .

Vậy phát biểu sai là B, vì nếu F1 có 100% cá thể dị hợp → chỉ có 1 loại kiểu hình.

Chọn B.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE × aaBBDdee cho đời con có 

12 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.

4 loại kiểu gene và 6 loại kiểu hình.

12 loại kiểu gene và 8 loại kiểu hình.

8 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.

Xem đáp án

AaBbDdEE × aaBBDdee → (1Aa:1aa)(1BB:1Bb)(1DD:2Dd:1dd)Ee

→ có 2 × 2 × 3 = 12 loại kiểu gene ; có 2 × 1 × 2 × 1 = 4 loại kiểu hình.

Chọn A.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene  nằm trong tế bào chất quy định. Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lí thuyết, F2 có:     

75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng.

100% cây hoa đỏ.

75% cây hoa trắng : 25% cây hoa đỏ.

100% cây hoa trắng.

Xem đáp án

F1 có tỉ lệ kiểu hình 100% hoa đỏ. Vì ở phép lai này, cây hoa đỏ là cây cái.

Chọn B.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cừu, kiểu gene HH quy định có sừng, hh quy định không sừng, Hh quy định có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi lai phân tích cừu đực có sừng, nếu đời con phân li kiểu hình theo tỷ lệ 1 cừu có sừng : 3 cùn không sừng thì cừu đực đem lai có kiểu gene dị hợp.

Khi lai cừu cái có sừng với cửu đực không sừng sẽ thu được đời con đồng nhất về kiểu gene và kiểu hình.

Khi lai 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì đời sau phân li kiểu hình theo tỷ lệ 1: 2: 1.

Cho lai hai cừu có kiểu gene dị hợp với nhau sẽ thu được đời con phân li kiểu hình theo tỷ lệ 3 cừu có sừng: 1 cừu không sừng.

Xem đáp án

Ý A - Đúng.

Cừu đực có kiểu gene  dị hợp Hh khi lai phân tích hh thu được Hh : hh kết hợp với giới tính thu được tỉ lệ kiểu hình 3 không sừng (XXHh; XXhh; XYhh) : 1 có sừng (XYHh).

Chọn A.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây khi giảm phân cho giao tử AB với tỉ lệ 50%? 

AaBb.

AABB.

AaBB.

aaBb.

Xem đáp án

Chọn C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Khái niệm “Nhân tố di truyền” theo phát biểu của Mendel tương ứng với khái niệm nào của di truyền học hiện đại? 

Nhiễm sắc thể.

Allele.

Tính trạng.

Kiểu hình.

Xem đáp án

Chọn B

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể có kiểu gene \(\frac{{AB}}{{ab}}\), nếu có 2000 tế bào của cơ thể này giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 200 tế bào xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? 

Đã xảy ra hoán vị với tần số 10%.

Số lượng giao tử AB là 3800.

Tỉ lệ giao tử tạo ra là 9 : 9 : 1 : 1.

Tỉ lệ giao tử Ab là 5%.

Xem đáp án

Chọn B

A sai vì tần số HVG = 200 : (2 x 2000) = 5%.

B đúng vì số lượng giao tử AB = 47,5% x 2000 x 4 = 3800.

C sai vì tỉ lệ giao tử tạo ra = 0,475 : 0,475 : 0,025 : 0,025 = 19 : 19 : 1 :1.

D sai vì tỉ lệ giao tử Ab = 5%/2 = 2,5%.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ: 66% cây thân cao, hoa đỏ : 9% cây thân cao, hoa trắng : 9% cây thân thấp, hoa đỏ : 16% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở F1 có 16% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.

II. F1 có 5 kiểu gene quy định kiểu hình cây cao, hoa đỏ. 

III. Trong số các cây thân cao, hoa trắng ở F1, cây thuần chủng chiếm 2/9.

IV. Cho tất cả các cây thân cao, hoa trắng ở F1 tự thụ phấn thì đời con có 3 loại kiểu gene. 

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn D

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về tính đa hiệu của gene là không đúng?

Tính đa hiệu của gene là hiện tượng một gene qui định nhiều tính trạng.

Người bị thiếu máu do hồng cầu hình liềm kéo theo viêm phổi, tắc nghẽn mạch… là ví dụ về tính đa hiệu của gene.

Tính đa hiệu của gene góp phần tạo ra các biến dị tương quan, có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống.

Tính đa hiệu của gene không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

Chọn C

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy hạt phấn của cây có kiểu gene Aa thụ phấn cho cây có kiểu gene aa. Trong số các hạt được tạo ra, hạt có nội nhũ mang kiểu gene AAa của phôi là 

aa.

AA.

AAa.

Aa.

Xem đáp án

Chọn D

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thú bào quan nào sau đây chứa gene di truyền theo dòng mẹ? 

Lục lạp.

Lưới nội chất.

Ribosome.

Ti thể.

Xem đáp án

Chọn D

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào sau đây đúng?

Hoán vị gene xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng, diễn ra vào kì đầu cuả giảm phân I.

Hoán vị gene chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân.

Tần số hoán vị gene phản ánh số lượng gene có trên NST.

Hoán vị gene tạo điều kiện cho các gene tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

Chọn D

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 cặp gene  phân li độc lập, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng, allele B quy định quả tròn, allele b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gene  không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng có kiểu gene  nào sau đây?

AABB.

AAbb.

aabb.

aaBB.

Xem đáp án

Chọn A

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gene (1: 2: 1)2.

các gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn để F2 có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3: 1.

các gene tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.

Xem đáp án

Chọn A

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO? 

Thỏ.

Châu chấu

Gà.

Ruồi giấm

Xem đáp án

Chọn B

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa vàng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:

50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.

100% cây hoa đỏ

100% cây hoa vàng

75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ

Xem đáp án

Chọn C

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tạo giống bằng ưu thế lại, người ta không dùng con lai F1 làm giống vì: 

Tỉ lệ tổ gene đồng hợp lặn tăng

Các gene tác động qua lại với nhau dễ gây đột biến gene

Tần số hoán vị gene cao, tạo điều kiện cho các gene quý tổ hợp lại trong 1 nhóm gene

Đời con sẽ phân li, ưu thế lai giảm dần

Xem đáp án

Chọn C

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Gene trội là trội hoàn toàn. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gene đồng hợp và 1 quả có kiểu gene dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là bao nhiêu? 

3/32

6/27

4/27

1/32

Xem đáp án

Chọn B

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, các tính trạng do gene ngoài nhân quy định nằm ở bào quan nào sau đây? 

Ti thể.

Lysosome.

Bộ máy Golgi.

Lưới nội chất hạt.

Xem đáp án

Ở người, các tính trạng do gene  ngoài nhân quy định nằm ở ti thể.

Đáp án: A

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con 100% kiểu gene dị hợp? 

aa × aa.

Aa × AA.

AA × aa.

Aa × Aa.

Xem đáp án

Phép lai AA × aa → Aa (100% dị hợp).

Đáp án: C

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F1 toàn ruồi mắt đỏ. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng. Sau đó cho các ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 13 ruồi mắt đỏ: 3 ruồi mắt trắng. Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gene  có hai allele quy định.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?

Ở F2 có 5 loại kiểu gene quy định tính trạng màu mắt ruồi giấm.

Gene quy định màu mắt ruồi giấm nằm trên NST thường.

Cho các ruồi mắt đỏ ở F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có các kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1.

Trong số các ruồi mắt đỏ ở F3, ruồi đực chiếm tỉ lệ 6/13.

Xem đáp án

Nếu gene nằm trên NST thường thì khi cho giao phối ngẫu nhiên, tỷ lệ kiểu hình ở F2 và F3 phải giống nhau ≠

đề bài → gene nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.

Mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng.

P: XAXA × XaY → F1: XAXa : XAY → F2: XAXA: XAXa:XAY:XaY →F3: (3XA:1Xa)(1XA:1Xa:2Y)↔

3XAXA:4XAXa :1XaXa: 6XAY: 2XaY

A sai, có 4 loại kiểu gene  ở F2.

B sai, gene  quy định màu mắt nằm trên NST giới tính.

C sai, cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối: XAXA: XAXa × XAY ↔ (3XA:1Xa)(1XA:1Y)↔ 3XAXA:1XAXa: 3XAY: 1XaY

D đúng.

Đáp án: D

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng; tính trạng trung gian sẽ có hoa hồng. Biết rằng không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gene  nào sau đây tạo ra đời con có kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ 50%?     

Dd × Dd.

DD × dd.

Dd × dd.

DD × Dd.

Xem đáp án

Quy ước: DD hoa đỏ; Dd hoa hồng; dd hoa trắng.

→ Phép lai thu được đời con có tỉ lệ 50% hoa đỏ là DD × Dd.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhóm động vật nào sau đây có giới cái mang cặp NST giới tính ZW và giới đực mang cặp NST giới tính ZZ? 

Trâu, bò, hươu.

Bồ câu, gà, chim sẻ.

Thỏ, ruồi giấm, sư tử.

Hổ, mèo rừng, báo.

Xem đáp án

→ Cặp NST giới tính ZW quy định giới cái, cặp NST giới tính ZZ quy định giới đực có ở một số loài chim, cá và một số loài côn trùng.

→ Đáp án B

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về di truyền gene  ngoài nhân?

(1) Tính trạng được di truyền theo dòng mẹ và chỉ biểu hiện ở giới cái.

(2) Gene  ngoài nhân nằm trên các phân tử DNA dạng vòng nhỏ trong ti thể, lục lạp.

(3) Có sự tái tổ hợp gene  ngoài nhân trong quá trình thụ tinh.

(4) Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

 (1) Sai. Di truyền gene  ngoài nhân có thể biểu hiện ở cả hai giới.

(2) Đúng. Gene  ngoài nhân nằm trên các phân tử DNA dạng vòng nhỏ trong ti thể, lục lạp.

(3) Sai. Trong quá trình thụ tinh thì chỉ có nhân của tinh trùng xâm nhập vào giao tử trứng.

(4) Đúng. Các tính trạng do gene  ngoài nhân quy định không tuân theo quy luật di truyền NST.

→ Có 2 phát biểu đúng.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một tế bào lưỡng bội, xét 2 cặp gene nằm trên cùng một cặp NST giới tính ở vùng tương đồng của X và Y. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?

XBbYDd.

XBDYbd.

XBDY.

XBBYDd.

Xem đáp án

→ Hai gene  nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính, trong các đáp án dưới thì cách viết đúng kiểu gene  là XBDYbd.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gene  quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene  giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F1 là đúng?

Nếu F1 có 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 2 kiểu gene quy định.

Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.

Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 50%.

Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.

Xem đáp án

Với mỗi gene  có 2 tổ hợp (homo trội và dị hợp) biểu hiện kiểu trội, nên tổng số “kiểu gene biểu hiện kiểu trội” ở 2 gene  là 2 × 2 = 4.

Do đó, nhận định liên quan đến “nếu F1 có 4 loại kiểu gene  thì kiểu hình … có 2 kiểu gene  quy định” ám chỉ rằng kiểu hình đó được quy định bởi 2 gene  (mỗi gene  có 2 tổ hợp thể hiện kiểu trội). Đây là nhận định đúng theo lý thuyết phân li độc lập.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, xét hai tính trạng màu lông và chiều cao chân. Mỗi tính trạng do một gene  có hai allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định. Thực hiện các phép lai (P1, P2, P3) mỗi phép lai giữa hai cá thể cùng loài và thu được kết quả mô tả ở bảng dưới đây. Biết rằng, ở F1 của P2 có 4 loại kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình lông vàng, chân cao không được thể hiện ở bảng bên và kí hiệu là (-)

Ở một loài động vật, xét hai tính trạng màu lông và chiều cao chân. Mỗi tính trạng do một gene  có hai allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định. (ảnh 1)

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về hai tính trạng là sai?

Hai gene quy định hai tính trạng này di truyền phân li độc lập.

Ở F1 của P1, kiểu hình lông đen, chân cao có tối đa 5 loại kiểu gene quy định.

Ở F1 của P2, kiểu hình lông vàng, chân cao chiếm 37,5%.

Ở P3, kiểu hình của một trong hai cơ thể bố, mẹ mang ít nhất một tính trạng trội.

Xem đáp án

Nhận xét:

+ Ở P1: Đen, cao × Đen, cao → (3 đen : 1 vàng).(3 cao : 1 thấp).

→ Quy ước:A đen > a vàng.

B cao > b thấp.

+ Ở P2: Đen, cao (A-B-) × vàng, thấp (aabb) → 1 đen cao : 3 đen, thấp : -vàng, cao : 1 vàng, thấp.

→ Nếu như hai gene  phân li độc lập thì sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1 hoặc 1 : 1. Nhưng tỉ lệ thu được lại khác với phân li độc lập.

→ Hai gene  quy định 2 tính trạng đang xét nằm trên cùng 1 NST thường.

+ Do kiểu hình đen, thấp ở P2 chiếm tỉ lệ 37,5% nên tỉ lệ kiểu hình vàng, cao chiếm tỉ lệ 37,5%. (Vì đây là phép lai phân tích nên kiểu hình củ đời con phụ thuộc vào tần số hoán vị gene  của kiểu hình trội ở thế hệ đem lai).

→ Tần số hoán vị gene : \(f = \frac{{1 + 1}}{{1 + 3 + 3 + 1}} = 25\% \).

A Sai. Vì hai gene  quy định 2 tính trạng nằm trên cùng 1 NST thường.

B Đúng. Vì tần số hoán vị gene  f = 25% nên hai cây đem lai có kiểu gene  khác nhau (Vì nếu hai con có cùng kiểu gene  thì chúng phải xảy ra với tần số hoán vị gene  là 50%, hoặc xảy ra hoán vị một bên với tần số 25%).

→ Vì vậy có tối đa có 5 kiểu gene  quy định 2 tính trạng trội đối với trường hợp hoán vị cả hai bên với tần số 25%.

C Đúng. Giải thích ở trên.

D Đúng. Vì đời con có xuát hiện kiểu hình trội trội và trội lặn nên bố mẹ phải có kiểu hình trội.

Đáp án: A

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cơ thể có kiểu gene \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^D}{X^d}\) tiến hành giảm phân cho các giao tử biết có hoán vị gene xảy ra ở cặp \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\). Một tế bào sinh tinh từ cơ thể trên giảm phân biết cặp XDXd không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, cho tối đa số loại giao tử. 

4.

3.

2.

8.

Xem đáp án

→ Do tế bào có xảy ra hoán vị gene  ở cặp \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) nên 1 tế bào giảm phân sẽ tạo ra 4 loại giao tử. (XDXd không phân li ở giảm phân I hay II thì vẫn sẽ thu được 4 loại giao tử thì hai cặp NST này phân li độc lập với nhau).

Đáp án: A

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene có 2 allele nằm trên NST số 7 của người bị đột biến nên dịch nhầy bị tích lại trên niêm mạc phổi, niêm mạc đường tiêu hóa... làm cho người bệnh bị viêm phổi, sụt cân và bị u nang. Theo lí thuyết, gene qui định bệnh này thuộc loại 

Gene đa allele.

Gene đa hiệu.

Liên kết gene .

Tương tác gene .

Xem đáp án

→ Sự ảnh hưởng của 1 gene  đến nhiều tính trạng khác nhau được gọi là gene  đa hiệu.

Đáp án: B

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gene AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gene AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành:

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gene AAbbDD.

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gene AAbbDD.

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gene AAbbDD.

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gene AABBdd tạo F2. Các cây có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gene AAbbDD.

Xem đáp án

Đáp án

Từ hai cây ban đầu có kiểu gene  là AAbbDD và aabbDD → Tạo ra cây có kiểu gene  là AabbDD.

→ Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gene  AAbbDD.

Đáp án: A

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a mắt trắng, gene thuộc vùng không tương đồng trên X. Phép lai nào sau đây cho cho đời con có cả mắt đỏ và mắt trắng?

XAXA × XAY.

XaXa × XaY.

XAXa × XAY.

XAXA × XaY.

Xem đáp án

→ XAXa × XAY thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 2 cái mắt đỏ : 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng.

Đáp án: A

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?

AaBb.

AAbb.

AaBB.

AABb.

Xem đáp án

→ Kiểu gene  đồng hợp tử về cả hai cặp gene  là AAbb.

Đáp án: B

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Số nhóm gene liên kết của loài này là 

8.

2.

6.

4.

Xem đáp án

→ Số lượng nhóm gene  liên kết của ruồi giấm bằng 4.

Đáp án: D

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, kiểu gene  IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; IAIB quy định nhóm máu AB và IOIO quy định nhóm máu O. Một người đàn ông nhóm máu A có con gái nhóm máu O. Theo lí thuyết, kiểu gene  của người đàn ông này là

IAIO.

IBIB.

IAIB.

IAIA.

Xem đáp án

Một người đàn ông nhóm máu A (IAI-) có con gái nhóm máu O (IOIO) → Để sinh được con gái máu O kiểu gene  của người đàn ông này khi giả phân tạo giao tử phải cho 1 giao tử IO.

Kiểu gene  của người đàn ông này là: IAIO.

Đáp án: A

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội? 

AA × AA.

Aa × aa.

AA × Aa.

Aa × AA.

Xem đáp án

→ Để sinh ra đời con chỉ có kiểu gene  đồng hợp tử trội thì bố mẹ phải có kiểu gene  đồng hợp tử trội.

Đáp án: A

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gene  A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele a gây bệnh bạch tạng, gene  này nằm trên NST thường; gene  B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele b gây bệnh mù màu đỏ – xanh lục, gene  này nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên?     

AAXBXB × AaXbY.

AAXBXb × aaXBY.

AAXbXb × AaXBY.

AaXBXb × AaXBY.

Xem đáp án

→ Để sinh con trai vừa bị bạch tạng vừa bị mù màu đỏ - xanh lục thì cả bố và mẹ phải giảm phân tạo ra giao tử a, đồng thời người mẹ phải sinh ra giao tử Xb.

→ Đáp án D: AaXBXb × AaXBY.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene B, b và D, d trên cùng một cặp NST. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?

\(\frac{{\underline {Bb} }}{{Dd}}\)

\(\frac{{\underline {BB} }}{{Dd}}\)

\(\frac{{\underline {Bb} }}{{DD}}\)

\(\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\)

Xem đáp án

Chọn D

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể mang kiểu gene BbDd khi giảm phân bình thường cho mấy loại giao tử? 

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

→ Cơ thể có 2 cặp gene  phân li độc lập và đều dị hợp thì giảm phân bình thường tạo ra tối đa 4 loại giao tử.

Đáp án: A

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene  \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 30%. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử nào sau đây đúng?     

AB = ab = 35%.

AB = ab = 15%.

Ab = aB = 20%.

Ab = aB = 30%.

Xem đáp án

Cơ thể \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) có f = 30% giảm phân cho: AB = ab = 35%; Ab = aB = 15%.

Đáp án: A

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?

\(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}DD \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}dd\)

\(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}Dd \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}Dd\)

\(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}Dd \times \frac{{\underline {Ab} }}{{ab}}dd\)

\(\frac{{\underline {Ab} }}{{ab}}Dd \times \frac{{\underline {Ab} }}{{ab}}dd\)

Xem đáp án

Phép lai cho đời con có nhiều loại kiểu gene  nhất là P: \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}Dd \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}Dd\)

Đáp án: B

84. Trắc nghiệm
1 điểm

(Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), màu mắt do một gene  có hai allele trội lặn hoàn toàn nằm trên NST X ở vùng không tương đồng trên Y quy định. Allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng. Phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm thu được đời con có kiểu hình như sau:

(Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), màu mắt do một gene  có hai allele trội lặn hoàn toàn nằm trên NST X ở vùng không tương đồng trên Y quy định. Allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng.  (ảnh 1)

Ruồi bố, mẹ khả năng có kiểu gene  nào sau đây?

XAXa × XAY.

XAXa × XaY.

XaXa × XAY.

XAXA × XAY.

Xem đáp án

+ Tính trạng do gene  nằm ở vùng không tương đồng trên NST X quy định, dựa vào đời con thì tính trạng phân bố đồng đều ở cả hai giới.

→ Phép lai B thõa mãn yêu cầu đề bài.

Đáp án: B

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng

Luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau.

Sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

Di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.

Luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

Xem đáp án

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

Đáp án: B

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene . Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?

\(\frac{{\underline {Ab} }}{{ab}} \times \frac{{\underline {AB} }}{{aB}}\)

\(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}} \times \frac{{\underline {ab} }}{{ab}}\)

\(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}} \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\)

\(\frac{{\underline {Ab} }}{{ab}} \times \frac{{\underline {aB} }}{{ab}}\)

Xem đáp án

+ A thu được đời con có tối đa 4 kiểu gene .

+ B thu được đời con có tối đa 4 kiểu gene .

+ C thu được đời con có tối đa 10 kiểu gene .

+ D thu được đời con có tối đa 4 kiểu gene .

Đáp án: C

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, gene  A: thân cao, allele a: thân thấp; gene  B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene  tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:     

1/4.

1/16.

1/9.

9/16.

Xem đáp án

+ P: AaBb × AaBb.

F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

→ Theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ \(\frac{{0,25.0,25}}{{0,75.0,75}} = \frac{1}{9}\).

Đáp án: C

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gene trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là

3/256.

1/16.

81/256.

27/256.

Xem đáp án

→ Tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là 0,75.0,25.0,75.0,75 = 27/256.

Đáp án: D

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai cặp gene  trên 2 cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene  A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cơ chất 1 (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); gene  B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gene  nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?

aaBB.

AaBB.

AaBb.

AABb.

Xem đáp án

Khi có chứa 2 loại allele trội A và B thì quy định kiểu hình hoa đỏ; các kiểu gene  còn lại quy định hoa trắng.

→ Trong 4 đáp án trên thì kiểu gene  aaBB quy định kiểu hình hoa trắng.

Đáp án: A

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh tinh có kiểu gene \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) tiến hành giảm phân, theo lí thuyết tối đa tạo thành bao nhiêu loại giao tử? 

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn B

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gene  không allele phân li độc lập chi phối; kiểu gene  có mặt 2 allele A và B cho hoa màu đỏ, kiểu gene  có một trong hai allele A hoặc B hoặc thiếu cả 2 allele thì cho hoa màu trắng. Tính trạng dạng hoa do một cặp gene  quy định, D quy định dạng hoa kép trội hoàn toàn so với d quy định dạng hoa đơn. Khi cho tự thụ phấn giữa F1 dị hợp 3 cặp gene  với nhau, thu được F2 gồm 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép, 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn, 25,5% hoa trắng, dạng kép, 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn. Các hình vẽ sau đây mô tả một tế bào cơ thể F1 đang giảm phân bình thường:

Ở loài đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gene  không allele phân li độc lập chi phối; kiểu gene  có mặt 2 allele A và B cho hoa màu đỏ, kiểu gene  có một trong hai allele A hoặc B hoặc thiếu cả 2 allele thì cho hoa màu trắng.  (ảnh 1)

Hình nào sau đây là sai về một tế bào cơ thể F1 đang ở một giai đoạn phân bào giảm phân?

Hình 3.

Hình 2.

Hình 1.

Hình 4.

Xem đáp án

Quy ước: A-B- hoa đỏ, các kiểu gene  còn lại quy định hoa trắng; D hoa kép > d hoa đơn.

Cho cây có kiểu gene  dị hợp tử cả ba cặp gene  đang xét tự thụ thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép, 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn, 25,5% hoa trắng, dạng kép, 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn. Tỉ lệ trên khác vơi tỉ lệ phân li độc lập nên gene  A hoặc gene  B nằm cùng 1 NST với gene  D.

Ta có: (Aa × Aa).[(BbDd) × (BbDd)]

+ Do cây hoa đỏ, dạng kép (A-B-D-) chiếm tỉ lệ 49,5% → B-D- chiếm tỉ lệ 66%.

→ bbdd chiếm tỉ lệ 16%.

→ Các cây F1 có kiểu gene  \(Aa\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\) và có tần số hoán vị gene  là 20%.

→ Hình 3 sai. Vì nó xuất hiện \(\frac{{\underline {Bd} }}{{Bd}}\frac{{\underline {bD} }}{{bD}}\) mà cây F1 có kiểu gene  dị hợp đều nên hình 3 sai.

Đáp án: A

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh máu khó đông do gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Quy ước gene : D: bình thường, d: bệnh máu khó đông. Người phụ nữ mắc bệnh máu khó đông có kiểu gene là

XDXd

XdY

XDY

XdXd

Xem đáp án

Người phụ nữ mắc bệnh máu khó đông có kiểu gene  là XdXd.

Đáp án: D

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, gene ngoài nhân được tìm thấy ở 

Ti thể, trung thể và nhân tế bào.

Ti thể, lục lạp.

Ti thể, lục lạp và DNA vi khuẩn.

Ti thể, lục lạp và ribosome.

Xem đáp án

Chọn B

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên dưới. Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene  H và gene  I nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B sẽ biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Cho biết các gene phân li độc lập. Một người có nhóm máu O có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene  về hai gene  nói trên?

Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên dưới. Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene  H và gene  I (ảnh 1)

10.

4.

6.

8.

Xem đáp án

Chọn D

Nhóm máu A có kiểu gene H-IAI-

Nhóm máu B có kiểu gene H-IBI-

Nhóm máu AB có kiểu gene H-IAIB

Nhóm máu O có kiểu gene H-IOIO và hhI- = 2+6=8 kiểu gene.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hãy cho biết kết luận nào sau đây là đúng?Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hãy cho biết kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Màu sắc lá cây con chỉ phụ thuộc vào cây mẹ mà không phụ thuộc vào cây bố.

Cây có lá bị đốm trắng là do gene mã hóa diệp lục nằm trong nhân bị đột biến mất chức năng.

Các cây con cành lá trắng chỉ được sinh ra từ cây mẹ có cành lá trắng.

Màu sắc lá của cây hoa phấn là do gene nằm trong ti thể quy định.

Xem đáp án

A. đúng.

B. sai. Ở các cây con lá bị đốm trắng hoặc màu trắng là do gene  mã hóa protein sinh tổng hợp nên diệp lục nằm trong tế bào chất bị đột biến mất chức năng.

C. sai. Cây con cành lá trắng có thể sinh ra từ cây mẹ có cành lá đốm.

D. sai. Màu lá của cây hoa phấn do gene  nằm trong lục lạp quy định.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện phép lai giữa hai cây hoa mõm chó thuần chủng có hoa màu đỏ và màu trắng với nhau thu được F1 toàn cây có hoa màu hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng. Có thể kết luận tính trạng màu hoa do     

một gene có 2 allele trội, lặn hoàn toàn quy định.

một gene có 2 allele trội, lặn không hoàn toàn quy định.

một gene có 2 allele đồng trội quy định.

hai gene , mỗi gene có 2 allele cùng quy định.

Xem đáp án

Chọn B

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa chịu sự chi phối của ba gene  A, B, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Trong kiểu gene  nếu có mặt cả ba gene  trội cho kiểu hình hoa vàng, thiếu một trong ba gene  hoặc cả ba gene  đều cho hoa màu trắng. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng (P) thụ phấn lần lượt với hai cây:

- Phép lai 1: lai với cây có kiểu gene  aabbDD (cây I) thu được đời con có 50% hoa vàng.

- Phép lai 2: lai với cây có kiểu gene  aaBBdd (cây II) thu được đời con có 25% hoa vàng.

Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng?

Đời con của phép lai 1 có ba kiểu gene quy định cây hoa vàng.

Cả hai phép lai đều xuất hiện kiểu gene quy định cây hoa trắng thuần chủng.

Cho cây hoa vàng (P) tự thụ phấn đời con tối đa có 9 kiểu loại kiểu gene .

Cho cây I và cây II giao phấn ngẫu nhiên với nhau, tỉ lệ cây hoa trắng thu được ở đời sau là 50%.

Xem đáp án

Chọn C

Quy ước gene : A – B – D – : hoa vàng, các KG còn lại hoa trắng.

A. sai. Cây P lai với cây có KG aabbDD (Cây I) thu được đời có có 50% hoa vàng → tối đa F1 cho 4 tổ hợp giao tử mà hoa vàng chiếm 50% → đối đa có 2 KG quy định.

B. sai. Kiểu gene  cả 2 cây đem lai đều cho 1 loại giao tử có 2 allele lặn và 1 allele trội, P có KG trội nên trong kiểu gene  mang ít nhất 1 allele trội ở mỗi gene  → không tạo được cá thể đồng hợp thuần chủng về cả ba gene .

C. đúng. Ở phép lai 1: P: A – B – D – × aabbDD → F1: 50% A – B – D –

→ KG của P có thể là: AABbDd hoặc AaBBDD hoặc AaBBDd.

Ở phép lai 2: P: A – B – D – × aaBBdd → F1: 25% A – B – D –  → KG P có thể là: AaBBDd hoặc AaBbDd

Kết hợp 2 phép lai → KG P: AaBBDd khi tự thụ phấn cho đời con tối đa 9 loại kiểu gene .

D. sai. Tỉ lệ cây hoa trắng thu được ở đời con là 100%.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết , phép lai XAXa × XAY tạo ra đời con có kiểu hình mắt trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? 

75%.

25%.

100%.

50%.

Xem đáp án

Chọn B

P: XAXa × XAY ® F1: (mắt trắng) XaY = ½ Xa × ½ Y = 1/4 = 25%

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 3 minh họa kiểu gene , cấu trúc NST và các kiểu hình tương ứng về hình dạng mắt ở ruồi giấm cái. Sự biểu hiện kiểu hình khác thường do đột biến lặp đoạn vùng Bar trên nhiễm sắc thế giới tính X và. NST bình thường (kí hiệu B+), NST đột biến lặp mang 1 và 2 đoạn Bar được kí hiệu lần lượt B và BD. Hậu quả của đột biến này làm cho mắt lồi thành mắt dẹt, nếu đoạn NST lặp lại càng nhiều lần thì mức độ dẹt của mắt càng tăng lên.

Hình 3 minh họa kiểu gene , cấu trúc NST và các kiểu hình tương ứng về hình dạng mắt ở ruồi giấm cái. Sự biểu hiện kiểu hình khác thường  (ảnh 1)

Ruồi giấm dị hợp tử đột biến (B+B) có kiểu hình nào sau đây?

Kiểu hình (b).

Kiểu hình (c).

Kiểu hình (d).

Kiểu hình (a).

Xem đáp án

Chọn B

(a) Kiểu dị hợp Bar: Một nhiễm sắc thể X mang đột biến Bar (B⁺B).

(b) Kiểu dị hợp Double Bar: Một nhiễm sắc thể X có lặp đoạn kép, tạo nên kiểu hình Double Bar  (BBD).

(c) Kiểu đồng hợp Bar: Cả hai nhiễm sắc thể X mang đột biến Bar (BB).

(d) Kiểu dại : Ruồi cái có hai nhiễm sắc thể X không bị đột biến (B⁺B⁺).

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể động vật ngẫu phối cân bằng di truyền, tính trạng màu lông do một gene  có 4 allele nằm trên NST thường quy định, trong đó, A1 quy định lông nâu; A2 quy định lông đỏ; A3 quy định lông vàng và A4 quy định lông trắng. Các allele tương tác trội lặn hoàn toàn theo thứ tự A1> A2> A3> A4. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Nếu tần số các allele là bằng nhau thì tỉ lệ kiểu gene đồng hợp sẽ đạt giá trị cao nhất.

Bố mẹ lông đỏ và nâu cho F1: 2 nâu: 1 đỏ: 1 vàng. Có 2 phép lai phù hợp với kết quả trên.

Trong quần thể có 6 kiểu gene dị hợp, kiểu hình lông nâu có nhiều kiểu gene dị hợp nhất.

Các cá thể bố mẹ đều lông đỏ có thể sinh con có kiểu hình màu lông đỏ, vàng, trắng và nâu.

Xem đáp án

A. Sai. Nếu tần số các allele là bằng nhau thì tỉ lệ kiểu gene  đồng hợp sẽ thấp nhất, dị hợp là cao nhất.

B. Sai.

Có 3 phép lai phù hợp:

P1: A1A3    x A2A3

P2: A1A4   x A2A3

P2: A1A3   x A2A4

C. Đúng.

Có 4 allele là A1, A2, A3, A4, và các kiểu gene  có thể được kết hợp trong quần thể.

Các kiểu gene  dị hợp có thể có:

A1A2, A1A3, A1A4 (kiểu hình nâu).

A2A3, A2A4 (kiểu hình đỏ).

A3A4 (kiểu hình vàng).

Tổng cộng có 6 kiểu gene  dị hợp: A1A2, A1A3, A1A4, A2A3, A2A4, A3A4.

Kiểu hình nâu có 3 kiểu gene  dị hợp (A1A2, A1A3, A1A4), nhiều hơn các kiểu hình khác, vì vậy kiểu hình nâu có nhiều kiểu gene  dị hợp nhất.

D. Sai. Các các thể A2A- không thể sinh con có kiểu hình A1-

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: Lấy hạt phấn của cây thân thấp, hoa trắng thụ phấn cho cây thân cao, hoa đỏ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ.

Phép lai 2: Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

I. Nếu cho F1 của phép lai 1 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.

II. Nếu cho F1 của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có 25% số cây thân thấp, hoa trắng.

III. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 2 sẽ thu được đời con có tỷ lệ 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.

IV. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 2 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 1 sẽ thu được đời con có cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.

I và II.

I và IV.

II và III

II và IV.

Xem đáp án

Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV. → Đáp án D.

- F1 của 2 phép lai đều có 100% thân cao → thân cao (A) trội hoàn toàn so với thân thấp (a); P đều thuần chủng AA × aa → F1 100%Aa.

- Ở phép lai 1, F1 có 100% cây hoa đỏ giống cây làm mẹ.

Ở phép lai 2, F1 có 100% cây hoa trắng giống cây làm mẹ.

→ Màu sắc hoa do gene  nằm trong tế bào chất quy định. Giả sử B quy định hoa có màu đỏ; allele b quy định hoa màu trắng.

→ Kiểu gene  F1 của phép lai 1 là AaB; Kiểu gene  F1 của phép lai 2 là Aab.

I sai. Nếu cho F1 của phép lai 1 giao phối ngẫu nhiên sẽ thu được đời con 100% hoa đỏ.

II đúng. Nếu cho F1 (Aab) của phép lai 2 giao phối ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. → Cây thân thấp, hoa trắng chiếm 25%.

III sai. Nếu cho cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 2 sẽ thu được đời con 100% hoa trắng.

IV đúng. Vì nếu F1 là ♀ AaB × ♂Aab → F2 sẽ có tỉ lệ 1/4AAB : 2/4AaB : 1/4aaB.

Cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.                              

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, các cá thể có quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Cá thể có kiểu gene nào sau đây khi giảm phân sẽ cho nhiều loại giao tử nhất? 

AaBbdd.

AABbdd.

aaBbdd.

aabbDD.

Xem đáp án

Chọn A

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tiến hóa, trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể (NST) đóng vai trò quan trọng trong việc tái tổ hợp, xáo trộn các allele và tạo ra biến dị di truyền, thúc đẩy tiến hóa. Tuy nhiên, ở người, NST Y có đặc điểm tiến hóa đặc biệt: có những vùng trên NST Y không có gene  tương đồng với NST X (khác với các cặp NST thường), giúp đảm bảo sự khác biệt về giới tính giữa nam và nữ, NST Y chứa 8 vùng lớn tương đồng nội tại, được gọi là "vùng phòng gương", chứa các gene  có bản sao lặp lại, cho phép tái tổ hợp nội tại trong chính NST Y. Có 2 giả thuyết giải thích lợi ích tiến hóa mà cấu trúc NST Y không có gene  tương đồng trên NST X và có các vùng "phòng gương" có thể mang lại:

Giả thuyết 1: Việc không có gene  tương đồng với NST X giúp NST Y bảo vệ cơ chế xác định giới tính.

Giả thuyết 2: Vùng "phòng gương" cho phép NST Y tạo biến dị di truyền nội tại, bổ sung nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

Lợi ích chung của hai giả thuyết là gì?

Duy trì cơ chế xác định giới tính và giảm nguy cơ thoái hóa của NST Y.

Duy trì cơ chế xác định giới tính và tăng khả năng trao đổi chéo giữa NST X và Y.

Ngăn chặn đột biến xảy ra trên NST thường và cả NST giới tính ở người.

Duy trì cơ chế xác định giới tính và loại bỏ nguy cơ mất gene quan trọng trên NST X.

Xem đáp án

Chọn A

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Cácgene  trêncặpnhiễmsắcthể(NST)giớitínhXYcóthểnằmtrênvùngtươngđồnghoặc vùngkhôngtươngđồng.Có3gene  A,B,DnằmtrênNSTgiớitínhXYnhưHình3.Quan sát Hình 3 và cho biết phát biểu nào sai?

Các gene  trên cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có 3 gene  A, B, D nằm trên NST giới tính XY như Hình 3. Quan sát Hình 3 và cho biết phát biểu nào sai? (ảnh 1)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng không tương đồng với Y.

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

Gene A và D nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

Gene D nằm trên NST Y, ở vùng không tương đồng với X.

Xem đáp án

Chọn C

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Cóhaidòngruồigiấmthuầnchủng(dòngAvàdòngB)đềucómắtmàuđỏtươi.Ngườitađãthựchiện hai phép lai dưới đây:

Phéplai 1:♀dòngA×♂dòngB;F1thuđược100%ruồiconđềucómàumắtbìnhthường.

Phéplai 2: ♀dòngB×♂dòngA; F1thuđược50%cácconcáicómàumắtbìnhthường; 50%conđựccómàu mắt đỏ tươi.

Theolýthuyết,phátbiểunàosauđâyđúngvềtínhtrạngmàumắtởruồigiấmnóitrên?

Tính trạng màu mắt do 2 cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định.

Màu mắt đỏ tươi ở ruồi giấm là tính trạng trội hoàn toàn so với màu mắt bình thường.

Gene qui định tính trạng màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y.

Gene qui định tính trạng màu mắt di truyền tuân theo quy luật tương tác cộng gộp.

Xem đáp án

Chọn A

- Phéplai 1: (♀dòngA) Mắt đỏ tươi× (♂dòngB) Mắt đỏ tươi à F1thuđược100%ruồiconđềucómàumắtbìnhthường --> Màu mắt do tương tác giữa 2 gene  không allele theo kiểu bổ sung

- Qui ước: D-E-: quy định mắt bình thường; D-ee, ddE-, ddee: quy định mắt đỏ tươi

- Phéplai 1: (♀dòngA) Mắt đỏ tươi× (♂dòngB) Mắt đỏ tươi à F1thuđược 50%cácconcáicómàumắtbìnhthường; 50%conđựccómàu mắt đỏ tươi. --> Tính trạng màu mắt phân bố không đều ở giới đực và giới cái --> một trong hai cặp gene  (D,d; E,e) nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên Y, phân li độc lập với cặp gene  còn lại nằm trên NST thường.

- Giả sử D, d nằm trên NST giới tính X, cặp gene  E, e nằm trên NST thường --> Sơ đồ lai kiểm chứng.

Phép lai 1: (dòng A) XDXD ee × XdYEE (♂dòng B)

Phép lai 1: (dòng B) XdXd EE × XDYee (♂dòng A)

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gene  là: 0,3AABb : 0,2AaBb: 0,5Aabb. Biết mỗi gene  quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây về F1 là đúng?

Ở F1 có tối đa 10 loại kiểu gene

Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn về cả 2 cặp gene ở F1 chiếm 11/80

Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 2 tính trạng trội chiếm 54,5%

Tỉ lệ kiểu gene mang 2 alelle trội trong quần thể chiếm 32,3%

Xem đáp án

0,3AABb : 0,2AaBb : 0,5Aabb tự thụ phấn:

AABb →AA(1BB:2Bb:1bb)

AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

Aabb → (1AA:2Aa:1aa)bb

Xét các phát biểu:

Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gene  là: 0,3AABb : 0,2AaBb: 0,5Aabb.  (ảnh 1)

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, gene  quy định màu sắc lông có 2 allele. Allele A quy định màu lông đen thích nghi với môi trường và trội hoàn toàn so với allele đột biến lặn a quy định màu lông trắng làm cho cơ thể dễ bị kẻ thù phát hiện. Trường hợp nào sau đây làm cho allele đột biến nhanh chóng bị loại bỏ ra khỏi quần thể nhất?

Gene qui định tính trạng màu lông nằm trên NST thường.

Gene qui định tính trạng màu lông nằm trong ti thể.

Gene qui định tính trạng màu lông nằm trên NST giới tính X đoạn không tương đồng.

Gene qui định tính trạng màu lông nằm trên NST giới tính Y đoạn không tương đồng.

Xem đáp án

Chọn D

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành lai giữa hai loài cỏ dại có kiểu gene lần lượt là AaBb và DdEE, sau đó đa bội hóa sẽ thu được các thể dị đa bội (đa bội khác nguồn). Kiểu gene không được tạo ra từ quy trình này là

AAbbddEE.

AaBbDdEE.

AABBDDEE.

aabbddEE.

Xem đáp án

Chọn B

Sau khi lai khác loài và đa bội hóa sẽ thu được đời con có kiểu gene  đồng hợp ở tất cả các cặp allene nên AaBbDdEE là kiểu gene  không được tạo ra từ phép lai AaBb x DdEE và đa bội hóa.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai gene  nằm trên nhiễm sắc thể số 21: Gene  thứ nhất có 3 allele (A1, A2, A3), gene  thứ hai có 2 allele (B1, B2). Một gia đình đều có bố mẹ bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down thể Trisomy 21. Bằng kĩ thuật di truyền người ta phân tích và xác định được sự có mặt của các allele thuộc gene  thứ nhất trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả ở bảng sau đây. Dấu “+” là có allele, “-” là không có allele trong tế bào.

Allele

Bố

Mẹ

Con

A1

+

+

+

A2

-

+

+

A3

+

-

+

    Dựa vào kết quả bảng trên, nhận xét nào sau đây đúng?

Tế bào sinh dưỡng của người con có 46 nhiễm sắc thể.

Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân II của mẹ.

Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân I của bố hoặc mẹ.

Nếu người bố có kiểu gene B1B2 và người mẹ có kiểu gene B2B2 thì người con cókiểu gene B1B1B2

Xem đáp án

Chọn C

Xét gene  thứ nhất:

-Kiểu gene  của bố là: A1A3

- Kiểu gene  của mẹ là A1A2

- Kiểu gene  của con là A1A2A3

Vì kiểu gene  của con gồm 3 allele khác nhau nên chắc chắn quá trình giảm phân của bố và mẹ không xảy ra rối loạn trong giảm phân II.

Do đó:

A sai vì người con bị hội chứng Down có 3 NST số 21 nên tế bào sinh dưỡng của người con có 47 NST;

B sai vì sự phát sinh bệnh của người con không do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân II.

C đúng:  sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân I của bố hoặc mẹ

D sai

+ Nếu rối loạn GP I ở bố thì bố tạo giao tử B1B2; mẹ GP bình thường tạo giao tử B2 => kiểu gene của con là B1B2B2

+ Nếu rối loạn GP I ở mẹ thì mẹ tạo giao tử B2B2; bố GP bình thường tạo giao tử B2 hoặc B1 => kiểu gene của con là B1B2B2 hoặc B2B2B2.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gene  nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, tính trạng chiều cao do gene  nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, tính trạng kháng thuốc do gene  nằm trong ti thể quy định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là

đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.

đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.

cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.

đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.

Xem đáp án

Chọn B

Tế bào chuyển nhân mang nhân của con đực A (XY) nên cơ thể là đực, có lông vàng (gene trên X), chân cao (gene trên NST thường). Tế bào chất từ cái B nên mang ti thể không kháng thuốc → cơ thể không kháng thuốc.

Đáp án đúng: B. đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Đậu Hà Lan, tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp, tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng. Trong một phép lai giữa hai cây P, thu được đời con F1 như sau: 119 cây thân cao, hoa đỏ: 120 cây thân cao, hoa trắng: 40 cây thân thấp, hoa đỏ: 39 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi cặp gene  nằm trên một cặp NST tương đồng và không xảy ra đột biến. Cho biết, các tính trạng thân cao, hoa đỏ là các tính trạng mong muốn thì trong số các cây thân cao, hoa đỏ thu được ở F1, cây có thể sử dụng để làm giống chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

100%.

50%.

25%.

0%.

Xem đáp án

Chọn D

- Qui ước gene:

+ Gene  A: thân cao;       gene  a: thân thấp

+ Gene  B: hoa đỏ;          gene  b: hoa trắng

- Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:

Ở Đậu Hà Lan, tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp, tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng.  (ảnh 1)

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự di truyền của các gene trong tế bào nhân thực lưỡng bội, phát biểu nào sau đây đúng?

Các allele lặn ở vùng không tương đồng của NST X thường biểu hiện kiểu hình ở giới đồng giao nhiều hơn giới dị giao.

Trong quá trình giảm phân, hai allele của cùng một gene nằm trên một cặp NST thường phân li đồng đều về các giao tử.

Các gene nằm trong tế bào chất thường được phân chia đồng đều cho các bào con trong quá trình phân chia tế bào.

Các allele thuộc các locus khác nhau trên một NST thường phân li độc và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

Xem đáp án

Chọn B

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, tính trạng màu hoa do một gene  có bốn allele quy định, các allele phân li độc lập và trội – lặn hoàn toàn theo thứ tự: A₁ (đỏ) trội hoàn toàn so với A₂ (vàng), A₂ trội hoàn toàn so với A₃ (tím) và A₃ trội hoàn toàn so với A₄ (trắng). Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là đúng?

Cho cây hoa đỏ lai với hoa trắng có thể cho đời con hoa vàng.

Trong quần thể có 6 kiểu gene đồng hợp và 14 kiểu gene dị hợp.

Có thể tìm thấy một phép lai cho đời con 4 kiểu hình khác nhau.

Có thể tìm thấy một phép lai cho đời con 5 kiểu gene khác nhau.

Xem đáp án

Chọn A

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người,hệthốngmáu ABOđượckhámpháthựctếdoítnhất2locusgene  phân liđộclậpquyđịnh. Sự tương tác giữa 2 gene  này được mô tả trong Bảng 3:

Bảng 3

LocusH/h

Locus IA/IB/IO

Nhómmáu

HHhoặcHh

IAIAhoặcIAIO

MáuA

IBIBhoặc IBIO

MáuB

IAIB

MáuAB

HHhoặcHhhoặchh

IOIO

MáuO

hh

IAIAhoặcIAIO

IBIBhoặc IBIO

Biết rằng, những người trong kiểu gene  có allele IAhoặc IB (hoặc cả 2) nhưng có nhóm máu O được gọi chung là máu O – Boombay, được đặt tên theo thànhphốBoombay(ẤnĐộ)–nơilầnđầutiên pháthiệnra người có nhóm máu O được sinh ra từ gia đình có bố, mẹ nhóm máu AB. Phân tích di truyền của những người trong gia đình cho thấy tính trạng nhóm máu còn được quy định bởi một gene  khác gồm 2 allele (H, h). Tầnsốalleleh nhìnchungtrênthế giới là rất thấp, do vậy khi xét đến nhóm máu ABO, thông thường người ta có thể bỏ qua trườnghợpmáuO–Boombaynếukhôngcódữ kiệnkhẳngđịnhsựliênquan.Khiđangxétquầnthểcósựhiệndiệncủangườicónhómmáu O – Boombay, không có đột biến xảy ra. Khẳng định nào sau đây đúng?

Các cặp bố mẹ cùng nhóm máu đều có thể sinhđượccon với kiểu gene và nhóm máu khác bố mẹ.

Có tối đa 8 loại kiểu gene qui định nhóm máu O trong quần thể.

SựbiểuhiệncủacácalleleIA,IBphụthuộcvàosựcómặtcủaallele h.

Trongmộtgiađìnhcóbố,mẹvà3con,sẽcótốiđa 4 loại kiểugene khác nhau về nhóm máu.

Xem đáp án

Chọn B

A sai. Không phải tất cả các cặp bố mẹ cùng nhóm máu đều có thể sinhđượccon với kiểu gene  và nhóm máu khác bố mẹ.

B đúng. Các kiểu gene  quy định nhóm máu O thường có 2 kiểu gene  là: HHIOIO, HhIOIO

và nhóm máu O Boombay có 6 kiểu gene  là: hhIAIA, hhIAIO, hhIBIB, hhIBIO, hhIAIB, hhIOIO

àCó tối đa 8 loại kiểu gene  qui định nhóm máu O trong quần thể

C sai . Sự biểu hiện phụ thuộc vào allele H, chứ không phải allele h. Người mang kiểu gene  hh mất khả năng biểu hiện kháng nguyên A/B trên hồng cầu (dù có mang IA hoặc IB). Vì vậy, kháng nguyên ABO phụ thuộc vào H, không phải h.

D Sai. Với sự kết hợp của 2 locus (H/h và I), số kiểu gene  có thể lớn hơn 4.

Ví dụ,  Hh IAIO x HhIBIO -> gia đình này có thể có nhiều hơn 4 kiểu gene  khác nhau về nhóm máu.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh bạch tạng ở người là hậu quả của sự thiếu hụt melanin – sắc tố do các tế bào sắc tố (melanocyte) tổng hợp, đặc biệt tập trung nhiều tại chân lông và da. Quá trình sinh tổng hợp melanin gồm hai phản ứng liên tiếp:

 Bệnh bạch tạng ở người là hậu quả của sự thiếu hụt melanin – sắc tố do các tế bào sắc tố (melanocyte) tổng hợp, đặc biệt tập trung nhiều tại chân lông và da. Quá trình sinh tổng hợp melanin gồm hai phản ứng liên tiếp: (ảnh 1)

Khi phân tích các tế bào chân tóc của hai cá thể mắc bệnh bạch tạng – cá thể A (nam) và cá thể B (nữ) – người ta phát hiện cả hai đều tích lũy tiền chất P. Tuy nhiên, khi nhúng một số sợi tóc của họ vào dung dịch chứa tyrosine, tóc của cá thể B chuyển sang màu đen (do có melanin), trong khi tóc của A không đổi màu.

Biết rằng E1 và E2 là các enzyme do hai gene  trội khác nhau trên hai nhiễm sắc thể thường khác nhau mã hóa. Các allele lặn tương ứng là alen đột biến làm mất chức năng enzyme.

Dựa trên lý thuyết di truyền học, hãy xác định phát biểu nào sau đây là sai?

Tính trạng da bị bạch tạng ở người do 2 cặp gene quy định và tương tác bổ sung.

Những người bị bạch tạng có thể có 4 loại kiểu gene khác nhau.

Nếu người A và người B kết hôn, sinh con thì vẫn có thể sinh con bình thường.

Hai người có da bình thường kết hôn với nhau, vẫn có thể sinh con bị bạch tạng.

Xem đáp án

Chọn B

A đúng . Vì theo mô tả của đề bài thì ta có sơ đồ chuyển hóa là:

- Sơ đồ phản ứng sinh hoá phản ánh sự hình thành tính trạng màu tóc được mô tả như sau:

Bệnh bạch tạng ở người là hậu quả của sự thiếu hụt melanin – sắc tố do các tế bào sắc tố (melanocyte) tổng hợp, đặc biệt tập trung nhiều tại chân lông và da. Quá trình sinh tổng hợp melanin gồm hai phản ứng liên tiếp: (ảnh 2)

Mà enzyme E₁ do gene  A quy định; enzyme E2 do gene  B quy định. Điều này chứng tỏ tính trạng màu da đen do 2 cặp gene  Aa và Bb quy định theo kiểu tương tác bổ sung.

Quy ước: A-B- quy định da đen; A-bb hoặc aaB- hoặc aabb quy định da bạch tạng.

B sai. Vì da bạch tạng có 5 kiểu gene  Aabb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb.

C đúng. Vì nếu mỗi người chỉ bị đột biến ở 1 gene  và đều có kiểu gene  thuần chủng thì người A sẽ có kiểu gene  AAbb, người B có kiểu gene  aaBB. Do đó, con của họ sẽ có kiểu gene  AaBb (da màu đen).

D đúng. Vì nếu bố mẹ có kiểu gene  AaBb x AaBB thì sẽ sinh con bị bạch tạng.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào có kiểu gene  ABab DdEe (ABab tương ứng với nhiễm sắc thể số 1; Dd tương ứng với nhiễm sắc thể số 2; Ee tương ứng với nhiễm sắc thể số 3). Tế bào này tham gia quá trình giảm phân tạo giao tử, trong quá trình giảm phân I của tế bào có xảy ra một đột biến. Biết tế bào này giảm phân tạo giao tử có xảy ra hoán vị gene . Hình 7 mô tả hàm lượng DNA thay đổi trong quá trình phân bào này và số lượng allele hoặc nhóm allele (liên kết với nhau) trên mỗi nhiễm sắc thể số 1, 2, 3 của hai tế bào X, Y.

Một tế bào có kiểu gene  AB/ab DdEe (  AB/ab tương ứng với nhiễm sắc thể số 1; Dd tương ứng với nhiễm sắc thể số 2; Ee tương ứng với nhiễm sắc thể số 3).  (ảnh 1)

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về tế bào này? 

Tế bào X có bộ nhiễm sắc thể (n – 1); tế bào Y có bộ nhiễm sắc thể (n + 1).

Sau quá trình giảm phân, có 2 loại giao tử được tạo thành.

Trong các loại giao tử được tạo thành có thể có một giao tử có kiểu gene \(\underline {Ab} \)dEe.

Tại thời điểm Z là bắt đầu kì sau của quá trình giảm phân I.

Xem đáp án

A. Sai. Tế bào X trên cặp nhiễm sắc thể số 3 có 2 chiếc, còn các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường (có 1 chiếc) → giao tử (n + 1); tế bào Y trên cặp nhiễm sắc thể số 3 không có chiếc nào, còn các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường(có 1 chiếc) → giao tử (n - 1).

B. Sai. Xét hai cặp gene  Aa và Bb (ABab), hoán vị gene  tạo ra 4 loại giao tử (\(\underline {AB} \), \(\underline {Ab} \), \(\underline {aB} \),\(\underline {ab} \)) mà chỉ có một tế bảo tham gia giảm phân nên số loại giao tử được tạo thành là 4.

C. Đúng.

- Xét hai cặp gene  Aa và Bb(ABab), hoán vị gene  tạo ra 4 loại giao tử (\(\underline {AB} \), \(\underline {Ab} \), \(\underline {aB} \),\(\underline {ab} \)).

- Xét cặp gene  Dd, giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử (D và d).

- Xét cặp gene  Ee, rối loạn phân li giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường tạo ra 2 loại giao tử (Dd và O).

→ Tổ hợp lại có thể thu một giao tử có kiểu gene  \(\underline {Ab} \)dEe.

D. Sai. Tại thời điểm Z, đã bắt đầu có sự khác biệt về bộ nhiễm sắc thể của tế bào X và tế bào Y → Hai tế bào X và Y đã bắt đầu độc lập nhau về bộ nhiễm sắc thể → bắt đầu kì cuối của quá trình giảm phân I.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 7 mô tả khoảng cách giữa một số locut gene  (A, B, C, D, E và F) trên cặp nhiễm sắc thể (NST) số 12 của một loài động vật (đơn vị: centimorgan). Kí hiệu (●) mô tả tâm động NST.

 Hình 7 mô tả khoảng cách giữa một số locut gene  (A, B, C, D, E và F) trên cặp nhiễm sắc thể (NST) số 12 của một loài động vật (đơn vị: centimorgan). Kí hiệu (●) mô tả tâm động NST. (ảnh 1)

Hình 7

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về NST đang xét?

Tần số hoán vị gene giữa gene E và F là 12%.

Cơ thể này có thể tạo giao tử ABCDefg.

Giao tử chỉ chứa allele lặn chiếm tỷ lệ 50%.

Mất đoạn DEF có thể làm mất tâm động NST.

Xem đáp án

- Khoảng cách giữa gene  E và F trên NST là 6 cM. Tần số hoán vị gene  được biểu thị bằng khoản cách giữa các gene  tính bằng cM, do đó tần số hoán vị giữa E và F là 6%. Vậy, phát biểu A sai.

- Cơ thể có kiểu gene  ABCDEFabcdef. Trong quá trình giảm phân, có thể xảy ra hoán vị gene , tạo ra các giao tử tái tổ hợp như ABCDEf, aBCDEF, ...... Tuy nhiên giao tử ABCDEfg là một giao tử có chứa allele g, đây có thể là do đột biến chuyển đoạn NST. Vậy, phát biểu B sai.

- Trong trường hợp giảm phân xảy ra liên kết gene  hoàn toàn --> Tỷ lệ giao tử chỉ chứa allele lặn là 50%; Trong trường hợp giảm phân có xảy ra hoán vị giữa các gene  --> Tỉ lệ giao tử chỉ chứa allele lặn có thể ≤ 50%.

- Tâm động NST được kí hiệu bằng (•) trên hình. Mất đoạn DEF có thể chứa tâm động. Vậy, phát biểu D đúng.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tính trạng do gene quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?

Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.

Gene nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.

Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.

Gene nằm trong tế bào chết và gene nằm trên NST thường.

Xem đáp án

Chọn A

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử có một đột biến lặn ở một gene  nằm trên NST thường quy định. Ở một phép lai, trong số các loại giao tử đực thì giao tử mang gene  đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20%; trong số các giao tử cái thì giao tử mang gene  đột biến lặn chiếm tỉ lệ 10%. Theo lí thuyết, trong số các cá thể ở đời con cá thể bình thường không mang allele gây bệnh có tỉ lệ     

72%.

98%.

20%.

28%.

Xem đáp án

- Đực: PA = 0,8; qa = 0,2; Cái: PA = 0,9; qa = 0,1

Theo lí thuyết, trong số các cá thể ở đời con cá thể bình thường không mang allele gây bệnh có tỉ lệ: AA = 0,8 × 0,9 = 72% → chọn A

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét? 

AaBb.

AaBB.

AAbb.

AABb.

Xem đáp án

chọn C

121. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa gồm có 1 dòng hoa đỏ và 4 dòng đột biến hoa trắng. Người ta tiến hành thí nghiệm cho các dòng hoa trắng lai với nhau, thu được kết quả như sau:

Dòng đột biến

A

B

C

D

A

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa đỏ

B

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa đỏ

C

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa đỏ

D

Hoa đỏ

Hoa đỏ

Hoa đỏ

Hoa trắng

Biết rằng các locus gene  nằm trên các cặp NST khác nhau.

a

Trong quần thể có tối đa 30 loại kiểu gene .

ĐúngSai
b

F1 của chủng lai giữa A với D có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene .

ĐúngSai
c

Các chủng A, B, C đột biến ở cùng 1 gene .

ĐúngSai
d

Các gene đột biến nói trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nếu 2 đột biến ở cùng 1 gene, thì khi 2 đột biến đó lai với nhau, đời con vẫn có kiểu hình đột biến (hoa trắng).

Nếu 2 đột biến ở 2 gene khác nhau, thì khi 2 đột biến đó lai với nhau, đời con sẽ có kiểu hình bình thường (hoa đỏ).

a đúng. Do đó, chúng ta suy ra các chủng A, B và C là đột biến ở cùng 1 gene; Chủng D là đột biến ở 1 gene khác. => Các chủng này thuộc 2 gene khác nhau.

Do 2 gene khác nhau quy định; A, B, C; D.

b đúng. Các chủng đột biến A, B, C là đột biến ở gene M. Gene M này có 4 alen (1 alen kiểu dại và 3 alen đột biến).

c đúng. Chủng đột biến D là đột biến ở gene N. Gene N này có 2 alen (1 alen kiểu dại và 1 alen đột biến).

- Số loại kiểu gene = (4×5/2)×(2×3/2) = 30 kiểu gene.

d đúng. Vì chủng A và chủng D khác nhau ở 2 gene, nên F1 của phép lai giữa A (MMnn) và D (mmNN) có kiểu gene là MmNn.

122. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gene Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp. Cây có kiểu gene đồng hợp lặn có chiều cao 120cm;

Trong kiểu gene, cứ có thêm một allele trội thì cây cao thêm 10cm. Cho cây thấp nhất giao phấn với cây cao nhất (P) tạo ra F1 gồm tất cả các cây có kiểu gene giống nhau, F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a

Cây cao nhất có chiều cao 180cm.

ĐúngSai
b

Ở F2, loại cây có chiều cao 130cm chiếm tỉ lệ là 9/32.

ĐúngSai
c

Ở F2, loại cây có chiều cao 150cm chiếm tỉ lệ là 5/16.

ĐúngSai
d

Ở F2, loại cây cao nhất chiếm tỉ lệ 1/64.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Cây cao nhất có kiểu gene AABBDD có 6 allele trội, so với cây thấp nhất (aabbdd) có 0 allele trội thì cây cao nhất cao hơn 6 ´ 10cm = 60cm. Vậy cây cao nhất cao 120cm + 60cm = 180cm.

b) Sai. Cây cao 130cm có 1 allele trội.

F1 có kiểu gene AaBbDd, tự thụ phấn → F2 có 3 cặp gene phân li độc lập, mỗi cặp gene có tỉ lệ kiểu hình là 3 trội : 1 lặn.

Xác suất xuất hiện cây có 1 allele trội \( = {\left( {\frac{3}{4}} \right)^1} \times {\left( {\frac{1}{4}} \right)^1} \times C_3^1 = \frac{9}{{64}}\)

c) Đúng. Cây cao 150cm có 3 allele trội.

Áp dụng công thức tính nhanh trong di truyền tương tác cộng gộp: Tỉ lệ kiểu hình mang 3 allele trội

\( = \frac{{C_6^3}}{{26}} = \frac{5}{{16}}\)

d) Đúng. Cây cao nhất có 6 allele trội.

Xác suất cây cao nhất (AABBDD) = \({\left( {\frac{1}{4}} \right)^3}\)

123. Đúng sai
1 điểm

Chó săn mồi gốc Canada Labrador Retrievers có tính trạng màu lông do 2 cặp gene  (Aa, Bb) nằm trên 2 cặp NST thường quy định; kiểu gene  có cả 2 loại alen trội quy định kiểu hình lông đen; kiểu gene  chỉ có 1 loại alen trội A quy định kiểu hình lông vàng; các loại kiểu gene  còn lại quy định kiểu hình lông nâu. Phép lai (P): ♂ lông vàng × ♀ lông nâu, thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a

F1 có thể thu được tối đa 3 loại kiểu hình.

ĐúngSai
b

Thế hệ F1 luôn thu được tỉ lệ kiểu hình 100% con lông nâu.

ĐúngSai
c

Ở thế hệ (P), có tối đa 6 trường hợp có sơ đồ lai phù hợp.

ĐúngSai
d

Nếu F1 xuất hiện kiểu hình lông nâu thì cá thể lông vàng ở (P) không thuần chủng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a - Đúng

Quy ước: A_B_: lông đen; A_bb: lông vàng; aaB_ + aabb: lông nâu

(P) A_bb (lông vàng) × aaB_/aabb (lông nâu)

Để F1 thu được nhiều kiểu hình nhất thì P có kiểu gene  Aabb × aaBb → F1: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

(1 lông đen : 1 lông vàng : 2 lông nâu)

Vậy F1 có thể thu được tối đa 3 loại kiểu hình

b - Sai. Tùy vào kiểu gene  của P. Ví dụ, nếu kiểu gene  của P giống như trên thì F1 không thu được 100% lông nâu.

c - Đúng

Lông vàng có thể có kiểu gene : AAbb, Aabb

Lông nâu có thể có kiểu gene : aaBB, aaBb, aabb → Có tối đa 6 (2×3) trường hợp có sơ đồ lai phù hợp

d - Đúng

(P) A_bb (lông vàng) × aaB_/aabb (lông nâu)

F1 xuất hiện lông nâu (aaB_/ aabb) → cá thể lông vàng ở (P) phải cho giao tử mang a nên phải có kiểu gene  dị hợp Aabb → không thuần chủng.

a – Đúng, b – Sai, c – Đúng, d – Đúng.

124. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu về các tế bào lục lạp hoang dã (lục lạp bình thường và lá cây màu xanh) và lục lạp bị đột biến (lá cây màu trắng, lục lạp có màu trắng) trong 3 nhánh cây. Những kết quả này giải thích cho kết quả của Carl Correns khi nghiên cứu về sự di truyền về các gene ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa).Khi nghiên cứu về các tế bào lục lạp hoang dã (lục lạp bình thường và lá cây màu xanh) và lục lạp bị đột biến (lá cây màu trắng, lục lạp có màu trắng) trong 3 nhánh cây.  (ảnh 1)

a

Từ những quan sát của mình Carl Correns kết luận gene quy định màu lá của cây hoa phấn không nằm trong nhân.

ĐúngSai
b

Khi cho lai các cây của hình 2 với các cây hình 3 sẽ cho kết quả các cây như hình 1.

ĐúngSai
c

Những cây có cành lá khảm như hình 1 có thể mọc ra cành có cả lá xanh, lá trắng và lá khảm.

ĐúngSai
d

Nếu cho lai các cây đực hình 3 với các cây cái hình 2 → Cho cây đực F1 lai với cây cái hình 3 thì tỉ lệ các cây con 50% giống hình 1 và 50% giống hình 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a đúng, gene  quy định màu lá của cây hoa phấn nằm trong lục lạp.

b sai. Đời con sẽ có các cây giống hình 2 hoặc 3 (tùy theo phép lai dùng cây hình 2 hoặc 3 làm mẹ).

c đúng, cây hình 1 trong tế bào chất có cả gene  bình thường và gene  đột biến.

d sai, đời con thu được 100% kiểu hình giống cây hình 3 (cây dùng làm mẹ).

125. Đúng sai
1 điểm

Ở loài ốc sên (Cepaea nemoralis), allele B quy định vỏ không có dải trội hoàn toàn so với allele b quy định vỏ có dải., allele Y quy định vỏ màu nâu trội hoàn toàn so với allele y quy định vỏ màu vàng. Các gene  này đều nằm trên NST thường. Một con ốc sên màu vàng, vỏ có dải được lai với một con ốc sên đồng hợp tử màu nâu, không có dải, thu được F1. Sau đỏ, cho con F1 lai với con ốc sên màu vàng, vỏ có dải thu được đời Fa. Theo lí thuyết

a

Nếu kết quả Fa xuất hiện hai kiểu hình, chứng tỏ các gene B và Y cùng nằm trên 1 NST và liên kết hoàn toàn.

ĐúngSai
b

Nếu kết quả xuất hiện bốn kiểu hình và gtir lệ kiểu hình giống F1 chiếm tỉ lệ lớn hơn, chứng tỏ các gene B và Y đã xảy ra hoán vị gene.

ĐúngSai
c

Nếu kết quả Fa xuất hiện bốn kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau, chứng tỏ các gene B và Y phải nằm trên các NST khác nhau.

ĐúngSai
d

Nếu kết quả Fa xuất hiện 4 kiểu hình với tỉ lệ 41% : 41% : 9% : 9% chứng tỏ khoảng cách giữa các gene B và Y trên một NST là 18%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Quy ước:

B: vỏ ốc không có dải; b: vỏ ốc có dải;

Y: vỏ ốc màu nâu; y: vỏ ốc màu vàng.

P: bbyy \( \times \) BBYY

F1: BbYy hoặc BY//by

F1 \( \times \) màu vàng, có dải: BbYy \( \times \) bbyy

Vì màu vàng, có dải có kiểu gene đồng hợp tử lặn chỉ cho 1 loại giao tử by

→ Tỉ lệ Fa phụ thuộc vào giao tử của F1.

a đúng.

Nếu B và Y nằm trên các NST khác nhau và PLDL → Tỉ lệ giao tử BY = by = bY = By = 0,25

→ Fa cho 4 loại kiểu hình.

b đúng.

Fa xuất hiện 4 kiểu hình → B và Y nằm trên 1 NST và có HVG

F1 phải có kiểu gene BY//by và tỉ lệ kiểu hình giống F1 chiếm tỉ lệ lớn hơn vì B và Y cùng nằm trên 1 NST.

c sai. Nếu Fa xuất hiện 4 kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau thì:

TH1: B và Y phải nằm trên 2 NST khác nhau và PLDL.

TH2: B và Y cùng nằm trên 1 NST và f = 50%.

d đúng.

Nếu Fa xuất hiện 4 KH với tỉ lệ 41% : 41% : 9% : 9% → f = 18%.

126. Đúng sai
1 điểm

Hình bên mô tả tóm tắt thí nghiệm của Morgan. Có các nhận định sauHình bên mô tả tóm tắt thí nghiệm của Morgan. Có các nhận định sau (ảnh 1)

a

Ruồi P thân đen, cánh cụt có kiểu gene bv/bv cho 1 loại giao tử bv.

ĐúngSai
b

Nếu không xảy ra đột biến thì 1000 tế bào sinh tinh ở F1 tham gia giảm phân cho 2000 loại giao tử về các gene đang xét.

ĐúngSai
c

Trong số ruồi thân xám cánh dài ở F1 có 50% ruồi đực và 50 % ruồi cái

ĐúngSai
d

Ở ruồi F­2 thân xám, cánh dài (BV/bv), cơ thể này giảm chỉ cho 2 loại giao tử về các gene đang xét.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ýa,c đúng.

B sai : chỉ cho 2 loại giao tử vì Ruồi giấm đực không có hoán vị gene

d sai vì nếu ruồi cái có trao đổi chéo cho 4 loại giao tử.

127. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu về sự di truyền màu sắc của một loài ruồi giấm, Morgan tiến hành thí nghiệm sau:

Khi nghiên cứu về sự di truyền màu sắc của một loài ruồi giấm, Morgan tiến hành thí nghiệm sau: (ảnh 1)

Những nhận định sau là đúng hay sai?

a

Từ những quan sát của mình Morgan kết luận rằng gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính.

ĐúngSai
b

Ruồi đực mắt trắng ở thí nghiệm (a) nhận allele quy định mắt trắng từ ruồi đực P.

ĐúngSai
c

Nếu cho ruồi cái mắt đỏ ở F2 và ruồi đực F2 mắt trắng ở thí nghiệm (a) giao phối với nhau thì đời con sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình giống với F2 của phép lai (b).

ĐúngSai
d

Nếu cho các con đực và cái ở F2 phép lai (b) giao phối với nhau thì đời con thu được tỉ lệ kiểu hình: 5 cái mắt đỏ : 3 cái mắt trắng : 6 đực mắt đỏ : 2 đực mắt trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a đúng.

b đúng.

c sai. Ruồi cái mắt đỏ ở F2 thí nghiệm (a) có kiểu gene : XAXA và XAXa với tỉ lệ 1 : 1, khi lai với ruồi đực mắt trắng XaY sẽ cho ra tỉ lệ kiểu hình đời con là 3 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 3 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng → khác với tỉ lệ KH F2 ở phép lai (b).

d sai. Khi cho ruồi đực và ruồi cái phép lai (b) giao phối với nhau thu được 5 cái mắt đỏ : 3 cái mắt trắng : 2 đực mắt đỏ : 2 đực mắt trắng.

128. Đúng sai
1 điểm

Có những con chuột, khi trong tế bào tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng không mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Ngược lại, khi trong tế bào không tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng rất mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Dưới tác động của ánh sáng mặt trời, chúng có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da. Người ta chọn lọc được hai dòng chuột thuần chủng, dòng thứ nhất (dòng 1) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi dài, dòng thứ hai (dòng 2) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi ngắn. Ở thế hệ P, khi đem lai chuột cái dòng 2 với chuột đực dòng 1 thu được các chuột F1 toàn đuôi ngắn và không mẫn cảm với ánh sáng. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được F2 có các loại kiểu hình thể hiện ở bảng sau:

Kiểu hình

Chuột cái

Chuột đực

Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn

42

21

Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài

0

21

Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn

54

27

Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài

0

27

a

Allele quy định đuôi ngắn trội hoàn toàn so với allele quy định đuôi dài.

ĐúngSai
b

Kích thước đuôi do 1 gene có 2 allele có thể nằm trên vùng không tương đồng của NST × quy định.

ĐúngSai
c

Nếu thực hiện phép lai nghịch với phép lai ở thế hệ P, thu được F1. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2 có tỉ lệ kiểu hình ở giới cái là 9 : 7 : 13 : 1.

ĐúngSai
d

Nếu cho chuột đực F1 lai phân tích thì trong số các con đực thu được ở đời con, tỉ lệ chuột mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài là 37,5%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Quy ước gene :

Gene quy định tính mẫn cảm ánh sáng:

A: không mẫn cảm

a: mẫn cảm

Gene quy định kích thước đuôi:

B: đuôi ngắn

b: đuôi dài

Lai P: Chuột cái dòng 2 (aaBB) × Chuột đực dòng 1 (Aabb) → F1: AaBb (100% đuôi ngắn, không mẫn cảm)

a - Đúng.

F1 toàn đuôi ngắn → đuôi ngắn trội so với đuôi dài.

F1 toàn không mẫn cảm → không mẫn cảm trội so với mẫn cảm.

b - Đúng. Nếu gene  nằm trên NST X, kết quả lai phải khác biệt giữa đực và cái. Ở đây, kết quả lai không khác biệt giữa đực và cái → gene  nằm trên NST thường.

c - Sai. Nếu thực hiện lai nghịch (AaBb × aaBB), F1 vẫn là AaBb. F2 sẽ có tỉ lệ kiểu hình khác với

9:7:13:1.Cách tính nhanh:

Không mẫn cảm (A-) = \(\frac{3}{4}\)

Mẫn cảm (aa) = \(\frac{1}{4}\)

Đuôi ngắn (B-) = \(\frac{3}{4}\)

Không mẫn cảm, đuôi dài: \(\frac{3}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{3}{{16}}\)

Mẫn cảm, đuôi ngắn: \(\frac{1}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{{16}}\)

Mẫn cảm, đuôi dài: \(\frac{1}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{{16}}\)

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 cái là 9:3:3:1.

d - Sai.

Chuột đực F1 lai phân tích: AaBb × aabb Đời con: AaBb (không mẫn cảm, đuôi ngắn) : Aabb (không mẫn cảm, đuôi dài) : aaBb (mẫn cảm, đuôi ngắn) : aabb (mẫn cảm, đuôi dài)

Tỉ lệ mỗi kiểu hình là \(\frac{1}{4}\).

Trong số con đực, tỉ lệ chuột mẫn cảm, đuôi dài (aabb) là = 25%.

129. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng do 2 gene  quy định, mỗi gene  đều có 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Lấy hạt phấn của một cây thụ phấn cho một cây khác thu được F1.

Từ các thông tin trên, một bạn học sinh đưa ra các nhận định:

a

Hai gene đang xét có thể phân li độc lập hoặc liên kết với nhau.

ĐúngSai
b

F1 có tối đa 10 loại kiểu gene .

ĐúngSai
c

Nếu kiểu hình của F1 đều giống với cây P thì gene quy định tính trạng nằm ngoài nhân.

ĐúngSai
d

Nếu F1 có 7 loại kiểu gene thì F1 có thể có tối đa 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a,b,d đúng; c sai

130. Đúng sai
1 điểm

Một loài thú, lai con cái lông đen với con đực lông trắng thu được F1: 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được tỉ lệ 9 con lông đen: 6 con lông vàng: 1 con lông trắng. Trong đó, lông trắng chỉ có ở con đực. Cho các con lông đen ở F2 giao phối với nhau thu được F3. Cho các kết luận sau:

a

Tính trạng màu lông do hai gene nằm trên NST thường không tương tác trực tiếp tạo nên.

ĐúngSai
b

F1 có một loại kiểu gene .

ĐúngSai
c

F2 có số loại kiểu gene ở giới đực bằng số loại kiểu gene ở giới cái.

ĐúngSai
d

F3 có tỉ lệ phân li màu sắc lông là 56 con lông đen: 15 con lông vàng: 1 con lông trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có F1: 9:6:1 → có hiện tượng tương tác 2 gene  không alelle.

Tính trạng biểu hiện khác nhau ở 2 giới 1 gene  trên nhiễm sắc thể X. Giả sử gene B nằm trên X

P: AAXBXB × aaXbY

F1: 1AaXBXb : 1AaXBY.

Cho F1 giao phối ngẫu nhiên: AaXBXb × AaXBY → F2: (1AA : 2Aaa : 1aa)( 1XBXB : 1XBXb : 1XBY : 1XbY).

→ A-B- : đen; A-bb và aaB- : vàng; aabb: trắng.

a. Sai.

b. Sai.

c. Đúng.

d. Đúng.

Các con lông đen ở F2: (1AA : 2Aa)(1XBXB : 1XBXb : 1XBY)

Cho giao phối với nhau: (1AA : 2Aa)(1XBXB : 1 XBXb ) x (1AA : 2Aa)XBY.

Xét từng cặp:

(1AA : 2Aa) ↔ (2A:1a) → F3: aa =1/9 ; A- = 8/9

(1XBXB:1XBXb) x XBY

(3XB: 1Xb)×(1XB:1Y) → F3: bb = 1/4 × 1/2 = 1/8; B- = 7/8

Tỉ lệ phân li màu sắc lông là: (8/9A-: 1/9aa) (7/8B- : 1/8bb)

 = 56 con lông đen : 15 con lông vàng : 1 con lông trắng.

131. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do các gene  (mỗi gene  có 2 allele) nằm trên NST thường quy định, gồm 2 kiểu hình hoa đỏ và hoa trắng. Người ta thực hiện một số phép lai giữa các dòng hoa trắng được kí hiệu lần lượt là M, N, P. Kết quả khảo sát tỉ lệ kiểu hình ở đời con của các phép lai thể hiện ở bảng dưới đây.

Phép lai

Bố mẹ

Đời con

1

Dòng M Dòng N

100% hoa trắng

2

Dòng M Dòng P

100% hoa đỏ

3

Dòng N Dòng P

100% hoa trắng

4

Đời con phép lai 2 Dòng M

1 đỏ: 3 trắng

5

Đời con phép lai 2 Dòng N

1 đỏ: 7 trắng

6

Đời con phép lai 2 Dòng P

1 đỏ: 1 trắng

a

Tính trạng màu hoa do 3 gene tương tác với nhau quy định.

ĐúngSai
b

Dòng N có kiểu gene đồng hợp tử lặn về tất cả các cặp gene .

ĐúngSai
c

Dòng M đồng hợp tử lặn về 1 gene , dòng P đồng hợp tử lặn về 2 gene .

ĐúngSai
d

Có 3 trường hợp thỏa mãn phép lai (2).

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét phép lai (5) có tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ : 7 trắng → đời con phép lai 2 dị hợp tử 3 cặp gene

→ tính trạng màu hoa do 3 gene  tương tác với nhau quy định.

→ Quy ước gene :

A-B-D-: hoa đỏ

Các kiểu gene  còn lại: hoa trắng

Dựa vào tỉ lệ phép lai (5) → Dòng N: aabbdd

Xét phép lai (4): AaBbDd M → 1 đỏ : 3 trắng → 2 đỏ : 6 trắng → M: AAbbdd (hoặc aaBBdd, aabbDD)

Xét phép lai (6): AaBbDd P → 1 đỏ : 1 trắng → 4 đỏ : 4 trắng → P: AABBdd (hoặc aaBBDD, AAbbDD)

Xét phép lai (2): M P → 100% đỏ → phép lai không có trường hợp aa aa hoặc bb bb hoặc dd

→ có 3 trường hợp thỏa mãn phép lai (2)

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai.

d) Đúng.

132. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định mắt trắng. Phép lai giữa ruồi cái thân xám, mắt đỏ và ruồi đực thân đen, mắt trắng thu được F1 có toàn bộ cá thể con ruồi thân xám, mắt đỏ. Cho ruồi đực và ruồi cái F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình được thể hiện như biểu đồ dưới đây.

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định mắt trắng. (ảnh 1)

a

Hoán vị gene xảy ra ở cả giới đực và giới cái.

ĐúngSai
b

Tính trạng màu thân và màu mắt di truyền liên kết với nhau.

ĐúngSai
c

Lai phân tích con cái F1 cho đời con có tỉ lệ kiểu hình tương tự như F2.

ĐúngSai
d

Lai phân tích con đực F1 cho đời con có tỉ lệ kiểu hình chung là 1:1:1:1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét tính trạng màu thân ở F2 giống nhau ở đực và cái → gene  nằm trên NST thường.

Xét tính trạng màu mắt ở F2 khác nhau ở đực và cái → gene  nằm trên NST giới tính.

P: Ruồi cái thân xám, mắt đỏ Ruồi đực thân đen, mắt trắng.

→ F1: 100% ruồi thân xám, mắt đỏ.

→ P: \(AA{X^B}{X^B}:aa{X^b}Y\)

→ F1: \[Aa{X^B}{X^b}:Aa{X^B}Y\]→ F2: \((3A - :1aa)(1{X^B}{X^B}:1{X^B}{X^b}:1{X^B}Y:1{X^b}Y)\)

Lai phân tích con cái F1: \[Aa{X^B}{X^b} \times aa{X^b}Y \to (1Aa:1aa)(1{X^B}{X^b}:1{X^b}{X^b}:1{X^B}Y:1{X^b}Y)\]

Lai phân tích con đực F1: \(Aa{X^B}Y \times aa{X^b}{X^b} \to (1Aa:1aa)(1{X^B}{X^b}:1{X^b}Y)\)

a) Sai.

b) Sai.

c) Sai.

d) Đúng.

133. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật có hoa, xét hai tính trạng chiều cao thân và hình dạng lá; mỗi tính trạng do 2 cặp gene  quy định, các gene  quy định các tính trạng phân li độc lập với nhau. Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu hai tính trạng trên để xác định quy luật di truyền đã chi phối. Khi cho lai các dòng thuần có kiểu hình khác nhau thu được những kết quả như hình 5:

                                   Ở một loài thực vật có hoa, xét hai tính trạng là chiều cao thân và hình dạng lá; mỗi tính trạng do 2 cặp gene  quy định, các gene  quy định các tính trạng phân li độc lập với nhau.  (ảnh 1)

     Giả sử tất cả các cây con được sinh ra đều khỏe mạnh và đều tham gia sinh sản bình thường, không có đột biến xảy ra và sự biểu hiện của hai tính trạng trên không chịu ảnh hưởng của môi trường.

a

Cả hai tính trạng trên đều tuân theo quy luật di truyền tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau.

ĐúngSai
b

Kiểu hình thân thấp, lá dài và kiểu hình thân thấp, lá bầu dục có số loại kiểu gene quy định bằng nhau.

ĐúngSai
c

Cơ thể F1 ở cả hai thí nghiệm đều có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene .

ĐúngSai
d

Khi tiến hành cho giao phấn các cây thân cao, lá tròn với nhau thì thu được đời con kiểu hình thân thấp, lá tròn có kiểu gene đồng hợp lặn chiếm 1/81.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Mỗi tính trạng đều do 2 cặp gene  quy định nên có sự tương tác giữa các gene  không allele

b) Đúng. Đều là 20 kiểu gene .

c) Đúng. Ba mẹ thuần chủng 2 cặp gene  nên cho F1 có kiểu gene  dị hợp 2 cặp

d) Sai.

Thân cao, lá tròn F1: 9A-B-ddee à 1/9 AABBddee : 2/9 AaBBddee : 2/9 AABbddee : 4/9 AaBbddee

Giao tử: (2/3A : 1/3a)(2/3B : 1/3b)de

Giao phấn với nhau, cây thân thấp lá tròn A-bbddee + aaB-ddee + aabbddee= (8/9A_ x 1/9bb + 8/9B_ x 1/9bb + 1/9aa x 1/9bb) x 1ddee= 17/81

134. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gene  (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gene  có cả hai loại allele trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gene  chỉ có một loại allele trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gene  còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gene  không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết:    

a

Nếu cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn có thể thu được F2 có tỉ lệ hoa trắng chiếm 6,25%.

ĐúngSai
b

Khi cho hai cây có cùng màu hoa giao phấn với nhau, có tối đa 9 phép lai khác nhau thu được thế hệ sau có cây hoa trắng.

ĐúngSai
c

Các cây hoa đỏ F1 có tối đa 4 loại kiểu gene .

ĐúngSai
d

Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án

A-B- = đỏ                    A-bb = vàng                aaB- = aabb = trắng

P hoa đỏ tự thụ → F1 có 3 loại kiểu hình → P dị hợp về 2 cặp gene.

P: AaBb × AaBb → 9A-B-:3A-bb: 3aaB-:1aabb.

Xét các phát biểu:

a) Sai, Đỏ F1: (1/9AABB : 2/9AABb : 2/9AaBB : 4/9AaBb)

Đỏ F1 tự thụ

F2 : 1/9AABB : 2/9×(3AAB- : 1AAbb) : 2/9×(3A-BB : 1aaBB): 4/9×(9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aab)

↔ Đỏ: A-B- = 1/9 + 2/9 × 3/4 + 2/9 × 3/4 + 4/9 × 9/16 = 25/36

    Vàng: A-bb = 2/9 × 1/4 + 4/9 × 3/16 = 5/36

    Trắng: aaB- + aabb = 1 - 25/36 - 5/36 = 6/36

b) Sai. Để tạo cây có hoa trắng → 2 cây đem lai phải mang allele a.

+ Cây hoa đỏ có allele a có các kiểu gene : AaBB, AaBb → có 3 phép lai.

+ Cây hoa vàng có allele a có kiểu gene : Aabb → có 1 phép lai.

+ Cây hoa trắng có allele a có kiểu gene : aaBB; aaBb; aabb → có 3 + 3C2 = 6 phép lai.

→ có 10 phép lai thỏa mãn.

c) Đúng, cây hoa đỏ F1 có 4 kiểu gene: AABB; AaBB; AABb; AaBb.

d) Đúng.

135. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 gene  phân li độc lập, mỗi gene  quy định một tính trạng và đều có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Thực hiện các phép lai giữa các cây A, B, C, D trong đó mỗi đời con đều có số lượng cá thể đủ lớn để thỏa mãn thống kê. Sau đó đem lai phân tích đời con của mỗi phép lai, thu được Fa.

Ở một loài thực vật, xét 2 gene  phân li độc lập, mỗi gene  quy định một tính trạng và đều có 2 allele trội lặn hoàn toàn.  (ảnh 1)

Kết quả thể hiện trong bảng 2 dưới đây:

a

Mỗi cây A, B, C đem lai phân tích đều cho đời con đồng tính.

ĐúngSai
b

Các cây F1-1 có thể có kiểu gene giống các cây F1-2.

ĐúngSai
c

Các cây F1-3 tự thụ phấn, đời con có thể thu được tối đa 4 loại kiểu gene .

ĐúngSai
d

Đem cây F1-1 lai với F1-2, đời con có thể chỉ thu được 1 loại kiểu hình.

ĐúngSai
Xem đáp án

Thấy rằng các cặp lai giữa 4 cây A, B, C, D đều cho F1 đồng tính, tức là mỗi cá thể đều thuần chủng.

Các gene  đang xét cho 4 dòng thuần chủng là: AABB, AAbb, aaBB và aabb.

Phép lai phân tích F1-3 và F1-4 đều cho tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 chứng tỏ F1-3 và F1-4 có kiểu gene  AaBb.

Thấy rằng B/C × A và B/C × D đều cho kết quả giống nhau, mà B × C cho ra F1 là AaBb

→ B và C phải là AAbb và aaBB.

Do vậy A và D là AABB và aabb

a đúng

b sai, vì B và C là 2 dòng thuần chủng khác nhau.

c sai, vì F1-3 có kiểu gene  AaBb tự thụ phấn cho đời con có tối đa 9 kiểu gene .

d đúng.

136. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene  có A, a và B, b; mỗi gene  quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, các gene  phân ly độc lập. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene  giao phấn với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây về F1 là đúng hay sai?

a

F1 có 9 loại kiểu gene .

ĐúngSai
b

Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về hai cặp gene luôn là 0,25.

ĐúngSai
c

Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội ở F1 có thể có 5 loại kiểu gene .

ĐúngSai
d

Tỉ lệ kiểu gene dị hợp về một cặp gene ở F1 có thể là 75%.

ĐúngSai
Xem đáp án

P: AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

Xét các phát biểu:

a) Đúng. Mỗi cặp gene  cho 3 kiểu gene  → F1 có 9 loại kiểu gene .

b) Đúng. Vì mỗi cặp gene  có 0,5 đồng hợp → 0,5 × 0,5 =0,25.

c) Sai. Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội ở F1 có 4 loại kiểu gene : AABB; AaBb; AaBB; AABb.

d) Sai. Tỉ lệ kiểu gene  dị hợp về 1 cặp gene  ở đời con là: 2 × 0,5 × 0,5 = 0,5.

137. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét tính trạng hình dạng cánh hoa có hai trạng thái: cánh bầu dục và cánh tròn. Có 4 cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene  và mỗi gene  đều có 2 allele. Tiến hành một số phép lai thu được tỷ lệ cây có hoa cánh bầu dục được thống kê ở hình 5.

                                   Ở một loài thực vật, xét tính trạng hình dạng cánh hoa có hai trạng thái: cánh bầu dục và cánh tròn. Có 4 cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene  và mỗi gene  đều có 2 allele.  (ảnh 1)

a

Quy luật phân li chi phối sự di truyền tính trạng hình dạng cánh hoa.

ĐúngSai
b

Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.

ĐúngSai
c

Nếu cho cây (2) giao phấn với cây (3) có thể thu được F, với kiểu hình cánh tròn chiếm tỉ lệ 56,25%.

ĐúngSai
d

Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F₁ với tỉ lệ kiểu hình là 1: 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét các pháp lai:

(1) × (1): 56,25% cây cánh bầu dục = 9/16 → tỷ lệ kiểu hình đời con: 9 cây cánh bầu dục : 7 cây cánh tròn

→ Tỷ lệ phân ly độc lập

(1) dị hợp về hai cặp gene  và quy ước kiểu gene  của cây (1) là AaBb

Trong đó: A_B_: hóa cánh bầu dục; A_bb, aaB_, aabb: hoa cánh tròn

(1) × (2): 75% cây cánh bầu dục → kiểu gene  của cây (2) là AABb hoặc AaBB

(1) × (3): 100% cây cánh bầu dục → kiểu gene  của cây (3) là AABB

(1) × (4): 25% cây cánh bầu dục → kiểu gene  của cây (4) là aabb

Ý a đúng: Quy luật phân ly độc lập chi phối sự di truyền tính trạng hình dạng cánh hoa

Ý b đúng: Cây (3) có kiểu gene  AABB đồng hợp về cả hai kiểu gene  đang xét

Ý c sai: khi cây (2) giao phấn với cây (3), F1 sẽ cho 100% các cá thể có kiểu gene  A_B_ → 100% cây có hoa cánh bầu dục

Ý d sai: khi cây (3) giao phấn với cây (4), F1 sẽ cho 100% các cá thể có kiểu gene  AaBb → 100% cây có hoa cánh bầu dục

138. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene  cùng nằm trên một cặp NST, mỗi gene  quy định một tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn. Ở thế hệ (P), khi đem 2 cây dị hợp 2 cặp gene  nhưng có kiểu gene  khác nhau giao phấn, thu được F1. Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường và giống nhau ở cả 2 giới. Dựa vào các thông tin ở trên, hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a

F1 có thể có 8 kiểu gene .

ĐúngSai
b

F1 có tỉ lệ kiểu hình giống tỉ lệ kiểu gene .

ĐúngSai
c

F1 có tỉ lệ cá thể thuần chủng lớn hơn tỉ lệ cá thể không thuần chủng.

ĐúngSai
d

F1 có tổng tỉ lệ kiểu hình mang ít nhất một tính trạng trội chiếm ≥ 75%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Giả sử 2 cặp gene  đang xét là Aa và Bb, ta có phép lai P: ABab x AbaB.

a)sai. Vì giảm phân như nhau nên nếu không hoán vị, F1 sẽ có 2 x 2 = 4 kiểu gene ; nếu có hoán vị 2 bên thì F1 sẽ có 4 x 4 – 2C4 (C24) = 10 kiểu gene , tức không thể có 8 kiểu gene .

b) sai. Vì nếu không có hoán vị thì tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1 và tỉ lệ kiểu gene  là 1 : 1 : 1 : 1; còn nếu có hoán vị thì tỉ lệ kiểu gene  chắc chắn khác tỉ lệ kiểu hình (4 kiểu hình tương ứng 10 kiểu gene ).

c) sai. Tỉ lệ kiểu gene  đồng hợp lớn nhất khi xảy ra hoán vị ở 2 bên với tần số 50%, lúc này tổng tỉ lệ kiểu gene  đồng hợp = 4 x 0,25 x 0,25 = 0,25 = 25% à KG dị hợp 1 – 25% = 75%.

d) đúng. Vì nếu không có hoán vị thì tỉ lệ kiểu hình ít nhất 1 tính trạng trội là 100%; còn nếu có hoán vị, giả sử tần số hoán vị là 2y thì tỉ lệ ab/ab = yab x (0,5 – y)ab = 0,5y – y2. Do y ≤ 0,25 nên à 0,5y – y2 ≤ 0,0625

à Tỉ lệ ab/ab ≤ 6,25%, tức tỉ lệ các kiểu hình mang ít nhất 1 tính trạng trội ≥ 75%.

139. Đúng sai
1 điểm

Ở ngô, sự tổng hợp sắc tố màu tía được qui định bởi 2 gene A và B tương tác theo sơ đồ hình bên. Một đột biến vô nghĩa là UAG xuất hiện ở các gene A và B tạo nên các alen tương ứng là a, b; các cá thể mang đột biến này đều thiếu hoạt tính enzim và các alen này qui định kiểu hình lặn so với alen A và alen B. Một đột biến khác giúp khắc phục đột biến vô nghĩa trên alen a và alen b, do đó quá trình tổng hợp protein diễn ra bình thường tạo nên enzim có chức năng. Đột biến này do gene D quy định, DS là alen đột biến, D+ là alen ban đầu. Cả 2 alen DS, D+ đều không có tác động đối với các alen A và B hay ảnh hưởng khác đến kiểu hình. Các gene A, B, D nằm trên các nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Ở ngô, sự tổng hợp sắc tố màu tía được qui định bởi 2 gene A và B tương tác theo sơ đồ hình bên. Một đột biến vô nghĩa là UAG xuất hiện ở các gene A và B tạo nên các alen tương ứng là a, b (ảnh 1)

a

Cho cá thể dị hợp tử về 3 gene A, B, D lai phân tích, ở đời con tỉ lệ kiểu hình màu tía chiếm 62,5%.

ĐúngSai
b

Có 22 kiểu gene quy định hạt màu tía về 3 gene A, B, D.

ĐúngSai
c

Trong sự biểu hiện màu sắc ngô, alen D+ trội so với alen DS.

ĐúngSai
d

Cho cá thể dị hợp tử về 3 gene A, B, D tự thụ phấn, trong số cây tía ở đời con, cây thuần chủng tỉ lệ 8,77%.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng vì P : AaBb DS D    x aabb DS DS

Cho trắng = ¾ x ½ = 3/8   Vậy tía = 1-3/8 = 0,625

b. ĐúngMàu tía có các kiểu gene :

A_B_ ( D…) = 2x2x3 = 6

A-bb DS = 2 x1x2 = 4

a-Bb DS = 4

aabb DS  = 2

Tổng = 22

c. Sai vì DS là alen đột biến làm cho a, b biểu hiện do vậy alen D+ lặn so với alen DS

d. ĐúngP : AaBb DS D    x P : AaBb DS D    

Cho trắng = 7/16 x ¼ = 7/64 vậy màu tía = 57/64

Thuần chủng AABB DS DS + AABB D+ D+ aabb DS DS + AAbb DS DS + aaBB DS DS = 5/64

trong số cây tía ở đời con, cây thuần chủng tỉ lệ = 8,77%

140. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, để xác định quy luật di truyền của tính trạng màu hoa người ta đã tiến hành 3 phép lai, thu được kết quả như sau:

Ở một loài thực vật, để xác định quy luật di truyền của tính trạng màu hoa người ta đã tiến hành 3 phép lai, thu được kết quả như sau: (ảnh 1)

a

Cây X có kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene .

ĐúngSai
b

Cây N và cây P có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
c

Cây Z và cây M đều có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
d

Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta thấy cây Z × cây M → 9 đỏ : 6 vàng : 1 trắng → tính trạng do 2 cặp gene  tương tác bổ sung tạo thành.

Quy ước gene : A-B- đỏ; A-bb/aaB-: vàng; aabb: trắng.

Cây Z với cây M đều có kiểu gene  AaBb.

Cây hoa trắng Y có kiểu gene : aabb.

Xét các phát biểu:

a) Đúng. Cây X có kiểu gene  dị hợp về 1 cặp gene  khi lai với cây trắng Y (aabb) cho tỉ lệ kiểu hình 1: 1:

AaBB/AABb × aabb → 1AaBb : 1 Aabb/aaBb.

b) Đúng. Cây N và P có thể có kiểu gene  Aabb hoặc aaBb.

c) Đúng.

d) Đúng.

141. Đúng sai
1 điểm

Loài hoa Salpiglossis sinuata có nhiều màu sắc khác nhau. Cho biết allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa tím, allele a quy định hoa xanh; sự có mặt của A1 và A2 trong kiểu gene  cho màu vàng. Màu hoa chỉ biểu hiện khi có allele B, các kiểu gene  có bb đều cho hoa trắng; các gene  thuộc các NST khác nhau.

Một số phép lai được thực hiện giữa các dòng bố mẹ thuần chủng để tạo ra thế hệ F­­­­1, sau đó các cây F1 này được tự thụ phấn để tạo ra thế hệ 2.

Loài hoa Salpiglossis sinuata có nhiều màu sắc khác nhau. Cho biết allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa tím, allele a quy định hoa xanh; sự có mặt của A1 và A2 trong kiểu gene  cho màu vàng.  (ảnh 1)

a

Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .

ĐúngSai
b

Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene là: A1A1bb, A1abb, aabb.

ĐúngSai
c

F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene bằng nhau.

ĐúngSai
d

tối đa 5 loại kiểu gene quy định cây hoa trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án

  A1: hoa đỏ, A2: hoa tím, a: hoa xanh.

  B-: biểu hiện màu hoa (A1, A2, a), bb: hoa trắng (mất biểu hiện màu).

  Các gene nằm trên NST khác nhauphân ly độc lập.

a đúng

Phép lai (1): Cây hoa đỏ × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa đỏ → F2: 102 đỏ : 33 xanh

  F1 100% hoa đỏ → đỏ trội hoàn toàn so với xanh → A1aBB

  F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A1A1BB, A1aBB, aaBB(hoa xanh).

Phép lai (2): Cây hoa tím × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa tím → F2: 149 tím : 51 xanh

Tím trội hoàn toàn so với xanh

  F1 100% tím → A2aBB.

  F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A2A2BB, A2aBB, aaBB (hoa xanh).

Phép lai (3): Cây hoa tím × Cây hoa đỏ → F1: 100% hoa vàng → F2: 84 vàng, 43 đỏ, 41 tím

    Có mặt đồng thời A1A2 cho màu vàng

  F1 100% vàng → phải là dị hợp tử: A1A2BB.

  F2 có 3 kiểu hình → 3 kiểu gene A1A1BB, A1A2BB, A2A2BB.

b đúng

Phép lai (4): Cây hoa đỏ × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ → F2: 133 đỏ, 58 trắng, 43 xanh

  Hoa đỏ (P) có KG là A1A1BB; hoa trắng (P): aabb -> F1: A1aBb

  F2 có 3 kiểu hình: đỏ, xanh, trắng → cây hoa trắng có thể là A1A1bb, A1abb, aabb

  F2 có 9 kiểu gene

Phép lai (5): Cây hoa xanh × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa tím → F2: 183 tím, 81 trắng, 59 xanh

   Hoa xanh (P) có KG là aaBB; hoa trắng (P): A2A2bb -> F1: A2aBb

  So với phép lai (4), F2 của phép lai (5) cũng có 9KG

c) Đúng

  Điều kiện hoa trắng: bb → không quan tâm A.

  Hoa trắng có kiểu gene :A1A1bb, A1Abb, A2A2bb, A2abb, aabb, A1A2bb, A2abb

→ Có 6 kiểu gene cho hoa trắng.

d) Sai

142. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 giao phấn với cây M cùng loài, thu được đời con (F2) có tỉ lệ kiểu hình là: 3:3:1:1.

a

Hai cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng phải nằm trên 2 cặp NST khác nhau.

ĐúngSai
b

Nếu F2 có 4 loại kiểu gene thì cây M phải có kiểu gene đồng hợp lặn về 2 cặp allele.

ĐúngSai
c

Nếu F2 có 7 loại kiểu gene thì F2 khi giảm phân đã xảy ra hoán vị gene với tần số 50%.

ĐúngSai
d

Nếu F2 có 6 loại kiểu gene thì sẽ có 3 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

ĐúngSai
Xem đáp án

P thuần chủng có kiểu hình khác nhau → F1 dị hợp 2 cặp gene.

F1 × M → 4 loại kiểu hình → cây M và F1 đều phải mang alen a và b

Tỉ lệ đời con: 3:3:1:1, có 2 trường hợp có thể xảy ra:

TH1: Các gene PLĐL: AaBb × aaBb/Aabb → đời con có 6 loại kiểu gene.

TH2: Các gene liên kết với nhau:

+ \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{ab}}{{ab}} \to \left( {AB:Ab:aB:ab} \right) \times ab \to 4KG\)

+ \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}} \to \left( {AB:Ab:aB:ab} \right)\left( {Ab:ab} \right) \to 7KG\) (Có thể thay cây M là aB/ab ta vẫn được 7 kiểu gene).

a) Sai. Các gene  có thể liên kết với nhau.

b) Đúng. Trường hợp tạo 4 kiểu gene  thì cây M có kiểu gene  ab/ab.

c) Đúng. Nếu có hoán vị gene  với tần số 50%.

Giả sử: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}} \to \left( {0,25AB:0,25Ab:0,25aB:0,25ab} \right)(0,5Ab:0,5ab) \to 3:3:1:1\)

d) Sai. AaBb × aaBb → (1Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb) → số kiểu gene  quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng:

AaBB và AaBb.

a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai

143. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gene  gồm 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn (A1 > A2 > A3 > A4). Biết rằng gene  quy định màu sắc hoa nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người ta thực hiện 2 phép lai (1) và (2) thu được kết quả như bảng dưới đây:

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gene  gồm 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn (A1 > A2 > A3 > A4).  (ảnh 1)

a

Ở phép lai (2), kiểu gene của cây bố mẹ đem lai khác nhau.

ĐúngSai
b

Ở phép lai (1), có tối đa 3 phép lai P cho F1 có kiểu hình như vậy.

ĐúngSai
c

Đem lai cây tím (P) ở phép lai 1 với cây vàng (P) ở phép lai 2 cho tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1.

ĐúngSai
d

Có thể dùng cây vàng thuần chủng để xác định kiểu gene của cây tím.

ĐúngSai
Xem đáp án

PL 1: Tím × đỏ → 2 tím: 1 đỏ: 1 vàng → Tím >> đỏ >> vàng

PL 2: Đỏ × vàng → 2 đỏ: 1 vàng: 1 trắng → đỏ >> vàng >> trắng

→ thứ tự trội lặn: A1: Tím>> A2: đỏ >> A3: vàng >> A4: trắng.

→ PL 1: A1A3 × A2A3

-Phép lai 2: Vàng × Vàng

Đời con có xuất hiện kiểu hình trắng A4A4

Vậy P2: A3A4 × A3A4

a) sai. Ở phép lai (2), kiểu gene  của cây bố mẹ đem lai giống nhau.

b) đúng. Do đời con F1 có xuất hiện kiểu hình vàng mà allele vàng bị át chế bởi 2 allele đỏ và tím

→ Vàng F1 phải là A3A3 hoặc A3A4.

→ P: A2A3 × A1A3 Hoặc A2A3 × A1A4 Hoặc A2A4 × A1A3.

c) sai

- Tím (P) phép lai (1) × Vàng (P) phép lai (2):

A1A3 × A3A4 → 1A1A3: 1A1A4 : 1A3A4: 1A3A3 → tỉ lệ kiểu hình 1 tím: 1 vàng.

d) sai.

Cây hoa tím có thể có kiểu gene : A1A1/2/3/4 nếu lấy cây hoa vàng thuần chủng A3A3 lai với cây A1A3 hoặc A1A4 đều cho tỉ lệ 1 hoa tím: 1 hoa vàng → không xác định được kiểu gene .

144. Đúng sai
1 điểm

Dựa trên cơ sở các thí nghiệm của Mendel, một nhóm sinh viên đã tiến hành các thí nghiệm lai trên Đậu Hà lan thu được kết quả như sau:

Phép lai 1; P: thân cao, hoa tím × thân thấp, hoa trắng, F1 thu được 100% thân cao, hoa tím.

Phép lai 2: P: F1 của phép lai 1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1.

Phép lai 3: F1 của phép lai 1 × Thân thấp, hoa trắng, F2 thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau.

a

Kết quả phép lai 1 cho thấy cây thân cao và hoa tím là các tính trạng trội.

ĐúngSai
b

Kết quả phép lai 2 ủng hộ giả thuyết cho rằng các cặp gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST.

ĐúngSai
c

Kết quả phép lai 3 ủng hộ giả thuyết cho rằng các cặp gene quy định các tính trạng phân li độc lập với nhau.

ĐúngSai
d

Nếu cho cây hoa tím, thân cao ở F2 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình đời con luôn là 9 : 3 : 3 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a đúng.

b sai. Kết quả phép lai 2 chứng tỏ hai cặp tính trạng do 2 cặp gene  nằm trên 2 cặp NST khác nhau phân li độc lập quy định.

c đúng.

d sai. Cây thân cao, hoa tím ở F2 có 4 kiểu gene .

145. Đúng sai
1 điểm

Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a

Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng 3 : 1.

ĐúngSai
b

Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội.

ĐúngSai
c

Cây P có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.

ĐúngSai
d

Trong số 75 cây hoa đỏ, có khoảng 25 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a đúng.

b đúng.

c sai.

P dị hợp: Aa.

d đúng.

P: Aa × Aa

→ F1 có 1 AA : 2 Aa : 1 aa.

Đáp án: Đ, Đ, S, Đ

146. Đúng sai
1 điểm

Ở một giống đậu lưỡng bội, hình dạng vỏ hạt được xác định là một tính trạng đơn gene  đa hình, gồm các dạng vằn (V1 và V2), đốm nhạt (D), chấm (C), đốm nhạt xen chấm (D/C) và trơn láng (T). Nghiên cứu về sự di truyền của tính trạng này, người ta lần lượt đem lai các dòng thuần chủng (P) khác nhau, thu được F1 đồng tính, sau đó cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong bảng:

Ở một giống đậu lưỡng bội, hình dạng vỏ hạt được xác định là một tính trạng đơn gene  đa hình, gồm các dạng vằn (V1 và V2), đốm nhạt (D), chấm (C), đốm nhạt xen chấm (D/C) và trơn láng (T).  (ảnh 1)

a

Gene quy định hình dạng vỏ hạt ở loài này có ít nhất 6 allele.

ĐúngSai
b

V1 là trội hoàn toàn so với tất cả các kiểu hình còn lại.

ĐúngSai
c

Allele quy định đốm nhạt đồng trội với allele quy định chấm, cả 2 allele này trội hoàn toàn so với allele quy định vỏ hạt trơn láng.

ĐúngSai
d

Đem F1 của các phép lai giao phấn với nhau, đời con mỗi phép lai này có tối đa 4 loại hình dạng hạt khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Gene  quy định hình dạng vỏ hạt có ít nhất có 5 loại allele.

b) Đúng. Dựa vào bảng trên thì dạng vằn V1 thuần chủng lai với bất kì dòng thuần chủng nào thì F1 vẫn thu được 100% dạng vằn V1.

c) Đúng. Vì đốm nhạt (D) thuần chủng × chấm (C) thuần chủng thu được F1 100% đốm nhạt xen chấm (D/C), cho F1 tự thụ phấn thì thu được tỉ lệ 1 : 2 : 1 → Allele quy định đốm nhạt (D) đồng trội (trội không hoàn toàn) so với allele quy định chấm (C).

+ Đốm nhạt (D) thuần chủng hay Chấm (C) thuần chủng lai với trơn láng (T) thuần chủng đều thu được 100% F1 là đốm nhạt (D) hoặc chấm (C) → Allele quy định đốm nhạt (D) và allele quy định chấm (C) trội hoàn toàn so với allele quy định trơn láng (T).

d) Đúng. Cho F1 của các phép lai giao phấn với nhau, thì đời con có tối đa có 4 kiểu hình, đồng nghĩa với việc là đời con có tối đa 4 kiểu gene  → Bố mẹ phải là hai kiểu hình khác nhau và hai kiểu hình đấy là do hai allele đồng trội quy định → Có duy nhất 1 phép lai thõa mãn là DT × CT.

147. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm, cánh xẻ và mắt trắng là các tính trạng được quy định bởi allele đột biến lặn; trong đó cánh bình thường và mắt đỏ là tính trạng hoang dại và trội hoàn toàn so với tính trạng đột biến. Locus các gene  này liên kết ở vùng không tương đồng của NST giới tính X. Lai phân tích ruồi cái (P) có kiểu hình dại, thu được đời con gồm 4 nhóm kiểu hình, trong đó ruồi cánh bình thường, mắt trắng và cánh xẻ, mắt đỏ chiếm 80% còn ruồi cánh bình thường, mắt đỏ và cánh xẻ, mắt trắng chiếm 20%.

a

Ruồi cái (P) có kiểu gene dị hợp về cả hai locus gene đang quan tâm.

ĐúngSai
b

Ruồi đực ở F1 chỉ có 1 loại kiểu hình hoang dại là cánh bình thường, mắt đỏ.

ĐúngSai
c

Tần số hoán vị gene giữa hai locus được nghiên cứu trong phép lai này là 40%.

ĐúngSai
d

Nếu lai phân tích ruồi đực (P) có kiểu hình hoang dại thì đời con thu được 2 nhóm kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Quy ước: A cánh bình thường > a cánh xẻ; B mắt đỏ > b mắt trắng

+ Hai gene  này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.

+ Cho ruồi cái có kiểu hình dại (Cánh bình thường, mắt đỏ (A−B−)) lai phân tích (Ruồi đực cánh xẻ, mắt trắng XabY) thu được đời con có 4 kiểu hình (không xét giới tính) → Ruồi cái đem lai dị hợp cả hai cặp gene  (AaBb).

+ F1: Ruồi cánh bình thường, mắt trắng (A−bb) + Ruồi cánh xẻ, mắt đỏ (aaB−) = 80%.

Ruồi cánh bình thường, mắt đỏ (A−B−) + Ruồi cánh xẻ, mắt trắng (aabb) = 20%.

Nhận xét: Vì ruồi đực có kiểu hình lặn cả hai tính trạng và ruồi cái có kiểu hình trội cả hai tính trạng, mà hai gene  đang xét nằm trên cùng 1 NST → Tỉ lệ kiểu hình đời con phụ thuộc vào tần số hoán vị gene .

→ Tần số hoán vị gene  đời con f = 20% (Do Ruồi cánh bình thường, mắt đỏ (A−B−) + Ruồi cánh xẻ, mắt trắng (aabb) = 20%.)

a) Đúng. Giải thích như trên.

b) Sai. Ruồi đực F1 có 4 loại kiểu hình vì ruồi cái P giảm phân bình thường thu được tối đa 4 loại giao tử.

c) Sai. Tần số hoán vị gene  của ruồi cái là 20%.

d) Đúng. Ruồi đực có kiểu hình hoang dại (XABY) lai phân tích thu được con có tỉ lệ là 1 ruồi cái cánh bình thường, mắt đỏ : 1 ruồi đực cánh xẻ, mắt trắng.

148. Đúng sai
1 điểm

Mèo Manx là một giống mèo nhà có đặc điểm đặc trưng là hoàn toàn không có đuôi. Đặc điểm này được gây ra bởi allele trội. Khi ở dạng đồng hợp tử về allele này gây chết và dẫn đến mèo con chết non. Allele lặn tạo nên đuôi.

Mèo Manx là một giống mèo nhà có đặc điểm đặc trưng là hoàn toàn không có đuôi. Đặc điểm này được gây ra bởi allele trội.  (ảnh 1)

Các phát biểu sau đây về mèo Manx đúng hay sai?

a

Cho mèo Manx lai với giống mèo có đuôi sẽ không có tình trạng mèo con chết non.

ĐúngSai
b

Nếu mèo Manx lai với nhau thì tỉ lệ mèo con chết non chiếm 25%.

ĐúngSai
c

Chỉ cho mèo Manx lai với nhau sẽ không sinh mèo con bị chết non.

ĐúngSai
d

Nếu mèo có đuôi lai với mèo Manx sẽ tạo ra 75% mèo Manx không đuôi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Giả sử cặp gene  quy định kiểu hình mèo Manx là (A, a)

Quy ước: AA chết, Aa mèo Manx, aa có đuôi.

a) Đúng. Vì có 1 bên mang allele trội nên khi lai với nhau sẽ không thể sinh con có kiểu gene  đồng hợp trội gây chết được.

b) Đúng. Mèo manx lai với nhau thu được tỉ lệ kiểu gene  AA là 25% → Có khoảng 25% mèo còn chết non.

c) Sai. Nếu chỉ cho mèo manx lai với nhau thì đời con thu được mèo con chết non là 25%.

d) Sai. Nếu cho mèo có đuôi lai với mèo Manx thì đời con thu được 50% mèo Manx.

Đáp án: Đ, Đ, S, S

149. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Quần thể ban đầu (P) có 7 loại kiểu gene  trong đó có 50% cây thân cao, hoa đỏ: 50% cây thân cao, hoa trắng. Biết các kiểu gene  khác nhau quy định cây thân cao, hoa đỏ đều có tỉ lệ bằng nhau, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở các kiểu gene  là như nhau, trong đó tần số allele a = 0,2. Quần thể trên tự thụ phấn nghiêm ngặt thu được F1. Theo lí thuyết:

a

F1 có tối đa 9 loại kiểu gene .

ĐúngSai
b

Tỉ lệ kiểu gene của cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P là 0,4 : 0,1.

ĐúngSai
c

Các cây cao, đỏ ở P có 4 kiểu gene .

ĐúngSai
d

Một cây thân cao, hoa đỏ ở P tự thụ phấn có thể thu được 3 loại kiểu gene .

ĐúngSai
Xem đáp án

Quy ước: A thân cao > a thân thấp.

B hoa đỏ > b hoa trắng.

Quần thể (P): 50% thân cao, hoa đỏ (A-B-) : 50% thân cao, hoa trắng (A-bb).

Cây thân cao, hoa trắng dù hai gene  nằm trên 1 NST hay hai gene  phân li độc lập thì cx có tối đa có 2 kiểu gene  quy định.

Mà quần thể (P) có 7 kiểu gene  quy định về hai tính trạng đang xét.

→ cây thân cao, hoa đỏ có 5 kiểu gene  quy định.

→ Hai gene  quy định tính trạng đang xét nằm trên cùng 1 NST.

Lại có các kiểu gene  quy định thân cao, hoa đỏ có tỉ lệ bằng nhau.

→ Tỉ lệ kiểu gene  của quần thể (P) là \[\left( {0,1\frac{{\underline {AB} }}{{AB}}:0,1\frac{{\underline {AB} }}{{aB}}:0,1\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}}:0,1\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}:0,1\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}:x\frac{{\underline {Ab} }}{{ab}}:y\frac{{\underline {Ab} }}{{Ab}}} \right)\]

(với x + y = 0,5).

+ Tần số allele a bằng 0,2 → 0,1.0,5.3 + x.0,5 = 0,2 → \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0,1\\y = 0,4\end{array} \right.\) .

a) Sai. F1 có tối đa có 10 kiểu gene .

b) Đúng. Giải thích ở trên.

c) Sai. Cây thân cao, hoa đỏ ở (P) có 5 kiểu gene  quy định.

d) Đúng. Nếu như mỗi cây thân cao, hoa đỏ giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử thì có thể thu được ở đời con 3 loại kiểu gene .

150. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do sự tương tác giữa các sản phẩm của hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy định. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do sự tương tác giữa các sản phẩm của hai cặp gene  A, a và B, b phân li độc lập quy định. Gene  A và gene  B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ: (ảnh 1)

Các allele a và b không có chức năng trên. Lai các cây hoa màu hồng thuần chủng với nhau thu được F1 toàn cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, sức sống của các giao tử và các cá thể như nhau. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a

Có tối đa 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ trong quần thể.

ĐúngSai
b

Ở F2, cây hoa màu trắng chiếm tỉ lệ 6,25%.

ĐúngSai
c

Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

ĐúngSai
d

Trong số các cây hoa màu hồng F2, cây đồng hợp chiếm tỉ lệ là 50%.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Kiểu gene  quy định hoa đỏ là A-B- → Có 4 kiểu gene  quy định hoa đỏ.

b) Đúng. Ở F2 tỉ lệ cây hoa trắng (aabb) là \(\frac{1}{4}.\frac{1}{4} = \frac{1}{{16}} = 6,25\% \).

c) Đúng. Tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gene  tương tác bổ sung cùng quy định.

d) Sai. Tỉ lệ cây hoa có kiểu gene  đồng hợp trong các cây hoa hồng là \(\frac{{0,{{25}^2}.2}}{{0,375}} = \frac{1}{3} \approx 33,34\% \).

151. Đúng sai
1 điểm

Khi quan sát tính trạng màu mắt ở ruồi giấm, một sinh viên nhận thấy phần lớn cá thể trong quần thể có mắt đỏ, chỉ có một số ít cá thể đực có mắt trắng. Để tìm hiểu rõ hơn, sinh viên này đã tiến hành thí nghiệm lai trên đối tượng ruồi giấm và thu được kết quả như sau:

- Phép lai 1: P thuần chủng: ♀ mắt đỏ x ♂ mắt trắng → F1: 100% mắt đỏ.

- Phép lai 2: P thuần chủng: ♀ mắt trắng x ♂ mắt đỏ → F1: 50% ♀ mắt đỏ : 50% ♂ mắt trắng.

a

Phép lai 1 và phép lai 2 được gọi là phép lai thuận nghịch.

ĐúngSai
b

Thí nghiệm nhằm kiểm tra giả thuyết: Tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tính.

ĐúngSai
c

Kết quả phép lai 1 cho thấy có sự di truyền chéo còn kết quả phép lai 2 thì không.

ĐúngSai
d

Nếu cho ruồi cái F1 của phép lai 1 lai với ruồi đực F1 của phép lai 2 thì đời con cho tỉ lệ kiểu hình 2 : 1 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a đúng.

b đúng.

Kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau nên cặp gene  này di truyền liên kết với giới tính.

c sai.

Kết quả phép lai 2 mới cho thấy có sự di truyền chéo.

d sai.

Mắt đỏ (A) là trội so với mắt trắng (a).

Cặp gene  này nằm trên NST X, không tương ứng trên Y.

F1: ♀ XAXa × ♂ XaY → Fa: 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng : 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng.

152. Đúng sai
1 điểm

Năm 1919, Calvin Bridges tiến hành nghiên cứu một đột biến gene  lặn chưa rõ vị trí gây màu mắt đỏ son ở ruồi giấm. Ông nhận thấy trong bình nuôi, ngoài các con mắt đỏ son thuần chủng có một vài biến dị hiếm hoi mang kiểu hình màu mắt nhạt hơn nhiều gọi là màu kem. Bridges tiến hành lai giữa các cá thể này với nhau để thu được dòng mắt kem thuần chủng, sau đó thực hiện phép lai (P) giữa ruồi đực mắt kem với ruồi cái thuần chủng mắt đỏ thẫm (kiểu dại). F1 thu được 100% mắt đỏ thẫm (kiểu dại). Tiếp tục cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được 104 con cái mắt đỏ thẫm, 52 con đực mắt đỏ thẫm, 44 con đực mắt đỏ son và 14 con đực mắt màu kem.

a

Màu đỏ thẫm do 2 gene trội không allele quy định.

ĐúngSai
b

Có hiện tượng gene nằm trên NST giới tính.

ĐúngSai
c

Tính trạng màu mắt do 2 gene quy định.

ĐúngSai
d

Thực hiện phép lai ruồi đực mắt đỏ son thuần chủng và ruồi cái mắt kem thuần chủng, thu được F1, cho F1 giao phối với nhau đời con F2 có thể thu được tỉ lệ kiểu hình: 3 đỏ son : 1 mắt kem (cả đực và cái).

ĐúngSai
Xem đáp án

- P: ♂ kem × ♀ đỏ thẫm (dại)

→ F1: 100% đỏ thẫm

→ F2:

- ♀: 104 đỏ thẫm

- ♂: 52 đỏ thẫm, 44 đỏ son, 14 kem

Tính trạng liên kết X, có 3 kiểu hình ở đực, 1 kiểu hình ở cái → vai trò của gene  liên kết X và tương tác 2 gene .

a) "Màu đỏ thẫm do 2 gene  trội không alen quy định." → Sai

- Nếu là tương tác bổ sung của 2 gene  trội không alen (A và B), thì A– và B– mới cho đỏ thẫm.

- Nhưng F2 cái lại chỉ toàn đỏ thẫm (104 con) → không phù hợp với mô hình này.

Sai.

b) "Có hiện tượng gene  nằm trên NST giới tính." → Đúng

- Sự khác biệt rõ kiểu hình giữa đực và cái → đặc trưng gene  liên kết X.

Đúng.

c) "Tính trạng màu mắt do 2 gene  quy định." → Đúng

- Sự xuất hiện 3 kiểu hình ở ruồi đực (đỏ thẫm, đỏ son, kem) → cần 2 locus gene .

Đúng.

d) "Thực hiện phép lai ruồi đực mắt đỏ son thuần chủng và ruồi cái mắt kem thuần chủng, thu được F1, cho F1 giao phối với nhau đời con F2 có thể thu được tỉ lệ kiểu hình: 3 đỏ son : 1 mắt kem (cả đực và cái)." → Đúng

- Giả sử: X⁺ > Xˢ > Xᵏ (trội lặn)

- P: XˢY × XᵏXᵏ → F1: XˢXᵏ (♀, đỏ son), XᵏY (♂, kem)

- F1 × F1: XˢXᵏ × XᵏY

 → F2:

- ♀: XˢXᵏ (đỏ son), XᵏXᵏ (kem)

- ♂: XˢY (đỏ son), XᵏY (kem)

→ Tỉ lệ: 3 đỏ son : 1 kem (cả đực và cái)

Đúng.

153. Đúng sai
1 điểm

Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên. Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene  H và gene  I nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Trong một gia đình, cả người vợ và người chồng đều có nhóm máu O, sinh đứa con thứ nhất có nhóm máu A, đứa con thứ hai có nhóm máu B. Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a

Kiểu gene của người nhóm máu A luôn chứa allele H.

ĐúngSai
b

Người vợ hoặc người chồng trong gia đình nói trên có kiểu gene hhIAIB.

ĐúngSai
c

Đứa con tiếp theo của cặp vợ chồng này có thể có nhóm máu AB.

ĐúngSai
d

Nếu người con thứ nhất của gia đình trên kết hôn với người có nhóm máu AB thì có thể sinh ra con có nhóm máu O.

Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên. Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. (ảnh 1)

ĐúngSai
Xem đáp án

a/ Đúng, vì nếu không chứa allele H thì người đó chỉ có thể là nhóm máu O

b/ Đúng, vì con sinh ra có nhóm máu A và B nên bố hoặc mẹ phải có allele IA và IB và một trong bố hoặc mẹ phải chứa allele H, kiểu gene  của bố mẹ có thể là hhIAIB và H- IOIO

c/ Sai, theo kiểu gene  của bố mẹ suy luận được từ câu b, con sinh ra chỉ có thể nhóm máu A,B,O, không thể có nhóm máu AB

d/ Đúng, đứa con thứ nhất có kiểu gene  H- IAIO kết hôn với người nhóm máu AB ( H- IAIB) thì có thể sinh con nhóm máu O (hhIA - )

154. Đúng sai
1 điểm

Bảng sau mô tả thí nghiệm lai một tính trạng ở một loài chuột.Bảng sau mô tả thí nghiệm lai một tính trạng ở một loài chuột. (ảnh 1)

Căn cứ vào kết quả thí nghiệm trong bảng, mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai?

a

Allele A là trội hoàn toàn so với allele Ay.

ĐúngSai
b

Kiểu gene của chuột bố mẹ đem lai là AAy × AAy.

ĐúngSai
c

Nếu cho chuột bố trong thí nghiệm giao phối với chuột cái lông đen thì thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene giống tỉ lệ phân li kiểu hình.

ĐúngSai
d

Kết quả phân li kiểu hình từ thí nghiệm trong bảng là 3 lông vàng : 1 lông đen.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Allele A trội không hoàn toàn so với allele Ay, kiểu gene  AA quy định lông đen, AAy quy định lông vàng.

b) Đúng.

c) Đúng. Phép lai: ♂ AAy × ♀ AA → 1 AAy (vàng) : 1AA(đen).

d) Sai. Tỉ lệ ở đời con là 2 vàng : 1 đen.

155. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: \(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}{X^D}{X^d} \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^D}Y\) , thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a

Ở F1 có tối đa 40 kiểu gene .

ĐúngSai
b

Nếu tần số hoán vị gene bằng 40% thì F1 có các cá thể thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm 2,5%.

ĐúngSai
c

Nếu đời con có các cá thể đực có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 13,75% thì các cá thể cái F1 có kiểu gene dị hợp tử ba cặp gene chiếm 5%.

ĐúngSai
d

Ở F1, các cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Quy ước:A xám > a đen

B cánh dài > b cánh cụt

D mắt đỏ > d mắt trắng

Hai cặp gene  (A, a) và (B, b) nằm trên cùng 1 NST thường, (D, d) nằm trên vùng không tương đồng trên NST giới tính X.

a) Sai. Do ở giới đực của ruồi giấm không xảy ra hoán vị gene  nên số kiểu gene  bình thường tối đa ở đời con là \(\left( {4.2 - C_2^1} \right).4 = 28\).

b) Đúng. Tần số hoán vị gene  là 40% thì F1 có các cá thể thân đen, cánh cụt, mắt trắng \(\left( {\frac{{\underline {ab} }}{{ab}}{X^d}Y} \right)\) chiếm 0,5.0,2.0,5.0,5 = 2,5%.

c) Sai. Nếu đời con có các cá thể đực có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A - B - XDY ) chiếm 13,75%.

→ (0,5 + 0,5.AB).0,25 = 0,1375.

AB = 0,1 → f = 20%.

→ Tỉ lệ các cá thể cái dị hợp cả ba cặp gene  là (0,5.0,1 + 0,5.0,1).0,25 = 0,025.

d) Đúng. Do trội lặn hoàn toàn nên kiểu hình trội cả ba tính trạng sẽ chiếm tỉ lệ kiểu hình lớn nhất.

156. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về các tính trạng do gene  nằm trong tế bào chất quy định, cho các nhận định sau đây:

a

Tính trạng biểu hiện không đều ở hai giới, kiểu hình lặn dễ biểu hiện hơn ở giới XY.

ĐúngSai
b

Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở 1 gene nằm trong ti thể gây ra, nếu người mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bị bệnh.

ĐúngSai
c

Tính trạng do gene ngoài nhân quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.

ĐúngSai
d

Kết quả phép lai thuận khác với phép lai nghịch.

ĐúngSai
Xem đáp án

b, c, d: Đúng.

a - Sai: Tính trạng gene ngoài nhân không bị chi phối bởi giới tính.

157. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gene  A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định: kiểu gene  có cả 2 loại allele trội A và B quy định thân cao, các kiểu gene  còn lại đều quy định thân thấp. Allele D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gene  (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Cho các nhận định sau đây:

a

F1 có tỉ lệ cây có kiểu gene giống (P) chiếm 25%.

ĐúngSai
b

Kiểu gene của cây P có thể là \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}Bb\) và không xảy ra hoán vị gene .

ĐúngSai
c

Hai cặp gene quy định chiều cao cây cùng nằm trên một NST.

ĐúngSai
d

Tính trạng chiều cao thân di truyền theo quy luật tương tác gene không allele.

ĐúngSai
Xem đáp án

a - Đúng. Cao, vàng dị hợp 3 cặp gene  \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}Bb = 0,5.0,5 = 0,25 = 25\% \)

b - Đúng. - F1: cao, vàng (A-B-D-) = \(\frac{6}{{16}}\)= 0,375 → (A-D-) = \(\frac{{0,375}}{{0,75}}\) = 0,5 → các gene  liên kết hoàn toàn → Kiểu gene  P: \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}Bb\), vì nếu là \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}Bb\) thì (A-D-) = 0,75.

c - Sai. - Xét chung hai cặp: (9 : 7)(3 : 1) ≠ PLĐL → một trong hai gene  chiều cao cùng nằm trên một NST với gene  màu sắc.

- Giả sử Aa và Dd cùng nằm trên một NST.

d - Đúng.- Xét từng cặp tính trạng: (cao : thấp) = (9 : 7); (vàng : trắng) = (3 : 1)

158. Đúng sai
1 điểm

Cho một cặp ruồi giấm (P): Ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, thu được F1 đồng loạt ruồi mắt đỏ. Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo hai phép lai sau:

Phép lai 1: F1 × mắt trắng được Fb1 có tỉ lệ 3 ruồi mắt rắng : 1 ruồi mắt đỏ (tính trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái).

Phép lai 2: F1 × mắt trắng được Fb2 có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng: 2 ruồi đực mắt trắng.

Cho rằng: Không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính trạng màu mắt biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường.

a

Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau, tỉ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ 1/16.

ĐúngSai
b

Tính trạng màu mắt có liên quan đến gene nằm trên NST giới tính.

ĐúngSai
c

Màu mắt do sản phẩm của các gene không allele tương tác gián tiếp.

ĐúngSai
d

Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.

ĐúngSai
Xem đáp án

 (P): Ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng → F1 đồng loạt ruồi mắt đỏ.

Sau đó cho F1 đem đi lai phân tích:

+ Phép lai 1: F1 × mắt trắng được Fb1 có tỉ lệ 3 ruồi mắt rắng : 1 ruồi mắt đỏ (tính trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái).

+ Phép lai 2: F1 × mắt trắng được Fb2 có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng: 2 ruồi đực mắt trắng.

→ Có sự khác biệt về tỉ lệ kiểu hình ở hai phép tính và đồng thời có sự khác biệt tỉ lệ kiểu hình khác nhau ở cả hai giới.

→ Tính trạng màu mắt liên kết với gene  quy định giới tính và hai phép lai phân tích trên thì có 1 phép lai ruồi đực F1 đem đi phân tích và 1 phép lai đem ruồi cái F1 lai phân tích.

3 + 1 = 1 + 2 + 1 = 4 → Tính trạng màu mắt được quy định bởi hai cặp gene , trong đó 1 cặp gene  nằm trên NST thường và 1 cặp gene  nằm trên NST giới tính X quy định.

Quy ước: A-B-: Đỏ; các kiểu gene  còn lại quy định mắt trắng.

→ F1: AaXBY : AaXBXb

a) Đúng. F1 × F1: AaXBY : AaXBXb → Tỉ lệ ruồi cái đồng hợp mắt đỏ 1/4.1/4 = 1/16.

b) Đúng. Giải thích như trên.

c) Đúng. Sản phẩm của gene  tương tác trực tiếp với nhau để quy định kiểu hình.

d) Sai. Nếu 1 tế bào cái giảm phân không phân li của 1 NST kép thì sẽ tạo ra 100% giao tử đột biến

Đáp án: Đ, Đ, Đ, S

159. Đúng sai
1 điểm

Tính trạng chiều cao của cây được di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp của nhiều gene  phân li độc lập với nhau. Mỗi gene  gồm 2 allele, trong đó 01 allele làm tăng chiều dài thân ở mức X cm và 01 allele làm tăng chiều dài thân ở mức Y cm; X > Y > 0. Chiều cao của cây được dao động từ 12 - 72 cm. Cho lai cây có chiều cao 12 cm với cây có chiều cao 72 cm thu được ở đời con tất cả số cá thể đều cao 42 cm.

Đời F2 cho kết quả rất nhiều cây cao 42 cm và chỉ có 1/64 cây có chiều cao 12 cm. Dựa vào kết quả phép lai, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a

Có 7 loại kiểu gene cho kiểu hình 42 cm.

ĐúngSai
b

Đời F2, có 6 kiểu hình khác nhau.

ĐúngSai
c

Có 3 gene quy định tính trạng chiều cao cây.

ĐúngSai
d

X là 10; Y là 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nhận xét: Cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1 đều có kiểu hình 42cm, cho F1 giao phối với nhau thu được đời con có kiểu hình thấp nhất 12cm chiếm tỉ lệ 1/64.

→ 1/64 = 1/4.1/4.1/4 → Tính trạng chiều cao thân được quy định bởi 3 cặp gene .

Giải thích: Vì đây là tương tác cộng gộp nên khi lai cây cao nhất với cây thấp nhất sẽ thu được cây con đồng nhất kiểu hình và có kiểu gene  dị hợp cả ba cặp gene .

→ Ta có: 3X + 3Y = 42 → X + Y = 14.

→ Mà X > Y > 0. 12 cm tương ứng với 6Y = 12 → Y = 2 và X = 12.

a) Đúng. 42cm tương ứng với 3 allele trội → Số kiêu gene  chưa 3 allele trội là \(1 + 2.C_3^2 = 7\).

b) Sai. Có 7 kiểu hình khác nhau (số lượng kiểu hình tương ứng số loại kiểu gene  chứa số lượng allele trội).

c) Đúng. Giải thích như trên.

d) Sai. X = 12, Y = 2.

160. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài động vật, khi cho con đực lông vàng giao phối với con cái lông đen (P), thu được F1 có tỉ lệ: 1 con cái lông đen: 1 con cái lông vàng: 1 con đực lông đen: 1 con đực lông trắng. Biết rằng tính trạng màu lông do một gene  quy định, các allele trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?

a

Nếu cho các cá thể ở F1 giao phối ngẫu nhiên thì F2 có 12,5% con đực lông trắng.

ĐúngSai
b

Nếu cho các cá thể lông đen giao phối ngẫu nhiên với cá thể lông vàng thì xảy ra tối đa 5 phép lai.

ĐúngSai
c

Cho con cái F1 lai phân tích, ở đời con sẽ có tỉ lệ phân ly kiểu gene ở giới đực giống với giới cái.

ĐúngSai
d

Cho các con lông đen giao phối ngẫu nhiên, đời con có tối đa 4 kiểu gene và 4 kiểu hình.

ĐúngSai
Xem đáp án

Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 1 cái lông đen :1 cái lông vàng :1 đực lông đen: 1 đực lông trắng. Bài toán cho biết tính trạng do 1 cặp gene quy định và đời bố mẹ là lông đen lai với lông vàng. Suy ra tính trạng màu lông do 1 gene  có 3 alen quy định, trong đó A1 quy định lông đen, A2 quy định lông vàng, A3 quy định lông trắng.

Tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với giới cái. Do đó, gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.

Phép lai ở P: XA1XA3 × XA2Y → XA1XA2:1 XA2XA3: 1XA1Y:1XA3Y

a) Đúng. Vì P là P: XA1XA3 × XA2Y → F1 : 1XA1XA2 ; 1XA2XA3 ; 1XA1Y ; 1XA3Y.

F1: giao phối ngẫu nhiên: (1XA1XA2 ; 1XA2XA3) × ( 1XA1Y ; 1XA3Y) → đực lông trắng = 1/4 XA3 × 1/2Y= 1/8 = 12,5%

b) Đúng. Đực lông đen × cái lông vàng có: 1×2 = 2 (phép lai)

Cái lông đen × đực lông vàng có: 3×1 = 3 (phép lai)

→ Có 5 (phép lai).

c) Đúng. Cho con cái F1 lai phân tích: XA1XA3 × XA3Y ở đời con được tỉ lệ kiểu gene: 1XA1XA3 ; 1XA3XA3 ; 1XA1Y ; 1XA3Y → Tỉ lệ kiểu hình: 1 cái lông đen :1 cái lông trắng :1 đực lông đen: 1 đực lông trắng.

d) Sai. XA1XA3 × XA1Y → 1XA1XA1 ; 1XA1XA3 ; 1XA1Y ; XA3Y → 4 kiểu gene, 3 kiểu hình.

161. Đúng sai
1 điểm

Trong một thí nghiệm, người ta cho cây cà chua thân cao, quả đỏ có kiểu gene  dị hợp tử ở tất cả các cặp gene  (P) tự thụ phấn thu được đời cây con gồm: 405 cây thân cao, quả đỏ: 345 cây thân cao, quả vàng: 157 cây thân thấp, quả đỏ: 93 cây thân thấp, quả vàng. Biết rằng, trong quá trình thí nghiệm không có đột biến mới phát sinh. Theo lý thuyết:

a

Tính trạng màu sắc quả do một gene nằm trên NST thường quy định.

ĐúngSai
b

Nếu cho cây thân cao, quả đỏ (P) lai với cây thân thấp, quả vàng đồng hợp lặn; thì trong các cây đời con thu được, các cây có kiểu hình thân cao, quả đỏ sẽ chiếm tỉ lệ 10%.

ĐúngSai
c

Các gene quy định chiều cao thân và gene quy định màu sắc quả hoàn toàn nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.

ĐúngSai
d

Tính trạng chiều cao thân do 2 gene không allele nằm trên 2 NST thường quy định.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

c) Sai

d) Sai

- Cao/ thấp = 750/250 = 3 : 1 → Tính trạng chiều cao thân do 1 gene  quy định. → P: Aa × Aa

- Đỏ : vàng = 9 : 7 → Tính trạng màu sắc quả do 2 gene  không allele nằm trên 2 NST thường quy định. → P: BbDd × BbDd

b) Đúng

- Xét chung cả 2 tính trạng: F1 có 4 kiểu hình, trong đó cây cao đỏ (A-B-D-) = 40,5% → Gene  quy định màu sắc và gene  quy định chiều cao thân cùng nằm trên 1 cặp NST, có hoán vị gene .

- A-B-D- = 40,5% → A-B- = 40,5% : 3/4 D- = 54% → aabb = 4% → ab = 20%, f = 40%

→ P: Ab/aB Dd

- P: Ab/aB Dd × ab/ab dd

F1: Cao, đỏ (A-B-D-) =20% AB × 1 × 1/2 Dd = 10%

162. Đúng sai
1 điểm

Khi cho hai dòng thuần chủng cùng loài là cây hoa đỏ và cây hoa trắng giao phấn với nhau, thu được thế hệ F₁ với 100% cây hoa đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn, thu được thế hệ F₂ gồm 368 cây hoa trắng và 272 cây hoa đỏ.

a

Tính trạng màu hoa do hai gene quy định.

ĐúngSai
b

Cây bố hoặc mẹ thiếu một trong hai gene trội về tính trạng này.

ĐúngSai
c

Có tối đa 27 kiểu gene trong quần thể.

ĐúngSai
d

Cây hoa đỏ có số kiểu gene nhiều hơn cây hoa trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. F2 cho tỷ lệ 37 cây hoa trắng : 27 cây hoa đỏ àcó 64 tổ hợp, mỗi bên F1 cho 8 loại giao tử à F1 dị hợp 3 cặp gene AaBbDd cùng tương tác bổ sung cùng quy định tính trạng màu hoa.

b) Sai. Vì cây bố hoặc mẹ là đỏ nên sẽ có đủ 3 gene trội trong kiểu gene (A-B-D-).

c) Đúng.

d) Sai. Hoa đỏ A-B-D- có 8 kiểu gene, hoa trắng có 27-8=19 kiểu gene.

163. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm về tính trạng màu thân có thân xám trội hoàn toàn so với thân đen; về kích thước cánh có cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Trong 1 phép lai P giữa 2 ruồi thân xám, cánh dài với nhau thu được F1 có tỷ lệ 1 xám, ngắn: 2 xám, dài: 1 đen dài. Người ta lấy 2 cá thể F1 cho giao phối với nhau được F2 có 4 kiểu hình với tỷ lệ 1:1:1:1. Biết không có đột biến, theo lý thuyết phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?   

a

Các gene đang xét cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
b

Kiểu gene của 2 ruồi thân xám, cánh dài thế hệ P đem lai khác nhau.

ĐúngSai
c

F1 có tối đa 10 kiểu gene , F2 có tỷ lệ kiểu gene như tỷ lệ kiểu hình.

ĐúngSai
d

Nếu cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau số phép lai tối đa không kể thay đổi vai trò đực cái là 28.

ĐúngSai
Xem đáp án

Quy ước: A- đen; a- xám; B- dài; b- ngắn.

- Từng loại tính trạng ở F1 à P: Aa x   Aa; Bb x Bb tỉ lệ kiểu hình khi xét chung khác tích tỉ lệ khi xét riêng nênà Các gene  cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể à a đúng.

- Lấy ngẫu nhiên 2 ruồi giấm F1 lai với nhau, F2 có TLKH: 1:1:1:1 à F1 xF1: Ab//ab x   aB//ab

à P: Ab//aB x AB//ab(f = x> = 0) hoặc Ab//aB(f = x >0). à b sai.

c sai Ở ruồi giấm hoán vị gene  chỉ xảy ra ở một giới nên F1 chỉ có tối đa 7 kiểu gene , tối thiểu 4 kiểu gene .

à d đúng = 7 +7C2 = 28.

164. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm về tính trạng màu thân có thân xám trội hoàn toàn so với thân đen; về kích thước cánh có cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Trong 1 phép lai P giữa 2 ruồi thân xám, cánh dài với nhau thu được F1 có tỷ lệ 1 xám, ngắn: 2 xám, dài: 1 đen dài. Người ta lấy 2 cá thể F1 cho giao phối với nhau được F2 có 4 kiểu hình với tỷ lệ 1:1:1:1. Biết không có đột biến, theo lý thuyết phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?    

a

Các gene đang xét cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
b

Kiểu gene của 2 ruồi thân xám, cánh dài thế hệ P đem lai khác nhau.

ĐúngSai
c

F1 có tối đa 10 kiểu gene , F2 có tỷ lệ kiểu gene như tỷ lệ kiểu hình.

ĐúngSai
d

Nếu cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau số phép lai tối đa không kể thay đổi vai trò đực cái là 28.

ĐúngSai
Xem đáp án

Quy ước: A- đen; a- xám; B- dài; b- ngắn.

- Từng loại tính trạng ở F1 à P: Aa x   Aa; Bb x Bb tỉ lệ kiểu hình khi xét chung khác tích tỉ lệ khi xét riêng nênà Các gene  cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể à a đúng.

- Lấy ngẫu nhiên 2 ruồi giấm F1 lai với nhau, F2 có TLKH: 1:1:1:1 à F1 xF1: Ab//ab x   aB//ab

à P: Ab//aB x AB//ab(f = x> = 0) hoặc Ab//aB(f = x >0). à b sai.

c sai Ở ruồi giấm hoán vị gene  chỉ xảy ra ở một giới nên F1 chỉ có tối đa 7 kiểu gene , tối thiểu 4 kiểu gene .

à d đúng = 7 +7C2 = 28.

165. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài động vật, màu lông được quy định bởi một gene với 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường. Allele A1 xác định màu lông xám đậm, trội hoàn toàn so với các allele A2, A3 và A4. Allele A2 quy định màu lông xám nhạt, trội hoàn toàn so với A3 và A4. Allele A3 quy định lông trắng nhưng có màu đen ở tai, đuôi, chân và mõm, trội hoàn toàn so với allele A4 tạo kiểu hình bạch tạng. Sự biểu hiện của allele A3 phụ thuộc vào nhiệt độ, với enzyme do allele này quy định không hoạt động khi nhiệt độ vượt quá 35°C. Do đó, kiểu hình do allele A3 chỉ xuất hiện khi nhiệt độ thấp hơn 35°C. 

a

Kiểu hình lông xám nhạt có nhiều kiểu gene nhất.

ĐúngSai
b

Ở nhiệt độ 370C, phép lai A3A4 x A3A4 cho thế hệ con có kiểu hình lông bạch tạng chiếm 25%.

ĐúngSai
c

Phép lai A1A2 x A3A4 cho đời con không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào.

ĐúngSai
d

Ở nhiệt độ 350C, kiểu gene A2A3 và A3A4 có kiểu hình khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Loài này có 4 kiểu hình chính:

Lông xám đậm A1- có 4 kiểu gene (A1A1, A1A2, A1A3, A1A4): Allele A1 trội hoàn toàn nên mọi kiểu gene có allele A1 đều có màu lông xám đậm.

Lông xám nhạt A2- có 3 kiểu gene (A2A2, A2A3, A2A4): Allele A2 trội hoàn toàn so với A3 và A4.

Lông trắng với màu đen ở các bộ phận A3- có 2 kiểu gene (A3A3, A3A4): Allele A3 có tính trội hoàn toàn so với A4 và quy định màu lông trắng với các bộ phận có màu đen. Tuy nhiên, kiểu hình này chỉ xuất hiện ở nhiệt độ thấp (dưới 35°C).

Bạch tạng (A4A4): Allele A4 quy định kiểu hình bạch tạng, không có màu lông.

a)Sai.Kiểu hình lông xám đậm có nhiều kiểu gene nhất.

b)Sai.Ở nhiệt độ 370C, phép lai A3A4  x A3A4  cho thế hệ con có kiểu hình lông bạch tạng chiếm 100%.

c)Đúng. Phép lai: A1A2 x A3A4  cho đời con 1A1-:1A2- nên không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào.

d)Đúng.A2A3 sẽ có màu lông xám nhạt. Ở nhiệt độ 350C, kiểu hình do allele A3 không xuất hiện nên kiểu gene A3A4 cho kiểu hình bạch tạng.

166. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi xét một tính trạng hoặc hai tính trạng cùng nhau, đều thu được 4 loại kiểu hình khác nhau (A), (B), (C) và (D) được mô tả như bảng bên.

Phéplai

Tỷlệkiểuhìnhđờiconthuđược(F1)

(A)

(B)

(C)

(D)

P1

9

3

3

1

P2

3

 

1

 

P3

1

1

1

1

Có 4 phương án được đưa ra để giải thích cho sự chi phối trên:

(1) Tươngtácbổsungcủahaigene  khácnhau.

(2) Quyluậtphânliđộclậpcủahaigene  quyđịnhhaitínhtrạngkhácnhau.

(3) Hoánvịgene  củahaigene  quyđịnhhaitínhtrạngkhácnhau.

(4) Quyluậtphânlicủamộtgene  đaallele.

Biếtrằng,khôngcóđộtbiếnxảyra. MỗinhậnđịnhsauđâylàĐúnghaySai vềsựditruyềntínhtrạngnày?

a

Phươngán(3)khôngphù hợpvớikếtquảthu được.

ĐúngSai
b

Theophươngán(4),phéplai P2có2sơđồlaithỏamãn.

ĐúngSai
c

Tấtcảnhữngtỷlệkiểuhìnhcóởphươngán(1)thìphươngán(2)đềucó.

ĐúngSai
d

Theophươngán(2),khichokiểuhình(B)và(C)ởF1phéplai P1giaophấnvớinhaucóthểthuđượcđời con có tỷ lệ phân li kiểu hình là 4 : 2 : 2 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

- Xét kết quả phép lai P1 tỉ lệ 4 kiểu hình :9: 3: 3: 1 --> Di truyền phân li độc lập hoặc hoán vị gene   giữa hai gene  khác nhau quy định hai tính trạng với tần số 50% (phép lai có 2 tính trạng, bố mẹ đem lai đều dị hợp 2 cặp gene ), trong trường hợp này P2, P3 cũng thõa mãn.

- Xét kết quả phép lai P1 tỉ lệ 4 kiểu hình :9: 3: 3: 1 --> Di truyền tương tác 2 gene  khác nhau theo kiểu bổ sung (phép lai có 1 tính trạng, bố mẹ đem lai đều dị hợp 2 cặp gene ), trong trường hợp này P2, P3 cũng thõa mãn.

a) Sai. Vì hoán vị gene  của 2 gene  quy định 2 tính trạng với tần số 50% cho kết quả phù hợp

(Ví dụ: P3: \(\frac{{HE}}{{he}}\)( f=50% )× \(\frac{{he}}{{he}}\) -->F1:tỉ lệ kiểu hình(1 tính trạng hoặc 2 tính trạng): A: B: C: D= 1: 1: 1: 1

b) Sai. Vì phép lai không tuân theo quy luật di truyền phân li một gene  đa allele.

c) Đúng.di truyền phân li độc lập hai gene  khác nhau và di truyền tương tác 2 gene  khác nhau theo kiểu bổ sung đều cho tỉ lệ kiểu hình A, B, C, D giống nhau. Ví dụ: P1: HhEe× HhEe --> đời con: tỉ lệ kiểu hình A: B: C: D= 9H-E-: 3H-ee: 3hhE-: 1hhee

d) Đúng. Vì khi lai kiểu hình B và C ta có: (\(\frac{1}{3}\)HHee, \(\frac{2}{3}\)Hhee) ×(\(\frac{1}{3}\)hhEE, \(\frac{2}{3}\)hhEe)-->đời con có tỉ lệ kiểu hình A: B: C: D = 4/9 H-E-: 2/9 H-ee: 2/9 hhE-: 1/9 hhee = 4: 2: 2: 1.

167. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene  Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường quy định hai tính trạng. Biết các allele A, B quy định các trính trạng trội, trội hoàn toàn so với các allele a, b quy định tính trạng lặn, và không xảy đột biến. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?

a

Hai cá thể P có kiểu gene khác nhau.

ĐúngSai
b

F1, có tối đa 4 kiểu gene .

ĐúngSai
c

Cho con đực P lai phân tích thì có thể thu được ở đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng.

ĐúngSai
d

Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. F1 có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1 nên kiểu gene  của P có thể là: \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\)× \(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\) hoặc \(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\)×\(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\).

b) Sai. Vì trong trường hợp phép lai P: \(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\)(liên kết gene )×\(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\)hoặc\(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\)(xảy ra hoán vị gene  với mọi tần số f = x%, 0% < x < 50%)--> F1 có 7 loại kiểu gene .

c) Đúng. Vì trong trường hợp con đực P có kiểu gene  \(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\) lai phân tích với con cái có kiểu gene \(\frac{{\underline {ab} }}{{ab}}\) thì ở đời con sẽ luôn có kiểu hình A-bb hoặc aaB- à Đời con luôn có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng.

d) Đúng. trong trường hợp con cái có hoán vị gene  với tần số 20% thì khi cho cá thể cái có kiểu gene  \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) hoặc \(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\) lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 4: 4: 1: 1.

168. Đúng sai
1 điểm

Ở thực vật, xét hai cặp gene  A, a và B, b quy định hai tính trạng khác nhau, các allele trội là trội hoàn toàn. Khi giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gene (P) thu được F1

a

Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối đa là 50%.

ĐúngSai
b

Khi (P) có kiểu gene khác nhau thì không thể thể tạo ra F1 có 7 loại kiểu gene.

ĐúngSai
c

Nếu hai gene trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 75%.

ĐúngSai
d

Cho các cây trội hai tính trạng ở F1 giao phấn ngẫu nhiên có thể thu được F2 mang hai tính trạng lặn là 1/81.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối thiểu là 50% vì A-B-= 0,5 + aabb

b) Sai.2 cây dị hợp có KG khác nhau (dị hợp đều và dị hợp chéo) hoán vị 1 bên cho 7 loại kiểu gene.

c) Đúng. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp = 1- 4/16 = 12/16 = 75%

d) Đúng. F1: 1AABB:2:AaBB:2AABb:AaBb cho giao tử: 4AB:2Ab:2aB:1ab

è Cây aabb = 1/9.1/9=1/81.

169. Đúng sai
1 điểm

Ở người, xét 3 gene  nằm trên 3 cặp NST thường, các allele  A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzym khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, các allele đột biến lặn tương ứng a, b, d không tạo các enzym. Sự chuyển hoá các chất diễn ra như sơ đồ 2

                         Ở người, xét 3 gene  nằm trên 3 cặp NST thường, các allele  A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzym khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, các allele đột biến lặn  (ảnh 1)

                                                          Sơ đồ 2

Khi các cơ chất (A,B, D) không được chuyển hoá sẽ bị tích lũy trong tế bào và gây bệnh. Các gene  biểu hiện ra 4 loại kiểu hình khác nhau. Số loại kiểu gene  tương ứng với mỗi loại kiểu hình được thể hiện trong bảng 3 dưới đây.

STT

Kiểu hình

Số kiểu gene  tương ứng

1

Khoẻ mạnh

8

2

Bệnh 1

4

3

Bệnh 2

6

4

Bệnh 3

9

                                                                       Bảng 3

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a

Bệnh 1 do tế bào tích lũy nhiều chất D.

ĐúngSai
b

Một người bị bệnh 1 kết hôn với một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh.

ĐúngSai
c

Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.

ĐúngSai
d

Một cặp vợ chồng đều khỏe mạnh, đều có kiểu gene mang đủ các loại allele. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Theo đề ra ta có

STT

Kiểu hình

Số kiểu gene  tương ứng

Kiểu gene  quy ước

Bệnh

1

Khoẻ mạnh

8

A-B-D-

 

2

Bệnh 1

4

A-B-dd

Tích lũy D

3

Bệnh 2

6

A-bb (D-, dd)

Tích lũy B

4

Bệnh 3

9

aa (B-, bb)(D-, dd)

Tích lũy A

a. Đúng.

b. Đúng ví dụ AABBdd x aaBBDD

c. Sai vì bệnh 3 không có A

d. Đúng. P. AaBbDd x AaBbDd -> bệnh 2 là A-bb(D-+dd) = 3/16

170. Đúng sai
1 điểm

Khi lai hai cây lúa mì thuần chủng hạt đỏ thẫm với lúa mì thuần chủng hạt trắng. Ở F1 thu được toàn cây hạt đỏ nhạt. Khi cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 1 cây hạt đỏ thẫm : 4 cây hạt đỏ : 6 cây hạt đỏ nhạt : 4 cây hạt hồng : 1 cây hạt trắng. 

a

Quy luật di truyền chi phối tính trạng màu sắc hạt là tương tác trực tiếp.

ĐúngSai
b

Trong quần thể cây lúa mì ngẫu phối có tối đa 6 loại kiểu gene .

ĐúngSai
c

Có tối đa 3 mức độ biểu hiện kiểu hình đỏ ở quần thể F2.

ĐúngSai
d

Trong tổng số cây F2, tỷ lệ kiểu hình có ít nhất một allele trội là 14/16.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Sự xuất hiện tỷ lệ kiểu hình 1:4:6:4:1 (5 kiểu hình) là biểu hiện của tương tác cộng gộp, trong đó hai gene  khác nhau (A và B) cùng tương tác để tạo ra các mức độ màu sắc khác nhau.

b) Sai.

Số loại kiểu gene tối đa trong quần thể là 3x3=9 kiểu gene .

c) Sai.

Ở F2, có 4 mức độ đỏ (đỏ thẫm, đỏ, đỏ nhạt, và hồng).

AABB: Đỏ thẫm

AaBB, AABb: Đỏ

AaBb, AAbb, aaBB: Đỏ nhạt.

Aabb, aaBb: Hồng

d) Sai.

Trong tổng số cây F2, tỷ lệ kiểu hình có ít nhất một alen trội là 15/16.

Kiểu hình F2 có ít nhất 1 allele trội =1-aabb=1-1/16=15/16

171. Đúng sai
1 điểm

Một loài côn trùng có tập tính sinh sản đặc biệt chỉ những cá thể có cùng màu thân thì mới giao phối với nhau và không giao phối với các cá thể có màu thân khác. Xét tính trạng màu sắc thân do 2 cặp gene  phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gene  chỉ có allele A hoặc allele B thì quy định kiểu hình thân xám; khi kiểu gene  có cả allele A và B thì quy định kiểu hình thân đen, kiểu gene  đồng hợp lặn aabb quy định kiểu hình thân trắng. Cho một nhóm gồm các cá thể thân xám thuần chủng giao phối với nhau, thu được F1. Các cá thể F1 tiếp tục giao phối với nhau sinh ra đời F2. Ở F2 có số cá thể có kiểu hình thân trắng chiếm 2%, AAbb nhiều hơn aaBB. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của tính trạng không phụ thuộc điều kiện môi trường. 

a

Ở thế hệ P, có 2 loại kiểu gene với tỉ lệ là 0,8AAbb : 0,2aaBB.

ĐúngSai
b

Ở thế hệ F1, cá thể dị hợp 2 cặp gene chiếm 32%.

ĐúngSai
c

Trong tổng số cá thể thân xám ở F2, cá thể thuần chủng chiếm 74,92%.

ĐúngSai
d

Ở F2, cá thể thân đen thuần chủng chiếm 2%.

ĐúngSai
Xem đáp án

- Giả sử các cá thể thân xám ở thế hệ P có tỉ lệ kiểu gene: xAAbb + (1 – x)aaBB. -> Giao tử ở P là xAb và (1- x) aB. Quá trình ngẫu phối, sẽ thu được F1 có: tỉ lệ kiểu gene: x2AAbb + (1- x2) aaBB + (2x – 2x2) AaBb.

- F1 tiếp tục giao phối, thu được F2 xuất hiện kiểu hình thân trắng (aabb) = 0,03. Mà kiểu hình thân trắng chỉ do sự giao phối của các cá thể kiểu hình thân đen (AaBb) ở F1 sinh ra.

- Vậy ta có: (2x – 2x2) (AaBb x AaBb) => aabb = (2x – 2x2) x 1/16 = 0,02 => x= 4/5 hoặc x = 1/5 -> Tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ P là 0,8AAbb : 0,2aaBB vì AAbb > aaBB.

-> a đúng. Cấu trúc di truyền ở thế hệ F1 như sau: [0,64AAbb + 0,04aaBB] (thân xám) + 0,32AaBb (thân đen). Vậy, ở F1 có 32% cá thể AaBb.

- b đúng.

Khi F1 giao phối, chỉ các con thân xám giao phối với nhau, và chỉ các con thân đen giao phối với nhau nên ta

có tỉ lệ kiểu hình ở F2:

+ Xám × xám = 0,68 × (16/17Ab : 1/17aB) => F 2 : 0,68 x (256/289AAbb+ 32/289AaBb+ 1/289aaBB)

+ Đen × đen: 0,32 × (9/16A-B-+ 3/16A-bb+3/16aaB- + 1/16aabb)

- c sai.

trong tổng số con thân xám (A-bb + aaB-) ở F2 thì tỉ lệ con có kiểu gene thuần chủng (AAbb + aaBB) chiếm tỉ lệ: (AAbb+aaBB) = 0,68 x (256/289AAbb + 1/289aaBB)+ 0,32x (1/16AAbb + 1/16aaBB)= 274/425

+ A-bb+ aaB- = 0,68x(256/289AAbb + 1/289aaBB)+ 0,32 x(3/16+3/16)= 308/425

=> Trong tổng số cá thể thân xám ở F2, cá thể thuần chủng chiếm (274/425)/( 308/425)= 88,96%.

- d đúng.

Vì cá thể thân đen thuần chủng (AABB) thì chỉ do các cá thể thân đen giao phối với nhau tạo ra. Do đó, ở F2, thân đen thuần chủng (AABB) có tỉ lệ = 0,32×1/16 = 2%.

172. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài côn trùng có 2n = 8, một dạng đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể thường, trong đó một đoạn ngắn của một nhiễm sắc thể số 1 (kí hiệu là A) chuyển sang một nhiễm sắc thể số 2 (kí hiệu là B), Các nhiễm sắc thể đột biến kí hiệu là A- và B+. Những hợp tử lưỡng bội mang nhiễm sắc thể B+ nhưng không có nhiễm sắc thể A- thì bị chết, ngược lại, các hợp tử mang A- mà không có B+ thì vẫn sống sót nhưng phát triển thành cơ thể bị dị tật, các dạng khác có khả năng sinh trưởng phát triển bình thường. Một cơ thể đực (P) mang đột biến chuyển đoạn ở 2 nhiễm sắc thể nói trên giao phối với một cá thể cái không đột biến, sinh ra thế hệ F1. Biết rằng không phát sinh thêm đột biến mới. 

a

Dạng đột biến này thường xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.

ĐúngSai
b

Nếu không xảy ra trao đổi chéo thì ở F1 có tỉ lệ con bị dị tật là 1/3.

ĐúngSai
c

Nếu không có trao đổi chéo xảy ra thì trong số cá thể bình thường ở F1, tỉ lệ cá thể không mang đột biến là 50%.

ĐúngSai
d

Nếu chỉ xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể số 1 thì tỉ lệ giao tử đực bình thường ở P là 20%.

ĐúngSai
Xem đáp án

- a sai.

Vì đây là đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể thì cơ chế xảy ra do tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa 2 cromatit thuộc 2 nhiễm sắc thể không tương đồng (Chứ không phải xảy ra trong nhân đôi DNA. Nhân đôi DNA thì phát sinh đột biến gene).

- b đúng.

Vì cơ thể đột biến phải là AA- BB+

P. AA- BB+ × AA BB thì đời con có tỉ lệ là 1 AABB; 1 AA- BB (dị tật); 1 AA- BB+ ; 1 AABB+ (chết) ->Trong số các cá thể sống sót ở F1 thì cá thể dị tật = 1/3.

- c đúng.

Vì cá thể không mang đột biến là (1AABB) chiếm tỉ lệ 1/2.

- d sai.

Vì nếu xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở cặp NST số 1 (cặp AA-) thì cơ thể AA- BB+ có tỉ lệ giao tử đực bình thường (AB) là = 1/4 = 25%.

173. Đúng sai
1 điểm

Ở gà, gene  quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Z có 2 allele, allele A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với allele a quy định lông không vằn. Gene  quy định chiều cao chân nằm trên NST thường có 2 allele, allele B quy định chân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định chân thấp. Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2. Kiểu hình ở F2:

a

Không xuất hiện kiểu hình lông vằn ở gà trống.

ĐúngSai
b

Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp.

ĐúngSai
c

Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống.

ĐúngSai
d

Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ già mái lông không vằn, chân cao.

ĐúngSai
Xem đáp án

Pt/c

ZAZA bb × ZaW BB

F1

ZAZa Bb × ZAW Bb

F2

6 ZAZ- B-        2 ZAZ- bb

3 ZAW B-       3 ZaW B-      1 ZAW bb       1 ZaW bb

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai.

d. Sai.

174. Đúng sai
1 điểm

Một loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gene  (A, a và B, b) quy định. Khi cho lai giữa 1 cá thể đực có kiểu hình lông hung với 1 cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gene  thuần chủng, thu được F1 gồm 100% lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ là 37,5% con đực lông hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng.

a

Tính trạng màu sắc lông chịu sự chi phối của hai cặp gene không allele nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X.

ĐúngSai
b

Kiểu gene con cái F1 là AaXBXb hoặc BbXAXa.

ĐúngSai
c

Con cái lông trắng F2 có 3 loại kiểu gene .

ĐúngSai
d

Ở F2 con cái lông trắng có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 116.

ĐúngSai
Xem đáp án

Tính trạng màu sắc lông chịu sự chi phối của hai cặp gene  (A, a và B, b).

Ở F1 đồng tính lông hung, kết quả phân li đời F2 tỉ lệ 9 hung: 7 trắng nhưng có sự khác biệt tỉ lệ giữa con đực và con cái è một trong hai cặp gene  nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y.

Quy ước gene : A-XB-: lông hung, còn lại là trắng

P: Đực hung   x cái trắng

      AAXBYB    x aaXbXb

F1: 100% lông hung

           AaXbYB x AaXBXb

(3A-:1aa)(XBXb : XbXb : XBY: XbYB)

Cho F1 ngẫu phối F2: (3A-:1aa) (516 XBX-: 316 XbXb 216XBYB :616 XbYB)

F2: 37,5% con đực hung : 18,75% con cái hung : 12,5% con đực trắng : 31,25% con cái trắng.

a) Sai.

Một trong hai cặp gene nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y

b)  Đúng.

Kiểu gene  con cái F1 là AaXBXb hoặc BbXAXa.

c) Sai.

Con cái lông trắng F2 có 5 loại kiểu gene  là: AAXbXb, AaXbXb, aaXbXb, aaXBXB, aaXBXb.

d) Đúng.

Ở F2 con cái lông trắng có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ = 364 +  164 116

175. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật có hoa, xét ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, chiều dài thân và hình dạng lá; mỗi tính trạng tuân theo một quy luật di truyền khác nhau và các gene  quy định các tính trạng phân li độc lập vớinhau.Cácnhàkhoahọcđãtiếnhànhnghiêncứubatínhtrạngtrênđểxácđịnhquyluậtditruyềnđãchiphối. Khi cho lai các dòng thuần có kiểu hình khác nhau thu được những kết quả như sau:Ở một loài thực vật có hoa, xét ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, chiều dài thân và hình dạng lá; mỗi tính trạng tuân theo một quy luật di truyền khác nhau và các gene  quy định các tính trạng phân li độc lập với nhau. (ảnh 1)

Giảsửtất cảcáccâyconđượcsinhrađềukhỏemạnhvàđềutham giasinhsảnbìnhthường; khôngcóđột biến xảyravàkhôngchịusựchiphốicủamôitrường.

a

Cảbatínhtrạngtrênđềutuântheoquyluật ditruyềntươngtácbổsung.

ĐúngSai
b

Kiểu hình hoa đỏ, thân thấp, lá dài và kiểu hình hoa vàng, thân thấp, lá bầu dục có số loại kiểu gene quy định bằng nhau.

ĐúngSai
c

Cótấtcả100phéplaikhi chocâyhoavàng,thâncao,ládàigiaophấnngẫunhiênvới nhau.

ĐúngSai
d

Khi tiến hành cho giao phấn các cây hoa trắng, thân cao, lá tròn với nhau thì thu được đời con kiểu hình hoa trắng, thân thấp, lá tròn chiếm 85/256.

ĐúngSai
Xem đáp án

Theo giả thuyết --> tính trạng màu hoa di truyền trội không hoàn toàn; tính trạng chiều cao cây di truyền tương tác bổ sung; tính trạng hình dạng lá di truyền tương tác bổ sung.

Quy ước gene :

AA: Hoa đỏ, Aa: Hoa vàng, aa: Hoa trắng

B-D-: Thân cao; B-dd, bbD-, bbdd: Thân thấp

E-F-: Lá bầu dục; E-ff, eeF-: Lá dài; eeff: Lá tròn

a) Sai.

tính trạng màu hoa do 1 cặp gene  quy định, di truyền trội không hoàn toàn.

b) Đúng.

AA(B-dd, bbD-, bbdd)(E-ff, eeF-) có 20 loại kiểu gene ; Aa(B-dd, bbD-, bbdd)(E-F-) có 20 loại kiểu gene .

c) Sai.

Aa(B-D-)( E-ff, eeF-) có 16 loại kiểu gene  --> Số phép lai khi cho cây hoa vàng, thân cao, lá dài giao phấn ngẫu nhiên với nhau: 16× 16 =256

d) Sai.

aa(B-D-)eeff × aa(B-D-)eeff --> đời con aa(B-dd, bbD-, bbdd)eeff = 17/81

176. Đúng sai
1 điểm

Màu lông chuột (Mus musculus) do hai enzyme được tổng hợp bởi gene  B và gene  A (các alelle tương ứng là ba không tổng hợp được hai enzyme này). Hai gene  phân li độc lập quy định màu lông theo sơ đồ 3

Màu lông chuột (Mus musculus) do hai enzyme được tổng hợp bởi gene  B và gene  A (các alelle tương ứng là b và a không tổng hợp được hai enzyme này). Hai gene  phân li độc lập quy định màu lông theo sơ đồ 3 (ảnh 1)

a

Chuột có kiểu gene bbA- không có enzyme xúc tác chuyển hóa sắc tố đen nên quy định có màu lông bạch tạng.

ĐúngSai
b

Chỉ khi cả hai gene BA cùng hoạt động bình thường tạo ra các sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen).

ĐúngSai
c

Sản phẩm của hai gene này đã tương tác trực tiếp với nhau để hình thành tính trạng màu lông chuột.

ĐúngSai
d

Cho 2 chuột lông vân vàng đen giao phối với nhau đời con có thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9 lông vân vàng đen: 6 lông đen: 1 lông bạch tạng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Màu lông chuột B-A- : lông lang (vân vàng đen)

                                     bb--: lông bạch tạng

                                     B-aa: lông đen

a) Sai .

Chuột có kiểu gene  bbA- không có enzyme xúc tác chuyển hóa tiền chất không màu thành sắc tố đen nên quy định có màu lông bạch tạng.

b) Đúng .

Chỉ khi cả hai gene B và A cùng hoạt động bình thường tạo ra các sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen)

c) Sai .

Sản phẩm của hai gene này đã không tương tác trực tiếp với nhau mà cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa để hình thành tính trạng màu lông chuột.

d) Sai .

 Cho 2 chuột lông vân vàng đen giao phối với nhau đời con chỉ có các kiểu hình: 100% lông vân vàng đen; hoặc 3 vân vàng đen : 1 đen hoặc 3 vân vàng đen : 1 bạch tạng hoặc 9 vân vàng đen : 3 đen : 4 bạch tạng. Không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9 lông vân vàng đen: 6 lông đen: 1 lông bạch tạng.

177. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, xét hai cặp gene  cùng nằm trên NST thường, mỗi gene  quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Cho 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gene  giao phấn với nhau, thu được F1.

a

F1 có tối đa 10 kiểu gene .

ĐúngSai
b

Nếu các gene liên kết hoàn toàn thì F1 có tối đa 3 kiểu hình.

ĐúngSai
c

Nếu tần số hoán vị gene nhỏ hơn 20% thì F1 có kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm trên 50%.

ĐúngSai
d

Nếu hoán vị gene chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực thì F1 có tối đa 8 loại kiểu gene

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

Vì nếu 2 cặp gene cùng nằm trên một cặp NST và có hoán vị gene thì F1 sẽ có 10 kiểu gene.

 

b. Đúng.

Vì khi liên kết hoàn toàn thì chỉ có 3 kiểu hình hoặc 2 kiểu hình. → Tối thiểu có 2 kiểu hình.

 

c. Sai.

Nếu P đều dị hợp tử chéo, HVG 1 bên, f bằng bao nhiêu thì A-B-= 50% nên C sai

 

d. Sai.

Vì P dị hợp 2 cặp gene, hoán vị gene ở một giới thì F1 có 7 kiểu gene. 

178. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Dùng Colchicine xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Chọn ngẫu nhiên hai cây bất kỳ ở F1 cho giao phấn với nhau. Tính theo lí thuyết, những kết quả có thể thu được ở đời F2 là:

a

Tỉ lệ kiểu hình là 35:1 hoặc 11:1.

ĐúngSai
b

Tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình lần lượt là 1:2:1 và 3:1.

ĐúngSai
c

Có tối đa 5 loại kiểu gene và tối thiểu 2 loại kiểu gene .

ĐúngSai
d

Tất cả các cây đều có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con F2 có là 35:1 hoặc 11:1.

b) Đúng. Tỉ lệ kiểu gene  và tỉ lệ kiểu hình lần lượt là 1:2:1 và 3:1. Nếu 2 cây F1 đều có KG Aa

c) Sai. Nếu 2 cây F1 đều có KG AAaa thì F2 có 5 loại kiểu gene .

Nếu 2 cây F1 đều có KG AA hoặc aa thì F2 cho 1 loại KG (tối thiểu).

d) Sai. Nếu 2 cây F1 đều có KG (2n) Aa và (4n) AAaa thì F2 3n ở một loài không có khả năng sinh sản hữu tính.

179. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thú, người ta thực hiện phép lai giữa hai cặp bố mẹ dưới đây nhiều lần và thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: ♀ lông vàng, đuôi ngắn × ♂ lông vàng, đuôi dài → F1: 100% lông vàng, đuôi dài.

Phép lai 2: ♀ lông nâu, đuôi dài × ♂ lông nâu, đuôi ngắn → F1: 2 ♀ lông nâu, đuôi dài: 2 ♀ lông nâu, đuôi ngắn: 1 ♂ lông vàng, đuôi dài: 1 ♂ lông nâu, đuôi dài: 1 ♂ lông vàng, đuôi ngắn: 1 ♂ lông nâu, đuôi ngắn.

a

Tính trạng chiều dài đuôi do gene nằm trên NST giới tính quy định.

ĐúngSai
b

Tính trạng màu sắc lông do gene nằm trên NST thường quy định.

ĐúngSai
c

Hai gene quy định hai tính trạng trên di truyền liên kết.

ĐúngSai
d

Cho các cá thể F1 lông nâu, đuôi ngắn ở phép lai 2 ngẫu phối, xác suất thu được cá thể đực lông vàng, đuôi ngắn ở F2 là 5/8.

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét tính trạng chiều dài đuôi F1:

Phép lai 1 và 2: F1 tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2 giới là như nhau è Tính trạng chiều dài đuôi do gene  nằm trên NST thường quy định.

Xét tính trạng màu sắc lông F1:

tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2 giới khác nhau ở 2 giới, tính trạng lông vàng chỉ có ở giới đực è Tính trạng này do gene  lặn nằm trên NST X quy định.

Quy ước gene :

B: đuôi dài > b: đuôi ngắn

XA: Lông nâu > Xa: Lông vàng

P2: Bb XAXa      x     bbXAY

F1: (1Bb:1bb)(XAXA: XAXa: XAY: XaY)

a)                       Sai.

Tính trạng chiều dài đuôi do gene  nằm trên NST thường quy định.

b)                       Sai.

Tính trạng màu sắc lông do gene  nằm trên NST X quy định.

c)                       Sai.

 Hai gene  quy định hai tính trạng trên phân li độc lập.

d)  Sai.

 Ở phép lai 2, F1 lông nâu, đuôi ngắn ngẫu phối:

F1: bb (XAXA: XAXa) x bb XAY

F2: bbXaY = 1/4.1/2=1/8

180. Đúng sai
1 điểm

Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, giả định một nhóm học sinh đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả như sau:

 

Cách thức thực hiện

Kết quả

Phép lai 1

P: ♂ thân xám, cánh cụt x ♀ thân đen, cánh dài

F1: 100% thân xám, cánh dài

Phép lai 2

♀ F1 của phép lai 1 (F1-1) x ♂ thân đen, cánh cụt

Fa: 4 loại kiểu hình

Phép lai 3

♀ F1-1 x ♂ F1-1

F2: 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 1: 2 : 1

Biết rằng, mỗi tính trạng do một gene  có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định.

a

Các phép lai nhằm mục đích xác định cơ chế di truyền chi phối các tính trạng.

ĐúngSai
b

Kết quả của phép lai 2 chứng tỏ đã xảy ra hoán vị gene trong quá trình giảm phân của cơ thể đem lai với con ♀ F1-1.

ĐúngSai
c

Kết quả phép lai 3 cho phép nhận định rằng các gene quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn ở con ♂ F1-1.

ĐúngSai
d

Nếu cho lai ♂ F1-1 x ♀ thân đen, cánh cụt thì tỉ lệ các kiểu hình ở đời con giống với phép lai 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phép lai 1: ♂ thân xám, cánh cụt (Bv/Bv) x ♀ thân đen, cánh dài (bV/bV) thu được F1 gồm 100% thân xám, cánh dài (Bv/bV)

Phép lai 2: ♀ F1 của phép lai 1 (F1-1) x ♂ thân đen, cánh cụt thu được Fa gồm 4 loại kiếu hình với tỉ lệ khác nhau.

Û ♀ F1 (Bv/bV) x ♂(bv/bv) → 4 loại kiếu hình với tỉ lệ khác nhau. Con F1 cho 4 loại giao tử khác nhau = có HVG

Phép lai 3: ♀ F1-1 (Bv/bV) x ♂ F1-1 (Bv/bV) thu được F2 gồm 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 1: 2 : 1. →

+ PL2: đã chứng minh con cái ♀ F1-1 (Bv/bV) cho 4 loại giao tử

+ Chứng tỏ con ♂ F1-1 (Bv/bV) cho 2 loại giao tử bằng nhau Bv = bV = ½ thì đời con mới có 3 KH: 1:2:1

Kết luận

a) Đúng

Các phép lai nhằm mục đích xác định cơ chế di truyền chi phối các tính trạng. → đúng. Chứng minh từ PL1, PL2, PL3.

b) Sai

Phép lai 1 giúp xác định được tính trội lặn =>♂ thân đen, cánh cụt là cơ thể mang 2 tính trạng lặn chỉ tạo 1 loại giao →Fa có 4 loại kiểu hình, do đó ♀ F1-1 xảy ra hoán vị gene  chứ không phải cơ thể đem lai với nó → b Sai.

c) Đúng

Kết quả phép lai 3 cho phép nhận định rằng các gene  quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn ở ♂ F1-1.đúng.

d) Sai

Nếu cho lai ♂ F1-1 x ♀ thân đen, cánh cụt thì tỉ lệ các kiểu hình ở đời con giống với phép lai 2. → Khác:

+ Biết PL2: ♀ F1-1 (Bv/bV) cho 4 loại giao tử

+ ♂ F1-1 (Bv/bV) cho 2 loại giao tử bằng nhau Bv = bV = ½

=> Nên KQ PL này khác với PL2 d sai

181. Đúng sai
1 điểm

 Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene  Aa và Bb trong đó mỗi cặp gene  quy định một cặp tínhtrạng,alleletrộilàtrộihoàntoàn.Thựchiện 4 phép lai (P1, P2,P3và P4) giữa các cặp bố mẹ khác nhau, thu được kết quả F1được mô tả ở Bảng 2. Biết rằng không xảy ra đột biến; nếu có hoán vị gene  thì hoán vị gene  có thể xảy ở một bên đực hoặc cái,

Bảng 2.

Phéplai

Sốloạikiểugene  quy định kiểu hình trội 2 tính trạng ở F1

Tỷlệkiểuhình

trội 2 tính trạngở F1

P1

1loạikiểugene

10%

P2

Chưaxácđịnhđược

35%

P3

3loạikiểugene

50%

P4

5loạikiểugene

59%

 

hoặc xảy ra hoán vị cả hai giới với tầnsốhoánvịnhưnhau.

a

Phép laiP3vàP4cóthểcókiểugene giốngnhau.

ĐúngSai
b

Có5sơđồlaithỏamãndữkiệncủaphéplai P2.

ĐúngSai
c

Ởphéplai P1,nếuchoF1laiphântíchthì F2kiểuhìnhmanghai tínhtrạngtrộichiếm tỉlệ24/25.

ĐúngSai
d

Ởphéplai P4,trongsốkiểuhìnhtrộivề haitínhtrạngởF1,kiểugene baalleletrộichiếmtỉlệ24/59.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

Vì ở F1 của phép lai P3 kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 50% và có 3 loại kiểu gene ; suy ra đây là kết quả của phép lai có xảy hoán vị gene  một bên bố hoặc mẹ và bố mẹ dị hợp 2 cặp gene  với mọi tần số hoán vị f=x và x ≤ 0,5

P3: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(liên kết gene )× \(\frac{{AB}}{{ab}}\)(Hoán vị gene  f=x); P3: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(liên kết gene )× \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) (Hoán vị gene  f=x

Đối chiếu với kiểu gene  P4 ở ý (d) => P3 và P4 khác nhau về kiểu gene

b) Sai

chỉ2 sơđồlai thoảmãn dữkiệncủaphép lai.

Ta có A-B- =35% --> (aabb) = 10% = 0,2 \(\underline {ab} \) × 0,5 \(\underline {ab} \) hoặc 0,1\(\underline {ab} \) × 1\(\underline {ab} \) => có 3 sơ đồ lai:

+ P2: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) (f=40%) × \(\frac{{Ab}}{{ab}}\)

+ P2: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) (f=40%) × \(\frac{{aB}}{{ab}}\)

c) Sai

ở F1 của phép lai P1 có 1 loại kiểu gene  quy định kiểu hình trội 2 tính trạng và A- B- chiếm tỉ lệ 10% => đây là phép lai phân tích, có xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%

P1 : \(\frac{{AB}}{{ab}}\) (hoán vị gene  với f= 20%) ×\(\frac{{ab}}{{ab}}\)

F1 lai phân tíchthìF2 mang 2 tínhtrạng trội: 0,1[\(\frac{{AB}}{{ab}}\) (f=20%)×\(\frac{{ab}}{{ab}}\)] => 0,01\(\frac{{AB}}{{ab}}\)

d) Đúng

ở F1 của phép lai P4: kiểu hình mang 2 tính trạng trội có 5 loại kiểu gene  và chiếm tỉ lệ 59%; A- B- = 59% -->(aabb= 0,09 = 0,3 × 0,3 = 0,09 =>P4: \(\frac{{AB}}{{ab}}\) × \(\frac{{AB}}{{ab}}\) hoán vị gene  2 bên vớitầnsốhoán vị40%=> Tỉlệ kiểugene  mang 3 allele trội: (0,3× 0,2 x 2 + 0,3 × 0,2× 2) / 0,59 = 24/59.

182. Đúng sai
1 điểm

Hình 9 mô tả con đường sinh tổng hợp sắc tố hoa của một loài thực vật.

Hình 9 mô tả con đường sinh tổng hợp sắc tố hoa của một loài thực vật.  (ảnh 1)

Hình 9

Cho biết allele A tổng hợp Enzyme A biến đổi sắc tố trắng P₀ thành một sắc tố trắng khác P₁, allele B tổng hợp enzyme B biến đổi sắc tố trắng P₁ thành sắc tố hồng P₂, allele C tổng hợp enzyme C biến đổi sắc tố hồng P2 thành sắc tố đỏ P₃. Các allele a, b, c đều không thực hiện được các chức năng này. Gene  D quy định một polypeptide ức chế hoạt động của enzyme C, trong đó allele D ức chế quá trình biến đổi P₂ thành P₃, allele d không có chức năng ức chế, do đó không ngăn cản quá trình này. Màu sắc hoa phụ thuộc vào sự kết hợp của bốn gene  này và chúng phân li độc lập. Cho phép lai P: AAbbCCDD × aaBBccdd thu được F1 sau đó cho F1 tự thụ thu được F2.

a

Sự di truyền tính trạng màu sắc hoa là kết quả của sự tương tác giữa các gene không allele cùng quy định.

ĐúngSai
b

Kiểu hình thu được của F1 là 100% hoa đỏ.

ĐúngSai
c

Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ F2 là 81/256.

ĐúngSai
d

Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng F2 là 112/256.

ĐúngSai
Xem đáp án

P: AAbbCCDD × aaBBccdd

F1: AaBbCcDd (100% hồng)

a) Đúng

b) Sai

F1 có màu hồng.

c) Sai

 Hoa đỏ F2 A-B-C-dd = (3/4)³ × (1/4) = 27/256

d) Đúng

Hoa đỏ= 27/256

Hoa hồng A-B-C-D- + A-B-cc (D-+dd = 117/256

Hoa trắng: 1 – 27/256 - 117/256 = 112/256

183. Đúng sai
1 điểm

Hai tính trạng màu sắc và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan được quy định bởi hai gene  phân li độc lập, mỗi gene  có hai allele. Khi lai hai cây P thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu được F1 đồng loạt mang kiểu hình hạt vàng, tròn. Các cây F₁ thụ phấn với cây có kiểu hình xanh, nhăn. Kết quả F2 có tỉ lệ kiểu hình: 28 vàng, tròn: 26 xanh, tròn: 27 vàng, nhăn: 26 xanh, nhăn.

a

Cây F1 có kiểu hình trội về cả hai tính trạng và dị hợp 2 cặp gene .

ĐúngSai
b

Có thể xác định chính xác kiểu gene của 2 cây P.

ĐúngSai
c

F1 có tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình như nhau và tỉ lệ này không phân bố đều ở 2 giới.

ĐúngSai
d

Khi cho F1 tự thụ thì ở F2 có tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất và lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ thấp nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ptc: AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB

F1: AaBb (Vàng, tròn)   x aabb

F2: AaBb : Aabb : aaBb : aabb

(Vàng, tròn : Vàng, nhăn : Xanh, tròn : Xanh, nhăn)

a) Đúng.

b) Sai.

P có 2 phép lai phù hợp nên chưa xác định được chính xác kiểu gene .

c) Sai.

F1 có tỉ lệ kiểu gene  và tỉ lệ kiểu hình như nhau và tỉ lệ này phân bố đều ở 2 giới.

d) Đúng.

AaBb    x    AaBb

F1: 9A-B-: 3A-bb: 3aaB-: 1aabb.

184. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài động vật, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới XY. Tính trạng màu mắt được quy định bởi một gene  có 4 allele nằm ở vùng không tương đồng trên X, các allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện 3 phép lai thu được kết quả ở bảng sau:

STT

Phép lai P

Tỉ lệ kiểu hình F1 (%)

Mắt đỏ

Mắt trắng

Mắt vàng

Mắt nâu

1

♂ mắt đỏ (a) \( \times \) ♀ mắt đỏ (b)

75

0

0

25

2

♂ mắt vàng (c) \( \times \) ♀ mắt trắng (d)

0

50

50

0

3

♂ mắt nâu (e) \( \times \) ♀ mắt vàng (f)

0

25

25

50

Biết rằng không xảy ra đột biến và sự biểu hiện của gene  không phụ thuộc vào môi trường.

a

Có tối đa 3 loại kiểu gene quy định kiểu hình mắt nâu.

ĐúngSai
b

Có 2 sơ đồ lai phù hợp với phép lai 3.

ĐúngSai
c

Cho (d) giao phối với (e), thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.

ĐúngSai
d

Nếu cho con đực mắt đỏ lai với con cái mắt nâu sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai đều thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phép lai 1: mắt đỏ (a) × mắt đỏ (b) → 3 mắt đỏ : 1 mắt nâu → đỏ trội so với nâu

Phép lai 3: mắt nâu (e) x mắt vàng (1) → 1 trắng : 1 vàng: 2 nâu → nâu trội so với vàng trắng; vàng trội so với trắng

à Thứ tự trội lận: đỏ > nâu > vàng > trắng.

Quy ước: A1: lông đỏ > A2: lông nâu>A3: lông vàng > A4: lông trắng.

PL1: XA1Y (a) x XA1XA2(b) à 1XA1XA1: 1XA1XA2:1XA1Y: 1XA2Y

PL2: XA3Y(c) x XA4XA4 (d)à 1XA3XA4: 1XA3Y

PL3: XA2Y (e) x XA3XA4 (f)à 1XA2XA3: 1XA2XA4:1XA3Y: 1XA4Y

Xét các phát biểu:

a. Sai

có 4 kiểu gene quy định kiểu hình mắt nâu: XA2Y; XA2XA2/3/4

b. Sai

có 1 sơ đồ lai phù hợp với phép lai 3.

c. Đúng

 XA4XA4 (d)x XA2Y (e) → 1XA2XA4: 1XA4YàKH, KG: 1:1

d. Sai

mắt đỏ  x mắt nâu: XA1Y x XA2XA2àtỉ lệ kiểu hình 1:1.

                                     XA1Y x XA2XA3à tỉ lệ kiểu hình 1:2:1.

185. Đúng sai
1 điểm

Ở gà, loài có kiểu giới tính ZZ (đực) và ZW (cái), gene  quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Z và có hai alen: A quy định lông vằn (trội hoàn toàn so với a, quy định lông không vằn). Gene quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường, có hai alen: B quy định chân cao (trội hoàn toàn so với b, quy định chân thấp).

Cho gà trống (ZZ) lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái (ZW) lông không vằn, chân cao thuần chủng, thu được F₁. Cho các cá thể F₁ giao phối với nhau, thu được F₂. Xét các phát biểu sau về kiểu hình ở F₂:

a

Ở F₂, mọi gà mái có kiểu hình lông vằn, chân thấp đều có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
b

Nếu một cá thể F₂ có kiểu hình lông vằn, chân cao, thì có 6 kiểu gene khác nhau có thể tạo ra kiểu hình đó.

ĐúngSai
c

Nếu lấy ngẫu nhiên một gà mái F₂, biết nó có kiểu hình chân thấp, thì xác suất để nó có kiểu hình lông không vằn là 50%.

ĐúngSai
d

Nếu chọn ngẫu nhiên một cá thể F₂ có kiểu hình lông vằn, thì xác suất để nó có kiểu gene đồng hợp trội về cả hai gene là 1/9.

ĐúngSai
Xem đáp án

Pt/c : ZAZA bb × ZaW BB

F1: ZAZa Bb × ZAW Bb

a) Đúng.

Vì: Gà mái: ZW, Lông vằn → Z mang A → chỉ có thể là ZAW; Chân thấp → bb → Kiểu gene bắt buộc là ZAWbbduy nhất một kiểu gene

b) Đúng.

Vì: Các kiểu gene cho kiểu hình lông vằn (có A) và chân cao (có B):

- Gà trống: ZAZA BB, ZAZABb, ZAZa BB, ZAZa Bb → 4 kiểu gene

- Gà mái: ZABB, ZABb → 2 kiểu gene

Tổng cộng có 6 kiểu gene → Đúng.

c) Đúng.

F2: Gà mái chân thấp → bb (bắt buộc).

Lông không vằn → Z mang a (Za).

Trong số gà mái bb, thì xác suất Z mang a là 1/2 (vì ở đực F₁ ZAZa  phân ly ZA và Za đều về các giao tử).

→ Xác suất = 1/2 → Đúng.

d) Sai.

Vì: Kiểu hình lông vằn → A-; kiểu gene  cần là AA BB.

P(AA BB) = 1/4 × 1/4 = 1/16

Tổng cá thể có lông vằn = 3/4

→ P = (1/16) / (3/4) = 1/12 → Sai.

186. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thú, đem lai con cái lông đen thuần chủng với con đực lông trắng thuần chủng thu được đời con F1 gồm 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được tỉ lệ 9 con lông đen: 6 con lông vàng: 1 con lông trắng. Trong đó, lông trắng chỉ có ở con đực. Giả sử các cá thể có kiểu gene  khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau.

a

Tính trạng màu lông do hai gene tương tác trực tiếp quy định.

ĐúngSai
b

F1 có một loại kiểu gene .

ĐúngSai
c

F2 có số loại kiểu gene ở giới đực bằng số loại kiểu gene ở giới cái.

ĐúngSai
d

Khi các con lông đen ở F2 giao phối với nhau thu được F3 có tỉ lệ phân li màu sắc lông xấp xỉ là 56 con lông đen: 15 con lông vàng: 1 con lông trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có F1: 9:6:1 → có hiện tượng tương tác 2 gene  không alelle.

Tính trạng biểu hiện khác nhau ở 2 giới 1 gene  trên nhiễm sắc thể X. Giả sử gene B nằm trên X

P: AAXBXB × aaXbY

F1: 1AaXBXb : 1AaXBY.

Cho F1 giao phối ngẫu nhiên: AaXBXb × AaXBY

→ F2: (1AA : 2Aaa : 1aa)( 1XBXB : 1XBXb : 1XBY : 1XbY).

→ A-B- : đen; A-bb và aaB- : vàng; aabb: trắng.

a. Sai

Vì sản phẩm của các gene  mới tương tác với nhau chứ không phải các gene  tương tác.

b. Sai

F1 có 2 loại kiểu gene

c. Đúng

d. Đúng

Các con lông đen ở F2: (1AA : 2Aa)(1XBXB : 1XBXb : 1XBY) Cho giao phối với nhau:

(1AA : 2Aa)(1XBXB : 1 XBXb ) x (1AA : 2Aa)XBY.

Xét từng cặp: (1AA : 2Aa) ↔ (2A:1a) → F3: aa =1/9 ; A- = 8/9

(1XBXB:1XBXb) x XBY

(3XB: 1Xb)×(1XB:1Y) → F3: bb = 1/4 × 1/2 = 1/8; B- = 7/8

Tỉ lệ phân li màu sắc lông là: (8/9A-: 1/9aa) (7/8B- : 1/8bb) = 56 con lông đen : 15 con lông vàng : 1 con lông trắng.

XA1Y x XA2XA4àtỉ lệ kiểu hình 1:2:1.

187. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; Allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene  ở cả giới đực và giới cái với tần số bằng nhau. Cho cây A giao phấn với cây X và cây Y, thu được kết quả như sau

Phép lai

Tỉ lệ kiểu hình ở F1

Cây A lai với cây X

9 cây cao, hoa đỏ : 6 cây cao, hoa trắng : 1 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng.

Cây A lai với cây Y

9 cây cao, hoa đỏ : 1 cây cao, hoa trắng : 6 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng.

Biết không xảy ra đột biến.

a

Các phép lai trên nhằm xác định kiểu gene của cây A, X, Y và quy luật di truyền chi phối tính trạng chiều cao và màu sắc hoa.

ĐúngSai
b

Tần số hoán vị gene có thể xác định từ phép lai cây A với cây X hoặc cây A lai với cây Y

ĐúngSai
c

Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1.

ĐúngSai
d

Nếu cho cây A lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phép lai 1 (cây A × cây X); Phép lai 2 (cây A × cây Y)

Xét kết quả lai F1:

- Phép lai 1: cao/ thấp = 3/1 -> Aa × Aa, đỏ/ trắng = 1/1 -> Bb × bb

-> 1 cây dị hợp 2 cặp gene , 1 cây dị hợp 1 cặp gene  ( Aa)

- Phép lai 2: Cao/ thấp = 1/1 –> Aa ×   aa, đỏ/ trắng = 3/1 -> Bb ×   Bb

=> cây A dị hợp 2 cặp gene  ( Aa, Bb), cây X (Aa,bb), cây Y (aa,Bb)

Từ tỉ lệ của kết quả lai => xảy ra hoán vị gene

Phép lai 1 hoặc phép lai 2; thấp, trắng (ab/ab ) = 4/20 = 0,2 = 0,5 . 0.4 -> ab do cây A cho có tỉ lệ = 0.4 ( giao tử liên kết) -> Cây A có kiểu gene  AB//ab ( f= 0.2= 20%)

- Cây X có kiểu gene  Ab//ab; cây Y có kiểu gene  aB//ab

a) Đúng.

Vì qua phân tích trên ta xác định được kiểu gene  và quy luật di truyền của các cây A, X, Y.

b) Đúng.

Vì dựa vào phép lai 1 hoặc phép lai 2 đều có thể xác định được tần số hoán vị gene  của cây A, f = 20%

c) Đúng.

Vì (cây X) Ab//ab × ab//ab --> Fa tỉ lệ kiểu hình là: 1:1

d) Đúng.

Vì (cây A) AB//ab ( f= 0.2= 20%)× ab//ab --> Fa tỉ lệ kiểu hình là: 4: 4: 1: 1

188. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét ba gene  (mỗi gene  gồm hai allele trội lặn hoàn toàn) quy định ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, hình dạng lá và độ cứng thân; nằm trên 3 locut gene  trong 6 locut gene  (A, B, C, D, E và F) ở 2 nhiễm sắc thể (NST) khác nhau được mô tả như Hình 9

                                                                                    Ở một loài thực vật, xét ba gene  (mỗi gene  gồm hai allele trội lặn hoàn toàn) quy định ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, hình dạng lá  (ảnh 1)

 

Hình 9.

Người ta tiến hành 6 phép lai khác nhau liên quan đến ba tính trạng đang xét để xác định vị trí của gene  trên NST và thu được kết quả như Bảng 1.

Bảng 1

Phép lai (Px):

Thế hệ con (F1-x)

P₁: Lá tròn, hoa trắng × Lá bầu dục, hoa trắng

Thu được 100% lá bầu dục, hoa trắng

P₂: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa trắng, thân mềm

Thu được cả hoa đỏ và hoa trắng, thân mềm

P₃: Thân mềm, lá tròn × Thân cứng, lá tròn

Thu được 100% thân mềm, lá tròn

P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn

Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66%

P₅: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa đỏ, thân mềm

Thu được hoa trắng, thân mềm chiếm 18,75%

P₆: Lá bầu dục, thân mềm × Lá bầu dục, thân mềm

Thu được tỷ lệ kiểu hình khác nhau ở hai giới

Biết rằng không có đột biến xảy ra và khoảng cách giữa các gene  trên NST có đơn vị là centimorgan (cM), nếu có hoán vị gene  thì tần số hoán vị ở hai giới là như nhau.

a

Cây hoa đỏ, lá bầu dục của phép lai P₄ có thể có kiểu gene là \(\frac{{BC}}{{bc}}\).

ĐúngSai
b

Nếu P₆ đều dị hợp 2 cặp gene thì F1-6 có tỉ lệ kiểu hình lá bầu dục, thân cứng luôn chiếm tỷ lệ 18,75%.

ĐúngSai
c

Nếu cho các cây F1-1 giao phấn với cây hoa đỏ, lá tròn thì có thể có tối đa 2 sơ đồ lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1.

ĐúngSai
d

Cho cây có kiểu hình trội cả 3 tính trạng tiến hành tự thụ phấn thì có thể thu được đời con có kiểu hình hoa đỏ, lá bầu dục, thân cứng chiếm tỷ lệ 16,5%.

ĐúngSai
Xem đáp án

- Dựa vào phép lai P1, P3, P5 => các tính trạng hoa đỏ, lá bầu dục, thân mềm trội hoàn toàn so với các tính trạng hoa trắng, lá tròn, thân cứng.

- P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn --> F1-4: Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% => là dấu hiệu của hoán vị gene

Hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% --> hoa trắng, lá tròn = 16% => tần số hoán vị gene  f= 20% => locut gene  (B,b) và locut gene  (C,c) quy định tính trạng màu hoa và hình dạng lá nằm trên NST và di truyền hoán vị gene

- Quy ước: B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng

                C quy định lá bầu dục, c quy định lá tròn

- P4 có thể có kiểu gene : \(\frac{{BC}}{{bc}}\)

- Dựa vào phép lai P6 --> Tính trạng độ cứng thân do locut gene  trên NST chứa các gene  D,E,F (một trong 3 locut D, d; E,e; F,f) quy định, các gene  còn lại trên NST này quy định hormone xác định giới tính ở thực vật.

- Quy ước: D quy định thân mềm, d quy định thân cứng.

- Các gene  quy định tính trạng màu hoa và hình dạng lá di truyền hoán vị gene , đồng thời chúng phân li độc lập với gene  quy định tính trạng độ cứng thân.

a) Đúng.

Vì theo phân tích trên thì kiểu gene  P4 có thể là: \(\frac{{BC}}{{bc}}\)

b) Đúng.

Vì P6: CcDd × CcDd --> F1-6: C-dd = 3/16 = 18,75%

c) Sai.

Vì (F1-1) \(\frac{{bC}}{{bc}}\) ×\(\frac{{Bc}}{{Bc}}\)-->đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1

hoặc (F1-1) \(\frac{{bC}}{{bc}}\) ×\(\frac{{Bc}}{{bc}}\)-->đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1

d) Đúng.

Vì xét cây mang 3 tính trạng trội có kiểu gene  \(\frac{{BC}}{{bc}}\)Dd tự thụ phấn thu được đời con có kiểu hình hoa đỏ, lá bầu dục, thân cứng chiếm tỷ lệ : 66% × ¼ = 16,5%.

(Lưu ý: Nhiễm sắc thể chứa các gene  D, E, F trong đó có 1 gene  quy định độ cứng của thân và trên NST này có chứa gene  quy định hormone để hình thành giới tính ở thực vật, đa số ở thực vật không có NST giới tính như ở động vật, vẫn có một số thực vật có NST giới tính như động vật, nhưng phép lai P6 ở bố mẹ không cho giới tính do đó ta có thể chọn giới tính do hormone quyết định; nên phép lai Dd × Dd có kết quả như quy luật phân ly).

Ví dụ cụ thể:

Ethylene: Thường được liên kết với sự phát triển hoa cái ở một số loài thực vật đơn tính (ví dụ: dưa chuột, bí ...). Ethylene có thể ức chế sự phát triển của nhị đực và thúc đẩy sự phát triển của bầu nhụy.

Gibberellin: Thường liên quan đến sự phát triển hoa đực. Ở một số loài, gibberellin có thể thúc đẩy sự phát triển của nhị đực và ức chế sự phát triển của bầu nhụy.

189. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene  ở cả giới đực và giới cái với tần số bằng nhau. Cho cây M giao phấn với cây X và cây Y, thu được kết quả như sau:

Phép lai

Tỉ lệ kiểu hình ở F1

Lai cây M với cây X

9 cây cao, hoa đỏ: 6 cây cao, hoa trắng:

1 cây thấp, hoa đỏ: 4 cây thấp, hoa trắng

Lai cây M với cây Y

9 cây cao, hoa đỏ: 1 cây cao. hoa trắng:

6 cây thấp, hoa đỏ: 4 cây thấp, hoa trắng

 

a

Cây M có kiểu gene AbaB.

ĐúngSai
b

Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1.

ĐúngSai
c

Nếu cho cây M lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 4: 4: 1: 1.

ĐúngSai
d

Nếu cho cây Y tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 75% số cây thân thấp, hoa đỏ.

ĐúngSai
Xem đáp án

- Ở phép lai cây M với cây X

+ Ta có, cao : thấp = 15 : 5 = 3 : 1 à Aa   x Aa và đỏ : trắng = 10 : 10 = 1 : 1 à Bb x bb => Một cây dị hợp 2 cặp gene , cây còn lại dị hợp 1 cặp gene  và đồng hợp lặn 1 cặp gene . Mà tỉ lệ KH ở F1: 9 : 6 : 4 : 1 khác với (3 : 1) (1 : 1) => có hiện tượng hoán vị gene .

+ Ở F1 cây thấp hoa trắng (\(\frac{{ab}}{{ab}}\) ) chiếm tỉ lệ: \(\frac{4}{{9 + 6 + 1 + 4}}\) = 0,2 = 0,4 ab x 0,5 ab à ab =0,4là giao tử liên kết và tần số hoán vị gene  bằng 20% à kiểu gene  P: \(\frac{{AB}}{{ab}}\) x \(\frac{{Ab}}{{ab}}\).

- Ở phép lai cây M với cây Y

+ Ta có, cao : thấp = 10 : 10 = 1 : 1 à Aa   x aa và đỏ : trắng = 15 : 5 = 3 : 1 à Bb x Bb => Một cây dị hợp 2 cặp gene , cây còn lại dị hợp 1 cặp gene  và đồng hợp lặn 1 cặp gene . Vì cây M đem lai với cây cây X và Y nên cây dị hợp 2 cặp gene ở hai phép lai phải là cây M.

a. Sai

Kiểu gene  cây M là \(\frac{{AB}}{{ab}}\)

b. Đúng

Cây X có kiểu gene  \(\frac{{Ab}}{{ab}}\), lai phân tích: \(\frac{{Ab}}{{ab}}\) x \(\frac{{ab}}{{ab}}\)--> Fa có tỉ lệ kiểu hình: 1 : 1

c. Đúng

Cây M có kiểu gene  \(\frac{{AB}}{{ab}}\)(f= 20%), lai phân tích: \(\frac{{AB}}{{ab}}\)(f= 20%) x \(\frac{{ab}}{{ab}}\)

--> Fa có tỉ lệ kiểu hình: 4 : 4 :1 : 1

d. Đúng

 Cây Y có kiểu gene  \(\frac{{aB}}{{ab}}\)nên khi tự thụ phấn: \(\frac{{aB}}{{ab}}\)x \(\frac{{aB}}{{ab}}\)--> đời con có 75% số cây thân thấp, hoa đỏ.

190. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài cây ăn quả, xét ba tính trạng: màu vỏ quả, chiều cao thân và hình dạng lá. Cho biết các cặp gene  nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau. Các nhà khoa học tiến hành ba phép lai và thu được kết quả như sau:

Thí nghiệm

Tính trạng

Phép lai P

Tỉ lệ F₁

Tỉ lệ F₂

1

Màu vỏ quả

Vỏ vàng × Vỏ xanh

100% vỏ vàng

75% vàng : 25% xanh

2

Chiều cao thân

Thân cao × Thân thấp

100% thân cao

56,25% cao : 43,75% thấp

3

Hình dạng lá

Lá dài × Lá dài

100% bầu dục

56,25% lá bầu dục: 37,5% lá dài: 6,25% lá tròn

a

Tính trạng màu vỏ quả do một gene quy định, allele quy định vỏ vàng trội hoàn toàn so với vỏ xanh.

ĐúngSai
b

Có 4 gene quy định ba tính trạng màu vỏ quả, chiều cao thân và hình dạng lá.

ĐúngSai
c

Cây vỏ xanh, thân cao, lá bầu dục có số kiểu gene quy định nhiều gấp đôi so với cây vỏ vàng, thân cao, lá tròn.

ĐúngSai
d

Khi tiến hành cho giao phấn cây vỏ vàng, thân cao, lá tròn với nhau thì đời con kiểu hình vỏ xanh, thân thấp, lá tròn đồng hợp lặn về tất cả các cặp gene chiếm tỉ lệ 1/134.

ĐúngSai
Xem đáp án

Thí nghiệm 1: F1: Aa, F2: 3:1 (A: vỏ vàng > a: vỏ xanh)

Thí nghiệm 2: F1: BdDd, F2: 9 cao : 7 thấp (B-D-: cao, các kiểu gene  còn lại là thấp)

Thí nghiệm 3: F1: EeHh , F2: 9 bầu dục :6 dài :1 tròn (E-H-: Bầu dục; E-hh và eeH-: Dài; eehh: Tròn)

a) Đúng

Tính trạng màu vỏ quả do một gene  quy định, allele quy định vỏ vàng trội hoàn toàn so với vỏ xanh.

b) Sai

Có 4 gene  quy định ba tính trạng màu vỏ quả, chiều cao thân và hình dạng lá. Sai.

Thí nghiệm 1 → (1 gene  quy định tính trạng màu vỏ quả→ F2 cho tỉ lệ 3:1)

Thí nghiệm 2 → Tương tác bổ sung (2 gene  quy định tính trạng chiều cao thân → F2 cho tỉ lệ 9:7)

Thí nghiệm 3 → Tương tác bổ sung (2 gene  quy định tính trạng hình dạng lá → F2 cho tỉ lệ 9:6:1)

Vậy có 5 gene  quy định 3 tính trạng trên.

c) Đúng

Cây vỏ xanh, thân cao, lá bầu dục có số kiểu gene  quy định nhiều gấp đôi so với cây vỏ vàng, thân cao, lá tròn vì:

Cây vỏ vàng, thân cao, lá tròn A-B-D-eehh: có 8 kiểu gene  quy định.

Cây vỏ xanh, thân cao, lá bầu dục aaB-D-E-H-: có 16 kiểu gene  quy định.

d) Sai

Khi tiến hành cho giao phấn cây vỏ vàng, thân cao, lá tròn với nhau thì đời con kiểu hình vỏ xanh, thân thấp, lá tròn đồng hợp lặn về tất cả các cặp gene  chiếm tỉ lệ 1/134. Sai, vì:

Cây vỏ vàng, thân cao, lá tròn A-B-D-eehh giao phấn với nhau thì aabbddeehh=1/4 x 1/81 = 1/32.

191. Đúng sai
1 điểm

Ở chó Labrador, màu sắc lông do 2 gene  không allele phân li độc lập quy định. Những con chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, nâu hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của các sắc tố. Sự tương tác giữa các gene  quy định kiểu hình được mô tả như bảng 1.

Kiểu gene

Sắc tố tích lũy

Kiểu hình

AABB; AABb; AaBB; AaBb

Eumelanin (lượng nhiều)

Lông đen

AAbb; Aabb

Eumelanin (lượng ít)

Lông nâu

aaBB; aaBb; aabb

Pheomelanin

Lông vàng

Bảng 1

Có các nhận định sau

a

Locus gene A/a quy định khả năng sản xuất sắc tố Eumelanin trong cơ thể chó Labrador.

ĐúngSai
b

Locus gene B/b quy định khả năng sản xuất cả 2 loại sắc tố Pheomelanin và Eumelanin, nhưng Eumelanin là chủ yếu.

ĐúngSai
c

Đem lai 2 cá thể chó Labrador lông vàng và lông nâu với nhau, có thể thu được đời con có ba loại màu lông.

ĐúngSai
d

Khi cho 2 cá thể lông đen và lông vàng đều thuần chủng giao phối với nhau thu được F1 đều có lông màu đen. Cho F1 ngẫu phối theo lí thuyết ở đời F2 tỉ lệ con lông đen là 56,25%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nhận xét quy luật di truyền, sự chi phối của các allele với biểu hiện của gene .

Ta thấy: có cả allele A, B → lông đen; có allele A, không có allele B → lông nâu; không có allele A → lông vàng.

a. Đúng

 vì khi có allele A thì mới có sắc tố Eumelanin.

b. Sai

locus gene  B/b quy định sản xuất sắc tố Pheomelanin.

c. Đúng

trường hợp Aabb × aaBb → 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb.

d. Sai

Vì khi cho 2 cá thể lông đen và lông vàng đều thuần chủng giao phối với nhau thu được F1 đều có lông màu đen có thể xảy ra 2 trường hợp:

TH1: P: AABB × aabb → F1: AaBb Cho F1 ngẫu phối F2 xuất hiện : 9A-B-:3A-bb: 3aaB-:1aabb) → tỉ lệ con lông đen là 56,25%.

TH2: P: AABB × aaBB → F1: AaBB Cho F1 ngẫu phối F2 xuất hiện : 3A-BB: 3aaBB → tỉ lệ con lông đen là 75%.

192. Đúng sai
1 điểm

Phương pháp lai oligonucleotide đặc hiệu với allele là phương pháp sử dụng các đoạn mạch đơn DNA tổng hợp ngắn gọi là đầu dò oligonucleotide để lai (bắt cặp bổ sung) với các sợi đơn DNA tổng hợp từ allele bình thường hoặc allele đột biến. Thông thường, một đầu dò oligonucleotide gồm ít nhất 12 nucleotide có khả năng kết cặp bổ sung với một đoạn mạch đơn DNA đích. Nếu đầu dò được đánh dấu phóng xạ hoặc huỳnh quang thì có thể dễ dàng phát hiện sự bắt cặp bổ sung. Phương pháp này cung cấp những thông tin quan trọng về kiểu gene  của những người được xét nghiệm

Một gia đình gồm 4 người (trong đó 2 người con đều là con trai) đã thực hiện xét nghiệm DNA theo phương pháp này để xác định xem có tồn tại allele đột biến thiếu máu hồng cầu hình liềm trong gia đình hay không. Quy trình thực hiện và kết quả xét nghiệm được mô tả ở hình 7.

Phương pháp lai oligonucleotide đặc hiệu với allele là phương pháp sử dụng các đoạn mạch đơn DNA tổng hợp ngắn gọi là đầu dò oligonucleotide để lai (bắt cặp bổ sung) với các sợi đơn DNA tổng hợp từ allele bình thường hoặc allele đột biến.  (ảnh 1)

Có các nhận định sau :

a

Người con thứ nhất có kiểu gene dị hợp về bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

ĐúngSai
b

Có thể xác định được kiểu gene của 3 người trong gia đình trên.

ĐúngSai
c

Cặp vợ chồng này dự định sinh con thứ 3. Xác suất sinh được đứa con gái không mang gene bệnh là 12,5%.

ĐúngSai
d

Người con thứ nhất lớn lên và kết hôn với một người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình kiềm nhẹ (kiểu gene dị hợp) thì con của cặp vợ chồng này sẽ không bị bệnh hồng cầu hình liềm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Quy ước: HbA: Quy định hình dạng hồng cầu bình thường

                HbS: Quy định hình dạng hồng cầu hình liềm

Cả vợ và chồng đều có hiện tượng lai giữa đầu dò với mẫu DNA bình thường và lai giữa đầu dò với mẫu DNA đột biến. Nên vợ, chồng đều kiểu gene  dị hợp HbAHbS

a) Sai.

Người con thứ nhất không có hiện tượng lai với mẫu dò DNA đột biến nên có kiểu gene  đồng hợp HbAHbA không mang allele quy định bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

b) Sai.

Có thể xác định được kiểu gene  của 4 người trong gia đình trên.

c) Đúng.

Cặp vợ chồng này dự định sinh con thứ 3. Xác suất sinh được đứa con gái không mang gene  bệnh là 12,5%.

P: HbAHbS x HbAHbS, xác suất sinh con gái, có kiểu gene  đồng hợp về bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là

  12×14=18=12,5%

d) Sai.

Người con thứ nhất lớn lên và kết hôn với một người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ (kiểu gene  dị hợp). P: HbAHbA x HbAHbS sinh con có thể có kiểu gene  dị hợp quy định bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ.

193. Đúng sai
1 điểm

Ruồi giấm kiểu dại có mắt màu đỏ. Có nhiều gene , mỗi gene  có nhiều allele khác nhau, ảnh hưởng đến màu mắt. Một allele gây ra mắt màu tím, một allele khác gây ra mắt màu đỏ son. Mắt màu tím và mắt màu đỏ son đều là tính trạng lặn so với mắt màu đỏ. Một nhà khoa học đã tiến hành 2 phép lai khác nhau, thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: ♂ đỏ son × ♀ tím, F1 thu được 234 con tất cả đều mắt đỏ.

Phép lai 2: ♂ tím × ♀ đỏ son, F1 thu được 212 con đực mắt đỏ son : 221 con cái mắt đỏ.

a

Nếu phép lai 1 là phép lai thuận thì phép lai 2 là phép lai nghịch.

ĐúngSai
b

Kết quả phép lai 1 cho thấy allele quy định mắt đỏ son và allele quy định mắt tím thuộc hai locus khác nhau.

ĐúngSai
c

Kết quả phép lai 2 ủng hộ giả thuyết cho rằng cả allele quy định mắt tím và allele quy định mắt đỏ son đều nằm trên NST giới tính X, không có allele trên Y.

ĐúngSai
d

Nếu cho ruồi đực F1 của phép lai 1 giao phối với ruồi cái F1 của phép lai 2 thì tỉ lệ ruồi mắt đỏ thu được ở đời con là 56,25%.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì phép lai 1 và phép lai 2 đảo ngược vai trò giới tính của bố mẹ nên 2 phép lai này là phép lai thuận - nghịch.

b) Đúng.

Phép lai 1: ♂ đỏ son × ♀ tím, F1 thu được 234 con non, tất cả đều mắt đỏ -->mắt đỏ là do tương tác giữa 2 allele khác locus.

              Phép lai 2: ♂ tím × ♀ đỏ son, F1 thu được 212 con đực mắt đỏ son : 221 con cái mắt đỏ --> màu mắt do tương tác giữa 2 gene  không allele, nên dựa vào phép lai 2 ta suy ra một trong 2 gene  quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường, gene  còn lại nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele tương ứng trên Y.

Phép lai 1: ♂ đỏ son (AAXbY) × ♀ tím (aaXBXB) -> F1: AaXBXb và AaXBY (đều mắt đỏ).

c) Sai.

Phép lai 2: ♂ tím (aaXBY) × ♀ đỏ son (AAXbXb) -> F1: AaXBXb (cái, đỏ) và AaXbY (đực, đỏ son).

d) Đúng.

Vì cho ruồi đực F1 của phép lai 1 (AaXBY) giao phối với ruồi cái F1 của phép lai 2 (AaXBXb), ta có:

F1: AaXBY × AaXBXb -->đời con: (3/4 A-) × (3/4 XB-) = 9/16 = 56,25% (mắt đỏ).

194. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu hoa được quyết định bởi ba cặp gene  A(a), B(b) và D(d); loại kiểu hình biểu hiện được quy định dựa trên số lượng allele trội có trong kiểu gene . Bảng 3 phân loại theo số lượng allele trội biểu hiện thành các nhóm kiểu hình (1), (2) và (3). Khi cho lai cây có kiểu gene  AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) thu được thế hệ con F1 có 400 cây, trong đó cây có nhiều allele trội nhất là cây có 3 allele trội. Biết rằng, các gene  quy định màu sắc nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.

Bảng 3

Nhóm kiểu hình

Số lượng allele trội trong kiểu gene

(1)

5 và 6

(2)

3 và 4

(3)

0, 1 và 2

a

Sản phẩm của ba cặp gene trên tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp.

ĐúngSai
b

Nhóm kiểu hình (3) có nhiều loại kiểu gene quy định nhất trong ba nhóm kiểu hình.

ĐúngSai
c

Nếu cho tự thụ phấn một cá thể bất kì thuộc nhóm (2) có thể thu được đời con xuất hiện cả ba nhóm kiểu hình.

ĐúngSai
d

Trong phép lai giữa cây có kiểu gene AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) (phép lai ở đề bài), đời con thu được có số lượng cây thuộc nhóm kiểu hình (3) là 350 cây.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nhóm kiểu hình

Số lượng allele trội trong kiểu gene

Kiểu gene  tương ứng

Tổng số loại kiểu gene

(1)

5 và 6

AABBDd, AABbDD, AaBBDD và AABBDD

4

(2)

3 và 4

Còn lại

33 – 4 – 10=13

(3)

0, 1 và 2

aabbdd, Aabbdd, aaBbdd, aabbDd, AaBbdd, AabbDd, aaBbDd, AAbbdd, aaBBdd, aabbDD

10

a) Đúng.

Vì mỗi allele trội của một gene  quy định một “đơn vị” nhỏ sản phẩm góp phần cùng sản phẩm của gene  khác tạo nên kiểu hình chung.

b) Sai.

Nhóm kiểu hình (2) có nhiều loại kiểu gene  quy định nhất trong ba nhóm kiểu hình (13 loại kiểu gene ).

c) Đúng.

Ví dụ cho một cây thuộc nhóm kiểu hình (2) có kiểu gene  AaBbDd tự thụ phấn có thể thu được đời con xuất hiện cả ba nhóm kiểu hình:

- Xét cặp gene  Aa × Aa → 3 loại kiểu gene  (AA, Aa và aa).

- Xét cặp gene  Bb × Bb → 3 loại kiểu gene  (BB, Bb và bb).

- Xét cặp gene  Dd × Dd → 3 loại kiểu gene  (DD, Dd và dd).

→ Tổ hợp lại 3 × 3 × 3 = 27 kiểu gene  → Đủ các loại kiểu gene  → Đủ các loại kiểu hình.

d) Đúng.

Khi cho lai cây có kiểu gene  AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) thu được thế hệ con F1, trong đó cây có nhiều allele trội nhất là cây có 3 allele trội → Cây thuộc nhóm kiểu hình (3) phải không có allele trội do cây AaBbDd đã có 3 allele trội.

→ P: AaBbDd × aabbdd.

→ Ở đời con, cây thuộc nhóm kiểu hình (3) là: aabbdd + Aabbdd + aaBbdd + aabbDd + AaBbdd + AabbDd + aaBbDd = (  ×  ×  × 7) × 400 = 350 cây

195. Đúng sai
1 điểm

Một nhà khoa học thực hiện phép lai của loài ruồi giấm, kết quả được thể hiện bảng bên dưới, dấu “-“ thể hiện dữ liệu chưa biết.

Loài

Ruồi giấm

Số cặp gene  đang xét

-

Số loại kiểu gene

15

P: ♀ Trội 2 tính trạng × ♂ Trội 2 tính trạng

F1 có số cá thể mang 1 allele trội chiếm 25%

Biết mỗi cặp gene  quy định 1 cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn.

a

Phép lai trên đang xét về 2 cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
b

F1 của phép lai đang xét 12 kiểu gene .

ĐúngSai
c

Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 1 tính trạng, các cá thể cái chiếm tỷ lệ 1/3.

ĐúngSai
d

Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 2 tính trạng, các cá thể có 3 allele trội chiếm tỷ lệ 1/3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nhận thấy 15 = 3 x 5. Vậy 1 gene  nằm trên NST thường (tạo 3 loại KG) và 1 gene  nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X (tạo 5 loại KG)

Vậy có thể suy ra được bài toán đang xét về 2 cặp gene : 1 cặp trên NST thường và 1 cặp trên NST giới tính X.

Giả sử cặp gene  Aa nằm trên NST thường, cặp gene  Bb nằm trên vùng không tương đồng của NST X.

Phép lai P: ♀ Trội 2 tính trạng (A-XBX-) × ♂ Trội 2 tính trạng (A-XBY).

Theo bài ra, F1 có số cá thể mang 1 allele trội chiếm 25% 

Để thu được số cá thể mang 1 alen trội thì ta xét các trường hợp - tuy nhiên nên xét từ trường hợp cả 2 gene  A và B đều nằm ở trạng thái dị hợp đầu tiên vì dễ tìm ra các cá thể mang 1 alen trội nhất.

Từ trường hợp ta thấy: 0,25aa x (0,25XBXb + 0,25XBY) + 0,5Aa x 0,25XbY = 0,25

Xét trường hợp gene  B đồng hợp: ♀ Trội 2 tính trạng (AaXBXB) × ♂ Trội 2 tính trạng (AaXBY) chỉ thu được cá thể trội 1 allele là aaXBY = 1/16 < 0,25 => không thỏa mãn điều kiện

Xét trường hợp A đồng hợp: ♀ Trội 2 tính trạng (AAXBXb) × ♂ Trội 2 tính trạng (AaXBY) thì chỉ thu được cá thể trội 1 allele là AaXbY = 1/16 < 0,25 => không thỏa mãn điều kiện

Vậy phép lai P chỉ có thể là: ♀ AaXBXb × ♂ AaXBY

F1: (0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa)(0,25XBXB: 0,25XBXb: 0,25XBY: 0,25XbY)

Xét các phát biểu:

a. Sai

vì 2 cặp gene  trên 2 NST khác nhau

b. Đúng

vì 3 x 4 =12 vì phép lai P là ♀ AaXBXb × ♂ AaXBY

c. Đúng

vì tỷ lệ các cá thể trội 1 tính trạng là:

aa x (0,25XBXB + 0,25XBXb + 0,25XBY) + (AA + Aa) x XbY = 3/8

Tỷ lệ cá thể cái là: aa x (0,25XBXB + 0,25XBXb) = 1/8

Vậy tỷ lệ cá thể cái trên các cá thể trội 1 tính trạng là 1/3.

d. Sai

vì tỉ lệ trội 2 tính trạng = ¾ x ¾ = 9/16

Tỉ lệ các cá thể có 3 allele trội là: AAXBY + AaXBXB + AAXBXb = 4/16

Vậy trong các cá thể trội 2 tính trạng, các cá thể có 3 allele trội chiếm tỷ lệ là 4/9

196. Đúng sai
1 điểm

Trong một thí nghiệm lai giữa các dòng ruồi giấm thuần chủng: ruồi đực mắt đỏ (Pr) với ruồi cái mắt trắng (Pw), thu được hàng nghìn con F1. Trong đó, tất cả ruồi cái F1 có mắt đỏ, hầu hết ruồi đực F1 có mắt trắng, ngoại trừ 2 cá thể ruồi đực F1, kí hiệu là ruồi (I) và ruồi (II) có mắt đỏ. Để xác định kiểu gene  của 2 ruồi đực mắt đỏ F1 này, người ta lần lượt cho ruồi (I) và ruồi (II) lai phân tích. Kết quả thu được như sau:

    - Phép lai với ruồi I: F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

    - Phép lai với ruồi II: F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.

    Cho rằng, số lượng cá thể là đủ lớn, các con ruồi đực không có đột biến gene , các NST phân li bình thường trong quá trình giảm phân ở cả ruồi (I), ruồi (II) và ruồi cái tham gia các phép lai phân tích.

a

Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường.

ĐúngSai
b

Ruồi đực mắt đỏ (I) và (II) có thể có cùng kiểu gene .

ĐúngSai
c

Ruồi cái ở phép lai phân tích với ruồi (II) đã xảy ra đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
d

Ruồi ruồi cái mắt trắng ở F2 có thể thuộc dạng đột biến cấu trúc NST.

ĐúngSai
Xem đáp án

Tỷ lệ kiểu hình phân bố không đều ở 2 giới:

- Ptc: (Pr) ♂ XAY (mắt đỏ) x ♀ (Pw) XaXa (mắt trắng)

F1:      XAXa     :           XaY (♀ mắt đỏ : ♂ mắt trắng)

♂ (I) và (II) là mắt đỏ " cả hai đều mang gene  A

Do ruồi ♂(I), ruồi ♂(II) và ruồi cái tham gia các phép lai phân tích giảm phân tạo giao tử bình thường nên:

+ ♂ (I) mắt đỏ x ♀ XaXa mắt trắng

F2 có TLKH (1 ♀ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng) do đó:

" ♂ (I) mắt đỏ có KG XAY.(Tạo ra do đột biến gene  phát sinh trong giảm phân của ruồi cái P)

♂ (II) XAY x ♀ XaXa mắt trắng

            XA; Y         Xa

             XAXa : XaY        

=> F2 (1♀ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng)

♂ (II) cho hai loại giao tử với tỉ lệ tương đương, F2: ♀ mắt trắng đã nhận giao tử Xa từ ♂ (II) và giao tử Xa từ ♀ XaXa, F2: ♂ mắt đỏ đã nhận giao tử chứa NST Y và mang A (YA) từ ♂ (II) và giao tử Xa từ ♀ XaXa

+ Sơ đồ lai:

F1: (II) ♂ XAY (mắt đỏ)    x    ♀ XaXa (mắt trắng)

                 X-, YA                     Xa

Đề cho F2: (1♀ mắt trắng : 1 ♂ mắt đỏ)

                    Vậy: X-Xa : XaYA

Trong quá trình giảm phân tạo giao tử (II) ♂ XAY có thể đã xảy ra đột biến chuyển đoạn NST mang gene  A từ NST X sang NST Y dẫn đến tạo giao tử YA

a) Sai.

b) Sai .

Ruồi (I): XAY, Ruồi (II) XaYA

c) Sai.

d). Đúng.

X-Xa (Đột biến mất đoạn)

197. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài hoa, tính trạng màu sắc hoa và hình dạng cánh hoa do hai cặp gene  quy định: hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng, lá ngắn trội hoàn toàn so với lá dài. Cho ba cặp cây hoa đỏ, lá ngắn vào ba môi trường khác nhau (T1, T2 và T3) rồi cho hai cây trong một cặp thụ phấn với nhau thu được F1, trong đó tỉ lệ tính trạng hoa đỏ, lá ngắn và hoa trắng, lá dài được thể hiện ở Bảng 3. Biết rằng, không có đột biến xảy ra.

Bảng 3

Môi trường

Thế hệ F1

Hoa đỏ, lá ngắn

Hoa trắng, lá dài

T1

0,54

0,04

T2

0,59

0,09

T3

0,50

0,00

a

Tần số hoán vị gene của các phép lai tăng dần theo thứ tự T3 → T1 → T2.

ĐúngSai
b

Có ba sơ đồ lai thỏa mãn dữ kiện của phép lai môi trường T1.

ĐúngSai
c

Thế hệ P của phép lai môi trường T3 có kiểu gene khác nhau.

ĐúngSai
d

Nếu cho kiểu hình hoa đỏ, lá dài và hoa trắng, lá ngắn ở thế hệ F1 của phép lai môi trường T2 giao phấn ngẫu nhiên thì thu được tổng tỉ lệ hai kiểu hình hoa đỏ, lá dài và hoa trắng, lá ngắn chiếm 43128.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ở một loài hoa, tính trạng màu sắc hoa và hình dạng cánh hoa do hai cặp gene  quy định: hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng, lá ngắn trội hoàn toàn so với lá dài.  (ảnh 1)

a) Sai.

Vì Trong mỗi môi trường có nhiều khả năng khác nhau và tần số hoán vị gene  khác nhau, do đó không thể sắp xếp tần số hoán vị của các phép lai trongcác môi trường tăng hay giảm dần.

b) Đúng.

Vì môi trường T1 có 3 sơ đồ lai thõa mãn.

c) Sai.

Vì có thể giống hoặc khác tùy từng trường hợp

d) Sai.

Vì trong môi trường T2 có 2 trường hợp nên kết quả F1 mỗi trường hợp khác tỉ lệ kiểu gene  quy định kiểu hình hoa đỏ, lá dài và hoa trắng, lá ngắn --> Nếu cho kiểu hình hoa đỏ, lá dài và hoa trắng, lá ngắn ở thế hệ F1 của phép lai môi trường T2 giao phấn ngẫu nhiên thì thu được tổng tỉ lệ hai kiểu hình hoa đỏ, lá dài và hoa trắng, lá ngắn sẽ có tỉ lệ khác nhau.

198. Đúng sai
1 điểm

Ở loài chuột đồng núi Trung Á (Microtus arvalis), có hai dạng màu lông phổ biến: xám tro trắng kem. Các nhà nghiên cứu tiến hành 3 phép lai để tìm hiểu sự di truyền của màu lông như sau:

Phép lai

P

F1

1

Trắng kem x Trắng kem

2 trắng kem : 1 xám tro

2

Xám tro x Trắng kem

1 trắng kem : 1 xám tro

3

Xám tro x Xám tro

100% xám tro

 

 

 

 

 

Đồng thời, khi nhânbảnvùngmanggene  quyđịnhtính trạngmàulôngtừ mẫumáucủa chuộtlông trắng kem và chuột lông xám tro bằng kĩ thuật PCR với cùng cặp mồi đặc hiệu, kết quả thể hiện ở Hình 7:

Ở loài chuột đồng núi Trung Á (Microtus arvalis), có hai dạng màu lông phổ biến: xám tro và trắng kem. Các nhà nghiên cứu tiến hành 3 phép lai để tìm hiểu sự di truyền của màu lông như sau: (ảnh 1)

a

Allele quy định màu lông xám tro có kích thước lớn hơn nên trội hoàn toàn so với allele quy định màu lông trắng kem.

ĐúngSai
b

Gene được xét là gene đa hiệu.

ĐúngSai
c

Nếu đời con của phép lai 1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì thế hệ F2 tỉ lệ chuột lông trắng kem lớn hơn chuột lông xám tro.

ĐúngSai
d

Nếu quần thể ban đầu có tỉ lệ 60% lông trắng kem: 40% lông xám tro thì sau 2 thế hệ ngẫu phối, thế hệ F2 có tỷ lệ lông xám là 62,5%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Dựa vào kết quả PCR và kết quả các phép lai 1,2,3:

A-Trắng kem, aa – xám tro

      PL1: Trắng kem x Trắng kem → 2 trắng kem : 1 xám tro => 2Aa: 1aa => Kiểu gene  AA chết.

a)Sai

allele quy định xám tro là là allele lặn

b) Đúng

gene  quy định màu lông vừa quy định sức sống của chuột (đồng trội gây chết)

c) Sai

Phép lai 1: P: Aa x Aa → F1: 1Aa: 1aa

                 Cho F1 giao phối ngẫu nhiên (1Aa: 1aa) x (1Aa: 1aa)

                 F2: 1AA: 4Aa: 4aa

                 Do AA chết nên đời F2 có tỉ lệ 1Aa:1aa (tỉ lệ 2 màu lông bằng nhau)

d)Đúng

      P: 0,6Aa: 0,4 aa → 0,3A: 0,7a

→ F1: 0,09 AA (chết) : 0,42 Aa: 0,49 aa

Viết lại F1: 6/13 Aa: 7/13 aa→ 3/13 A: 10/13 a

→ F2: (3/13)2AA : 2. 3/13.10/13 Aa : (10/13)2 aa

Do AA chết nên F2: 3/8Aa : 5/8 aa

thế hệ F2 có tỷ lệ lông xám là 5/8 = 62,5%

199. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài động vật, khi cho cá thể lông đen, chân cao giao phối với cá thể lông xám, chân cao (P), thu được F1 có tỉ lệ: 45% cá thể lông đen, chân cao : 5% cá thể lông đen, chân thấp : 21% cá thể lông xám, chân cao : 4% cá thể lông xám, chân thấp : 9% cá thể lông trắng, chân cao : 16% cá thể lông trắng, chân thấp. Biết rằng mỗi tính trạng do một gene  nằm trên NST thường quy định, các allele trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; Nếu có hoán vị gene  thì tần số hoán vị ở 2 giới là như nhau.

a

Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene với tần số 20%.

ĐúngSai
b

Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.

ĐúngSai
c

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.

ĐúngSai
d

Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng.

Cao : thấp = 3:1; --> A cao; a thấp (kiểu gene  của bố mẹ là Aa × Aa).

Đen : xám : trắng = 2 : 1 :1. tính trạng do gene  có 3 allele quy định, trong đó B1 quy định lông đen, B2 quy định lông xám; B3 quy định lông trắng. (Kiểu gene  bố mẹ là B1B3 × B2B3).

Tích tỉ lệ của 2 cặp tính trạng là (3:1)(2:1:1) = 6:3:3:2:1:1 < tỉ lệ phân li kiểu hình của bài toán (45:5:21:4: 9:16). --> Có hoán vị gene .

Ở đời F1, chân thấp, lông trắng (\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)) chiếm tỉ lệ 16% = 0,4 × 0,4.

à Kiểu gene của P là: \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\). Tần số hoán vị gene  = 1 - 2×0,4 = 20%.

b. Đúng

Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông xám, chân thấp) = 10%.

c. Sai

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là =

= \(\frac{{\underline {{\rm{AA}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{A - }}{{\rm{B}}_1} - }}\)= \(\frac{{\underline {\rm{0}} }}{{{\rm{45\% }}}}\) = 0%.

d. Đúng

Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông trắng, chân thấp) = 40%.

200. Đúng sai
1 điểm

Hình sau mô tả tế bào X của cơ thể lưỡng bội trong một giai đoạn của quá trình giảm phân, có chứa các gene  A, a, B, b, D, d nằm trên các NST. Biết rằng không xảy ra đột biến.

Hình sau mô tả tế bào X của cơ thể lưỡng bội trong một giai đoạn của quá trình giảm phân, có chứa các gene  A, a, B, b, D, d nằm trên các NST. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về tế bào X (ảnh 1)

Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về tế bào X?

a

Tế bào X đang có bộ NST ở dạng đơn bội kép.

ĐúngSai
b

Trước khi nhân đôi NST, tế bào X có kiểu gene \(\frac{{AB}}{{Ab}}Dd\).

ĐúngSai
c

Trong tế bào X đã xảy ra hoán vị gene .

ĐúngSai
d

Tế bào X có thể tạo ra giao tử Abd với tỉ 12,5%.

ĐúngSai
Xem đáp án

a sai. Vì quan sát các gene vẫn có đầy đủ 2 allele → Tế bào × đang ở kì giữa giảm phân I.

b đúng.

c đúng. Vì quan sát ở cặp NST tương đồng số 1 có hiện tượng hoán vị gene .

d sai. Vì giao tử Abd có tỉ lệ 25%.

a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

201. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, cây bình thường có màu đỏ. Các nhà khoa học thực vật đã tạo được 3 dòng đột biến thuần chủng khác nhau của 3 cây hoa trắng (kí hiệu là dòng a, b và c). Các nhà khoa học đã tiến hành lai các phép lai và thu được kiểu hình đời con như sau:

- Phép lai 1: Dòng a ´ dòng b → F1: ½ cây cho hoa trắng.

- Phép lai 2: Dòng a ´ dòng c → F1: tất cả đều cho hoa đỏ.

- Phép lai 3: Dòng b ´ dòng c → F1: tất cả đều cho hoa trắng.

- Phép lai 4: Hoa đỏ F1 từ phép lai 2 ´ dòng a → F2: ¼ hoa đỏ : ¾ hoa trắng.

- Phép lai 5: Hoa đỏ F1 từ phép lai 2 ´ dòng b → F2: 1/8 hoa đỏ : 7/8 hoa trắng.

- Phép lai 6: Hoa đỏ F1 từ phép lai 2 ´ dòng c → F2: ½ hoa đỏ : ½ hoa trắng.

a

Tính trạng màu sắc hoa do 3 gene phân li độc lập cùng quy định.

ĐúngSai
b

Thế hệ con của phép lai 2 dị hợp 3 cặp gene , cho tối đa 8 loại giao tử.

ĐúngSai
c

Nếu có 4 tế bào sinh dục đực cây b, giảm phân bình thường thì sẽ cho tối đa 16 giao tử, với 4 loại mang gene quy định tính trạng này.

ĐúngSai
d

Nếu có 3 tế bào sinh dục đực ở thế hệ con của phép lai 2 giảm phân, có 1 cặp NST liên quan gene quy định tính trạng không phân li thì kết quả sẽ 100% giao tử đột biến số lượng NST.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

PL5: F1 từ PL2 (đỏ) x dòng b →  F2: 1 hoa đỏ : 7 hoa trắng.

   + b là dòng thuần → G: 1 loại và b có KG = aabbdd

   + F1 từ PL2 (đỏ) → cho 8 loại G bằng nhau => DH 3 cặp gene PLĐL = AaBbDd = đỏ/ F1 từ PL2

   => TT màu hoa 3 cặp gene PLĐL:

    A-B-D- : đỏ

    A-B-dd, aaB-D-, A-bbD-, aabbD-, aaB-dd, A-bbdd: trắng

PL4: F1 từ PL2 (đỏ) = AaBbDd x dòng a → F2: ¼ hoa đỏ : ¾ hoa trắng.

   → Dòng a = AABBDd/ AaBBDD/ AABbDD

PL6: F1 từ PL2 (đỏ) = AaBbDd x dòng c → F2: ½ hoa đỏ : ½ hoa trắng.

   → Dòng c = AABBdd/ aaBBDD/ AabbDD

----------------

- Phép lai 1: Dòng a (AABBDd/ AaBBDD/ AABbDD) ´ dòng b (aabbdd) → F1: ½ cho hoa trắng.

- Phép lai 2: Dòng a (AABBDd/ AaBBDD/ AABbDD) ´ dòng c = AABBdd/ aaBBDD/ AabbDD → F1: tất cả đều cho hoa đỏ.

- Phép lai 3: Dòng b (aabbdd) ´ dòng c = AABBdd/ aaBBDD/ AabbDD → F1: tất cả đều cho hoa trắng.

c) 4TBSD ♂(b = aabbdd) → qua giảm phân: SL = 4, số loại = 1

d) 3TBSD ♂(AaBbDd) → qua giảm phân ko phân li 1 cặp nst trong GP1:

    + SL = 16 (8 gt (n+1) và 8 giao tử (n-1))

   + Số giao tử đột biến = 100%

202. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa chất K màu trắng trong tế bàọ cánh hoa: alelle A quy định enzyme A chuyển hóa chất K thành sắc tố đỏ, alelle B quy định enzyme B chuyển hóa chất K thành sẩc tố xanh. Khi trong tế bào có cả sắc tố đỏ và sắc tố xanh thì cánh hoa có màu vàng. Các alelle đột biến lặn a và b quy định các protein không có hoạt tính enzyme. Biết rằng không xảy ra đột biến.

a

Cho cây dị họp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn hoặc cho cây này giao phấn với cây hoa trắng thì cả 2 phép lai này đểu cho đời con có 4 loại kiểu hình.

ĐúngSai
b

Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa xanh, có thể thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gene.

ĐúngSai
c

Cho hai cây hoa đỏ có kiểu gene khác nhau giao phấn với nhau, thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ.

ĐúngSai
d

Cho cây hoa vàng giao phẩn với cây hoa trắng, có thề thu dược đời con cỏ 75% sổ cây hoa đỏ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Theo gt: A-B-: vàng

    A-bb: đỏ

    aaB-: xanh

    aabb: trắng

A → đúng. Vì AaBb ´ AaBb (aabb) → F1 4KH = 9:3:3:1 (hay 1:1:1:1)

B→ đúng. Aabb ´ aaBb → chỉ tối đa 4 kg

C → đúng. AAbb ´ Aabb → 100%A-bb (đỏ)

D → sai. A-B- ´ aabb → không thể đời con có đỏ (A-bb) = 75%

203. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, kiểu gene Bb quy định hoa hồng; hai cặp gene này phân ly độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến.Theo lý thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a

F2 có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng.

ĐúngSai
b

Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây thuần chủng chiếm 25%.

ĐúngSai
c

F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng.

ĐúngSai
d

F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

A: cao trội hoàn toàn, a: thấp.

BB: đỏ, Bb: hồng, bb: trắng.

P: cao, trắng x thấp, đỏ → F1: 100% cao, hồng.

Kiểu gene của F1 là AaBb.

F1 x F1 : AaBb x AaBb

a. Sai.

F2 có 2 loại kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng (A-Bb) là AABb, AaBb.

b. Sai.

Vì khi lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất lấy được cây thuần chủng 0,250,75 = 13 

c. Đúng.

số cây thân cao, hoa trắng ở F2 là (A-bb) = 3/4 x 1/4 = 3/16 = 18,75%

d. Đúng.

 Kiểu hình thân thấp, hoa hồng (aaBb) = 1/4 x 2/4 = 1/8 = 12,5%

204. Đúng sai
1 điểm

Tiến hành lai một con ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với một con đực mắt trắng, kết quả F1 thu được 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 tạp giao, thu được F2 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng. Tuy nhiên, màu mắt trắng chỉ xuất hiện ở con đực. Trong một phép lai khác giữa ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ thu được F1, rồi cho F1 tạp giao thu được F2. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi xét về thí nghiệm trên đây?

a

Ở thế hệ F1 của phép lai 2 có 100% con cái mắt đỏ, 50% con đực mắt đỏ.

ĐúngSai
b

Tính trạng màu mắt đỏ trội hơn so với màu mắt trắng.

ĐúngSai
c

Gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X.

ĐúngSai
d

Nếu cho ruồi mắt đỏ ở thế hệ F2 của phép lai 2 ngẫu phối thì F3 không thu được màu mắt trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Vì sự phân li tính trạng ở F2 của 2 giới là khác nhau → Tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính.

F1 toàn con mắt đỏ → Tính trạng mắt đỏ trội so với tính trạng mắt trắng.

→ P: XAXA × XaY

→ F1: XAXa : XAY (100% mắt đỏ)

F1 tạp giao: XAXa × XAY

→ F2: 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAY : 1 XaY

Phép lai đề bài cho: P: XaXa × XAY

→ F1: XAXa : XaY

F1 tạp giao: XAXa × XaY

→ F2: 1 XAXa : 1 XaXa : 1 XAY : 1 XaY

a sai. Vì ở F1: 100% con cái mắt đỏ : 100% con đực mắt trắng.

b đúng.

c đúng.

d đúng. F2: XAXa × XAY → F3 có xuất hiện ruồi đực mắt trắng (XaY).

205. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ hình dưới đây mô tả con đường chuyển hoá các chất liên quan đến các bệnh X, Y ở người. Cho biết: Allele A quy định tổng hợp enzyme 1, allele đột biến a không tổng hợp được enzyme 1. Allele B quy định tổng hợp enzyme 2, allele đột biến b không tổng hợp được enzyme 2. Thiếu chất B sẽ gây bệnh X, thiếu chất C sẽ gây bệnh Y, thiếu cả chất B và chất C sẽ biểu hiện cả 2 bệnh. Các cặp allele di truyền phân li độc lập với nhau, không có đột biến mới xảy ra, trong cơ thể các chất B và C chỉ được tạo thành từ con đường chuyển hoá ở hình 3. Hoạt tính của enzyme 2 chỉ được hoạt hóa bởi protein 3 do gene D nằm trên một cặp NST khác mã hóa, allele d không tổng hợp được sản phẩm có chức năng, hoạt tính enzyme 1 không bị phụ thuộc và sản phẩm của gene D. Mỗi nhận xét sau đây đúng hay sai?

Sơ đồ hình dưới đây mô tả con đường chuyển hoá các chất liên quan đến các bệnh X, Y ở người. Cho biết: Allele A quy định tổng hợp enzyme 1, allele đột biến a không tổng hợp được enzyme 1. (ảnh 1)

Xem đáp án

a. Sai. Vì các dị hợp hay lẫn sự phụ thuộc giữa enzyme 1 và 2, khả năng chỉ mắc bệnh X (do thiếu enzyme 2) sẽ không khá phổ biến trong điều kiện không có đột biến mới.

b. Đúng. Nếu các bệnh không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (không gây chết sớm hay vô sinh), cặp vợ chồng này có thể sinh con bình thường.

c. Sai. Với 2 cặp allele độc lập, số kiểu gene của người chỉ mắc bệnh Y (thiếu enzyme tạo chất C) có thể lên đến 4 (do tổ hợp của các gene điều khiển enzyme 2 và gene D).

d. Đúng. Vì nếu không tổng hợp chất B thì không có cơ chất để tổng hợp chất C nên người bị bệnh X sẽ biểu hiện triệu chứng của cả bệnh Y.

206. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài động vật, màu lông được quy định bởi một gene với 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường. Allele A1 xác định màu lông xám đậm, trội hoàn toàn so với các allele A2, A3 và A4. Allele A2 quy định màu lông xám nhạt, trội hoàn toàn so với A3 và A4. Allele A3 quy định lông trắng nhưng có màu đen ở tai, đuôi, chân và mõm, trội hoàn toàn so với allele A4 tạo kiểu hình bạch tạng. Sự biểu hiện của allele A3 phụ thuộc vào nhiệt độ, với enzyme do allele này quy định không hoạt động khi nhiệt độ vượt quá 35°C. Do đó, kiểu hình do allele A3 chỉ xuất hiện khi nhiệt độ thấp hơn 35°C.

a

Kiểu hình lông xám nhạt có nhiều kiểu gene nhất.

ĐúngSai
b

Ở nhiệt độ 37oC, phép lai A3A4 × A3A4 cho thế hệ con có kiểu hình lông bạch tạng chiếm 25%.

ĐúngSai
c

Phép lai A1A2 × A3A4 cho đời con không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào.

ĐúngSai
d

Ở nhiệt độ 35oC, kiểu gene A2A3 và A3A4 có kiểu hình khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Kiểu hình lông xám đậm có nhiều kiểu gene nhất.

b) Sai. Ở nhiệt độ 37oC, phép lai A3A4 × A3A4 cho thế hệ con có kiểu hình lông bạch tạng chiếm 100%.

c) Đúng. Phép lai: A1A2 × A3A4 cho đời con 1A1-:1A2- nên không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào.

d) Đúng. A2A3 sẽ có màu lông xám nhạt. Ở nhiệt độ 35oC, kiểu hình do allele A3 không xuất hiện nên kiểu gene A3A4 cho kiểu hình bạch tạng.

Đáp án: S, S, Đ, Đ

207. Tự luận
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Để tạo dòng thuần chủng một nhà khoa học lấy cây hoa tím dị hợp tự thụ qua nhiều thế hệ. Ở thế hệ thứ 2 tỉ lệ kiểu gene cây hoa tím dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

 P: Aa x Aa →F1: 1AA:2Aa:1aa → F2: 1/4 Aa = 0.25

208. Tự luận
1 điểm

Allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, tu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% số cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng. Cho biết quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene  với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene ở F chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

Xem đáp án

Xác định kiểu gene  của P:

F1 có 4 loại kiểu hình → P dị hợp 2 cặp gene : AaBb (thân cao, hoa đỏ)

F1 có cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng (aaBB) \( = 4\% \ne \frac{1}{{16}}\)

→ Hai gene  quy định tính trạng tuân theo di truyền liên kết.

Tỷ lệ cây (aaBB) ở F1 = 4% = 0.04.

Ta có: (aaBB) = aB * aB = 0.2 * 0.2

aB = 0,2 < 0,25 (aB là giao tử hoán vị)

→ KG của bố mẹ (P) là \(\frac{{AB}}{{ab}}({\rm{f}} = 40\% )\)

Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp ở F1 \(\left( {\frac{{AB}}{{ - - }}} \right)\) gồm:

P: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\)

G: AB = ab = 0,3         AB = ab = 0,3

    aB = Ab = 0,2          aB = Ab = 0,2

F1: Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene :

\(\frac{{AB}}{{ab}} = {\rm{AB}}{\rm{.ab}} = 0,3.0,3.2 = 0,18\)

\(\frac{{aB}}{{Ab}} = {\rm{aB}}{\rm{.Ab}} = 0,2.0,2.2 = 0,08\)

Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene  = 0,18 + 0,08 = 0,26 =26%

Đáp án 26

209. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp gene  nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gene quy định một tính trạng, mỗi gene  đều có 2 alelle và các alelle trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (P) giao phối với nhau, thu được F1 có 1% sổ cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng. Cho biểt không xảy ra đột biển nhưng xảy ra hoán vị gene  ở cả quá trình phát sinh giao tử đực vả giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F1, số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án 13,50

Xét 3 cặp gene  nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể

P: A-B-D- ´ A-B-D- → F1: aabbdd = 0,01

→ P: Aa,Bb,Dd ´ Aa,Bb,Dd → F1: aabbdd = 0,01. (nếu cho 2 gene  đầu trên cùng 1 cặp NST)

→ aabb = 0,01/dd = 0,01/0,25 = 0,04 = 0,2 . 0,2

→ P: AbaB (f = 40%)

P: AbaB (f = 40%) ´ AbaB (f = 40%)

G:

Vậy. Vì L1L2T3 + L1T1L3 + T1L2L3 =

           = (0,04).3/4 + (0,25 - 0,04).1/4 ´ 2 = 13,50%

210. Tự luận
1 điểm

Biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoan toàn so với allele b quy định hoa trắng, hai gene  nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Một HS đã tiến hành thí nghiệm ở 1 loài đậu, cho cây thân cao, hoa tím dị hợp về 2 cặp gene  tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, xác suất các thể dị hợp tử về 1 cặp gene  thu được ở F1 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0,5.

- Theo đề ta có phép lai:

P: AaBb × AaBb à F1:1/2(AA+aa)×1/2Bb + 1/2Aa× 1/2(BB+bb)= 1/4 +1/4 = ½ =0,5

211. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: \(\frac{{AB}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{{\rm{X}}^{\rm{d}}} \times \frac{{AB}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{\rm{Y}}\)thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là bao nhiêu %?

Xem đáp án

Xét riêng tính trạng màu mắt:

Theo đề ra, ta có:

Ruồi cái mắt đỏ × ruồi đực mắt đỏ thu được:

P : XDXd ´ XDY

→ F1 có KG = 1XDXD : 1XDXd : 1XDY : 1XdY.

→ F1 có tỉ lệ ruồi mắt đỏ \( = {X^D}{X^ - } + {X^D}Y = \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} \times 2 + \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\)

Xét chung các cặp tính trạng :

Theo đề ra, ở F1 có 52,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A-B-XDY hoặc A-B- XDX-)

\( \to {\rm{A}} - {\rm{B}} - = 52,5\% :\frac{3}{4} = 0,7\)

Ở ruồi giấm, hoán vị gene  chỉ xảy ra ở bên con cái:

\( \to \frac{{ab}}{{ab}} = 0,7 - 0,5 = 0,2 \to {\rm{ab}} = 0,2 \times 0,5 = 0,4\)(giao tử bình thường)

→ Tần số hoán vị f = 20%

Như vậy tỉ lệ kiểu hình ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở \({{\rm{F}}_1} = \frac{{Ab}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{\rm{Y}} = \) (Ab♀ × ab♂) ×(XDY)

\((0,1 \times 0,5) \times \frac{1}{4} = 0,0125 = 1,25\% \)

Đáp án 1,25

212. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao do 3 cặp gene A, a; B, b và D, d cùng tương tác quy định theo kiểu các allele trội hoặc lặn tạo ra các sản phẩm tương tự nhau. Sự biểu hiện của sản phẩm cuối cùng phụ thuộc vào số lượng allele trội có mặt trong kiểu gene. Mỗi allele trội có trong kiểu gene sẽ làm cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất có chiều cao 120 cm. Tiến hành cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho rằng, tính trạng chiều cao cây biểu hiện không chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường. Ở F2, có bao nhiêu loại kiểu gene quy định chiều cao 145 cm?

Xem đáp án

P: AABBDD × aabbdd

→ F1: 100% AaBbDd

F1 tự thụ phấn: AaBbDd × AaBbDd

→ F2: Cây cao 145cm có kiểu gene 5 tính trạng trội có 3 kiểu gene quy định là: AABBDd, AaBBDD và AABbDD.

213. Tự luận
1 điểm

Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Hai gene  này nằm trên cùng một NST, cách nhau 20 cM. Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Xem đáp án

Đáp án : 0,01

A - chịu hạn > allele a - không chịu hạn; B - kháng bệnh > allele b - không kháng bệnh.

Hai gene  này nằm trên cùng một NST, cách nhau 20 cM. → f = 20%

+ (dòng 1) thuần: chịu hạn, không kháng bệnh Ab/Ab

+ (dòng 2) thuần: không chịu hạn, kháng bệnh aB/aB

+ F1: 100% Ab/aB , f = 20%

+ F1x F1: Ab/aB x Ab/aB, f = 20%

F2: lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh (AB/AB) = f/2 . f/2 = 0,01

214. Tự luận
1 điểm

Cho 3 locus gene  phân li độc lập như sau: A trội hoàn toàn so với a; B trội hoàn toàn so với b và D trội không hoàn toàn so với d. Nếu không có đột biến xảy ra và không xét đến vai trò bố mẹ thì sẽ có tối đa bao nhiêu phép lai thỏa mãn đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : l. Biết mỗi gene  qui định 1 tính trạng.

Xem đáp án

Đáp án : 8

3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1 = (3 : l)(100%)(l : 2 : 1)

Xét cặp Dd => có 1 phép lai ra 1 : 2 : 1 là Dd × Dd.

Xét cặp Aa => có 1 phép lai ra 3 : 1 là Aa × Aa; có 4 phép lai ra 100% là AA × AA, AA × Aa, AA × aa, aa × aa.

Xét cặp Bb => có 1 phép lai ra 3 : 1 là Bb × Bb; có 4 phép lai ra 100% là BB × BB; BB × Bb; BB × bb; bb × bb.

+ Ta có Dd × Dd; nếu cặp Aa × Aa => cặp B phải cho 100% => có 4 phép lai.

Nếu Dd × Dd, cặp Bb × Bb => cặp A phải cho 100% => 4 phép lai.

Tổng có 8 phép lai

215. Tự luận
1 điểm

Các bước quy trình thí nghiệm lai của Mendel gồm:

1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

2. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

3. Tạo các dòng thuần chủng.

4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự các bước Mendel đã tiến hành thí nghiệm lai để rút ra được quy luật di truyền.

Xem đáp án

Thứ tự đúng là:

3. Tạo các dòng thuần chủng.

2. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

Đáp án: 3241

216. Tự luận
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene  quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Hình sau mô tả thí nghiệm của Mendel về màu sắc của hoa cây đậu Hà Lan. Hãy cho biết có bao nhiêu cây có kiểu gene  Aa?

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene  quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Hình sau mô tả thí nghiệm của Mendel về màu sắc của hoa cây đậu Hà Lan. (ảnh 1)

Xem đáp án

Các cây có kiểu gene  Aa trong sơ đồ lai là 5 cây.

217. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn; allele a quy định hoa trắng lặn hoàn toàn. Lấy cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng được F1. Lấy F1 lai với F1 được F2. Lấy tất cả các cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 cho giao phối ngẫu nhiên với nhau được F3. Theo lí thuyết, cây hoa đỏ thuần chủng ở F3 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án: 4/9 = 0,44    

P: AA x aa => F1: 100% Aa.

F1xF1: Aa x Aa => F2: 1/4 AA: 2/4 Aa : 1/4 aa.

Lấy cây hoa đỏ F2 gồm có 1/3 AA và 2/3 Aa đem giao phối ngẫu nhiên:

(1/3 AA : 2/3 Aa) x (1/3 AA : 2/3 Aa ) sẽcho giao tử 2/3A và1/3a.

=> Cây hoa đỏ thuầnchuẩnF3 bằng: 2/3A.2/3A = 4/9AA.

218. Tự luận
1 điểm

Cà chua (Solanum lycopersicum), là loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, nghiên cứu hai cặp allele (A, a và B, b) allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa nở tập trung trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa nở phân tán, các cặp gene  này nằm trên một cặp NST tương đồng. Xét phép lai P: Ab//aB × AB//ab, thu được F1. Lấy toàn bộ những cây thân cao, hoa tập trung F1 cho tự thụ phấn thu được F2. Cho rằng, quá trình giảm phân bình thường và không xảy ra hoán vị gene .Theo lí thuyết, các cá thể có kiểu hình thân cao, hoa nở tập trung ở F2 có kiểu gene  đồng hợp là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

Xét phép lai P: Ab//aB × AB//ab

F1 cây cao, hoa nở tập trung có kiểu gene : AB//Ab và AB//aB. Cho cây tự thụ phấn.

F2 cây cao, hoa nở tập trung = 1/4 = 0,25.

Đáp án: 0,25.

219. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, gene  y (thân vàng) và gene ras (mất hình quả dâu) cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST X và cách nhau 32 cM. Phép lai phân tích các ruồi giấm cái dị hợp tử các cặp gene  thân vàng, mất hình quả dâu. Trong các cá thể ở đời con, tỷ lệ con đực có kiểu hình hoán vị là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Ruồi giấm cái dị hợp tử về 2 cặp gene  sẽ cho 2 giao tử hoán vị bằng nhau và bằng f/2 = 16%.

Ruồi đực tạo thành từ giao từ Y của ruồi bố chiếm 0,5.

→ Tỉ lệ cá thể đực có kiểu hình hoán vị = 0,16 × 0,5 × 2 = 0,16.

Đáp án: 0,16.

220. Tự luận
1 điểm

Ở gà, allele đột biến quy định chân ngắn (A) trội hoàn toàn so với allele a quy định chân dài; các allele này nằm trên NST thường; thể đồng hợp tử đột biến bị chết từ giai đoạn phôi. Cho các con gà chân ngắn giao phối với nhau thì ở đời con tỉ lệ gà chân dài là bao nhiêu (thể hiện bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Xem đáp án

P: Aa × Aa (chân ngắn × chân ngắn)

F1: AA (chết) : Aa (chân ngắn) : aa (chân dài)

Vì AA chết, tỉ lệ kiểu hình còn lại là 2 Aa : 1 aa.

Tỉ lệ gà chân dài (aa) là 1/3 ≈ 0,33.

Đáp án: 0,33.

221. Tự luận
1 điểm

Ở đậu Hà lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; hai cặp allele này nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Cho lai giữa cây thân cao, hoa tím với cây thân thấp, hoa tím thu được F1 có cây thân thấp, hoa trắng. Nếu không xảy ra đột biến thì cây thân cao, hoa trắng ở F1 chiếm bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Quy ước gene :

A – Cao trội hoàn toàn so với a – Thấp

B – Hoa tìm trội hoàn toàn so với b – Hoa trắng.

Cho lai giữa cây thân cao, hoa tím (A-B-) với cây thân thấp, hoa tím (aaB-) thu được F1 có cây thân thấp, hoa trắng (aabb).

Để thu được kiểu hình đồng hợp lặn aabb = ab × ab → mỗi bên bố mẹ cần cho 1 giao tử ab

→ Cây bố mẹ có kiểu gene  là: Thân cao, hoa tím (AaBb) × thân thấp, hoa tím (aaBb)

Xét từng cặp tính trạng:

Aa × aa → Aa : \(\frac{1}{2}\)aa

Bb × Bb → \(\frac{1}{4}\)BB : \(\frac{1}{2}\)Bb : \(\frac{1}{2}\)bb

Cây thân cao, hoa trắng (Aabb) ở F1 chiếm tỉ lệ: \(\frac{1}{2} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{8} = 12,5\% \)

Đáp án: 12,5.

222. Tự luận
1 điểm

Xét một cơ thể có kiểu gene ABab MnmN. Cho cá thể trên tự thụ phấn thu được đời con, số loại kiểu gene  dị hợp có thể thu được ở đời con là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Khi tự thụ, AB/ab tự thụ sẽ tạo ra 3 kiểu gene , Mn/mN tự thụ cũng sẽ tạo ra 3 kiểu gene

Vậy ở đời con sẽ thu được 9 kiểu gene

Số kiểu gene  đồng hợp là 2 x 2= 4

Vậy số kiểu gene  dị hợp = 9 – 4=5

223. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gene A và B theo sơ đồ:Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gene  A và B theo sơ đồ: (ảnh 1)

Gene  a và b không có khả năng đó, hay cặp gene  nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây có kiểu gene  AaBb tự thụ phấn được F1. Trong số các cây hoa trắng ở F1, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Từ sơ đồ, tính trạng hoa đỏ phải có cả hai alene A và B.

Chỉ có 1 alen trội hoặc không có alene trội nào sẽ có màu trắng.

P: AaBb \( \times \) AaBb

→ F1: 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng

→ Trong số cây hoa trắng F1, cây thuần chủng chiếm 3/7.

Đáp án: 0,43.

224. Tự luận
1 điểm

Khi giao phấn giữa 2 cây lưỡng bội cùng loài thu được F1 có tỉ lệ : 70% thân cao, quả tròn : 20% thân thấp quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn.

Một học sinh đã vẽ cơ sở tế bào học để giải thích các khả năng có thể tạo được F1 (như trên) từ 4 phép lai P (1, 2, 3, 4) như Hình 7.

Khi giao phấn giữa 2 cây lưỡng bội cùng loài thu được F1 có tỉ lệ : 70% thân cao, quả tròn : 20% thân thấp quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn. (ảnh 1)

Hãy cho biết những sơ đồ lai P nào phù hợp với kết quả F1 ở trên (Biểu diễn kết quả bằng cách viết số từ nhỏ đến lớn)

Xem đáp án

Đáp án: 24

225. Tự luận
1 điểm

Khi nghiên cứu sự di truyền của hai gene  quy định hai tính trạng ở một loài động vật có bộ NST giới tính là XX và XY, một nhóm học sinh nhận thấy rằng các gene  phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, cả hai gene  đều biểu hiện ở cả hai giới và nếu không xét tính đực, cái thì loài này có tối đa sáu loại kiều hình và số loại kiểu gene  ở giới đực gấp hai lần số loại kiểu gene  ở giới cái. Theo lí thuyết, trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene  về hai gene  trên?

Xem đáp án

Đáp án: 27

6 loại KH = 2 x 3 à 1 gene có 2 alen (A > a) và 1 gene có 3 alen B1 > B2 > B3

Số loại KG ở giới đực gấp 2 lần số loại KG ở giới cái à giới đực: XX; giới cái: XY và phải có ít nhất 1 gene nằm trên NST giới tính.

Chỉ có trường hợp gene  có 2 alen nằm trên NST thường còn gene  có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X là thõa mãn; khi đó, số KG ở giới đực (XX) = 3.(3+1)/2 = 6, số KG ở giới cái (XY) = 3 (thõa mãn đề bài).

Từ đó suy ra, số loại KG tối đa về 2 gene  trên trong QT = [2.(2+1)/2] x [3. (3+3)/2] = 27

226. Tự luận
1 điểm

Màu lông ở động vật được thiết lập trên biểu đồ (F2) thu được sau khi cho F1 dị hợp tất cả các gene  phân li độc lập giao phối ngẫu nhiên nhau.Theo lý thuyết, nếu đem các cơ thể (F2) mang 5 alelle lặn giao phối ngẫu nhiên thì khả năng xuất hiện con lông trắng (chỉ mang alelle lặn) chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Màu lông ở động vật được thiết lập trên biểu đồ (F2) thu được sau khi cho F1 dị hợp tất cả các gene  phân li độc lập giao phối ngẫu nhiên nhau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 25,00%

F1: AaBbDd ´ AaBbDd

F2: 3.3.3 = 27 kiểu gene

- 6 alelle trội: AABBDD = 1/64

- 5 alelle trội: AABBDd + … = 6/64

- 4 alelle trội: AABBdd + .,. AABbDd +.. = 15/64

- 3 alelle trội: AABbdd +.,. AaBbDd = 20/64

- 2 alelle trội: aabbDD +... aaBbDd = 15/64

- 1 alelle trội: Aabbdd + ... = 6/64

- 0 alelle trội: aabbdd = 1/64

Ví dụ màu sắc (đỏ → trắng) do 3 cặp gene  quy định → biểu hiện với 7 mức độ khác nhau (từ đỏ đậm → …. → trắng) => nên giữa các mức độ (các KH) gần nhau khó phân biệt nhau hơn so với 2 cặp gene  (5 kiểu hình)

Đem cơ thể mang 1 alelle trội giao phối ngẫu nhiên:

F2 = 1 alelle trội: 2/64Aabbdd : 2/64 aaBbdd : 2/64 aabbDd  

    = 1/3 Aabbdd : 1/3 aaBbdd: 1/3 aabbDd

G: abd = 1/3 . ½  x 3 = ½

Cho GPNN

F3: Con lông trắng (không mang alelle trội) = aabbdd = ½ abd x ½ abd = ¼

227. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng tính, xét hai cặp gene  phân li độc lập (gồm các allele tương ứng là A, a và B, b), trong đó mỗi gene  quy định một tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn. Khi lai cây M lần lượt với các cây N, P, Q người ta thu được kết quả như bảng sau (biết rằng M, N, P, Q có kiểu hình khác nhau):

Phép lai

Tiến hành

Kết quả đời con

1

Cây M × Cây N

4 loại kiểu hình

2

Cây M × Cây P

4 loại kiểu hình

3

Cây M × Cây Q

4 loại kiểu hình

Nếu đem cây M tự thụ phấn, theo lí thuyết số cây thuần chủng về hai cặp gene  ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Đáp án : 0,25

Vì M, N, P, Q có kiểu hình khác nhau Kiểu gene  của M, N, P, Q là: A_B_; aaB_; A_bb; aabb.

M \( \times \) N 4 loại kiểu hình.

M \( \times \) P 4 loại kiểu hình.

M \( \times \) Q 4 loại kiểu hình.

Kiểu gene  M: AaBb (cho 4 loại giao tử)

Cây M tự thụ phấn (AaBb \( \times \)AaBb) Tỉ lệ các cây có kiểu gene  thuần chủng ở đời con là:

AABB + AAbb + aaBB + aabb = 1/16 + 1/16 + 1/16 + 1/16 = 4/16 = 0,25.

228. Tự luận
1 điểm

 Một loài động vật mà giới cái là XX, giới đực là XY, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene  có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gene  còn lại cho thân đen. Thế hệ (P) xảy ra phép lai giữa 2 cá thể cùng mắt đỏ, thân xám, thu được F1 có tỉ lệ các loại kiểu hình như thống kê trong bảng:

 

Loại kiểu hình

Tỉ lệ đực – cái 1: 1

Mắt đỏ, thân xám

Mắt đỏ,

thân đen

Mắt trắng, thân xám

Mắt trắng, thân đen

Giới cái

66%

9%

9%

16%

Giới đực

33%

42%

4,5%

20,5%

Theo lí thuyết những con cái có kiểu gene  dị hợp về tất cả các cặp gene  ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Đáp án : 0,09

Xét riêng tỉ lệ ở F1:

+ Màu mắt: Đỏ/trắng = 3/1 (A,a thuộc NST thường và P xảy ra phép lai Aa \( \times \) Aa)

+ Tính trạng màu sắc thân:

Giới cái có tỉ lệ thân xám/ thân đen khác giới đực.

Tỉ lệ chung thân xám/thân đen = 9/7, tương tác gene  không allele, phân bố kiểu hình không đồng đều ở 2 giới. P có phép lai BbXDXd \( \times \) BbXDY.

Xét chung cả hai tính trạng, F1 có tỉ lệ mắt đỏ, thân xám chiếm 49,5%; tỉ lệ này khác phân li độc lập Hoán vị gene .

Xét tỉ lệ ở giới cái con mắt đỏ, thân xám: A_B_XD_ = 0,495 A_B_= 0,66 nên aabb = 0,66 -0,5 = 0,16 = 0,4 \( \times \) 0,4.

Cho nên hoán vị gene  xảy ra với tần số 20%.

Phép lai P: ABab\({X^D}{X^d}\)\( \times \)ABab\({X^D}Y\)(f =20%)

=> Con cái mắt đỏ, thân xám dị hợp về tất cả các cặp gene  ở F1 (\[\begin{array}{l}\underline{\underline {AB}} \\{\rm{ ab}}\end{array}\]\({X^D}{X^d}\); \[\begin{array}{l}\underline{\underline {Ab}} \\aB\end{array}\]\({X^D}{X^d}\)) chiếm tỉ lệ = (0,4 \( \times \) 0,4 \( \times \)2 + 0,1\( \times \)0,1 \( \times \)2)\( \times \)0,25 = 0,085 \( \approx \) 0,09.

229. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét hai cặp gene  Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho hai cá thể ruồi giấm dị hợp hai cặp gene  giao phối với nhau thu được F1. Theo lí thuyết, thế hệ F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene ?

Xem đáp án

Đáp án: 7

Có hoán vị gene : 4 + 3 = 7 kiểu gene

Tổng cộng: 7 kiểu gene

230. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, xét hai cặp gene  Aa và Bb cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường có kiểu gene  \(\frac{{AB}}{{ab}}\). Ba tế bào sinh tinh có kiểu gene  trên tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết rằng không xảy ra đột biến và có một tế bào xảy ra hoán vị gene . Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử Ab được sinh ra từ ba tế bào trên là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Xem đáp án

Đáp án: 0.08

1 tế bào xảy ra hoán vị gene  = 1/3

Tế bào hoán vị gene  cho giao tử Ab có tỉ lệ = 1/4

à 1/3 x 1/4 = 1/12

231. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật giao phấn, xét 3 cặp gene  với các allele trội là trội hoàn toàn, trong đó allele A: thân cao, allele a: thân thấp; allele B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng; allele D: quả tròn, allele d: quả dài. Thực hiện phép lai (P): AaBbdd × AaBBDd. Theo lí thuyết, những cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene ?

Xem đáp án

 (P): AaBbdd × AaBBDd → A-B-D-: có 2 (AA, Aa) × 2 (BB, Bb) × 1 Dd = 4 kiểu gene .

Đáp án: 4.

232. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene  AD//ad đã xảy ra hoán vị gene  giữa các allele D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gene  giữa các allele D và d là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi a là số tế bào xảy ra hoán vị gene .

f = a : (2 × 1000) = 0,18

→ a = 360.

Vậy số tế bào không xảy ra hoán vị gene  là: 1000 - 360 - 640.

Đáp án: 640.

233. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thú, xét 3 cặp gene  (A, a; B, b; D, d) mỗi gene  quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P:♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng; thu được F1 gồm 6 loại kiểu hình, loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 15 kiểu gene  quy định, tỉ lệ cá thể mang 6 allele trội chiếm 3,75%. Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội 3 tính trạng ở F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ cá thể cái đồng hợp trội 3 cặp gene  thu được ở đời con F2 là bao nhiêu? Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử ở đực và cái như nhau (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

P: (A-B-D-) × (A-B-D-)

→ F1 có 6 loại kiểu hình, A-B-D- có 15 loại kiểu gene

6 kiểu hình = 2 × 3

15 kiểu gene  = 5 × 3

→ Trong 3 cặp gene  có 2 cặp nằm trên NST thường, F1cho 2 kiểu hình trong đó kiểu hình 2 tính trạng trội do

5 kiểu gene  quy định.

→ P: \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) hoặc \(\frac{{\underline {Ab} }}{{ab}}\) (có HVG) × \(\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}}\) hoặc \(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\)

F1: 0,75 A-B- : 0,25 A-bb (hoặc aaB-).

→ Cặp gene  Dd còn lại nằm trên vùng không tương đồng của NST X → Tạo đời con có 3 loại kiểu hình

P: XDXd × XDY

→ F1: \(\frac{1}{4}\)XDXD : \(\frac{1}{4}\)XDXd : \(\frac{1}{4}\)XDY : \(\frac{1}{4}\)XdY

Một trong 2 bên xảy ra hoán vị gene  với tần số 40%

→ Kiểu gene  của P: \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) (f = 40%) × \(\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}}\) (hoặc \(\frac{{\underline {AB} }}{{aB}}\))

F1: A-B- = 0,75

Chia lại tỉ lệ:

\(\frac{1}{5}\frac{{AB}}{{ab}}\,\,\,\,:\,\,\,\,\frac{2}{{15}}\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\,\,\,\,:\,\,\,\,\frac{1}{5}\frac{{AB}}{{AB}}\,\,\,\,:\,\,\,\,\frac{1}{3}\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}}\,\,\,\,:\,\,\,\,\frac{2}{{15}}\frac{{\underline {AB} }}{{aB}}\)

→ Tỉ lệ giao tử AB = \(\frac{{13}}{{25}}\).

Khi cho F1 trội 2 tính trạng giao phối, F2 thu được: \(\frac{{\underline {AB} }}{{AB}} = \frac{{169}}{{625}}\).

→ Tỉ lệ F2 đồng hợp trội 3 cặp gene  \(\frac{{169}}{{625}} \times \frac{3}{8} = 0,1\).

Đáp án: 0,1.

234. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, tiến hành P: AAbb × aaBB thu được các hợp tử lưỡng bội. Xử lý các hợp tử này bằng cônsixin để tạo các hợp tử tứ bội. Biết rằng hiệu quả gây tứ bội là 36%. Các hợp tử đều phát triển thành các cây F1. Các cây F1 đều giảm phân tạo giao tử, các cây tứ bội chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội. Giao tử gồm toàn allele lặn của F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Xem đáp án

P: AAbb × aaBB → F1: 100% AaBb.

Cây tứ bội có kiểu gene : AAaaBBbb.

→ Tỉ lệ kiểu gene  của F1 là: 36% AAaaBBbb : 64% AaBb

Giao tử toàn allele lặn bao gồm: ab; aabb với tỉ lệ: \(0,64 \times \frac{1}{4} + 0,36 \times \frac{1}{{36}} = 0,17\).

Đáp án: 0,17.

235. Tự luận
1 điểm

Ở loài ong mật, những trứng được thụ tinh sẽ nở thành ong thợ hoặc ong chúa; những trứng không được thụ tinh sẽ nở thành ong đực. Allele A quy định thân xám, allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài, allele b quy định cánh ngắn; các allele trội là trội hoàn toàn; hai gene  này cách nhau 20cM trên một nhiễm sắc thể. Cho ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn thu được F1 có 100% thân xám, cánh dài. Cho một con ong chúa F1 giao phối với các ong đực thân xám, cánh ngắn thu được F2. Biết tỉ lệ thụ tinh của trứng là 80%, tỉ lệ trứng nở là 100%, không phát sinh đột biến. Nếu ở F1 có 300 cá thể thân xám, cánh dài thì số cá thể thân đen, cánh ngắn là bao nhiêu?

Xem đáp án

P: \(\frac{{\underline {AB} }}{{AB}} \times ab\)

→ F1: \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}};AB\)

F1: \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}} \times AB\)

GF1: 80% (0,4 AB : 0,4 ab : 0,1 Ab : 0,1 ab)     ×      AB

         20% (0,4 AB : 0,4 ab : 0,1 Ab : 0,1 ab)

→ Tỉ lệ cá thể thân xám, cánh dài (A-B- và AB) ở F1 là: 0,32 + 0,08 + 0,08 = 0,48

Tương ứng với 300 cá thể → tổng số cá thể F1 là: 300 : 0,48 = 625.

→ Tỉ lệ cá thể thân đen, cánh ngắn là: 625 × 0,08 = 50.

Đáp án: 50.

236. Tự luận
1 điểm

 Hình 9 mô tả một nhiễm sắc thể trong tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm. Trên nhiễm sắc thể này có 6 đoạn được ký hiệu từ 1 đến 6 tương ứng với vị trí của 6 gene  khác nhau chưa biết trật tự. Xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp trội ở tất cả 6 gene  trên (kí hiệu từ E đến K), các nhà khoa học đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (kí hiệu từ I đến V).

Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp lặn về cả 6 gene  (kí hiệu từ e đến k) thu được kết quả ở bảng sau. Trong bảng, ở mỗi gene , kí hiệu (+) thể hiện trường hợp thu được con lai có 100% kiểu hình trội; kí hiệu (-) thể hiện trường hợp thu được con lai có tỉ lệ 50% kiểu hình trội : 50% kiểu hình lặn.

 Hình 9 mô tả một nhiễm sắc thể trong tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm. Trên nhiễm sắc thể này có 6 đoạn được ký hiệu từ 1 đến 6 tương ứng với vị trí của 6 gene  khác nhau chưa biết trật tự. (ảnh 1)

Hãy viết liền số tương ứng với thứ tự của các gene  EFGH trên nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đột biến mất đoạn tạo nên các thể dị hợp tử tương ứng với các thể đột biến I → V.

Ở phép lai với cơ thể có kiểu hình lặn, ta có 2 trường hợp:

Nếu P: EE × ee → 100% kiểu hình trội

Nếu P: Ee × ee → 1 trội : 1 lặn

Xét từng thể đột biến:

Thể I: Mất đoạn 3, 4, 5.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ff; ii; kk thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ee; gg; hh thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể I xảy ra đột biến ở 3 cặp ff; ii; kk.

Thể I: Mất đoạn 5, 6.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ee; ii thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ff; gg; hh; kk thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể II xảy ra đột biến ở 3 cặp ee; ii.

Thể III: Mất đoạn 4, 5, 6.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ee, ff, ii thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp gg, hh, kk thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp ee, ff, ii.

Dựa vào kết luận ở thể II và III → Đoạn 4 tương ứng với gene F.

Dựa vào kết luận trên và thể I và thể III → Đoạn 6 tương ứng với gene E.

Thể IV: Mất đoạn 2, 3, 4.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ff, gg, kk thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ee, hh, ii thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp ff, gg, kk.

Thể V: Mất đoạn 1, 2, 3.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: gg, hh, kk thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ee, ff, ii thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp gg, hh, kk.

Tương tự ta có: Đoạn 2 tương ứng với gene G; Đoạn 1 tương ứng với gene H.

→ Trình tự các gene EFGH trên nhiễm sắc thể là: 6421.

Đáp án: 6421.

237. Tự luận
1 điểm

cà chua, cho biết alelle A quy định quả đỏ, alelle a quy định quả vàng ( gene trội lặn hoàn toàn), cho 2 cây cà chua tứ bội có kiểu gene AAaa và Aaaa lai với nhau được F1, cho biết quá trình giảm phân bình thường, các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau. Tỉ lệ quả đỏ ở đời F1 là bao nhiêu? (Thể hiện kết quả bằng số thập phân, làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án : 0,92

    P: AAaa    x    Aaaa

    G: (1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa) x   (1/2Aa : 1/2aa)

    F1: quả vàng = 1/6 . ½ = 1/12 à quả đỏ = 1 – 1/12 = 11/12 (≈ 0,92)

238. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật xét 400 tế bào sinh tinh có kiểu gene ABab thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử, kết thúc quá trình giảm phân của các tế bào này đã tạo các loại giao tử theo tỷ lệ 3 : 3 : 1 : 1. Biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết số lượng tế bào sinh tinh giảm phân có xảy ra hoán vị gene là bao nhiêu?

Xem đáp án

1 tế bào xảy ra hoán vị sẽ tạo ra 2 giao tử liên kết và 2 giao tử hoán vị → số tế bào xảy ra hoán vị = tỉ lệ 1 loại giao tử hoán vị x tổng số giao tử.

Kết thúc giảm phân thu được 4 loại giao tử tỉ lệ 3:3:1:1

→ số tế bào xảy ra hoán vị là: 1/8 x 400 x 4 =200

239. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gene  có hai alelle. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene  dị hợp về các gene  đang xét?

Xem đáp án

1 gene 2 alen → 3 kiểu gene bình thường, 4 kiểu gene về thể ba (ví dụ AAA, AAa, Aaa, aaa)

Thể ba loài này gồm 1 cặp có 2 NST và 4 cặp còn lại bình thường

=> Số loại kiểu gene về thể ba: 4 x 34 x 5 = 1620.

- Số kiểu gene đồng hợp = (AAA, aaa) (BB, bb)(DD, dd)(EE,ee)(GG,gg) = 32 . 5 = 160

→ Số KG dị hợp về 3 gene  trên = 1620 – 160 = 1460.

240. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST, trong đó mỗi gene quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Cho cơ thể (P) dị hợp 3 cặp gene tự thụ phấn, thu được F1. Nếu không có đột biến và quá trình giảm phân là giống nhau ở cả 2 giới, theo lý thuyết, ở F1, khi chọn 1 cá thể mang 2 tính trạng trội lai với cá thể mang 2 tính trạng lặn, đời con thu được tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?

Xem đáp án

Số loại kiểu hình tối đa khi tính trạng 2 bên đối xứng nhau và các kiểu gene là dị hợp,

  Một loài thực vật, xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST, trong đó mỗi gene quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Cho cơ thể (P) dị hợp 3 cặp gene tự thụ phấn, thu được F1. (ảnh 1)

con có 2 x 2 x 2 = 8 loại kiểu hình.

Một loài thực vật, xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST, trong đó mỗi gene quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Cho cơ thể (P) dị hợp 3 cặp gene tự thụ phấn, thu được F1. (ảnh 2)

241. Tự luận
1 điểm

Ở lúa, gene A qui định thân cao, gene a qui định thân thấp; gene B qui định hạt gạo thơm, gene b qui định hạt gạo không thơm, các cặp gene này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 40 cM. Các nhà khoa học đã cho giống lúa thuần chủng thân cao, hạt gạo thơm lai với giống lúa thuần chủng thân thấp, hạt gạo không thơm thu được F1. Tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thì xác suất kỳ vọng thu được cây lúa thuần chủng thân thấp hạt gạo thơm ở F2 là bao nhiêu?

Xem đáp án

\[P:\frac{{AB}}{{AB}} \times \frac{{ab}}{{ab}} \to {F_1}:\frac{{AB}}{{ab}}\]

Cho F1 tự thụ phấn: \[\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}};f = 40{\rm{\% }} \to \frac{{aB}}{{aB}} = {\left( {\frac{f}{2}aB} \right)^2} = 0,04\]

Đáp án: 0,04

242. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ sau mô tả con đường chuyển hóa phenylalanine liên quan đến 2 bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm bệnhPKU và bệnh AKU:

Sơ đồ sau mô tả con đường chuyển hóa phenylalanine liên quan đến 2 bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm bệnh PKU và bệnh AKU: (ảnh 1)

Cho biết: Allele A mã hoá (1), allele B mã hoá (2); các allele a và b không mã hoá enzyme. Nếu tích tụ nhiều phenylalanine sẽ gây bệnh PKU(Phenylketonuria); nếu tích tụ nhiều homogenetistic acid sẽ gây bệnh AKU (Alkaptonuria), homogenetistic acid chỉ được tạo ra từ con đường chuyển hóa trên.

A, a, B, b thuộc các NST thường khác nhau. Bố mẹ dị hợp 2 cặp gene ; xác suất sinh 1 con chỉ bị bệnh PKU mà không bị bệnh AKU bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Xem đáp án

aaB- , aabb: bị bệnh PKU

A-bb: bị bệnh AKU

A-B-: Bình thường

P: AaBb x AaBb

F1 con chỉ bị bệnh PKU (mang KG aa) là ¼ = 0,25

243. Tự luận
1 điểm

Cho biết mỗi cặp allele quy định một tính trạng và các allele trội là trội hoàn toàn, cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các trường hợp sau:

(1) AaaaBBbbDDdd × AaaaBbbbDDdd.

(3) AaaaBBBbdddd × AaaaBbbbDddd.

(2) AAaaBbbbDddd × AaaaBBBbdddd.

(4) AAaaBBbbDddd × AaaaBbbbdddd.

Theo lý thuyết, phép lai số mấy ở trên cho đời con có 24 kiểu gene  và 4 kiểu hình?

Xem đáp án

Ta tách riêng từng cặp gene :

Cho biết mỗi cặp allele quy định một tính trạng và các allele trội là trội hoàn toàn, cơ  thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các trường hợp sau: (ảnh 1)

Xét các phép lai:

(1) AaaaBBbbDDdd × AaaaBbbbDDdd → Số kiểu gene : 3 × 3 × 5 = 45; số kiểu hình : 2 × 2 × 2 = 8.

(3) AaaaBBBbdddd × AaaaBbbbDddd → Số kiểu gene : 3 × 3 × 2 = 18; số kiểu hình : 2 × 1 × 2 = 4.

(2) AAaaBbbbDddd × AaaaBBBbdddd→ Số kiểu gene : 4 × 3 × 2 = 24; số kiểu hình : 2 × 1 × 2 = 4.

(4) AAaaBBbbDddd × AaaaBbbbdddd→ Số kiểu gene : 4 × 4 × 2 = 32; số kiểu hình : 2 × 2 × 2 = 8.

Đáp án: 3

244. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp allele A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định; chiều cao cây do 1 gene  có 2 allele là D và d quy định. Phép lai P: Cây hoa đỏ, thân cao × Cây hoa đỏ, thân cao, thu được F, có tỉ lệ: 6 cây hoa đỏ, thân cao: 5 cây hoa hồng, thân cao: 1 cây hoa hồng, thân thấp: 1 cây hoa trắng, thân cao: 3 cây hoa đỏ, thân thấp. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, ở F, có thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene ?

Xem đáp án

Ta xét tỉ lệ hoa đỏ: hoa hồng: hoa trắng = 9:6:1 → tương tác bổ sung.

Thân cao/thân thấp = 3/1

→ P dị hợp 3 cặp gene.

Nếu các gene PLĐL thì đời con sẽ phân li (9:6:1)(3:1) ≠ đề cho → 1 trong 2 gene quy định màu hoa cùng nằm trên 1 cặp NST với cặp gene quy định chiều cao.

Giả sử Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST.

Đời con không xuất hiện cây trắng thấp (aabbdd) → ít nhất 1 bên P không có HVG (cơ thể không có HVG có kiểu gene \(\frac{{Ad}}{{aD}}Bb\))

Ta có Bb × Bb → 1BB:2Bb:1bb → Có 3 kiểu gene.

Xét cặp NST còn lại, ta có các trường hợp:

+ Nếu có HVG ở 1 bên thì cho tối đa 7 kiểu gene → đời F1 có 7 × 3 = 21 kiểu gene.

+ Nếu không có HVG ở cả 2 bên \(\left[ \begin{array}{l}\frac{{AD}}{{ad}}Bb \times \frac{{Ad}}{{aD}}Bb \to 4 \times 3 = 12KG\\\frac{{Ad}}{{aD}}Bb \times \frac{{Ad}}{{aD}}Bb \to 3 \times 3 = 9KG\end{array} \right.\)

→ Vậy đời con có thể có 12 loại kiểu gene.

Đáp án: 12

245. Tự luận
1 điểm

Một loài thú, xét 3 cặp allele A, a; B, b và Dd thuộc 3 locus gene  quy định 3 tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp allele A, a và B, b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp allele D, d nằm trên nhiễm sắc thể thường. Giao phối giữa hai cá thể đều mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P) thu được F1 có 24 kiểu gene  và 10 kiểu hình; trong đó, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 12: 12: 4: 4: 3: 3: 1: 1. Biết mỗi tính trạng do một cặp allele quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tần số hoán vị gene  ở con cái P là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

F1 có 10 loại kiểu hình = 5 × 2 → cặp Dd: Dd × Dd → 3 loại kiểu gene .

F1 có 24 loại kiểu gene  = 8 × 3 → cặp NST giới tính tạo đời con có 8 loại kiểu gene .

Tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 12: 12: 4: 4: 3: 3: 1: 1 = (4:4:1:1)(3:1)

3:1 là tỉ lệ kiểu hình của Dd × Dd.

4:4:1:1 là tỉ lệ kiểu hình về tính trạng do 2 cặp gene  Aa và Bb quy định.

→ con cái P cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:1:1 → Tần số HVG ở giới cái = tổng tỉ lệ giao tử hoán vị (có tỉ lệ nhỏ hơn 25%) = 0,2 = 20%

Đáp án: 20

246. Tự luận
1 điểm

Ở chó Labrador, màu sắc lông do hai locus gene  phân li độc lập quy định, những con chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, nâu hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của sắc tố, sự tương tác giữa các gene  quy định kiểu hình được mô tả ngắn gọn như sau.

Ở chó Labrador, màu sắc lông do hai locus gene  phân li độc lập quy định, những con chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, nâu hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của sắc tố, sự tương tác giữa các gene  quy định kiểu hình được mô tả ngắn gọn như sau. (ảnh 1)

Trong thực tế, chó màu vàng được ưa chuộng nuôi trong gia đình hơn do có thể có giá trị cao hơn và hiếm hơn. Người ta cho một cặp chó bố mẹ có kiểu gene  AaBb × AaBb giao phối với nhau. Xác suất để sinh ra một con chó có lông vàng thuần chủng là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

AaBb × AaBb → lông vàng thuần chủng: aaBB, aabb = 2 × 1/4 aa × 1/4 (BB/bb) = 1/8 = 12,5%.

Đáp án: 12,5

247. Tự luận
1 điểm

Ở lúa, gene  A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định chín muộn. Khi lai giữa giống lúa thân cao, chín sớm (P) với giống lúa thân thấp, chín muộn, F1 thu được 801 cây thân cao, chín sớm và 799 cây thân thấp, chín muộn. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây thân cao, chín sớm F1 thì tỉ lệ thân cao, chín sớm thu được ở đời con là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến phần nguyên).

Xem đáp án

P: AB//ab × ab//ab

→ F1 xấp xỉ 1 AB//ab : 1 ab//ab.

P: AB//ab × AB//ab

→ Tỉ lệ cây thân cao, chín sớm ở đời con là: 3/4 = 75%.

Đáp án: 75

248. Tự luận
1 điểm

Ở người, allele A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với allele a quy định không có kháng nguyên Xg; allele B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele b quy định bệnh da vảy. Hai gene  này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách nhau 10 cM. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene  về hai tính trạng này?

Xem đáp án

Xác định kiểu gene ở nữ (XX):Do có hiện tượng liên kết và hoán vị gene, ta cần xét cả trường hợp gene liên kết hoàn toàn và hoán vị gene.

Các kiểu gene có thể có: Gene liên kết hoàn toàn: XAB/XAB, XAB/XAb, XAB/XaB, XAB/Xab, XAb/XAb, XAb/XaB, XAb/Xab, XaB/XaB, XaB/Xab, Xab/Xab.

Gene hoán vị gene: Do tần số hoán vị là 10% nên ta có thể có các kiểu gene mang tổ hợp gene hoán vị (XAb và XaB). Tuy nhiên, số loại kiểu gene vẫn nằm trong các trường hợp trên.

Vậy ở nữ, có 10 kiểu gene có thể có.

Xác định kiểu gene ở nam (XY):

Nam giới chỉ có một NST X, nên số kiểu gene sẽ ít hơn. Các kiểu gene có thể có: XAB/Y, XAb/Y, XaB/Y, Xab/Y.

Vậy ở nam, có 4 kiểu gene có thể có.

Tổng số kiểu gene:

Tổng số kiểu gene trong quần thể là 10 (nữ) + 4 (nam) = 14 kiểu gene.

249. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene  nằm trên 2 cặp NST thường, mỗi gene  quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp 3 cặp gene  giao phối với nhau, thu được F1 gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ là: 1 : 1 : 3 : 3 : 9 : 27 : 29 : 87. Biết giảm phân bình thường, theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene  trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1 là (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Ở P cả hai cá thể đem lai với nhau đều dị hợp cả 3 cặp gene  (3 cặp gene  nằm trên 2 NST thường) thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 3 : 3 : 9 : 27 : 29 : 87 = (3 : 1).(1 : 1 : 9 : 29).

Giả sử cặp gene  (A, a) nằm trên cặp NST thường số 1; hai cặp gene  (B, b) và (D, d) nằm trên cặp NST số 2.

→ Phép lai: (Aa × Aa).[(BbDd) × (BbDd)]

Nhận xét: tỉ lệ lớn nhất của kiểu hình B-D- là 72,5% nên ruồi giấm đực chắc chắc có kiểu gene  \(\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\) (vì ruồi giấm đực không xảy ra hoán vị gene  và nếu có kiểu gene  \(\frac{{\underline {Bd} }}{{bD}}\) thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1).

\( \to \frac{{\underline {bd} }}{{bd}} = \frac{9}{{40}} = 0,5.\underline {bd} \) (bd là giao tử được sinh ra từ ruồi giấm cái).

bd = 0,45.

→ Ruồi giấm cái có kiểu gene  \(\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\left( {f = 10\% } \right)\).

→ Phép lai: \(Aa\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\left( {f = 10\% } \right) \times Aa\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\)

- Tỉ lệ kiểu hình trội 3 tính trạng là 0,54375.

- Tỉ lệ kiểu gene  dị hợp 1 cặp gene  quy định kiểu hình trội cả 3 tính trạng là

+ AABbDd = 0,25.(0,5.0,45 + 0,5.0,45) = 0,1125.

+ AaBBDd + AaBbDD = 0,5.(0,5.0,1) = 0,025.

→ Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene  trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1\[\frac{{0,1125 + 0,025{\rm{ }}}}{{0,54375}} = 0,25\]

Đáp án: 0,25

250. Tự luận
1 điểm

Một loài vật, xét ba cặp gene  phân li độc lập, các gene  quy định enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau:

Một loài vật, xét ba cặp gene  phân li độc lập, các gene  quy định enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau: (ảnh 1)

Các allele lặn đột biến a, b, d đều không cho ra được các enzyme A, B và D tương ứng. Khi sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây F1 mang 3 cặp gene  dị hợp tử tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, có bao nhiêu kiểu gene  quy định kiểu hình hoa vàng trong quần thể?

Xem đáp án

→ Kiểu gene  quy định kiểu hình hoa vàng là A-B-dd.

→ Kiểu hình hoa vàng có 2.2 = 4 kiểu gene  quy định.

Đáp án: 4

251. Tự luận
1 điểm

Một quần thể của một loài động vật sinh sản giao phối bao gồm các cá thể thân xám và thân đen. Giả sử quần thể này đang đạt trạng thái cân bằng di truyền về kiểu gene  quy định màu thân, trong đó tỷ lệ cá thể thân xám chiếm 36%. Nếu người ta chỉ cho những con có kiểu hình giống nhau giao phối qua 2 thế hệ thì theo lý thuyết, tỉ lệ thân đen trong quần thể thu được là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)? Biết rằng tính trạng màu thân do một gene  quy định, thân xám trội hoàn toàn so với thân đen.

Xem đáp án

Quy ước: A thân xám > a thân đen.

Quần thể ban đầu có 36% thân xám → quần thể ban đầu có 64% cá thể lông đen → Tần số allele quy định lông đen là \[\sqrt {0,64} = 0,8\]

→ Cấu trúc di truyền quần thể ban đầu là 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa.

Nếu cho các cá thể cùng màu giao phối qua 2 thế hệ thì:

Tỉ lệ kiểu gene  các cá thể cùng màu giao phối với nhau ở thế hệ thứ nhất là \(0,36\left( {\frac{1}{9}AA:\frac{8}{9}Aa} \right):0,64aa\).

\( \to \) Cấu trúc di truyền của \({{\rm{F}}_1}\)\(\frac{1}{9}{\rm{AA}}:\frac{8}{{45}}{\rm{Aa}}:\frac{{32}}{{45}}{\rm{aa}}\).

Tỉ lệ kiểu gene  các cá thể cùng màu giao phối với nhau ở thế hệ thứ nhất là \(\frac{{13}}{{45}}\left( {\frac{5}{{13}}{\rm{AA}}:\frac{8}{{13}}{\rm{Aa}}} \right):\frac{{32}}{{45}}{\rm{aa}}\).

\( \to \) Cấu trúc di truyền của \({{\rm{F}}_2}\)\(\frac{9}{{65}}{\rm{AA}}:\frac{8}{{65}}{\rm{Aa}}:\frac{{48}}{{65}}{\rm{aa}}\).

\( \to \) Tỉ lệ các cá thể có kiểu hình lông đen là \(\frac{{48}}{{65}} \approx 0,74\).

Đáp án: 0,74

252. Tự luận
1 điểm

Ở một giống ớt, vị cay do 2 cặp gene  Aa, Bb phân ly độc lập quyết định. Trong đó allele A quy định khả năng tạo tiền chất vanillylamine, allele B biến tiền chất này thành hoạt chất capsaicin tạo ra vị cay ở quả; các allele a, b là allele lặn tương ứng bị mất hoạt tính. Cho 2 cây ớt dị hợp 2 cặp gene  giao phấn với nhau, thu được F1. Trong những cây không cay F1, những cây thuần chủng tích lũy vanillylamine trong mô chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Xem đáp án

Hai cặp gene  (A, a) và (B, b) phân li độc lập cùng quy định tính trạng cay của ớt. Allele A có khả năng tạo ra tiền chất vanillylamine, allele B biến tiền chất này thành hoạt chất capsaicin tạo ra vị cay ở quả. Các allele a, b lặn tương ứng bị mất hoạt tính.

Quy ước: A-B-: cay, các kiểu gene  còn lại không cay.

Cho cây dị hợp 2 cặp gene  lai với nhau: AaBb × AaBb.

→ Trong những cây không cay F1, những cây thuần chủng tích lũy vanillylamine (AAbb) trong mô chiếm tỉ lệ \[\frac{{0,25.0,25}}{{0,4375}} = \frac{1}{7} \approx 0,14\].

Đáp án: 0,14

253. Tự luận
1 điểm

Khi cho một cây tự thụ phấn, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau 66% cây thân cao, quả tròn : 16% cây thân thấp, quả bầu dục : 9% cây thân cao, quả bầu dục : 9% cây thân thấp, quả tròn. Biết mỗi gene  quy định một tính trạng, không có đột biến xảy ra. Nếu lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, quả tròn ở F1 thì xác suất gặp cây có kiểu gene  dị hợp hai cặp gene  là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Xét tỉ lệ (3 cao : 1 thấp)(3 tròn : 1 bầu dục)

Quy ước: A cao > a thấp

B tròn > b bầu dục

Do tỉ lệ trên khác với tỉ lệ phân li độc lập nên hai cặp gene  trên nằm trên cùng 1 NST.

Cây thấp, bầu dục chiếm 16% → ab = \[\sqrt {0,16} = 0,4\].

→ Cây ban đầu có kiểu gene  \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) và có tần số hoán vị gene  là 20%.

→ Nếu lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, quả tròn ở F1 thì xác suất gặp cây có kiểu gene  dị hợp hai cặp gene  \(\frac{{0,{4^2}.2 + 0,{1^2}.2}}{{0,66}} = \frac{{17}}{{33}} \approx 0,52\).

Đáp án: 0,52

254. Tự luận
1 điểm

Trong tự nhiên, sự di truyền của nhiều tính trạng không thể giải thích bằng các quy luật của Mendel. Sự di truyền các tính trạng này được giải thích bằng các quy luật di truyền mở rộng học thuyết Mendel.

Trong tự nhiên, sự di truyền của nhiều tính trạng không thể giải thích bằng các quy luật của Mendel. Sự di truyền các tính trạng này được giải thích bằng các quy luật di truyền mở rộng học thuyết Mendel. (ảnh 1)

7Sắp xếp các hình trên theo thứ tự các hiện tượng di truyền: Gene  đa hiệu, gene  đa allele, trội không hoàn toàn, tương tác gene  không allele?

Xem đáp án

 (1) Trội không hoàn toàn.

(2) Tương tác gene  không allele.

(3) Gene  đa allele.

(4) Gene  đa hiệu.

Đáp án: 4312

255. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gene  A, a; B, b; D, d phân li độc lập cùng quy định. Kiểu tương tác giữa 3 cặp gene  được mô tả bằng sơ đồ Hình III.1.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gene  A, a; B, b; D, d phân li độc lập cùng quy định. Kiểu tương tác giữa 3 cặp gene  được mô tả bằng sơ đồ Hình III.1. (ảnh 1)

Khi trong tế bào có sắc tố đỏ thì hoa có màu đỏ, các trường hợp tích lũy chất S hoặc A hoặc B thì hoa có màu trắng; các allele lặn (a, b, d) không có chức năng. Theo lí thuyết, trong quần thể loài này có tối đa bao nhiêu kiểu gene  quy định kiểu hình hoa trắng?

Xem đáp án

Số loại kiểu gene  tối đa có thể tạo từ 3 cặp gene  là: 3 × 3 × 3 = 27.

Số loại kiểu gene  quy định hoa đỏ là (A-B-D-): 2 × 2 × 2 = 8.

→ Số loại kiểu gene  quy định hoa trắng là: 27 - 8 = 19.

Đáp án: 19

256. Tự luận
1 điểm

Một loài côn trùng có tập tính sinh sản là chỉ những cá thể có cùng màu thân thì mới giao phối với nhau và không giao phối với các cá thể có màu thân khác. Xét tính trạng màu sắc thân do 2 cặp gene  phân li độc lập quy định. Kiểu gene  chỉ có allele A hoặc allele B thì quy định kiểu hình thân xám; kiểu gene  có cả allele A và B thì quy định kiểu hình thân đen, kiểu gene  đồng hợp lặn aabb quy định kiểu hình thân trắng. Cho một nhóm gồm các cá thể thân xám thuần chủng giao phối với nhau thu được F1. Các cá thể F1 tiếp tục giao phối với nhau sinh ra F2. Ở F2 có số cá thể có kiểu hình thân trắng chiếm 2%, trong đó tỉ lệ cá thể có kiểu gene  AAbb nhiều hơn các cá thể có kiểu gene  aaBB. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của tính trạng không phụ thuộc điều kiện môi trường. Trong tổng số cá thể F2, số cá thể thân xám chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? (Làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy.)

Xem đáp án

Đáp án : 72,5

Quy ước:

A-B-: đen

A-bb, aaB-: xám

aabb: trắng

Đặt Quần thể ban đầu: y AAbb : (1-y) aaBB

=> P: (y AAbb : (1-y) aaBB) x ( y AAbb : (1-y) aaBB)

GP: ( yAb : (1-y)aB) x ( yAb : (1-y)aB)

F1: y^2 AAbb : (1-y)^2 aaBB : ( 2y -2y^2) AaBb

aabb ở F2 chỉ do thân đen AaBb ở F1 tạo ra

=> aabb = 0,02 = ( 2y -2y ^2) x ¼ x ¼ => y = 0,8 hoặc y = 0,2

Mà AAbb > aaBB => Quần thể ban đầu: 0,8 AAbb : 0,2 aaBB

=> F1: 0,64 AAbb : 0,04 aaBB : 0,32 AaBb

0,68( 16/17 AAbb : 1/ 17 aaBB) : 0,32 ( AaBb )

0,68( 16/17 Ab : 1/17 aB) : 0,32 (AaBb)

0,68( 256/289 AAbb : 1/289 aaBB : 32/289 AaBb) : 0,32 (9/16 A-B-: 3/16A-bb: 3/16aaB-: 1/16aabb)

=> xám = 0,68 ( 256/289 + 1/289) + 0,32 ( 3/16 + 3/16 ) = 72,5 %

257. Tự luận
1 điểm

Ở 1 loài cây họ Đậu sống 1 năm, xét 1 gene  có 2 allele LX và LV quy định tổng hợp sắc tố ở lá. Cây có kiểu gene  LXLX, LXLV và LVLV có màu lá trưởng thành lần lượt là xanh (KH1), xanh – vàng (KH₂) và vàng – (KH3). Cây sinh sản hữu tính và giao phối ngẫu nhiên. Kết quả nghiên cứu số lượng cây sống đến 6 tuần sau nảy mầm của 3 kiểu hình ở quần thể 1 được trình bày ở bảng bên.

Ở 1 loài cây họ Đậu sống 1 năm, xét 1 gene  có 2 allele LX và LV quy định tổng hợp sắc tố ở lá. Cây có kiểu gene  LXLX, LXLV và LVLV có màu lá trưởng thành lần lượt là xanh (KH1), xanh – vàng (KH₂) (ảnh 1)

Tần số allele LX cao nhất ở tuần thứ mấy (sau nảy mầm)?

Xem đáp án

Tần số allele LX sau 2 tuần nảy mầm: \[\frac{{114 + 160.0,5}}{{114 + 160 + 96}} = \frac{{97}}{{185}} \approx 0,524\]

Tần số allele LX sau 4 tuần nảy mầm: \[\frac{{113 + 149.0,5}}{{113 + 149 + 81}} = \frac{{375}}{{686}} \approx 0,546\]

Tần số allele LX sau 6 tuần nảy mầm: \[\frac{{111 + 133.0,5}}{{111 + 133 + 67}} = \frac{{355}}{{622}} \approx 0,57\]

Đáp án: 6

258. Tự luận
1 điểm

Ở ngô, xét 1 locus gene gồm 2 allele nằm trên một cặp NST thường, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Một bạn học sinh làm thí nghiệm cho cây ngô thân cao giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được tỉ lệ kiểu hình ở F1 xấp xỉ 75% cây ngô thân cao và 25% cây ngô thân thấp. Loại bỏ các cây ngô thân thấp, sau đó, cho các cây ngô thân cao giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, trong số các cây ở đời F2, số cây ngô thân cao bạn học sinh thu được chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập nhân và tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án

Xem đáp án

P: Aa × Aa

→ F1: 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa

Cho cây thân cao giao phấn ngẫu nhiên:

F1: (1/3 AA : 2/3 Aa) × (1/3 AA : 2/3 Aa)

→ F2 thân cao = 8/9.

Đáp án: 0,89

259. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, biết mỗi gene  quy định một tính trạng và tính trạng trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho ruồi giấm cái thuần chủng thân xám, cánh dài, mắt trắng giao phối với ruồi giấm đực thân đen, cánh ngắn, mắt đỏ thu được F1 gồm 50% ruồi giấm cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ và 50% ruồi giấm đực thân xám, cánh dài, mắt trắng. Tiếp tục cho các ruồi F1 giao phấn với nhau, ở đời F2 thu được ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, mắt đỏ chiếm 10,375%. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập nhân và tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Dựa vào F1, ta có:

Tính trạng thân xám, cánh dài, mắt đỏ là trội so với thân đen, cánh ngắn, mắt trắng

Quy ước:

A - thân xám >> a - thân đen

B - cánh dài >> b - cánh ngắn

D - mắt đỏ >> d - mắt trắng

Ở F1, cặp tính trạng màu mắt di truyền không đồng đều ở 2 giới

→ Tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X.

F2 cho ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, mắt đỏ chiếm 10,375%

→ aabbXD- = 0,10375

→ Tỉ lệ giao tử ab ở cái F1 là: 41,5%

→ Hoán vị gene xảy ra ở giới cái với f = 17%.

Tỉ lệ ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng F2 = 0,01.

Đáp án: 0,01

260. Tự luận
1 điểm

Phép lai P: AaBbDDEeHh × AaBbddEeHH, thu được F1. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene  ở F1 mang 5 allele trội?

Xem đáp án

+ Phép lai P: AaBbDDEeHh × AaBbddEeHH

+ Xét 5 cặp gene  quy định tính trạng.

+ Ở đời con chắc chắn có kiểu gene  Dd (do bố mẹ thuần chủng về cặp gene  này) và H- (Do có 1 bên bố mẹ có kiểu gene  HH).

+ Trường hợp 1: HH

→ Còn 2 allele trội nằm ở 3 cặp gene  còn lại.

→ Số kiểu gene  quy định là \(C_3^1 + C_3^2 = 6\).

+ Trường hợp 2: Hh

→ Còn 3 allele trội nằm ở 3 cặp gene  còn lại.

→ Số kiểu gene  quy định là \(C_3^2.C_2^1 + 1 = 7\).

→ Theo lí thuyết, có tối đa 13 loại kiểu gene  ở F1 mang 5 allele trội.

Đáp án: 13

261. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, cho con đực (XY) thuần chủng mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái (XX) thuần chủng mắt đỏ, đuôi ngắn, F1 được toàn con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình gồm 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt trắng, đuôi dài; 5% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 5% con đực mắt đỏ, đuôi dài. Nếu cho con cái F1 lai phân tích thì trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?

Xem đáp án

Phân tích F1 ta thấy được cả hai tính trạng đều phân bố đồng đều ở cả hai giới → Gene  quy định 2 tính trạng đang xét nằm trên NST giới tính X.

F1: (3 mắt đỏ : 1 mắt trắng).(3 đuôi ngắn : 1 đuôi dài).

Quy ước: A mắt đỏ > a mắt trắng; B đuôi ngắn > b đuôi dài (cả 2 gene  này nằm trên NST giới tính X vùng không tương đồng).

+ Do ở giới đực ở trạng thái đơn gene  nên không xảy ra hiện tượng hoán vị gene .

+ P: XabY × XABXAB.

+ F1 × F1: XABY × XABXab.

→ F2: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt trắng, đuôi dài; 5% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 5% con đực mắt đỏ, đuôi dài.

+ Con đực nhận 1 NST Y từ bố và tính trạng phụ thuộc vào mẹ.

→ Tỉ lệ tính trạng ở đời con đực phụ thuộc vào tần số hoán vị gene  của con cái.

→ Tần số hoán vị gene  ở giới cái là f.0,5 = 0,1 → f = 0,2.

+ Cho con cái F1 lai phân tích thì tỉ con đực mắt đỏ, đuôi dài (XAbY) là 0,5.0,2.0,5 = 5%.

Đáp án: 5

262. Tự luận
1 điểm

Một cá thể có kiểu gene  \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\frac{{\underline {DE} }}{{dE}}\) biết khoảng cách giữa gene  A và gene  B là 40 cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết giao tử được tạo ra, loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?

Xem đáp án

+ Theo lí thuyết giao tử được tạo ra, loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ là (0,5 - 0,5.40%).0,5 = 15%.

Đáp án: 15

263. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm Drosophila, màu sắc thân do gene  nằm trên đầu mút NST X quy định trong đó allele kiểu dại quy định kiểu hình thân xám, allele đột biến quy định kiểu hình thân vàng. Trong một thí nghiệm, các con ruồi đực được chiếu xạ tia X, sau chiếu xạ các con ruồi này được đem lai với ruồi cái thân vàng. Kết quả lai cho thấy hầu hết con đực ở đời lai có màu thân vàng, nhưng trong hàng ngàn con ruồi ở F1 có hai con ruồi đực đặc biệt có màu thân xám. Khi cho lai hai con ruồi này với ruồi cái thân vàng, F2 thu được đời con như sau:

Phép lai 1: Ruồi đực xám (1) x ruồi cái vàng. Kết quả F2 được 100% cái vàng : 100% đực xám.

Phép lai 2: Ruồi đực xám (2) x ruồi cái vàng. Kết quả F2 được 1/4 cái vàng: 1/4 cái xám: 1/4 đực vàng: 1/4 đực xám.

Khi nói về sự xuất hiện của con ruồi đực thân xám F1, sắp xếp các giả thuyết sau đây đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?

1. Có thể con đực P có sự chuyển đoạn NST mang gene  quy định thân xám đến NST Y.

2. Con đực P có thể có sự chuyển đoạn NST sang NST thường.

3. Gene quy định tính trạng màu sắc thân nằm ở vùng tương đồng trên NST giới tính.

4. Gene quy định tính trạng thân xám trội không hoàn toàn so với thân vàng.

Xem đáp án

1. Đúng. Con đực P có sự chuyển đoạn NST mang gene  quy định thân xám đến NST Y → Đực xám F1 nhận Y mang allele kiểu dại quy định thân xám, nhận X mang allele đột biến quy định thân vàng từ P → hình thành con đực F1 mang kiểu hình thân xám.

2. Đúng. Con đực P có thể có sự chuyển đoạn NST sang NST thường → Con đực thân xám F1 sẽ mang kiểu gene  dị hợp về allele thân xám trên NST thường (1 NST có, 1 NST không có allele) → kiểu gene  dị hợp chuyển đoạn trên NST biểu hiện kiểu hình thân xám.

3. Sai.

4. Sai.

Đáp án: 12

264. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD × ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene  Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene  về các gene  trên?

Xem đáp án

+ Kiểu gene  bình thường: 2.1 = 2.

+ Kiểu gene  đột biến: 2.1 = 2 (Vì cặp Bb không phân li giảm phân I, giảm phân II bình thường nên sẽ sinh ra 2 loại giao tử là Bb và O).

→ Đời con có tối đa có 4 kiểu gene .

Đáp án: 4

265. Tự luận
1 điểm

Cho hai dòng lúa thuần chủng là thân cao, hạt bầu và thân thấp, hạt dài thụ phấn với nhau F1 thu được toàn thân cao, hạt bầu. Cho F1 tiếp tục thụ phấn với nhau, ở F2 thu được 20000 cây, trong đó có 1250 cây thấp, hạt bầu. Cho biết nếu hoán vị gene  xảy ra thì tần số hoán vị dưới 50% và chỉ xảy ra 1 bên. Nếu cho F1 lai với cây thân cao, hạt dài thuần chủng thì đời sau thu được tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm bao nhiêu %?

Xem đáp án

A- thân cao; a- thân thấp

B- hạt bầu; b- hạt dài

P thuần chủng → F1 dị hợp về 2 cặp gene .

F1 tự thụ thu được F2\[\frac{{1250}}{{20000}}{\rm{ = }}0,0625 = \frac{1}{{16}} = 0,25 \times 0,25\]® không xảy ra HVG hoặc HVG với tần số 50% (vì đề cho tần số HVG <50% và chỉ xảy ra ở 1 bên nên trường hợp tần số HVG bằng 50% không phù hợp)

Cho F1 lai với cây thân thấp hạt dài thuần chủng: AaBb × Aabb → aaBb = 0%.

Đáp án: 0

266. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, A: thân xám trội hoàn toàn so với a: thân đen, B cánh dài trội hoàn toàn so với b: cánh cụt, D: mắt đỏ trội hoàn toàn so với d: mắt trắng.

Phép lai: ♀\(\frac{{AB}}{{aB}}{X^D}{X^d}\) × ♂ \(\frac{{AB}}{{ab}}{X^d}Y\), thu được đời con có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu (%)?

Xem đáp án

- ♀ \(\frac{{AB}}{{aB}}\)× ♂ \(\frac{{AB}}{{ab}}\), => F: thân xám, cánh dài (A-B-) = 3/4.

- ♀ XDXd × ♂ XdY, => F: 50% mắt đỏ: 50% mắt trắng.

→ Tỉ lệ đời con có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ: 3/4 × 50% × 100% = 37,5%

Đáp án: 37,5

267. Tự luận
1 điểm

Nhà nghiên cứu Donald Levin đã giả thuyết rằng hoa màu đỏ của loài Phlox drummondii giúp giảm thiểu sự lai khác loài với loài P. cuspidata (hoa luôn màu hồng). Để kiểm chứng, ông trồng P. drummondii hoa đỏ và hoa hồng cùng khu vực với P. cuspidata và thu thập hạt sau một mùa.

Kết quả cho thấy hoa màu đỏ của P. drummondii giúp giảm thiểu sự lai khác loài hiệu quả hơn so với hoa màu hồng (bảng bên dưới)

Màu hoa

Số lượng hạt

P. drummondli

Lai khác loài

Đỏ

181

27

Hồng

86

53

 

Tỷ lệ hạt bị lai khác loài ở hoa màu hồng cao hơn hoa màu đỏ tương đương bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến số nguyên gần nhất)

Xem đáp án

Nhà nghiên cứu Donald Levin đã giả thuyết rằng hoa màu đỏ của loài Phlox drummondii giúp giảm thiểu sự lai khác loài với loài P. cuspidata (hoa luôn màu hồng). Để kiểm chứng, ông trồng P. drummondii hoa đỏ và hoa hồng cùng khu vực  (ảnh 1)

268. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gene Aa tự thụ phấn thu được F₁, tiếp tục cho các cây F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Biết rằng không có đột biến xảy ra và số cây con từ các cây F₁ là như nhau, cây có kiểu hình hoa đỏF₂ chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Hoa đỏ F2 (A-)2 = 1 – hoa trắng F2 (aa2)  = 62,5%

Đáp án là: 62,5

269. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX hoặc XY). Quan sát quá trình giảm phân tại vùng chín ở một cá thể đực của loài trên có kiểu gene  AaBbDdXEFXef người ta thấy có xảy ra hiện tượng trao đổi chéo với tần số 20%. Giả sử mọi quá trình sinh học đều diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, cá thể này cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân để có thể thu được số loại giao tử tối đa?

Xem đáp án

Cơ thể có kiểu gene : AaBbDdXE FXef có số loại giao tử tối đa là: 2×2×2×4=32.

Trong đó có 16 giao tử mang gene  liên kết

16 giao tử mang gene  hoán vị

Tần số HVG là 20% => có 40% tế bào có trao đổi chéo

1 tế bào giảm phân có hoán vị gene  tạo ra 4 giao tử : 2 hoán vị và 2 liên kết

Giả sử có a tế bào tham gia giảm phân tối thiểu để hình thành đủ 32 loại giao tử như đề bài thì ta có phương trình: 40% × a × 4 = 32 => a = 20 

270. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm Drosophila, màu sắc thân do gene  nằm trên đầu mút NST X quy định trong đó allele kiểu dại quy định kiểu hình thân xám, allele đột biến quy định kiểu hình thân vàng. Trong một thí nghiệm, các con ruồi đực được chiếu xạ tia X, sau chiếu xạ các con ruồi này được đem lai với ruồi cái thân vàng. Kết quả lai cho thấy hầu hết con đực ở đời lai có màu thân vàng, nhưng trong hàng ngàn con ruồi ở F1 có hai con ruồi đực đặc biệt có màu thân xám. Khi cho lai hai con ruồi này với ruồi cái thân vàng, F2 thu được đời con như sau:

Phép lai 1: Ruồi đực xám (1) x ruồi cái vàng. Kết quả F2 được 100 % cái vàng: 100 % đực xám.

Phép lai 2: Ruồi đực xám (2) x ruồi cái vàng. Kết quả F2 được 1/4 cái vàng: 1/4 cái xám: 1/4 đực vàng: 1/4 đực xám.

Khi nói về sự xuất hiện của con ruồi đực thân xám F1, sắp xếp các giả thuyết sau đây đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?

1. Có thể con đực P có sự chuyển đoạn NST mang gene  quy định thân xám đến NST Y.

2. Con đực P có thể có sự chuyển đoạn NST sang NST thường.

3. Gene quy định tính trạng màu sắc thân nằm ở vùng tương đồng trên NST giới tính.

4. Gene quy định tính trạng thân xám trội không hoàn toàn so với thân vàng.

Xem đáp án

Đáp án: 12

1. Đúng. Con đực P có sự chuyển đoạn NST mang gene  quy định thân xám đến NST Y → Đực xám F1 nhận Y mang allele kiểu dại quy định thân xám, nhận X mang allele đột biến quy định thân vàng từ P → hình thành con đực F1 mang kiểu hình thân xám.

2. Đúng. Con đực P có thể có sự chuyển đoạn NST sang NST thường → Con đực thân xám F1 sẽ mang kiểu gene  dị hợp về allele thân xám trên NST thường (1 NST có, 1 NST không có allele) → kiểu gene  dị hợp chuyển đoạn trên NST biểu hiện kiểu hình thân xám.

3. Sai.

4. Sai.

271. Tự luận
1 điểm

Ở đậu Hà Lan (Pisum sativum), allele trội quy định hoa ở trục. Đột biến làm xuất hiện allele lặn quy định hoa ở đỉnh. Cho P dị hợp tự thụ phấn, F1 thu được 858 cây con. Số lượng cây cho hoa ở trục có kiểu gene  đồng hợp ở F1 là bao nhiêu? (làm tròn thành số nguyên)

Xem đáp án

Đáp án:

2

1

5

 

272. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét hai cặp gene  Aa, Bb nằm trên cùng một cặp NST thường. Cho hai cá thể ruồi giấm dị hợp hai cặp gene  giao phối với nhau thu được số cá thể có kiểu gene  đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gene  trên chiếm tỉ lệ 4%. Tần số hoán vị gene  là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án:

16

 

 

 

4% \(\frac{{ab}}{{ab}}\) = 8% ab × \(\frac{1}{2}\) ab --> f = 16%

273. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gene  có cả gene  A và gene  B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gene  chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gene  A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gene  Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gene  nói trên tự thụ phấn, ở đời con, loại kiểu hình hoa vàng có tối đa bao nhiêu kiểu gene ?

Xem đáp án

Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác gene  không allele

A-B-: hoa đỏ; A-bb + aaB- : hoa vàng; aabb: hoa trắng

P dị hợp 2 cặp gene  :AaBa x AaBb tự thụ phấn đời con xuất hiện 4 kiểu gene  quy định hoa vàng gồm: AAbb, Aabb, aaBB, aaBb.

Đáp án:

4

 

 

 

274. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gene  (A, a) và (B, b) quy định; gene  (D, d) quy định hình dạng quả. Thế hệ P: Cây hoa đỏ, quả dài tự thụ phấn thu được 56,25% hoa đỏ, quả dài: 18,75% cây hoa vàng, quả dài: 18,75% cây hoa vàng, quả ngắn: 6,25% cây hoa trắng, quả ngắn. Biết không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại phép lai giữa cây P với cây khác cùng loài, đời con lai F1 ở mỗi phép lai đều cho 25% cây hoa vàng, quả dài?

Xem đáp án

Đáp án:

7

 

 

 

- Tỉ lệ F1: 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng; 3 dài: 1 ngắn --> P Dị hợp 3 cặp gene  (Aa, Bb, Dd)

- Nếu các gene  phân li độc lập thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) khác với đề bài -->1 trong 2 cặp gene  quy định màu sắc quả liên kết với cặp gene  Dd quy định kích thước quả.

- Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. F1 xuất hiện kiểu hình trắng, ngắn và F1 phân li tỉ lệ kiểu hình chung 2 tính trạng là 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) → các gene  cùng nằm trên 1 NST không xảy ra hoán vị gene , kiểu gene  của P: \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb.

- Cho cây P lai với các cây khác, xuất hiện 25% hoa vàng, quả dài (A-bbD- hoặc aaB-D-)

+ TH1: Hoa vàng quả dài có kiểu gene  A-bbD-.

Ở F2 xuất hiện bb, mà cây P có kiểu gene  Bb --> cây đem lai với cây P phải có kiểu gene  Bb hoặc bb. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

Bb x Bb --> 25%bb --> A-D- = 100% à Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {AD} }}{{AD}}\)Bb.(I)

Bb x bb --> 50%bb --> A-D- = 50% à Có 6 phép lai :

\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {Ad} }}{{Ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb

Trong đó 3 phép lai \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% --> Loại. => có 3 phép lai phù hợp, kết quả đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% (II)

Từ (I), (II)→ có 4 phép lai thỏa mãn.

+ TH2: Hoa vàng quả dài có kiểu gene  aaB-D-. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

Bb x BB --> 1B --> aaD- = 25% à Có 3 phép:

 \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {AD} }}{{aD}}\) ,\(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\) ,\(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\) )BB

Bb x bb --> 50%bb --> aaD- = 50% → Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\)bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 50% --> Loại.

TH2® Có 3 phép lai.

Vậy sẽ có tối đa 7 phép

275. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\)XDXd x \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\)XDY cho F1có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gene  là bao nhiêu phần trăm (%)?

Xem đáp án

Đáp án:

3

0

 

 

- Ở phép lai ruồi giấm \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\)XDXd x \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\)XDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng có kiểu gene  \(\frac{{\underline {ab} }}{{ab}}\)XdY.

- Xét riêng phép lai: XDXd x XDY → XdY = ¼.

- Theo đề bài ta có: \(\frac{{\underline {ab} }}{{ab}}\)XdY = 4,375% à\(\frac{{\underline {ab} }}{{ab}}\) = 4,375% × 4 = 17,5%

- Ở ruồi giấm hoán vị gene  xảy ra ở giới cái à 17,5% \(\frac{{\underline {ab} }}{{ab}}\) = 50% ab × 35% ab

àgiao tử 0,35ab > 0,25 là giao tử liên kết --> tần số hoán vị gene : 1-2 × 0,35 = 0,3 = 30%

276. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp gene  A, a; B, b và D, d nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gene  quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều dị hợp 3 cặp gene  giao phấn với nhau, thu được F1 có 12 loại kiểu gene . Theo lí thuyết, cây có 1 allele trội ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?

Xem đáp án

- 3 cặp gene  nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể --> có 2 cặp gene  nằm trên 1 nhiễm sắc thể.

- Giả sử cặp Aa và Bb nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể, cặp Dd nằm trên nhiễm sắc thể khác.

- Phép lai 2 cây dị hợp 3 cặp gene  thu được F1 có 12 loại kiểu gene .

- Cặp Dd × Dd tạo ra 3 loại kiểu gene .

à Số loại kiểu gene  của 2 cặp Aa, Bb là \(\frac{{12}}{3}\) = 4 loại.

à Kiểu gene  P của 2 cặp này là \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) x \(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\), liên kết hoàn toàn.

Tỷ lệ F1 có 1 allele trội là: (\(\frac{1}{2}\)Ab × \(\frac{1}{2}\)ab + \(\frac{1}{2}\)aB ×\(\frac{1}{2}\)ab) × \(\frac{1}{4}\) dd = 12,5%

277. Tự luận
1 điểm

Một loài thú, xét 3 cặp gene  Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gene Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gene Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường. Giao phối giữa hai cá thể đều mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P) thu được F1có 24 kiểu gene  và 10 kiểu hình, trong đó, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 12:12:4:4:3:3:1:1. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene  quy định và không xảy ra đột biến. Tần số hoán vị gene  ở con cái P là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

F1 có:

24 kiểu gene = 8.3

10 kiểu hình = 5.2

tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 12:12:4:4:3:3:1:1 = (4:4:1:1)x(3:1)

P: (XAB Xab hoặc XAb XaB)Dd       x            XABYDd

Con cái cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:1:1

Giao tử hoán vị của con cái = 0,1 è f=20%

278. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, người ta tìm thấy một allele trên NST thường gây nên kiểu hình chuyển đổi giới tính. Mỗi khi có mặt của allele này làm cho ruồi có 2 NST giới tính X biểu hiện kiểu hình con đực, nhưng những con đực này bất thụ. Cũng ở loài này, tính trạng màu mắt (đỏ hoặc trắng) được quy định bởi một gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gồm 2 allele trội lặn hoàn toàn.

    Người ta tiến hành lai giữa một ruồi cái mắt đỏ dị hợp tử về 2 cặp gene  này với một ruồi đực mắt trắng dị hợp tử về gene  gây chuyển đổi giới tính. Chúng sinh ra một số lượng lớn con lai F1. Cho các cá thể F1 tiếp tục giao phối với nhau. Theo lí thuyết, tỷ lệ ruồi đực mắt trắng ở F2 là bao nhiêu %?

Xem đáp án

Đáp án:

4

0

,

6

Quy ước: allele quy định A: giới tính bình thường; allele a gây chuyển đổi giới tính.

Vậy kiểu gene : A-: quy định giới tính bình thường

                         Aa: chuyển đổi giới tính ở con cái có XX/ thường

                         B- Mắt đỏ; bb mắt trắng/X

P: AaXBXb x AaXbY

F1: (1/4AA; 2/4Aa; 1/4aa)(1/4XBXb; 1/4XbXb; 1/4XbY; 1/4XbY)

F1 bất thụ là 1/4aaXBXb; 1/4aaXbXb

F1xF1: (1/3AA; 2/3Aa) x (1/4AA; 2/4Aa;1/4aa)( 1/2XBXb; 1/2XbXb x 1/2XBY; 1/2XbY)

F2: (2/3A; 1/3a x 1/2A; 1/2a) (1/4XB; 3/4Xb x 1/4XB; 1/4Xb; 2/4Y)

F2: (5/6A-; 1/6aa)(1/16XBXB; 4/16XBXb; 3/16XbXb; 2/16XBY; 6/16XbY

Tỉ lệ ruồi đực mắt trắng ở F2 là:

          = 1/6.3/16 aaXbXb + 5/16.6/16A- XbY + 1/6 x 6/16 aaXbY = 39/69 = 13/32 = 40,6%

279. Tự luận
1 điểm

Ở loài ong mật (Apis mellifera), ong cái có bộ nhiễm sắc thể 2n, ong đực có bộ nhiễm sắc thể 1n. Xét các trường hợp không có đột biến mới. Phép lai giữa một ong chúa (ong cái) và một ong đực (thế hệ P) thu được thế hệ con F1. Chọn ngẫu nhiên một con đực F1 thì tỉ lệ khác nhau về nguồn gốc bộ NST so với con ong đực thế hệ P là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án:

1

0

0

 

Ong đực F1 không nhận NST từ ong đực P è Tất cả các ong đực F1 đều khác hoàn toàn về nguồn gốc NST so với ong đực thế hệ P.

280. Tự luận
1 điểm

Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 lần lượt giao phấn với từng cây hoa đỏ thì ở đời con có tối đa bao nhiêu phép lai cho đời con phân tính?

Xem đáp án

Đáp án:

3

 

 

 

Ta có F2 phân ly theo tỷ lệ 9:7 → F1 dị hợp 2 cặp gene , tính trạng do 2 gene  không allele tương tác bổ sung. Quy ước gene  A-B-: Hoa đỏ; A-bb/aaB-/aabb: hoa trắng.

 

Kiểu gene  của F1 AaBb x cây đỏ (có 4 kiểu gene ).

AaBb x AABB è 1A-B- (đồng tính).

AaBb x AABb è 3A-B- : 1A-bb (phân tính)

AaBb x AaBB è 3A-B- : 1aaB- (phân tính).

AaBb x AaBb è 9 đỏ: 7 trắng (phân tính).

281. Tự luận
1 điểm

Cơ thể đực có kiểu gene ABabgiảm phân bình thường tạo ra200 giao tử không mang alelle trội chiếm tỉ lệ 40% tổng số giao tử. Số lượng tế bào giảm phân đã không xảy ra hiện tượng hoán vị gene  là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án:

7

5

 

 

282. Tự luận
1 điểm

Các cây hoa phấn (Cây bốn giờ - Four o’clock plants (Mirabilis jalapa)) có các đốm lá xanh và trắng xen kẽ. Tiến hành một số phép lai và thu được đời con lai có các kiểu hình như Bảng 5.

Bảng 5

Các cây hoa phấn (Cây bốn giờ - Four o’clock plants (Mirabilis jalapa)) có các đốm lá xanh và trắng xen kẽ. Tiến hành một số phép lai và thu được đời con lai có các kiểu hình như Bảng 5. (ảnh 1)

Qua kết quả bảng 5 có 4 học sinh vận dụng kiến thức về các quy luật di truyền phân tích và đưa ra giả thiết quy luật di truyền chi phối tính trạng trên như sau:

Học sinh 1: Quy luật di truyền phân li độc lập của hai gene  khác nhau.

Học sinh 2: Di truyền theo tế bào chất.

Học sinh 3: Tương tác bổ sung giữa hai gene  khác nhau.

Học sinh 4: Quy luật phân li của một gene  đa allele.

Hãy cho biết giả thuyết của học sinh số mấy đúng?

Xem đáp án

Đáp án:

2

 

 

 

- Bảng 5: kết quả của các phép lai ta thấy đời con mang đặc điểm di truyền của dòng mẹ hoặc do sự phân chia không đều các bào quan mang gene  quy định màu lá có nguồn gốc từ tế bào chất của mẹ trong phân bào của hợp tử --> giả thuyết học sinh 2 đúng

283. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gene  có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Hai cặp gene  này cùng nằm trên một cặp NST thường, hoán vị gene  xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu kiểu gene  ở F2?

Xem đáp án

- Theo giả thuyết, quy ước A, B là các allele quy định kiểu hình trội, trội hoàn toàn so với các allele a, b quy định kiểu hình lặn

- Để F2 có số loại kiểu gene  tối đa, F1 xảy ra hoán vị gene  cả bố, mẹ

- Ta có sơ đồ lai: Ptc: \(\frac{{AB}}{{AB}}\)                    ×                    \(\frac{{ab}}{{ab}}\) -->

F1:                           \(\frac{{AB}}{{ab}}\)

                 F1×F1: \(\frac{{AB}}{{ab}}\)                    ×                   \(\frac{{AB}}{{ab}}\)

                       GF1: \(\underline {AB} \); \(\underline {Ab} \), \(\underline {aB} \), \(\underline {ab} \)                 \(\underline {AB} \); \(\underline {Ab} \), \(\underline {aB} \), \(\underline {ab} \)

    F2: Số loại kiểu gene  = 4 +3+2+1= 10

284. Tự luận
1 điểm

Ở một loài cà chua lưỡng bội, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng; hình dạng quả có hai dạng là tròn và bầu dục do 2 cặp gene  nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau cùng chi phối. Tiến hành giao phấn giữa hai cây có cùng kiểu hình, thu được đời con F1 810 cây quả đỏ, tròn: 690 cây quả đỏ, bầu dục: 311 cây quả vàng, tròn: 185 cây quả vàng, bầu dục. Biết rằng quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene  quy định kiểu hình cây quả đỏ, bầu dục ở F1 ?

Xem đáp án

- Đỏ: vàng = 3:1, quy luật phân li Aa x Aa trội lặn hoàn toàn.

- Tròn: bầu dục = 9:7, tương tác 9:7, mô hình 9B-D- (tròn): 7(3B-dd+3bbD-+1bbdd) (bầu dục)

- Tỉ lệ chung khác tỉ lệ kì vọng phân li độc lập và khác với tỉ lệ liên kết hoàn toàn nên 3 cặp gene  nằm trên 2 cặp NST tương đồng, có hoán vị gene .

- Vì vai trò của B/b và D/d trong việc hình thành kiểu hình là như nhau, để dễ nhận diện chúng ta coi A;a liên kết với B;b. Phép lai cần tìm [AaBb]Dd x [AaBb]Dd tạo ra kiểu hình vàng, tròn [aaB-]D- = 15,75%

-  Do vậy [aaB-] = 15,75%:3/4 = 21% => ab/ab = 4%    

ab/ab = 4%= 20%ab x 20%ab (dị chéo x dị chéo, f = 40%). Phép lai : Ab/aBDd x Ab/aBDd

Hoặc

= 40%ab x 10%ab (dị đều x dị chéo, f = 20%). Phép lai : AB/abDd x Ab/aBDd

- Quả đỏ, bầu dục có thể có tối đa số kiểu gene : [A-B-]dd (5 kiểu gene ) + [A-bb]D- (4 kiểu gene ) + [A-bb]dd (2 kiểu gene ) = 11 kiểu gene .

285. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene  Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST thường có kiểu gene ABab và cách nhau 40cM. Ba tế bào sinh tinh có kiểu gene  trên tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết rằng không xảy ra đột biến và có một tế bào xảy ra hoán vị gene . Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử Ab là bao nhiêu phần trăm (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Xem đáp án

3 tế bào sinh tinh giảm phân cho 12 giao tử

1 tế bào có HVG è có 1 giao tử Ab

è Tỉ lệ giao tử Ab=1/12=0,08

286. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau: P thuận: Lấyhạtphấncủacâyhoađỏthụphấnchocâyhoatrắng,thuđượcF1toàncâyhoatrắng.Pnghịch:Lấyhạtphấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1ở phép lai nghịch thu được F2. Kết quả thứ mấy của F2dưới đây là đúng?

-Kếtquả1: F2thuđược100%câyhoatrắng.

-Kếtquả2: F2thuđược100%câyhoađỏ.

-Kếtquả3: F2có75%câyhoađỏ,25%câyhoatrắng.

-Kết quả4: F2có75%câyhoatrắng,25%câyhoađỏ.

Xem đáp án

Đáp án:

2

 

 

 

- Di truyền ngoài nhân --> con mang đặc điểm di truyền theo dòng mẹ --> F2: 100% cây hoa đỏ

287. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét hai cặp gene  Aa, Bb nằm trên cùng một cặp NST thường. Cho hai cá thể ruồi giấm dị hợp hai cặp gene  giao phối với nhau thu được F1. Thế hệ F1có tối đa bao nhiêu kiểu gene ?

Xem đáp án

Đáp án:

7

 

 

 

- Để cho đời con tối đa về kiểu gene , ruồi cái dị hợp 2 cặp gene  nằm trên cùng 1 cặp NST thường phải xảy ra hoán vị gene  trong giảm phân cho 4 loại giao tử, ruồi đực không hoán vị cho 2 loại giao tử --> Số loại kiểu gene  đời con: 4+3=7

288. Tự luận
1 điểm

Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 gồm 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thế hệ F2 xuất hiện 528 con ruồi mắt đỏ, cánh nguyên: 90 con ruồi mắt trắng, cánh xẻ: 30 con ruồi mắt trắng, cánh nguyên: 30 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ. Cho biết mỗi gene  quy định một tính trạng, các gene  nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alelle tương ứng trên nhiễm sắc thể Y và có một số hợp tử quy định ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết. Theo lý thuyết, số ruồi đực mắt đỏ, cánh nguyên ở F2 là bao nhiêu con?

Xem đáp án

Đáp án:

1

5

6

 

Theo lý thuyết nếu không có cá thể chết thì ở F2 tỉ lệ mắt đỏ : mắt trắng = 3:1 = 558: 186.

Số mắt trắng thực tế chỉ có 120 con nên đã có 66 hợp tử quy định ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết.

Số hợp tử quy định ruồi mắt trắng, cánh xẻ = Số ruồi đực mắt đỏ, cánh nguyên = 90 + 66 = 156 con.

289. Tự luận
1 điểm

Xét hai cặp gene  quy định hai cặp tính trạng phân li độc lập, đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, các tính trạng trội lặn hoàn toàn. Khi cho hai cá thể trong loài lai với nhau thì F1 xuất hiện 2 loại kiểu hình. Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với kết quả này? Biết trong mỗi phép lai không tính sự hoán đổi vai trò của bố mẹ.

Xem đáp án

Đáp án:

2

0

 

 

 Ta có: Cặp A- có các phép lai: AA × AA; AA × Aa; AA x aa; aa x aa. Đời con đồng tính 1 KH

                            Các phép lai: Aa × Aa; Aa × aa đời con phân tính 2 loại KH

Cặp B- có các phép lai: BB × BB; BB × Bb; BB × bb; bb × bb Đời con đồng tính 1 loại KH

                             Các phép lai: Bb × bb; Bb xBb đời con phân tính 2 loại KH

Kết hợp 2 cặp gene  : A đồng tính thì B phân tính hoặc ngược lại:

                          (AA × AA)x (Bb x Bb) Hoặc (Bb xbb) có 2 phép lai

                          (AA × Aa) x (Bb x Bb) có 1 phép lai

                          (AA × Aa) x ((Bb xbb) có 2 phép lai

                          (AA x aa) x (Bb x Bb) có 1 phép lai

                          (AA x aa) x (Bb xbb) có 2 phép lai

                          (aa x aa) x (Bb x Bb) Hoặc (Bb xbb) có 2 phép lai

 Số sơ đồ lai cho F1 có 2 loại kiểu hình là: → (4×2+2) ×2 = 20.

290. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do 1 gene  có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây giao phấn với nhau, tạo ra F1. Cho các nhận định sau:

1. Nếu F1 có 7 loại kiểu gene  thì F1 có tối đa 5 loại kiểu gene  quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

2. Nếu F1 có 3 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu hình lặn về 2 tính trạng ở F1 là 25%.

3. Nếu F1 có 4 loại kiểu gene  và tỷ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình thì ở P có tối đa 3 phép lai phù hợp.

4. Nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1 thì quá trình phát sinh giao tử ở thế hệ P đã xảy ra hoán vị gene  với tần 50%.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem đáp án

Đáp án:

1

3

 

 

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do 1 gene  có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây giao phấn với nhau, tạo ra F1. Cho các nhận định sau:  1.  (ảnh 1)

291. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gene  (A, a và B, b) quy định; khi có mặt đồng thời hai loại allele trội A và B cho hoa đỏ, các kiểu gene  còn lại cho hoa trắng; allele D quy định quả tròn, allele d quy định quả dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn đời con thu được 14,0625% cây hoa đỏ, quả dài. Khi cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) giao phấn với cây khác (cây M) đời con có 4 kiểu hình với tỉ lệ 3: 3: 1: 1. Biết không phát sinh đột biến mới và các cặp gene  này phân li độc lập. Theo lí thuyết, nếu không xét vai trò của bố mẹ thì có bao nhiêu phép lai phù hợp giữa cây hoa đỏ, quả tròn đời P và cây M?

Xem đáp án

Đáp án:

5

 

 

 

    A-B-: đỏ; A-bb; aaB-; aabb: trắng; DD; Dd: tròn; dd: dài

P hoa đỏ, quả tròn tự thụ phấn: A-B-D-\[{\rm{ \times }}\] A-B-D-\[ \to \]F1: A-B-dd= 14,0625%

\[ \to \]A-B- = 9/16 \[ \to \](P) có kiểu gene  AaBbDd tự thụ phấn

P \[{\rm{ \times }}\]M =3:3:1:1 \[ \to \] 3 trường hợp

TH1: (3:1)\[{\rm{ \times }}\](1:1)       

3 đỏ: 1 trắng \[{\rm{ \times }}\] 1 tròn: 1 dài \[ \to \] Kết hợp lại có 2 phép lai

(AaBb \[{\rm{ \times }}\]AaBB)(Dd \[{\rm{ \times }}\]dd): 1 phép lai

(AaBb \[{\rm{ \times }}\]AABb) (Dd \[{\rm{ \times }}\]dd): 1 phép lai

TH2: 3 trắng: 1 đỏ \[{\rm{ \times }}\] 1 tròn: 1 dài \[ \to \] Kết hợp lại có 1 phép lai

(AaBb \[{\rm{ \times }}\] aabb)( Dd \[{\rm{ \times }}\] dd)

TH3: 1 đỏ: 1 trắng \[{\rm{ \times }}\] 3 tròn: 1 dài \[ \to \] Kết hợp lại có 2 phép lai

(AaBb \[{\rm{ \times }}\] aaBB) (Dd \[{\rm{ \times }}\] Dd)

(AaBb \[{\rm{ \times }}\] Aabb)( Dd \[{\rm{ \times }}\] Dd)

292. Tự luận
1 điểm

Các bước thí nghiệm sau đây giúp Morgan khẳng định quy luật di truyền liên kết với giới tính và đặt nền móng cho di truyền học hiện đại.

1. Phân tích kết quả ở thế hệ F2 và kết luận quy luật di truyền chi phối tính trạng màu mắt ở ruồi giấm.

2. Chọn đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm (Drosophila melanogaster) vì chúng có vòng đời ngắn, dễ nuôi, sinh sản nhanh và có nhiều đặc điểm dễ quan sát.

3. Lai phân tích lần lượt các con ruồi đực và cái F1 và phân tích kết quả.

4. Lai ruồi giấm đực mắt trắng với ruồi giấm cái mắt đỏ và quan sát kết quả ở thế hệ F1 thấy tất cả ruồi giấm đời F1 đều có mắt đỏ.

Sắp xếp các bước tiến hành thí nghiệm của Morgan theo trình tự hợp lý để chứng minh quy luật di truyền liên kết với giới tính.

Xem đáp án

Đáp án:

2

4

3

1

293. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do 1 gene  có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng.

Cho các con đực mắt đỏ lai với các con cái mắt đỏ (P), thu được kết quả như sau:

Phép lai

Kết quả

P: Các con đực mắt đỏ x Các con cái mắt đỏ

F1 : 11 mắt đỏ : 1 mắt trắng

F1 giao phối ngẫu nhiên

F2: ?

Biết không có đột biến xảy ra, các cá thể sinh ra có sức sống như nhau. Theo lí thuyết, nếu đời F2 thu được 720 cá thể thì số ruồi mắt trắng ở F2 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án:

3

5

 

 

Giả sử con cái mắt đỏ ở P: aXᴬXᴬ : bXᴬXᵃ ; con đực mắt đỏ: XᴬY

F1: tỉ lệ mắt trắng = b×1/4 = 1/12 → b = 1/3 → con cái mắt đỏ: 2XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ →

2/3XᴬXᴬ × XᴬY → 1/3XᴬXᴬ : 1/3XᴬY

1/3XᴬXᵃ × XᴬY → 1/12XᴬXᴬ : 1/12XᴬXᵃ : 1/12XᴬY : 1/12XᵃY

Cho F1 ngẫu phối: (5XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ) × (5XᴬY : 1XᵃY)

= (11/12Xᴬ : 1/12Xᵃ) × (5/12Xᴬ : 1/12Xᵃ : 1/2Y)

= 55/144 XᴬXᴬ : 16/144 XᴬXᵃ : 1/144 XᵃXᵃ : 11/24 XᴬY : 1/24 XᵃY

Tỷ lệ ruồi mắt trắng là 7/144.

Nếu đời F2 có 720 cá thể thì ruồi mắt trắng có số cá thể là 720. 7/144 = 35 cá thể.

294. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thú, khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu mắt do một gene quy định. Cho bố, mẹ thuần chủng mắt đỏ lai với mắt trắng, được F1 toàn mắt đỏ, sau đó người ta cho con cái F1 lai với con đực mắt đỏ trong quần thể, đời F2 thu được số lượng cá thể đực bằng cá thể cái.

Giới cái có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 2 con mắt đỏ: 1 con mắt trắng.

Giới đực có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 5 con mắt đỏ: 1 con mắt trắng

Nếu cho con đực mắt đỏ F2 lai với con cái mắt đỏ F2 thì tỉ lệ kiểu hình mắt trắng ở F3 là bao nhiêu ( làm tròn sau dấu phẩy hai chữa số)

Xem đáp án

Đáp án:

0

,

1

1

Trong trường hợp này gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST X có alen tương ứng trên Y, vì số lượng con đực mắt đỏ nhiều hơn con cái mắt đỏ

Ta có tỉ lệ cái mắt trắng F2: 2/12 XaXa => Tỉ lệ con đực mắt đỏ XaYA mang lai là 2/3

Lại có con đực mắt trắng XaYa = 1/12 => con đực XAYa = 1/3

Sơ đồ lai cái F1 lai với đực mắt đỏ:

           ♀ F1 XAXa (đỏ) x   ♂ đỏ ( 2/3 XaYA + 1/3 XAYa)

              F2: 1/12 XAXA : 3/12 XAXa : 1/6 XaXa: 1/12 XAYa: 1/12XaYa: 1/6XAYA: 1/6 XaYA

            Đỏ F2 x Đỏ F2    ♀ ( 1/4 XAXA : 3/4 XAXa ) x   ♂( 1/5 XAYa: 2/5XAYA: 2/5 XaYA )

            GF2:                                   3/8 Xa                                           1/5 Xa : 1/10 Ya

           Mắt trắng F3:                                   3/8 . 3/10 = 0,11

295. Tự luận
1 điểm

Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, đời F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình giảm phân tạo hạt phấn và tạo noãn đều giống nhau. Xác định tần số hoán vị gene  (tính làm tròn 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Đáp án:

0

,

2

0

Ta có cây thân cao, hoa trắng (A-bb)=9% = 0,09.

=> Kiểu gene  ab/ab có tỉ lệ = 0,25 - 0,09 = 0,16.

Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình giảm phân tạo hạt phấn và tạo noãn đều giống nhau. 0,16 " ab/ab = 0,4 ab x 0,4 ab

Giao tử ab có tỉ lệ = 0,4 => Đây là giao tử liên kết

=> Tần số hoán vị là = 0,1" f= 0,2.

296. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, hai cặp gene  A/a và B/b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 15cM. Một con ruồi cái có kiểu gene  AbaB giao phối với một con ruồi đực có kiểu gene  AbaB. Theo lý thuyết, tỉ lệ đời con có kiểu hình trội cả hai tính trạng là bao nhiêu (làm tròn 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)?

Xem đáp án

Đáp án:

0

,

5

0

297. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gene  có 5 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:

- Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa đỏ (P), thu được F1 có tỉ lệ 2 cây hoa tím: 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng.

- Phép lai 2: Cây hoa vàng lai với cây hoa hồng (P), thu được F1 có tỉ lệ 2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

Biết rằng không xảy ra đột biến, không xét đến vai trò của bố mẹ trong phép lai. Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được đời con có kiểu hình hoa hồng. Tính theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai thỏa mãn?

Xem đáp án

Đáp án:

3

5

 

 

- Từ phép lai 1 ta suy ra được thứ tự trội lặn các tính trạng: tím > đỏ > vàng

- Từ phép lai 2 ta suy ra được: vàng > hồng > trắng

→ tím (f1) > đỏ (f2) > vàng (f3) > hồng (f4) > trắng (f5):

- Số kiểu gene  tối đa là C25 +5=15;

- Số kiểu gene  của từng loại kiểu hình là: tím: 5; đỏ: 4; vàng: 3; hồng: 2; trắng: 1.

- Số kiểu gene  không có f4C24 + 4 =10

- Số phép lai tối đa là: C215 + 15 =120

- Các phép lai giữa các cây không mang allele f4 chắc chắn không tạo kiểu hình hoa hồng là: C210 + 10 = 55

- Còn trường hợp phép lai giữa cây không có f4 và cây có f4 mà không tạo kiểu hình hoa hồng: 5 x 6 = 30 phép lai có f4 mà không tạo kiểu hình hoa hồng.

Vậy số phép lai thoả mãn là 120 – 55 – 30 = 35.

298. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả bầu dục. Các gene  cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Tiến hành lai giữa các cây thu được kết quả thể hiện ở bảng sau:

Phép lai

Thế hệ tạo thành

Tỷ lệ cây thân cao, quả tròn

P: Cây thân cao, quả tròn \[ \times \] Cây thân cao, quả tròn

F1

100%

      Cây F1 \[ \times \] Cây F1

F2

15/16

      Cây F2 \[ \times \] Cây thân thấp, quả bầu dục

F3

_

Tỷ lệ thân cao, quả tròn ở F3 là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Đáp án

0

,

7

5

Tỷ lệ cây thân cao, tròn thu được ở F1 là 100%

F1 x F1 thu đươc 15/16

     P: AB/AB x AB/ab (hoặc AB/Ab hoặc AB/aB) -> F1: AB/AB x AB/ab (hoặc AB/Ab hoặc AB/aB); các gene  liên kết hoàn toàn.

F1 tạo ra tỉ lệ giao tử: ¾ AB: ¼ ab (hoặc ¼ Ab hoặc ¼ aB

F2 thu được 9/16 AB/AB: 6/16 AB/ab: 1/16 ab/ab (hoặc 9/16 AB/AB: 6/16 AB/Ab: 1/16 Ab/Ab hoặc 9/16 AB/AB: 6/16 AB/aB: 1/16 aB/aB)

(15/16 thân cao, tròn)

F2 tạo giao tử: 3/4 AB: 1/4 ab (hoặc ¼ Ab hoặc ¼ aB)

Khi cho F2 lai phân tích ->  F3 thu được ¾A_B_= 0,75 cao tròn.

299. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định hạt vàng, trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt trắng. Khi lai cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt trắng thu được F₁. Cho các cây F₁ tự thụ phấn được F₂. Trong quần thể cây hạt vàng ở F₂, tần số allele A là bao nhiêu? (Trả lời bằng số thập phân, chính xác đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án:

0

,

6

7

Trong số cây hạt vàng F2 (1/3AA + 2/3Aa):

Tần số allele a = 1/3 è A = 2/3 = 0,67

300. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét hai cặp gene  A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gene  quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho ruồi cái có kiểu gene  ABab giao phối với với ruồi đực AbaB. Biết rằng tần số hoán vị gene  giữa A và B là 17%. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình trội về một tính trạng ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)?

Xem đáp án

Đáp án:

0

,

5

0

Ruồi đực không hoán vị nên không cho giao tử ab

Tỉ lệ kiểu hình trội một tính trạng = 25% +25% = 50%

301. Tự luận
1 điểm

Ở một loài lưỡng bội, xét hai cặp gene  nằm trên cùng một cặp NST thường, liên kết hoàn toàn. Gene  I có hai allele A và a, gene  II có hai allele B và b. Cho cá thể trong quần thể giao phối với nhau. Biết giảm phân bình thường và không phát sinh đột biến. Có bao nhiêu phép lai cho đời sau có tỉ lệ phân li kiểu gene  là 1:1:1:1.

Xem đáp án

Đáp án:

1

5

 

 

Có 4 giao tử có thể xuất hiện trong quần thể là: \[\underline {AB} ,\underline {ab} ,\underline {Ab} ,\underline {aB} \].

- Để tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gene  là 1:1:1:1 thì có hai trường hợp:

TH1: Mỗi bên có 2 loại giao tử khác nhau và khác nhau ở cả 2 bên:

Có 3 trường hợp: AB/ab x Ab/aB, Ab/ab x AB/aB , aB/ab x AB/Ab;

TH2: Mỗi bên có 2 loại giao tử và 2 bên có 1 giao tử giống nhau

AB/ab x AB/Ab ; AB/ab x AB/aB; AB/Ab x AB/aB;

AB/Ab x Ab/aB; AB/ Ab x Ab/ab; Ab/ab x Ab/aB;

AB/aB x Ab/aB; AB/aB x aB/ab; aB/ab x Ab/aB;

Ab/ab x aB/ab; AB/ab x Ab/ab; AB/ab x aB/ab

\[C_4^3 \times 3 = 12\]trường hợp ( trong đó chọn 3 trong 4 loại giao tử là \[C_4^3\], chọn một trong 3 loại giao tử đó là giao tử trùng nhau)

Vậy số phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gene  1:1:1:1 là 3+ 12 =15 phép lai.

302. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, khi cho giao phối hai dòng thuần chủng thân đen với thân xám thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ:

Ở giới đực: 3 thân đen : 1 thân xám.                                                                

Ở giới cái : 3 thân xám : 1 thân đen.

Cho biết allele A quy định thân đen trội hoàn toàn so với allele a quy định thân xám và trong quần thể có tối đa 3 loại kiểu gene , không phát sinh đột biến, sức sống của các giao tử và hợp tử ngang nhau, sự biểu hiện của tính trạng không chịu tác động của môi trường sống.  Nếu đem các con cái thân xám F2 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình  thân đen ở Fa là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án:

0

,

1

7

Dựa vào kết quả F2 cho thấy biểu hện của tính trạng màu thân chịu ảnh hưởng của giới tính

F2: 1 AA : 2 Aa : 1 aa

Các con cái thân xám F2 ( 2/3 Aa : 1/3 aa) lai phân tích ( aa)

 ( 1/3 A , 2/3 a) ×   a -> Fa: 1/3Aa : 2/3 aa

Kiểu hình : đực: 1đen :2 xám

                  Cái : 3 xám

-> kiểu hình thân đen có tỉ lệ: 1/6 = 0,17

303. Tự luận
1 điểm

Ở một loài côn trùng, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen, allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng. Cho hai cá thể thuần chủng khác nhau bởi các cặp tính trạng tương phản (P), thu được thế hệ F1. Tiếp tục cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được thế hệ F2. Biết quá trình giảm phân của các cá thể F1 được mô tả như Hình 10. Tính theo lí thuyết, Ở F2, các cá thể mang kiểu gene  đồng hợp trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? ( làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).

Ở một loài côn trùng, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen, allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ở một loài côn trùng, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen, allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng. (ảnh 2)

304. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa và sự biểu hiện màu hoa đều do một gene  gồm hai allele quy định; tính trạng màu hoa trội – lặn không hoàn toàn; sự thay đổi màu sắc theo pH được thể hiện ở bảng bên; hai gene  cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Biết rằng, kiểu gene  đang xét ở Bảng 6 về sự biểu hiện màu sắc hoa đều ở trạng thái dị hợp; không có đột biến xảy ra và màu sắc hoa biến đổi ngay với độ pH.

Bảng 6

Thế hệ P

Kiểu hình ở đời F1

Đỏ × Đỏ

pH < 7

100% Trắng

pH ≥ 7

3 Đỏ: 1 Trắng

Hồng × Hồng

pH < 7

8 Hồng: 8 Trắng

Trắng × Trắng

pH < 7

100% Trắng

pH ≥ 7

100% Trắng

Theo lý thuyết, nếu cho hai cây hoa hồng lai với nhau thì đời con thu được có tổng tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ và hoa hồng luôn lớn hơn hoặc bằng (≥) bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án:

5

0

 

 

- Giả sử tính trạng màu hoa do cặp gene  A(a) quy định; sự biểu hiện màu hoa do cặp gene B(b) quy định.

- Xét phép lai giữa Hoa đỏ × Hoa đỏ, thu được F1 (pH ≥ 7) tỷ lệ 3 : 1 (Bb × Bb) → Hoa đỏ là đồng hợp.

- Xét phép lai giữa Hoa hồng × Hoa hồng, F1 có: 8 + 8 = 16 → Có 16 tổ hợp giao tử → P dị hợp 2 cặp gene  → Hoa hồng là tính trạng trung gian.

- Xét phép lai giữa Hoa trắng × Hoa trắng, thu được F1 100% trắng (không thay đổi dù nhiệt độ nào) → Hoa trắng là đồng hợp và hoa đỏ sẽ thành trắng nếu pH < 7.

Quy ước gene: AA: Hoa đỏ; Aa: Hoa hồng; aa: Hoa trắng.

                      B: Biểu hiện màu sắc hoa; b: Không biểu hiện màu sắc hoa (trắng).

→ Hoa hồng × Hoa hồng thu được F1 (pH < 7): 3AAB- : 1AAbb : 2(3AaB- : 1Aabb) : 1aaB- : 1aabb (3 hoa đỏ : 8 hoa hồng : 5 hoa trắng) → Khi pH < 7, tất cả hoa đỏ thành hoa trắng (8 hồng : 8 trắng) → Thỏa mãn đề bài (Trường hợp này tần số hoán vị gene  bằng 50%).

→ Tính trạng hoa hồng ở đời F1 luôn bằng 1/2 và không bị thay đổi ở cả 2 môi trường pH → Tính trạng hoa hồng không chịu ảnh hưởng bởi cặp gene B(b) và môi trường pH.

→ Khi cho 2 cây hoa hồng lai với nhau (Aa × Aa) thì luôn cho đời con hoa hồng (Aa) chiếm 1/2 = 0,5 = 50%.

305. Tự luận
1 điểm

Xét một cơ thể có kiểu gene  ABab XDY giảm phân tạo giao tử. Cho biết quá trình giảm phân ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang gene   ABab không phân li ở giảm phân I, các tế bào còn lại giảm phân bình thường và có xảy ra hoán vị gene giữa A và B. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra từ cơ thể trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Xét một cơ thể có kiểu gene   XDY giảm phân tạo giao tử. Cho biết quá trình giảm phân ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang gene    không phân li ở giảm phân I, các tế bào còn lại giảm phân bình thường và có xảy ra hoán vị gene giữa A và B (ảnh 1)

306. Tự luận
1 điểm

Ở một loài mèo, tính trạng màu lông do hai cặp gene  A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa và có vị trí trên nhiễm săc thể như Hình 11.

Ở một loài mèo, tính trạng màu lông do hai cặp gene  A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa và có vị trí trên nhiễm săc thể như Hình 11. (ảnh 1)

Hình 11

Các allele lặn a và b không tạo được enzyme A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình thân xám. Theo lý thuyết, lai hai con ruồi thân nâu dị hợp hai cặp gene  tạo ra F1 có bao nhiêu loại kiểu gene ?

Xem đáp án

Đáp án:

1

2

 

 

P: AaXBXb  × AaXBy -->F1: 12 loại kiểu gene

307. Tự luận
1 điểm

Ở gà (Gallus gallus domesticus), giới cái có kiểu NST giới tính ZW, giới đực là ZZ. Xét hai gene liên kết nằm trên NST Z, trong đó: Gene A quy định lông nâu (trội hoàn toàn so với a – lông vàng), Gene B quy định mào cao (trội hoàn toàn so với b – mào thấp).

Cho gà mái có kiểu gene ZAbWB lai với gà trống có kiểu gene ZaBZAb.

Biết rằng: Ở gà, hoán vị gene xảy ra với tần số 20%, Giao tử mang alen AB trên NST Z không có khả năng thụ tinh, sự phân li các NST bình thường và không có đột biến xảy ra.

Theo lý thuyết, tỉ lệ đời con có kiểu hình lông nâu, mào cao là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án:

0

,

4

4

P: ZAbWBx ZaBZAb.

ZAbWBtạo 0,5ZAb và 0,5 WB

ZaBZAb tạo 0,4ZAb :0,4 ZaB : 0,1 Zab: 0,1 ZAB

do ZAB không tham gia thụ tinh nên   ZaBZAb thực tế cho các loại giao tử:: 4/9ZAb 4/9: ZaB : 1/9 Zab

F có tỉ lệ kiểu hình lông nâu, mào cao có kiểu gene  ZAbWB và ZaBZAb là 4/9.1/2.2 = 4/9 ≈ 0,44.

308. Tự luận
1 điểm

Ở thực vật, (A) quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với (a) quy định hoa trắng; (B) quy định quả tròn trội hoàn toàn so với (b) quy định quả dài, (D) quy định quả chín ngọt trội hoàn toàn so với d quy định quả chua. Theo lý thuyết, P: (2n + 1) AaabbDd x (2n + 1) AaaBbdd, giảm phân diễn ra bình thường. F1 có tỉ lệ kiểu gene AaaBbdd chiếm bao nhiêu phần trăm?(tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).                           

Xem đáp án

Đáp án: 6,94

P: (2n + 1) AaabbDd x (2n + 1) AaaBbdd.

Û [Aaa x Aaa][bb x Bb][Dd x dd]

G: [(1A : 2Aa : 2a : 1aa)(1A : 2Aa : 2a : 1aa)]´ [(1b)(1B : 1b)][(1D : 1d)(1d)]

 F1 Kiểu gene AaaBbdd = (1/6.1/6 + 2/6.2/6 + 2/6.2/6 + 1/6.1/6)(1/2)(1/2) = 5/72

309. Tự luận
1 điểm

Một tế bào sinh dục đực của cơ thể có kiểu gene AbDaBd giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối thiểu có thể tạo ra là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2

→ Một tế bào sinh dục đực có kiểu gene là AbDaBd giảm phân thu được ít nhất 2 loại giao tử và tối đa 4 loài giao tử.