2048.vn

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án
Đề thi

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT6 lượt thi
309 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?

F.Jacob.

G.J.Mendel.

C.Correns.

T.H.Morgan.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng chủ yếu được Mendel sử dụng để nghiên cứu di truyền là: 

cà chua.

bí ngô.

đậu Hà Lan.

ruồi giấm.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào sau đây không phải là phép lai hữu tính? 

Lai xa.

Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.

Lai thuận nghịch.

Lai tế bào.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài sinh vật nào sau đây có kiểu nhiễm sắc thể giới tính ZZ - ZW? 

Ruồi giấm.

Châu chấu.

Tinh tinh.

Gà.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể thực vật có kiểu gene AaBB tự thụ phấn. Theo lí thuyết, ở đời con tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần? 

2.

1.

4.

8.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân xám, cánh cụt?

\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{AB}}}} }\\{{\rm{AB}}}\end{array}\].

\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{aB}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\].

\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} }\\{{\rm{Ab}}}\end{array}\].

- \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {{\rm{aB}}}} }\\{{\rm{aB}}}\end{array}\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng?

aabb.

aaBb.

AABB.

Aabb.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể thuần chủng? 

Aabb.

AaBb.

AABb.

AAbb.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình? 

Aa x aa.

AA x AA.

aa x aa.

AA x aa.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào dưới đây là phép lai thuận nghịch? 

♂ AA × ♀ aa và ♀ Aa × ♂ Aa.

♂ AA × ♀ aa và ♀ AA × ♂ aa.

♂ Aa × ♀ Aa và ♂ aa × ♀ AA.

♂ AA × ♀ AA và ♀ aa × ♂ aa.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene  \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)đã xảy ra hoán vị gene . Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene  hoán vị là     

AbaB.

ABaB.

Ab ab.

AB ab.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong y học, dựa vào … (1) … cho phép xác định vị trí các gene , có ý nghĩa trong việc tìm ra gene gây bệnh và trong công tác chẩn đoán, điều trị bệnh. Cụm từ (1) là:

Quy luật di truyền

Tần số tái tổ hợp

Liên kết gene .

Bản đồ di truyền.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?

Aa × Aa và Aa × aa.

Aa × Aa và AA × Aa.

AA × aa và AA × Aa.

Aa × aa và AA × Aa.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài hoa mõm sói (Antirrhinum majus), cặp gene  AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Biết rằng quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gene , 3 loại kiểu hình?

Aa × Aa.

AA × aa.

aa × aa.

Aa × aa.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele A và a: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi đực mắt đỏ có kiểu gene

XAXa.

XAY.

XAXA.

XaY.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Corren phát hiện ra hiện tượng di truyền tế bào chất khi nghiên cứu đối tượng nào phát sau đây? 

Cây hoa phấn.

Đậu Hà lan.

Ruồi giấm.

Hệ tuần hoàn.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết gene có vai trò nào sau đây?

Tạo ra các biến dị tổ hợp, tạo sự đa dạng cho loài.

Có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.

Làm tăng nguồn biến dị di truyền cho chọn giống và tiến hoá.

Đảm bảo sự di truyền bền vững của các nhóm tính trạng.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gene nào sau đây đồng hợp 2 cặp gene ?

\[\frac{{AB}}{{ab}}\]

\[\frac{{AB}}{{aB}}\]

\[\frac{{AB}}{{Ab}}\]

\[\frac{{AB}}{{AB}}\]

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Tần số hoán vị gene  là 20% ở cá 2 giới. Cho phép lai P: ♂ \(\frac{{AB}}{{ab}}\) × ♀ \(\frac{{AB}}{{ab}}\) thu được F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng F1 chiếm tỉ lệ:     

4%

21%

16%

54%

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau, Mendel đã thực hiện phép lai nào? 

Lai phân tích.

Lai khác dòng.

Lai xa.

Lai thuận nghịch.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy luật Mendel, allele quy định thân cao và allele quy định kiểu hình nào sau đây sẽ phân li đồng đều về các giao tử trong giảm phân? 

Thân thấp.

Hoa trắng.

Chín sớm.

Hạt vàng.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu khoảng cách giữa 2 gene A và B trên 1 NST là 17 cM thì tần số hoán vị gene là 

17%.

8,5%.

34%.

18%.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài động vật nào sau đây giới cái có cặp NST giới tính ZW? 

Châu chấu.

Ong.

Gà.

Ruồi giấm.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Nếu lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá trắng thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là

100% cây lá xanh.

1 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.

3 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.

100% cây lá trắng.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, màu lông do sự tác động của hai cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập quy định. Allele A và allele B tác động đến sự hình thành màu lông theo sơ đồ hình 2, các allele a và allele b không có chức năng trên. Kiểu gene nào dưới đây quy định kiểu hình lông màu nâu?Ở một loài động vật, màu lông do sự tác động của hai cặp gene  (A, a và B, b) phân li độc lập quy định. Allele A và allele B tác động đến sự hình thành màu lông theo sơ đồ hình 2, các allele a và allele b không có chức năng trên.  (ảnh 1)

AaBb.

aaBb.

aabb.

Aabb.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gene  có 3 allele nằm trên NST thường quy định. Allele T1 quy định lông đen đồng trội với các allele T2 quy định lông vàng; Allele T1, T2 trội hoàn toàn so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai T1T3 x T2T3 thu được tỉ lệ kiểu hình là:   

1: 1.

1: 2: 1.

3: 1.

1: 1: 1: 1.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời cho 2 câu hỏi tiếp theo

Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa do đột biến gene  lặn trên nhiễm sắc thể thường gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hóa galactose thành UDP - glucose. Khi trong kiểu gene  có đủ các allele trội A, B, C mã hóa các enzyme tương ứng A, B, C quy định kiểu hình bình thường, các kiểu gene  còn lại quy định bệnh galactosemia. Con đường chuyển hóa galactose được mô tả ở hình sau:

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh galactosemia di truyền theo quy luật 

tương tác gene .

phân li độc lập.

hoán vị gene .

liên kết giới tính.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con mắc bệnh galactosemia? 

AaBBCC × AABbCC.

AaBbCC × AABBCc.

AABbCc × AaBbCC.

AABBCC × AaBbCC.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh đã tiến hành các thí nghiệm di truyền trên các cây cà chua. Khi cho các cặp bố mẹ (P) tương phản về 1 hoặc 2 cặp tính trạng lai với nhau đến F2, số loại kiểu gene  ở từng thế hệ biểu thị ở biểu đồ 1 và biểu đồ 2. Biết rằng mỗi gene  quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn.

Một bạn học sinh đã tiến hành các thí nghiệm di truyền trên các cây cà chua. Khi cho các cặp bố mẹ (P) tương phản về 1 hoặc 2 cặp tính trạng lai với nhau đến F2,  (ảnh 1)

Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?

I. Biểu đồ 1 có thể là kết quả của phép lai hai tính trạng.

II. Tỷ lệ kiểu gene  ở F2 trong biểu đồ 2 là 9 : 3 : 3 : 1.

III. Trong số kiểu hình trội ở F2 trong biểu đồ 1, tỉ lệ con có kiểu gene  dị hợp là 2/3Aa.

IV. Nếu tiếp tục cho F1 của biểu đồ 1 lai phân tích thu được Fa có 4 kiểu hình với tỉ lệ như nhau.

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng tương tác giữa các allele của cùng một gene , trong đó một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của các allele còn lại, dẫn tới thể dị hợp có kiểu hình trung gian, không hoàn toàn giống một bên bố hoặc mẹ là hiện tượng

trội không hoàn toàn.

đồng trội.

gene đa allele.

trội hoàn toàn.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực chất hiện tượng tương tác giữa các gene không allele là:

sản phẩm của các gene không allele tương tác nhau xác định một kiểu hình.

nhiều gene allele cùng xác định một kiểu hình.

các gene không allele tương tác trực tiếp nhau xác định một kiểu hình.

gene này làm biến đổi gene không allele khác khi hình thành tính trạng.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 6 gene A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta có được số liệu thể hiện trong bảng sau:Xét 6 gene  A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene  ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta có được số liệu thể hiện trong bảng sau: (ảnh 1)Nhận định nào sau đây sai? 

Tế bào II là giao tử, các gene đều nằm trong nhân.

Tế bào I là tế bào sinh dưỡng.

Tế bào III đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.

gene A, B, C, D nằm trong nhân, gene E, G nằm trong lục lạp.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước G. Mendel, một số nhà khoa học đã thực hiện các thí nghiệm lai thực vật nhưng không tìm ra được các quy luật di truyền là vì

không sử dụng đúng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.

không sử dụng đối tượng nghiên cứu là đậu hà lan.

không thực hiện các phép lai 1 và nhiều tính trạng.

không phân tích số liệu ở các đời con lai.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai tế bào sinh tinh của một cá thể chuột có kiểu gene DEde thực hiện giảm phân tạo giao tử, biết có một tế bào xảy ra hoán vị gene . Theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử nào tạo ra là không đúng?

DE = 37,5%.

de = 37,5%.

dE = 25%.

De = 12,5%.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài cá, giới cái và đực có bộ NST giới tính lần lượt là XY và XX.Phép lai P:  cá vảy đỏ, to (thuần chủng) x  cá vảy trắng, nhỏ; F1 đồng loạt có vảy đỏ, to. Cho con cái F1 lai phân tích thu được Fa gồm: 363 con vảy trắng, nhỏ (trong đó có 121 con là đực) : 123 con vảy đỏ, nhỏ (trong đó có 82 con là cái) : 119 con đực vảy trắng, to : 40 con đực vảy đỏ, to. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

P là phép lai 2 cặp tính trạng do 4 cặp gene quy định.

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng phân ly độc lập.

Không xét đến giới tính thì tỉ lệ kiểu hình chung của Fa xấp xỉ 9 : 3 : 3 :1.

Các gene quy định kích thước vảy nằm trên vùng không tương đồng của NST X.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời2 câu tiếp theo:Xét 3 gene , mỗi gene  có 2 allele nằm trên mỗi cặp NST thường như hình vẽ. Mỗi tính trạng do một gene  quy định, allele trội là trội hoàn toàn.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, hai gene A và B có thể di truyền theo quy luật nào sau đây? 

Liên kết gene .

Phân li độc lập.

Di truyền liên kết giới tính.

Đồng trội.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, hai gene A và D di truyền theo quy luật nào sau đây? 

Quy luật liên kết gene .

Quy luật phân li độc lập.

Quy luật hoán vị gene .

Quy luật tương tác cộng gộp.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con gồm toàn cây hoa trắng? 

Aa × Aa.

Aa × aa.

AA × AA.

aa × aa.

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá đốm. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là 

100% cây lá xanh.

100% cây lá đốm.

3 cây lá xanh: 1 cây lá đốm.

3 cây lá đốm: 1 cây lá xanh.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây hoa vàng thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng (P) thuần chủng cùng loài được F1 toàn cây hoa vàng cho cây F1 giao phấn với cây hoa trắng P thu được thế hệ sau có tỉ lệ 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa vàng. Phép lai được chi phối bởi quy luật di truyền 

Phân li

Tương tác gene

Trội không hoàn toàn

Phân li độc lập.

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

) Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí gene  (locus) trên nhiễm sắc thể, được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene ) giữa hai gene . Thomas Hunt Morgan và cộng sự đã lập bản đồ di truyền của 2 gene  màu sắc thân (B, b) và chiều dài cánh (V, v) ở ruồi giấm như sau:

Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí gene  (locus) trên nhiễm sắc thể, được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene ) giữa hai gene  (ảnh 1)

    Theo lí thuyết, cơ thể ruồi giấm cái có kiểu gene  \(\frac{{BV}}{{bv}}\) giảm phân tạo giao tử Bv chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

17%.

8,5%.

41,5%.

34%.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã thực hiện hai phép lai giữa hai dòng ruồi giấm thuần chủng tương phản (A và B) như sau:

     - Phép lai 1: ♀ dòng A × ♂ dòng B; F1 thu được 100% ruồi con đều có mắt đỏ.

     - Phép lai 2: ♀ dòng B × ♂ dòng A; F1 thu được 50% ruồi cái mắt đỏ: 50% ruồi đực mắt trắng.

     Biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm được quy định bởi một gene  có 2 allele, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Từ kết quả của hai phép lai trên cho thấy gene  quy định tính trạng màu mắt ở ruồi giấm nói trên nằm

trên nhiễm sắc thể Y.

trong tế bào chất.

trên nhiễm sắc thể giới tính X.

trên nhiễm sắc thể thường.

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

XAXA × XaY.

XAXa × XAY.

XaXa × XAY.

XAXa × XaY.

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene  A,a và B,b cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng, thu được F1 có 3 kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây sai?

F1 có thể có 3 kiểu gene , hoặc 4 kiểu gene , hoặc 7 kiểu gene .

F1 có thể có 100% cá thể mang kiểu gene dị hợp.

Ở F1, cá thể mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.

Loại kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F1 có thể có 4 kiểu gene quy định.

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE × aaBBDdee cho đời con có 

12 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.

4 loại kiểu gene và 6 loại kiểu hình.

12 loại kiểu gene và 8 loại kiểu hình.

8 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene  nằm trong tế bào chất quy định. Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lí thuyết, F2 có:     

75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng.

100% cây hoa đỏ.

75% cây hoa trắng : 25% cây hoa đỏ.

100% cây hoa trắng.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cừu, kiểu gene HH quy định có sừng, hh quy định không sừng, Hh quy định có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi lai phân tích cừu đực có sừng, nếu đời con phân li kiểu hình theo tỷ lệ 1 cừu có sừng : 3 cùn không sừng thì cừu đực đem lai có kiểu gene dị hợp.

Khi lai cừu cái có sừng với cửu đực không sừng sẽ thu được đời con đồng nhất về kiểu gene và kiểu hình.

Khi lai 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì đời sau phân li kiểu hình theo tỷ lệ 1: 2: 1.

Cho lai hai cừu có kiểu gene dị hợp với nhau sẽ thu được đời con phân li kiểu hình theo tỷ lệ 3 cừu có sừng: 1 cừu không sừng.

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây khi giảm phân cho giao tử AB với tỉ lệ 50%? 

AaBb.

AABB.

AaBB.

aaBb.

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Khái niệm “Nhân tố di truyền” theo phát biểu của Mendel tương ứng với khái niệm nào của di truyền học hiện đại? 

Nhiễm sắc thể.

Allele.

Tính trạng.

Kiểu hình.

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể có kiểu gene \(\frac{{AB}}{{ab}}\), nếu có 2000 tế bào của cơ thể này giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 200 tế bào xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? 

Đã xảy ra hoán vị với tần số 10%.

Số lượng giao tử AB là 3800.

Tỉ lệ giao tử tạo ra là 9 : 9 : 1 : 1.

Tỉ lệ giao tử Ab là 5%.

Xem đáp án
51. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ: 66% cây thân cao, hoa đỏ : 9% cây thân cao, hoa trắng : 9% cây thân thấp, hoa đỏ : 16% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở F1 có 16% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.

II. F1 có 5 kiểu gene quy định kiểu hình cây cao, hoa đỏ. 

III. Trong số các cây thân cao, hoa trắng ở F1, cây thuần chủng chiếm 2/9.

IV. Cho tất cả các cây thân cao, hoa trắng ở F1 tự thụ phấn thì đời con có 3 loại kiểu gene. 

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án
52. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về tính đa hiệu của gene là không đúng?

Tính đa hiệu của gene là hiện tượng một gene qui định nhiều tính trạng.

Người bị thiếu máu do hồng cầu hình liềm kéo theo viêm phổi, tắc nghẽn mạch… là ví dụ về tính đa hiệu của gene.

Tính đa hiệu của gene góp phần tạo ra các biến dị tương quan, có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống.

Tính đa hiệu của gene không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.

Xem đáp án
53. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy hạt phấn của cây có kiểu gene Aa thụ phấn cho cây có kiểu gene aa. Trong số các hạt được tạo ra, hạt có nội nhũ mang kiểu gene AAa của phôi là 

aa.

AA.

AAa.

Aa.

Xem đáp án
54. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thú bào quan nào sau đây chứa gene di truyền theo dòng mẹ? 

Lục lạp.

Lưới nội chất.

Ribosome.

Ti thể.

Xem đáp án
55. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào sau đây đúng?

Hoán vị gene xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng, diễn ra vào kì đầu cuả giảm phân I.

Hoán vị gene chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân.

Tần số hoán vị gene phản ánh số lượng gene có trên NST.

Hoán vị gene tạo điều kiện cho các gene tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp.

Xem đáp án
56. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 cặp gene  phân li độc lập, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng, allele B quy định quả tròn, allele b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gene  không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng có kiểu gene  nào sau đây?

AABB.

AAbb.

aabb.

aaBB.

Xem đáp án
57. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gene (1: 2: 1)2.

các gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn để F2 có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3: 1.

các gene tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.

Xem đáp án
58. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO? 

Thỏ.

Châu chấu

Gà.

Ruồi giấm

Xem đáp án
59. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa vàng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:

50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.

100% cây hoa đỏ

100% cây hoa vàng

75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ

Xem đáp án
60. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tạo giống bằng ưu thế lại, người ta không dùng con lai F1 làm giống vì: 

Tỉ lệ tổ gene đồng hợp lặn tăng

Các gene tác động qua lại với nhau dễ gây đột biến gene

Tần số hoán vị gene cao, tạo điều kiện cho các gene quý tổ hợp lại trong 1 nhóm gene

Đời con sẽ phân li, ưu thế lai giảm dần

Xem đáp án
61. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Gene trội là trội hoàn toàn. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gene đồng hợp và 1 quả có kiểu gene dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là bao nhiêu? 

3/32

6/27

4/27

1/32

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, các tính trạng do gene ngoài nhân quy định nằm ở bào quan nào sau đây? 

Ti thể.

Lysosome.

Bộ máy Golgi.

Lưới nội chất hạt.

Xem đáp án
63. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con 100% kiểu gene dị hợp? 

aa × aa.

Aa × AA.

AA × aa.

Aa × Aa.

Xem đáp án
64. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F1 toàn ruồi mắt đỏ. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng. Sau đó cho các ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 13 ruồi mắt đỏ: 3 ruồi mắt trắng. Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gene  có hai allele quy định.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?

Ở F2 có 5 loại kiểu gene quy định tính trạng màu mắt ruồi giấm.

Gene quy định màu mắt ruồi giấm nằm trên NST thường.

Cho các ruồi mắt đỏ ở F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có các kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1.

Trong số các ruồi mắt đỏ ở F3, ruồi đực chiếm tỉ lệ 6/13.

Xem đáp án
65. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng; tính trạng trung gian sẽ có hoa hồng. Biết rằng không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gene  nào sau đây tạo ra đời con có kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ 50%?     

Dd × Dd.

DD × dd.

Dd × dd.

DD × Dd.

Xem đáp án
66. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhóm động vật nào sau đây có giới cái mang cặp NST giới tính ZW và giới đực mang cặp NST giới tính ZZ? 

Trâu, bò, hươu.

Bồ câu, gà, chim sẻ.

Thỏ, ruồi giấm, sư tử.

Hổ, mèo rừng, báo.

Xem đáp án
67. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về di truyền gene  ngoài nhân?

(1) Tính trạng được di truyền theo dòng mẹ và chỉ biểu hiện ở giới cái.

(2) Gene  ngoài nhân nằm trên các phân tử DNA dạng vòng nhỏ trong ti thể, lục lạp.

(3) Có sự tái tổ hợp gene  ngoài nhân trong quá trình thụ tinh.

(4) Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án
68. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một tế bào lưỡng bội, xét 2 cặp gene nằm trên cùng một cặp NST giới tính ở vùng tương đồng của X và Y. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?

XBbYDd.

XBDYbd.

XBDY.

XBBYDd.

Xem đáp án
69. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gene  quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene  giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F1 là đúng?

Nếu F1 có 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 2 kiểu gene quy định.

Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.

Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 50%.

Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.

Xem đáp án
70. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, xét hai tính trạng màu lông và chiều cao chân. Mỗi tính trạng do một gene  có hai allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định. Thực hiện các phép lai (P1, P2, P3) mỗi phép lai giữa hai cá thể cùng loài và thu được kết quả mô tả ở bảng dưới đây. Biết rằng, ở F1 của P2 có 4 loại kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình lông vàng, chân cao không được thể hiện ở bảng bên và kí hiệu là (-)

Ở một loài động vật, xét hai tính trạng màu lông và chiều cao chân. Mỗi tính trạng do một gene  có hai allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định. (ảnh 1)

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về hai tính trạng là sai?

Hai gene quy định hai tính trạng này di truyền phân li độc lập.

Ở F1 của P1, kiểu hình lông đen, chân cao có tối đa 5 loại kiểu gene quy định.

Ở F1 của P2, kiểu hình lông vàng, chân cao chiếm 37,5%.

Ở P3, kiểu hình của một trong hai cơ thể bố, mẹ mang ít nhất một tính trạng trội.

Xem đáp án
71. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cơ thể có kiểu gene \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^D}{X^d}\) tiến hành giảm phân cho các giao tử biết có hoán vị gene xảy ra ở cặp \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\). Một tế bào sinh tinh từ cơ thể trên giảm phân biết cặp XDXd không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, cho tối đa số loại giao tử. 

4.

3.

2.

8.

Xem đáp án
72. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene có 2 allele nằm trên NST số 7 của người bị đột biến nên dịch nhầy bị tích lại trên niêm mạc phổi, niêm mạc đường tiêu hóa... làm cho người bệnh bị viêm phổi, sụt cân và bị u nang. Theo lí thuyết, gene qui định bệnh này thuộc loại 

Gene đa allele.

Gene đa hiệu.

Liên kết gene .

Tương tác gene .

Xem đáp án
73. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gene AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gene AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành:

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gene AAbbDD.

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gene AAbbDD.

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gene AAbbDD.

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gene AABBdd tạo F2. Các cây có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gene AAbbDD.

Xem đáp án
74. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a mắt trắng, gene thuộc vùng không tương đồng trên X. Phép lai nào sau đây cho cho đời con có cả mắt đỏ và mắt trắng?

XAXA × XAY.

XaXa × XaY.

XAXa × XAY.

XAXA × XaY.

Xem đáp án
75. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?

AaBb.

AAbb.

AaBB.

AABb.

Xem đáp án
76. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Số nhóm gene liên kết của loài này là 

8.

2.

6.

4.

Xem đáp án
77. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, kiểu gene  IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; IAIB quy định nhóm máu AB và IOIO quy định nhóm máu O. Một người đàn ông nhóm máu A có con gái nhóm máu O. Theo lí thuyết, kiểu gene  của người đàn ông này là

IAIO.

IBIB.

IAIB.

IAIA.

Xem đáp án
78. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội? 

AA × AA.

Aa × aa.

AA × Aa.

Aa × AA.

Xem đáp án
79. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gene  A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele a gây bệnh bạch tạng, gene  này nằm trên NST thường; gene  B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele b gây bệnh mù màu đỏ – xanh lục, gene  này nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên?     

AAXBXB × AaXbY.

AAXBXb × aaXBY.

AAXbXb × AaXBY.

AaXBXb × AaXBY.

Xem đáp án
80. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene B, b và D, d trên cùng một cặp NST. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?

\(\frac{{\underline {Bb} }}{{Dd}}\)

\(\frac{{\underline {BB} }}{{Dd}}\)

\(\frac{{\underline {Bb} }}{{DD}}\)

\(\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\)

Xem đáp án
81. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể mang kiểu gene BbDd khi giảm phân bình thường cho mấy loại giao tử? 

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án
82. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene  \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 30%. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử nào sau đây đúng?     

AB = ab = 35%.

AB = ab = 15%.

Ab = aB = 20%.

Ab = aB = 30%.

Xem đáp án
83. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?

\(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}DD \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}dd\)

\(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}Dd \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}Dd\)

\(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}Dd \times \frac{{\underline {Ab} }}{{ab}}dd\)

\(\frac{{\underline {Ab} }}{{ab}}Dd \times \frac{{\underline {Ab} }}{{ab}}dd\)

Xem đáp án
84. Trắc nghiệm
1 điểm

(Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), màu mắt do một gene  có hai allele trội lặn hoàn toàn nằm trên NST X ở vùng không tương đồng trên Y quy định. Allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng. Phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm thu được đời con có kiểu hình như sau:

(Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), màu mắt do một gene  có hai allele trội lặn hoàn toàn nằm trên NST X ở vùng không tương đồng trên Y quy định. Allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng.  (ảnh 1)

Ruồi bố, mẹ khả năng có kiểu gene  nào sau đây?

XAXa × XAY.

XAXa × XaY.

XaXa × XAY.

XAXA × XAY.

Xem đáp án
85. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng

Luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau.

Sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

Di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.

Luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

Xem đáp án
86. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene . Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?

\(\frac{{\underline {Ab} }}{{ab}} \times \frac{{\underline {AB} }}{{aB}}\)

\(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}} \times \frac{{\underline {ab} }}{{ab}}\)

\(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}} \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\)

\(\frac{{\underline {Ab} }}{{ab}} \times \frac{{\underline {aB} }}{{ab}}\)

Xem đáp án
87. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, gene  A: thân cao, allele a: thân thấp; gene  B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene  tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:     

1/4.

1/16.

1/9.

9/16.

Xem đáp án
88. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gene trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là

3/256.

1/16.

81/256.

27/256.

Xem đáp án
89. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai cặp gene  trên 2 cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene  A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cơ chất 1 (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); gene  B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gene  nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?

aaBB.

AaBB.

AaBb.

AABb.

Xem đáp án
90. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh tinh có kiểu gene \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) tiến hành giảm phân, theo lí thuyết tối đa tạo thành bao nhiêu loại giao tử? 

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án
91. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gene  không allele phân li độc lập chi phối; kiểu gene  có mặt 2 allele A và B cho hoa màu đỏ, kiểu gene  có một trong hai allele A hoặc B hoặc thiếu cả 2 allele thì cho hoa màu trắng. Tính trạng dạng hoa do một cặp gene  quy định, D quy định dạng hoa kép trội hoàn toàn so với d quy định dạng hoa đơn. Khi cho tự thụ phấn giữa F1 dị hợp 3 cặp gene  với nhau, thu được F2 gồm 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép, 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn, 25,5% hoa trắng, dạng kép, 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn. Các hình vẽ sau đây mô tả một tế bào cơ thể F1 đang giảm phân bình thường:

Ở loài đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gene  không allele phân li độc lập chi phối; kiểu gene  có mặt 2 allele A và B cho hoa màu đỏ, kiểu gene  có một trong hai allele A hoặc B hoặc thiếu cả 2 allele thì cho hoa màu trắng.  (ảnh 1)

Hình nào sau đây là sai về một tế bào cơ thể F1 đang ở một giai đoạn phân bào giảm phân?

Hình 3.

Hình 2.

Hình 1.

Hình 4.

Xem đáp án
92. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh máu khó đông do gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Quy ước gene : D: bình thường, d: bệnh máu khó đông. Người phụ nữ mắc bệnh máu khó đông có kiểu gene là

XDXd

XdY

XDY

XdXd

Xem đáp án
93. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, gene ngoài nhân được tìm thấy ở 

Ti thể, trung thể và nhân tế bào.

Ti thể, lục lạp.

Ti thể, lục lạp và DNA vi khuẩn.

Ti thể, lục lạp và ribosome.

Xem đáp án
94. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên dưới. Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene  H và gene  I nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B sẽ biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Cho biết các gene phân li độc lập. Một người có nhóm máu O có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene  về hai gene  nói trên?

Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên dưới. Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene  H và gene  I (ảnh 1)

10.

4.

6.

8.

Xem đáp án
95. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hãy cho biết kết luận nào sau đây là đúng?Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hãy cho biết kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Màu sắc lá cây con chỉ phụ thuộc vào cây mẹ mà không phụ thuộc vào cây bố.

Cây có lá bị đốm trắng là do gene mã hóa diệp lục nằm trong nhân bị đột biến mất chức năng.

Các cây con cành lá trắng chỉ được sinh ra từ cây mẹ có cành lá trắng.

Màu sắc lá của cây hoa phấn là do gene nằm trong ti thể quy định.

Xem đáp án
96. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện phép lai giữa hai cây hoa mõm chó thuần chủng có hoa màu đỏ và màu trắng với nhau thu được F1 toàn cây có hoa màu hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng. Có thể kết luận tính trạng màu hoa do     

một gene có 2 allele trội, lặn hoàn toàn quy định.

một gene có 2 allele trội, lặn không hoàn toàn quy định.

một gene có 2 allele đồng trội quy định.

hai gene , mỗi gene có 2 allele cùng quy định.

Xem đáp án
97. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa chịu sự chi phối của ba gene  A, B, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Trong kiểu gene  nếu có mặt cả ba gene  trội cho kiểu hình hoa vàng, thiếu một trong ba gene  hoặc cả ba gene  đều cho hoa màu trắng. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng (P) thụ phấn lần lượt với hai cây:

- Phép lai 1: lai với cây có kiểu gene  aabbDD (cây I) thu được đời con có 50% hoa vàng.

- Phép lai 2: lai với cây có kiểu gene  aaBBdd (cây II) thu được đời con có 25% hoa vàng.

Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng?

Đời con của phép lai 1 có ba kiểu gene quy định cây hoa vàng.

Cả hai phép lai đều xuất hiện kiểu gene quy định cây hoa trắng thuần chủng.

Cho cây hoa vàng (P) tự thụ phấn đời con tối đa có 9 kiểu loại kiểu gene .

Cho cây I và cây II giao phấn ngẫu nhiên với nhau, tỉ lệ cây hoa trắng thu được ở đời sau là 50%.

Xem đáp án
98. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết , phép lai XAXa × XAY tạo ra đời con có kiểu hình mắt trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? 

75%.

25%.

100%.

50%.

Xem đáp án
99. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 3 minh họa kiểu gene , cấu trúc NST và các kiểu hình tương ứng về hình dạng mắt ở ruồi giấm cái. Sự biểu hiện kiểu hình khác thường do đột biến lặp đoạn vùng Bar trên nhiễm sắc thế giới tính X và. NST bình thường (kí hiệu B+), NST đột biến lặp mang 1 và 2 đoạn Bar được kí hiệu lần lượt B và BD. Hậu quả của đột biến này làm cho mắt lồi thành mắt dẹt, nếu đoạn NST lặp lại càng nhiều lần thì mức độ dẹt của mắt càng tăng lên.

Hình 3 minh họa kiểu gene , cấu trúc NST và các kiểu hình tương ứng về hình dạng mắt ở ruồi giấm cái. Sự biểu hiện kiểu hình khác thường  (ảnh 1)

Ruồi giấm dị hợp tử đột biến (B+B) có kiểu hình nào sau đây?

Kiểu hình (b).

Kiểu hình (c).

Kiểu hình (d).

Kiểu hình (a).

Xem đáp án
100. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể động vật ngẫu phối cân bằng di truyền, tính trạng màu lông do một gene  có 4 allele nằm trên NST thường quy định, trong đó, A1 quy định lông nâu; A2 quy định lông đỏ; A3 quy định lông vàng và A4 quy định lông trắng. Các allele tương tác trội lặn hoàn toàn theo thứ tự A1> A2> A3> A4. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Nếu tần số các allele là bằng nhau thì tỉ lệ kiểu gene đồng hợp sẽ đạt giá trị cao nhất.

Bố mẹ lông đỏ và nâu cho F1: 2 nâu: 1 đỏ: 1 vàng. Có 2 phép lai phù hợp với kết quả trên.

Trong quần thể có 6 kiểu gene dị hợp, kiểu hình lông nâu có nhiều kiểu gene dị hợp nhất.

Các cá thể bố mẹ đều lông đỏ có thể sinh con có kiểu hình màu lông đỏ, vàng, trắng và nâu.

Xem đáp án
101. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: Lấy hạt phấn của cây thân thấp, hoa trắng thụ phấn cho cây thân cao, hoa đỏ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ.

Phép lai 2: Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

I. Nếu cho F1 của phép lai 1 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.

II. Nếu cho F1 của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có 25% số cây thân thấp, hoa trắng.

III. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 2 sẽ thu được đời con có tỷ lệ 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.

IV. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 2 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 1 sẽ thu được đời con có cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.

I và II.

I và IV.

II và III

II và IV.

Xem đáp án
102. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, các cá thể có quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Cá thể có kiểu gene nào sau đây khi giảm phân sẽ cho nhiều loại giao tử nhất? 

AaBbdd.

AABbdd.

aaBbdd.

aabbDD.

Xem đáp án
103. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tiến hóa, trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể (NST) đóng vai trò quan trọng trong việc tái tổ hợp, xáo trộn các allele và tạo ra biến dị di truyền, thúc đẩy tiến hóa. Tuy nhiên, ở người, NST Y có đặc điểm tiến hóa đặc biệt: có những vùng trên NST Y không có gene  tương đồng với NST X (khác với các cặp NST thường), giúp đảm bảo sự khác biệt về giới tính giữa nam và nữ, NST Y chứa 8 vùng lớn tương đồng nội tại, được gọi là "vùng phòng gương", chứa các gene  có bản sao lặp lại, cho phép tái tổ hợp nội tại trong chính NST Y. Có 2 giả thuyết giải thích lợi ích tiến hóa mà cấu trúc NST Y không có gene  tương đồng trên NST X và có các vùng "phòng gương" có thể mang lại:

Giả thuyết 1: Việc không có gene  tương đồng với NST X giúp NST Y bảo vệ cơ chế xác định giới tính.

Giả thuyết 2: Vùng "phòng gương" cho phép NST Y tạo biến dị di truyền nội tại, bổ sung nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

Lợi ích chung của hai giả thuyết là gì?

Duy trì cơ chế xác định giới tính và giảm nguy cơ thoái hóa của NST Y.

Duy trì cơ chế xác định giới tính và tăng khả năng trao đổi chéo giữa NST X và Y.

Ngăn chặn đột biến xảy ra trên NST thường và cả NST giới tính ở người.

Duy trì cơ chế xác định giới tính và loại bỏ nguy cơ mất gene quan trọng trên NST X.

Xem đáp án
104. Trắc nghiệm
1 điểm

Cácgene  trêncặpnhiễmsắcthể(NST)giớitínhXYcóthểnằmtrênvùngtươngđồnghoặc vùngkhôngtươngđồng.Có3gene  A,B,DnằmtrênNSTgiớitínhXYnhưHình3.Quan sát Hình 3 và cho biết phát biểu nào sai?

Các gene  trên cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có 3 gene  A, B, D nằm trên NST giới tính XY như Hình 3. Quan sát Hình 3 và cho biết phát biểu nào sai? (ảnh 1)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng không tương đồng với Y.

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

Gene A và D nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

Gene D nằm trên NST Y, ở vùng không tương đồng với X.

Xem đáp án
105. Trắc nghiệm
1 điểm

Cóhaidòngruồigiấmthuầnchủng(dòngAvàdòngB)đềucómắtmàuđỏtươi.Ngườitađãthựchiện hai phép lai dưới đây:

Phéplai 1:♀dòngA×♂dòngB;F1thuđược100%ruồiconđềucómàumắtbìnhthường.

Phéplai 2: ♀dòngB×♂dòngA; F1thuđược50%cácconcáicómàumắtbìnhthường; 50%conđựccómàu mắt đỏ tươi.

Theolýthuyết,phátbiểunàosauđâyđúngvềtínhtrạngmàumắtởruồigiấmnóitrên?

Tính trạng màu mắt do 2 cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định.

Màu mắt đỏ tươi ở ruồi giấm là tính trạng trội hoàn toàn so với màu mắt bình thường.

Gene qui định tính trạng màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y.

Gene qui định tính trạng màu mắt di truyền tuân theo quy luật tương tác cộng gộp.

Xem đáp án
106. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gene  là: 0,3AABb : 0,2AaBb: 0,5Aabb. Biết mỗi gene  quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây về F1 là đúng?

Ở F1 có tối đa 10 loại kiểu gene

Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn về cả 2 cặp gene ở F1 chiếm 11/80

Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 2 tính trạng trội chiếm 54,5%

Tỉ lệ kiểu gene mang 2 alelle trội trong quần thể chiếm 32,3%

Xem đáp án
107. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, gene  quy định màu sắc lông có 2 allele. Allele A quy định màu lông đen thích nghi với môi trường và trội hoàn toàn so với allele đột biến lặn a quy định màu lông trắng làm cho cơ thể dễ bị kẻ thù phát hiện. Trường hợp nào sau đây làm cho allele đột biến nhanh chóng bị loại bỏ ra khỏi quần thể nhất?

Gene qui định tính trạng màu lông nằm trên NST thường.

Gene qui định tính trạng màu lông nằm trong ti thể.

Gene qui định tính trạng màu lông nằm trên NST giới tính X đoạn không tương đồng.

Gene qui định tính trạng màu lông nằm trên NST giới tính Y đoạn không tương đồng.

Xem đáp án
108. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành lai giữa hai loài cỏ dại có kiểu gene lần lượt là AaBb và DdEE, sau đó đa bội hóa sẽ thu được các thể dị đa bội (đa bội khác nguồn). Kiểu gene không được tạo ra từ quy trình này là

AAbbddEE.

AaBbDdEE.

AABBDDEE.

aabbddEE.

Xem đáp án
109. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai gene  nằm trên nhiễm sắc thể số 21: Gene  thứ nhất có 3 allele (A1, A2, A3), gene  thứ hai có 2 allele (B1, B2). Một gia đình đều có bố mẹ bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down thể Trisomy 21. Bằng kĩ thuật di truyền người ta phân tích và xác định được sự có mặt của các allele thuộc gene  thứ nhất trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả ở bảng sau đây. Dấu “+” là có allele, “-” là không có allele trong tế bào.

Allele

Bố

Mẹ

Con

A1

+

+

+

A2

-

+

+

A3

+

-

+

    Dựa vào kết quả bảng trên, nhận xét nào sau đây đúng?

Tế bào sinh dưỡng của người con có 46 nhiễm sắc thể.

Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân II của mẹ.

Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân I của bố hoặc mẹ.

Nếu người bố có kiểu gene B1B2 và người mẹ có kiểu gene B2B2 thì người con cókiểu gene B1B1B2

Xem đáp án
110. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gene  nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, tính trạng chiều cao do gene  nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, tính trạng kháng thuốc do gene  nằm trong ti thể quy định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là

đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.

đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.

cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.

đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.

Xem đáp án
111. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Đậu Hà Lan, tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp, tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng. Trong một phép lai giữa hai cây P, thu được đời con F1 như sau: 119 cây thân cao, hoa đỏ: 120 cây thân cao, hoa trắng: 40 cây thân thấp, hoa đỏ: 39 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi cặp gene  nằm trên một cặp NST tương đồng và không xảy ra đột biến. Cho biết, các tính trạng thân cao, hoa đỏ là các tính trạng mong muốn thì trong số các cây thân cao, hoa đỏ thu được ở F1, cây có thể sử dụng để làm giống chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

100%.

50%.

25%.

0%.

Xem đáp án
112. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự di truyền của các gene trong tế bào nhân thực lưỡng bội, phát biểu nào sau đây đúng?

Các allele lặn ở vùng không tương đồng của NST X thường biểu hiện kiểu hình ở giới đồng giao nhiều hơn giới dị giao.

Trong quá trình giảm phân, hai allele của cùng một gene nằm trên một cặp NST thường phân li đồng đều về các giao tử.

Các gene nằm trong tế bào chất thường được phân chia đồng đều cho các bào con trong quá trình phân chia tế bào.

Các allele thuộc các locus khác nhau trên một NST thường phân li độc và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

Xem đáp án
113. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, tính trạng màu hoa do một gene  có bốn allele quy định, các allele phân li độc lập và trội – lặn hoàn toàn theo thứ tự: A₁ (đỏ) trội hoàn toàn so với A₂ (vàng), A₂ trội hoàn toàn so với A₃ (tím) và A₃ trội hoàn toàn so với A₄ (trắng). Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là đúng?

Cho cây hoa đỏ lai với hoa trắng có thể cho đời con hoa vàng.

Trong quần thể có 6 kiểu gene đồng hợp và 14 kiểu gene dị hợp.

Có thể tìm thấy một phép lai cho đời con 4 kiểu hình khác nhau.

Có thể tìm thấy một phép lai cho đời con 5 kiểu gene khác nhau.

Xem đáp án
114. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người,hệthốngmáu ABOđượckhámpháthựctếdoítnhất2locusgene  phân liđộclậpquyđịnh. Sự tương tác giữa 2 gene  này được mô tả trong Bảng 3:

Bảng 3

LocusH/h

Locus IA/IB/IO

Nhómmáu

HHhoặcHh

IAIAhoặcIAIO

MáuA

IBIBhoặc IBIO

MáuB

IAIB

MáuAB

HHhoặcHhhoặchh

IOIO

MáuO

hh

IAIAhoặcIAIO

IBIBhoặc IBIO

Biết rằng, những người trong kiểu gene  có allele IAhoặc IB (hoặc cả 2) nhưng có nhóm máu O được gọi chung là máu O – Boombay, được đặt tên theo thànhphốBoombay(ẤnĐộ)–nơilầnđầutiên pháthiệnra người có nhóm máu O được sinh ra từ gia đình có bố, mẹ nhóm máu AB. Phân tích di truyền của những người trong gia đình cho thấy tính trạng nhóm máu còn được quy định bởi một gene  khác gồm 2 allele (H, h). Tầnsốalleleh nhìnchungtrênthế giới là rất thấp, do vậy khi xét đến nhóm máu ABO, thông thường người ta có thể bỏ qua trườnghợpmáuO–Boombaynếukhôngcódữ kiệnkhẳngđịnhsựliênquan.Khiđangxétquầnthểcósựhiệndiệncủangườicónhómmáu O – Boombay, không có đột biến xảy ra. Khẳng định nào sau đây đúng?

Các cặp bố mẹ cùng nhóm máu đều có thể sinhđượccon với kiểu gene và nhóm máu khác bố mẹ.

Có tối đa 8 loại kiểu gene qui định nhóm máu O trong quần thể.

SựbiểuhiệncủacácalleleIA,IBphụthuộcvàosựcómặtcủaallele h.

Trongmộtgiađìnhcóbố,mẹvà3con,sẽcótốiđa 4 loại kiểugene khác nhau về nhóm máu.

Xem đáp án
115. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh bạch tạng ở người là hậu quả của sự thiếu hụt melanin – sắc tố do các tế bào sắc tố (melanocyte) tổng hợp, đặc biệt tập trung nhiều tại chân lông và da. Quá trình sinh tổng hợp melanin gồm hai phản ứng liên tiếp:

 Bệnh bạch tạng ở người là hậu quả của sự thiếu hụt melanin – sắc tố do các tế bào sắc tố (melanocyte) tổng hợp, đặc biệt tập trung nhiều tại chân lông và da. Quá trình sinh tổng hợp melanin gồm hai phản ứng liên tiếp: (ảnh 1)

Khi phân tích các tế bào chân tóc của hai cá thể mắc bệnh bạch tạng – cá thể A (nam) và cá thể B (nữ) – người ta phát hiện cả hai đều tích lũy tiền chất P. Tuy nhiên, khi nhúng một số sợi tóc của họ vào dung dịch chứa tyrosine, tóc của cá thể B chuyển sang màu đen (do có melanin), trong khi tóc của A không đổi màu.

Biết rằng E1 và E2 là các enzyme do hai gene  trội khác nhau trên hai nhiễm sắc thể thường khác nhau mã hóa. Các allele lặn tương ứng là alen đột biến làm mất chức năng enzyme.

Dựa trên lý thuyết di truyền học, hãy xác định phát biểu nào sau đây là sai?

Tính trạng da bị bạch tạng ở người do 2 cặp gene quy định và tương tác bổ sung.

Những người bị bạch tạng có thể có 4 loại kiểu gene khác nhau.

Nếu người A và người B kết hôn, sinh con thì vẫn có thể sinh con bình thường.

Hai người có da bình thường kết hôn với nhau, vẫn có thể sinh con bị bạch tạng.

Xem đáp án
116. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào có kiểu gene  ABab DdEe (ABab tương ứng với nhiễm sắc thể số 1; Dd tương ứng với nhiễm sắc thể số 2; Ee tương ứng với nhiễm sắc thể số 3). Tế bào này tham gia quá trình giảm phân tạo giao tử, trong quá trình giảm phân I của tế bào có xảy ra một đột biến. Biết tế bào này giảm phân tạo giao tử có xảy ra hoán vị gene . Hình 7 mô tả hàm lượng DNA thay đổi trong quá trình phân bào này và số lượng allele hoặc nhóm allele (liên kết với nhau) trên mỗi nhiễm sắc thể số 1, 2, 3 của hai tế bào X, Y.

Một tế bào có kiểu gene  AB/ab DdEe (  AB/ab tương ứng với nhiễm sắc thể số 1; Dd tương ứng với nhiễm sắc thể số 2; Ee tương ứng với nhiễm sắc thể số 3).  (ảnh 1)

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về tế bào này? 

Tế bào X có bộ nhiễm sắc thể (n – 1); tế bào Y có bộ nhiễm sắc thể (n + 1).

Sau quá trình giảm phân, có 2 loại giao tử được tạo thành.

Trong các loại giao tử được tạo thành có thể có một giao tử có kiểu gene \(\underline {Ab} \)dEe.

Tại thời điểm Z là bắt đầu kì sau của quá trình giảm phân I.

Xem đáp án
117. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 7 mô tả khoảng cách giữa một số locut gene  (A, B, C, D, E và F) trên cặp nhiễm sắc thể (NST) số 12 của một loài động vật (đơn vị: centimorgan). Kí hiệu (●) mô tả tâm động NST.

 Hình 7 mô tả khoảng cách giữa một số locut gene  (A, B, C, D, E và F) trên cặp nhiễm sắc thể (NST) số 12 của một loài động vật (đơn vị: centimorgan). Kí hiệu (●) mô tả tâm động NST. (ảnh 1)

Hình 7

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về NST đang xét?

Tần số hoán vị gene giữa gene E và F là 12%.

Cơ thể này có thể tạo giao tử ABCDefg.

Giao tử chỉ chứa allele lặn chiếm tỷ lệ 50%.

Mất đoạn DEF có thể làm mất tâm động NST.

Xem đáp án
118. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tính trạng do gene quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?

Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.

Gene nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.

Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.

Gene nằm trong tế bào chết và gene nằm trên NST thường.

Xem đáp án
119. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử có một đột biến lặn ở một gene  nằm trên NST thường quy định. Ở một phép lai, trong số các loại giao tử đực thì giao tử mang gene  đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20%; trong số các giao tử cái thì giao tử mang gene  đột biến lặn chiếm tỉ lệ 10%. Theo lí thuyết, trong số các cá thể ở đời con cá thể bình thường không mang allele gây bệnh có tỉ lệ     

72%.

98%.

20%.

28%.

Xem đáp án
120. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét? 

AaBb.

AaBB.

AAbb.

AABb.

Xem đáp án
121. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa gồm có 1 dòng hoa đỏ và 4 dòng đột biến hoa trắng. Người ta tiến hành thí nghiệm cho các dòng hoa trắng lai với nhau, thu được kết quả như sau:

Dòng đột biến

A

B

C

D

A

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa đỏ

B

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa đỏ

C

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa trắng

Hoa đỏ

D

Hoa đỏ

Hoa đỏ

Hoa đỏ

Hoa trắng

Biết rằng các locus gene  nằm trên các cặp NST khác nhau.

a)

Trong quần thể có tối đa 30 loại kiểu gene .

ĐúngSai
b)

F1 của chủng lai giữa A với D có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene .

ĐúngSai
c)

Các chủng A, B, C đột biến ở cùng 1 gene .

ĐúngSai
d)

Các gene đột biến nói trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
122. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gene Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp. Cây có kiểu gene đồng hợp lặn có chiều cao 120cm;

Trong kiểu gene, cứ có thêm một allele trội thì cây cao thêm 10cm. Cho cây thấp nhất giao phấn với cây cao nhất (P) tạo ra F1 gồm tất cả các cây có kiểu gene giống nhau, F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Cây cao nhất có chiều cao 180cm.

ĐúngSai
b)

Ở F2, loại cây có chiều cao 130cm chiếm tỉ lệ là 9/32.

ĐúngSai
c)

Ở F2, loại cây có chiều cao 150cm chiếm tỉ lệ là 5/16.

ĐúngSai
d)

Ở F2, loại cây cao nhất chiếm tỉ lệ 1/64.

ĐúngSai
Xem đáp án
123. Đúng sai
1 điểm

Chó săn mồi gốc Canada Labrador Retrievers có tính trạng màu lông do 2 cặp gene  (Aa, Bb) nằm trên 2 cặp NST thường quy định; kiểu gene  có cả 2 loại alen trội quy định kiểu hình lông đen; kiểu gene  chỉ có 1 loại alen trội A quy định kiểu hình lông vàng; các loại kiểu gene  còn lại quy định kiểu hình lông nâu. Phép lai (P): ♂ lông vàng × ♀ lông nâu, thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a)

F1 có thể thu được tối đa 3 loại kiểu hình.

ĐúngSai
b)

Thế hệ F1 luôn thu được tỉ lệ kiểu hình 100% con lông nâu.

ĐúngSai
c)

Ở thế hệ (P), có tối đa 6 trường hợp có sơ đồ lai phù hợp.

ĐúngSai
d)

Nếu F1 xuất hiện kiểu hình lông nâu thì cá thể lông vàng ở (P) không thuần chủng.

ĐúngSai
Xem đáp án
124. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu về các tế bào lục lạp hoang dã (lục lạp bình thường và lá cây màu xanh) và lục lạp bị đột biến (lá cây màu trắng, lục lạp có màu trắng) trong 3 nhánh cây. Những kết quả này giải thích cho kết quả của Carl Correns khi nghiên cứu về sự di truyền về các gene ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa).Khi nghiên cứu về các tế bào lục lạp hoang dã (lục lạp bình thường và lá cây màu xanh) và lục lạp bị đột biến (lá cây màu trắng, lục lạp có màu trắng) trong 3 nhánh cây.  (ảnh 1)

a)

Từ những quan sát của mình Carl Correns kết luận gene quy định màu lá của cây hoa phấn không nằm trong nhân.

ĐúngSai
b)

Khi cho lai các cây của hình 2 với các cây hình 3 sẽ cho kết quả các cây như hình 1.

ĐúngSai
c)

Những cây có cành lá khảm như hình 1 có thể mọc ra cành có cả lá xanh, lá trắng và lá khảm.

ĐúngSai
d)

Nếu cho lai các cây đực hình 3 với các cây cái hình 2 → Cho cây đực F1 lai với cây cái hình 3 thì tỉ lệ các cây con 50% giống hình 1 và 50% giống hình 3.

ĐúngSai
Xem đáp án
125. Đúng sai
1 điểm

Ở loài ốc sên (Cepaea nemoralis), allele B quy định vỏ không có dải trội hoàn toàn so với allele b quy định vỏ có dải., allele Y quy định vỏ màu nâu trội hoàn toàn so với allele y quy định vỏ màu vàng. Các gene  này đều nằm trên NST thường. Một con ốc sên màu vàng, vỏ có dải được lai với một con ốc sên đồng hợp tử màu nâu, không có dải, thu được F1. Sau đỏ, cho con F1 lai với con ốc sên màu vàng, vỏ có dải thu được đời Fa. Theo lí thuyết

a)

Nếu kết quả Fa xuất hiện hai kiểu hình, chứng tỏ các gene B và Y cùng nằm trên 1 NST và liên kết hoàn toàn.

ĐúngSai
b)

Nếu kết quả xuất hiện bốn kiểu hình và gtir lệ kiểu hình giống F1 chiếm tỉ lệ lớn hơn, chứng tỏ các gene B và Y đã xảy ra hoán vị gene.

ĐúngSai
c)

Nếu kết quả Fa xuất hiện bốn kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau, chứng tỏ các gene B và Y phải nằm trên các NST khác nhau.

ĐúngSai
d)

Nếu kết quả Fa xuất hiện 4 kiểu hình với tỉ lệ 41% : 41% : 9% : 9% chứng tỏ khoảng cách giữa các gene B và Y trên một NST là 18%.

ĐúngSai
Xem đáp án
126. Đúng sai
1 điểm

Hình bên mô tả tóm tắt thí nghiệm của Morgan. Có các nhận định sauHình bên mô tả tóm tắt thí nghiệm của Morgan. Có các nhận định sau (ảnh 1)

a)

Ruồi P thân đen, cánh cụt có kiểu gene bv/bv cho 1 loại giao tử bv.

ĐúngSai
b)

Nếu không xảy ra đột biến thì 1000 tế bào sinh tinh ở F1 tham gia giảm phân cho 2000 loại giao tử về các gene đang xét.

ĐúngSai
c)

Trong số ruồi thân xám cánh dài ở F1 có 50% ruồi đực và 50 % ruồi cái

ĐúngSai
d)

Ở ruồi F­2 thân xám, cánh dài (BV/bv), cơ thể này giảm chỉ cho 2 loại giao tử về các gene đang xét.

ĐúngSai
Xem đáp án
127. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu về sự di truyền màu sắc của một loài ruồi giấm, Morgan tiến hành thí nghiệm sau:

Khi nghiên cứu về sự di truyền màu sắc của một loài ruồi giấm, Morgan tiến hành thí nghiệm sau: (ảnh 1)

Những nhận định sau là đúng hay sai?

a)

Từ những quan sát của mình Morgan kết luận rằng gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính.

ĐúngSai
b)

Ruồi đực mắt trắng ở thí nghiệm (a) nhận allele quy định mắt trắng từ ruồi đực P.

ĐúngSai
c)

Nếu cho ruồi cái mắt đỏ ở F2 và ruồi đực F2 mắt trắng ở thí nghiệm (a) giao phối với nhau thì đời con sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình giống với F2 của phép lai (b).

ĐúngSai
d)

Nếu cho các con đực và cái ở F2 phép lai (b) giao phối với nhau thì đời con thu được tỉ lệ kiểu hình: 5 cái mắt đỏ : 3 cái mắt trắng : 6 đực mắt đỏ : 2 đực mắt trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án
128. Đúng sai
1 điểm

Có những con chuột, khi trong tế bào tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng không mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Ngược lại, khi trong tế bào không tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng rất mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Dưới tác động của ánh sáng mặt trời, chúng có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da. Người ta chọn lọc được hai dòng chuột thuần chủng, dòng thứ nhất (dòng 1) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi dài, dòng thứ hai (dòng 2) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi ngắn. Ở thế hệ P, khi đem lai chuột cái dòng 2 với chuột đực dòng 1 thu được các chuột F1 toàn đuôi ngắn và không mẫn cảm với ánh sáng. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được F2 có các loại kiểu hình thể hiện ở bảng sau:

Kiểu hình

Chuột cái

Chuột đực

Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn

42

21

Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài

0

21

Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn

54

27

Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài

0

27

a)

Allele quy định đuôi ngắn trội hoàn toàn so với allele quy định đuôi dài.

ĐúngSai
b)

Kích thước đuôi do 1 gene có 2 allele có thể nằm trên vùng không tương đồng của NST × quy định.

ĐúngSai
c)

Nếu thực hiện phép lai nghịch với phép lai ở thế hệ P, thu được F1. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2 có tỉ lệ kiểu hình ở giới cái là 9 : 7 : 13 : 1.

ĐúngSai
d)

Nếu cho chuột đực F1 lai phân tích thì trong số các con đực thu được ở đời con, tỉ lệ chuột mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài là 37,5%.

ĐúngSai
Xem đáp án
129. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng do 2 gene  quy định, mỗi gene  đều có 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Lấy hạt phấn của một cây thụ phấn cho một cây khác thu được F1.

Từ các thông tin trên, một bạn học sinh đưa ra các nhận định:

a)

Hai gene đang xét có thể phân li độc lập hoặc liên kết với nhau.

ĐúngSai
b)

F1 có tối đa 10 loại kiểu gene .

ĐúngSai
c)

Nếu kiểu hình của F1 đều giống với cây P thì gene quy định tính trạng nằm ngoài nhân.

ĐúngSai
d)

Nếu F1 có 7 loại kiểu gene thì F1 có thể có tối đa 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

ĐúngSai
Xem đáp án
130. Đúng sai
1 điểm

Một loài thú, lai con cái lông đen với con đực lông trắng thu được F1: 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được tỉ lệ 9 con lông đen: 6 con lông vàng: 1 con lông trắng. Trong đó, lông trắng chỉ có ở con đực. Cho các con lông đen ở F2 giao phối với nhau thu được F3. Cho các kết luận sau:

a)

Tính trạng màu lông do hai gene nằm trên NST thường không tương tác trực tiếp tạo nên.

ĐúngSai
b)

F1 có một loại kiểu gene .

ĐúngSai
c)

F2 có số loại kiểu gene ở giới đực bằng số loại kiểu gene ở giới cái.

ĐúngSai
d)

F3 có tỉ lệ phân li màu sắc lông là 56 con lông đen: 15 con lông vàng: 1 con lông trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án
131. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do các gene  (mỗi gene  có 2 allele) nằm trên NST thường quy định, gồm 2 kiểu hình hoa đỏ và hoa trắng. Người ta thực hiện một số phép lai giữa các dòng hoa trắng được kí hiệu lần lượt là M, N, P. Kết quả khảo sát tỉ lệ kiểu hình ở đời con của các phép lai thể hiện ở bảng dưới đây.

Phép lai

Bố mẹ

Đời con

1

Dòng M Dòng N

100% hoa trắng

2

Dòng M Dòng P

100% hoa đỏ

3

Dòng N Dòng P

100% hoa trắng

4

Đời con phép lai 2 Dòng M

1 đỏ: 3 trắng

5

Đời con phép lai 2 Dòng N

1 đỏ: 7 trắng

6

Đời con phép lai 2 Dòng P

1 đỏ: 1 trắng

a)

Tính trạng màu hoa do 3 gene tương tác với nhau quy định.

ĐúngSai
b)

Dòng N có kiểu gene đồng hợp tử lặn về tất cả các cặp gene .

ĐúngSai
c)

Dòng M đồng hợp tử lặn về 1 gene , dòng P đồng hợp tử lặn về 2 gene .

ĐúngSai
d)

Có 3 trường hợp thỏa mãn phép lai (2).

ĐúngSai
Xem đáp án
132. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định mắt trắng. Phép lai giữa ruồi cái thân xám, mắt đỏ và ruồi đực thân đen, mắt trắng thu được F1 có toàn bộ cá thể con ruồi thân xám, mắt đỏ. Cho ruồi đực và ruồi cái F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình được thể hiện như biểu đồ dưới đây.

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định mắt trắng. (ảnh 1)

a)

Hoán vị gene xảy ra ở cả giới đực và giới cái.

ĐúngSai
b)

Tính trạng màu thân và màu mắt di truyền liên kết với nhau.

ĐúngSai
c)

Lai phân tích con cái F1 cho đời con có tỉ lệ kiểu hình tương tự như F2.

ĐúngSai
d)

Lai phân tích con đực F1 cho đời con có tỉ lệ kiểu hình chung là 1:1:1:1.

ĐúngSai
Xem đáp án
133. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật có hoa, xét hai tính trạng chiều cao thân và hình dạng lá; mỗi tính trạng do 2 cặp gene  quy định, các gene  quy định các tính trạng phân li độc lập với nhau. Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu hai tính trạng trên để xác định quy luật di truyền đã chi phối. Khi cho lai các dòng thuần có kiểu hình khác nhau thu được những kết quả như hình 5:

                                   Ở một loài thực vật có hoa, xét hai tính trạng là chiều cao thân và hình dạng lá; mỗi tính trạng do 2 cặp gene  quy định, các gene  quy định các tính trạng phân li độc lập với nhau.  (ảnh 1)

     Giả sử tất cả các cây con được sinh ra đều khỏe mạnh và đều tham gia sinh sản bình thường, không có đột biến xảy ra và sự biểu hiện của hai tính trạng trên không chịu ảnh hưởng của môi trường.

a)

Cả hai tính trạng trên đều tuân theo quy luật di truyền tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau.

ĐúngSai
b)

Kiểu hình thân thấp, lá dài và kiểu hình thân thấp, lá bầu dục có số loại kiểu gene quy định bằng nhau.

ĐúngSai
c)

Cơ thể F1 ở cả hai thí nghiệm đều có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene .

ĐúngSai
d)

Khi tiến hành cho giao phấn các cây thân cao, lá tròn với nhau thì thu được đời con kiểu hình thân thấp, lá tròn có kiểu gene đồng hợp lặn chiếm 1/81.

ĐúngSai
Xem đáp án
134. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gene  (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gene  có cả hai loại allele trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gene  chỉ có một loại allele trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gene  còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gene  không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết:    

a)

Nếu cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn có thể thu được F2 có tỉ lệ hoa trắng chiếm 6,25%.

ĐúngSai
b)

Khi cho hai cây có cùng màu hoa giao phấn với nhau, có tối đa 9 phép lai khác nhau thu được thế hệ sau có cây hoa trắng.

ĐúngSai
c)

Các cây hoa đỏ F1 có tối đa 4 loại kiểu gene .

ĐúngSai
d)

Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án
135. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 gene  phân li độc lập, mỗi gene  quy định một tính trạng và đều có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Thực hiện các phép lai giữa các cây A, B, C, D trong đó mỗi đời con đều có số lượng cá thể đủ lớn để thỏa mãn thống kê. Sau đó đem lai phân tích đời con của mỗi phép lai, thu được Fa.

Ở một loài thực vật, xét 2 gene  phân li độc lập, mỗi gene  quy định một tính trạng và đều có 2 allele trội lặn hoàn toàn.  (ảnh 1)

Kết quả thể hiện trong bảng 2 dưới đây:

a)

Mỗi cây A, B, C đem lai phân tích đều cho đời con đồng tính.

ĐúngSai
b)

Các cây F1-1 có thể có kiểu gene giống các cây F1-2.

ĐúngSai
c)

Các cây F1-3 tự thụ phấn, đời con có thể thu được tối đa 4 loại kiểu gene .

ĐúngSai
d)

Đem cây F1-1 lai với F1-2, đời con có thể chỉ thu được 1 loại kiểu hình.

ĐúngSai
Xem đáp án
136. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene  có A, a và B, b; mỗi gene  quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, các gene  phân ly độc lập. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene  giao phấn với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây về F1 là đúng hay sai?

a)

F1 có 9 loại kiểu gene .

ĐúngSai
b)

Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về hai cặp gene luôn là 0,25.

ĐúngSai
c)

Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội ở F1 có thể có 5 loại kiểu gene .

ĐúngSai
d)

Tỉ lệ kiểu gene dị hợp về một cặp gene ở F1 có thể là 75%.

ĐúngSai
Xem đáp án
137. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét tính trạng hình dạng cánh hoa có hai trạng thái: cánh bầu dục và cánh tròn. Có 4 cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene  và mỗi gene  đều có 2 allele. Tiến hành một số phép lai thu được tỷ lệ cây có hoa cánh bầu dục được thống kê ở hình 5.

                                   Ở một loài thực vật, xét tính trạng hình dạng cánh hoa có hai trạng thái: cánh bầu dục và cánh tròn. Có 4 cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene  và mỗi gene  đều có 2 allele.  (ảnh 1)

a)

Quy luật phân li chi phối sự di truyền tính trạng hình dạng cánh hoa.

ĐúngSai
b)

Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.

ĐúngSai
c)

Nếu cho cây (2) giao phấn với cây (3) có thể thu được F, với kiểu hình cánh tròn chiếm tỉ lệ 56,25%.

ĐúngSai
d)

Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F₁ với tỉ lệ kiểu hình là 1: 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
138. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene  cùng nằm trên một cặp NST, mỗi gene  quy định một tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn. Ở thế hệ (P), khi đem 2 cây dị hợp 2 cặp gene  nhưng có kiểu gene  khác nhau giao phấn, thu được F1. Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường và giống nhau ở cả 2 giới. Dựa vào các thông tin ở trên, hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

F1 có thể có 8 kiểu gene .

ĐúngSai
b)

F1 có tỉ lệ kiểu hình giống tỉ lệ kiểu gene .

ĐúngSai
c)

F1 có tỉ lệ cá thể thuần chủng lớn hơn tỉ lệ cá thể không thuần chủng.

ĐúngSai
d)

F1 có tổng tỉ lệ kiểu hình mang ít nhất một tính trạng trội chiếm ≥ 75%.

ĐúngSai
Xem đáp án
139. Đúng sai
1 điểm

Ở ngô, sự tổng hợp sắc tố màu tía được qui định bởi 2 gene A và B tương tác theo sơ đồ hình bên. Một đột biến vô nghĩa là UAG xuất hiện ở các gene A và B tạo nên các alen tương ứng là a, b; các cá thể mang đột biến này đều thiếu hoạt tính enzim và các alen này qui định kiểu hình lặn so với alen A và alen B. Một đột biến khác giúp khắc phục đột biến vô nghĩa trên alen a và alen b, do đó quá trình tổng hợp protein diễn ra bình thường tạo nên enzim có chức năng. Đột biến này do gene D quy định, DS là alen đột biến, D+ là alen ban đầu. Cả 2 alen DS, D+ đều không có tác động đối với các alen A và B hay ảnh hưởng khác đến kiểu hình. Các gene A, B, D nằm trên các nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Ở ngô, sự tổng hợp sắc tố màu tía được qui định bởi 2 gene A và B tương tác theo sơ đồ hình bên. Một đột biến vô nghĩa là UAG xuất hiện ở các gene A và B tạo nên các alen tương ứng là a, b (ảnh 1)

a)

Cho cá thể dị hợp tử về 3 gene A, B, D lai phân tích, ở đời con tỉ lệ kiểu hình màu tía chiếm 62,5%.

ĐúngSai
b)

Có 22 kiểu gene quy định hạt màu tía về 3 gene A, B, D.

ĐúngSai
c)

Trong sự biểu hiện màu sắc ngô, alen D+ trội so với alen DS.

ĐúngSai
d)

Cho cá thể dị hợp tử về 3 gene A, B, D tự thụ phấn, trong số cây tía ở đời con, cây thuần chủng tỉ lệ 8,77%.

ĐúngSai
Xem đáp án
140. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, để xác định quy luật di truyền của tính trạng màu hoa người ta đã tiến hành 3 phép lai, thu được kết quả như sau:

Ở một loài thực vật, để xác định quy luật di truyền của tính trạng màu hoa người ta đã tiến hành 3 phép lai, thu được kết quả như sau: (ảnh 1)

a)

Cây X có kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene .

ĐúngSai
b)

Cây N và cây P có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
c)

Cây Z và cây M đều có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
d)

Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

ĐúngSai
Xem đáp án
141. Đúng sai
1 điểm

Loài hoa Salpiglossis sinuata có nhiều màu sắc khác nhau. Cho biết allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa tím, allele a quy định hoa xanh; sự có mặt của A1 và A2 trong kiểu gene  cho màu vàng. Màu hoa chỉ biểu hiện khi có allele B, các kiểu gene  có bb đều cho hoa trắng; các gene  thuộc các NST khác nhau.

Một số phép lai được thực hiện giữa các dòng bố mẹ thuần chủng để tạo ra thế hệ F­­­­1, sau đó các cây F1 này được tự thụ phấn để tạo ra thế hệ 2.

Loài hoa Salpiglossis sinuata có nhiều màu sắc khác nhau. Cho biết allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa tím, allele a quy định hoa xanh; sự có mặt của A1 và A2 trong kiểu gene  cho màu vàng.  (ảnh 1)

a)

Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .

ĐúngSai
b)

Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene là: A1A1bb, A1abb, aabb.

ĐúngSai
c)

F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene bằng nhau.

ĐúngSai
d)

tối đa 5 loại kiểu gene quy định cây hoa trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án
142. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 giao phấn với cây M cùng loài, thu được đời con (F2) có tỉ lệ kiểu hình là: 3:3:1:1.

a)

Hai cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng phải nằm trên 2 cặp NST khác nhau.

ĐúngSai
b)

Nếu F2 có 4 loại kiểu gene thì cây M phải có kiểu gene đồng hợp lặn về 2 cặp allele.

ĐúngSai
c)

Nếu F2 có 7 loại kiểu gene thì F2 khi giảm phân đã xảy ra hoán vị gene với tần số 50%.

ĐúngSai
d)

Nếu F2 có 6 loại kiểu gene thì sẽ có 3 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

ĐúngSai
Xem đáp án
143. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gene  gồm 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn (A1 > A2 > A3 > A4). Biết rằng gene  quy định màu sắc hoa nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người ta thực hiện 2 phép lai (1) và (2) thu được kết quả như bảng dưới đây:

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gene  gồm 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn (A1 > A2 > A3 > A4).  (ảnh 1)

a)

Ở phép lai (2), kiểu gene của cây bố mẹ đem lai khác nhau.

ĐúngSai
b)

Ở phép lai (1), có tối đa 3 phép lai P cho F1 có kiểu hình như vậy.

ĐúngSai
c)

Đem lai cây tím (P) ở phép lai 1 với cây vàng (P) ở phép lai 2 cho tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1.

ĐúngSai
d)

Có thể dùng cây vàng thuần chủng để xác định kiểu gene của cây tím.

ĐúngSai
Xem đáp án
144. Đúng sai
1 điểm

Dựa trên cơ sở các thí nghiệm của Mendel, một nhóm sinh viên đã tiến hành các thí nghiệm lai trên Đậu Hà lan thu được kết quả như sau:

Phép lai 1; P: thân cao, hoa tím × thân thấp, hoa trắng, F1 thu được 100% thân cao, hoa tím.

Phép lai 2: P: F1 của phép lai 1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1.

Phép lai 3: F1 của phép lai 1 × Thân thấp, hoa trắng, F2 thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau.

a)

Kết quả phép lai 1 cho thấy cây thân cao và hoa tím là các tính trạng trội.

ĐúngSai
b)

Kết quả phép lai 2 ủng hộ giả thuyết cho rằng các cặp gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST.

ĐúngSai
c)

Kết quả phép lai 3 ủng hộ giả thuyết cho rằng các cặp gene quy định các tính trạng phân li độc lập với nhau.

ĐúngSai
d)

Nếu cho cây hoa tím, thân cao ở F2 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình đời con luôn là 9 : 3 : 3 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
145. Đúng sai
1 điểm

Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng 3 : 1.

ĐúngSai
b)

Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội.

ĐúngSai
c)

Cây P có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.

ĐúngSai
d)

Trong số 75 cây hoa đỏ, có khoảng 25 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.

ĐúngSai
Xem đáp án
146. Đúng sai
1 điểm

Ở một giống đậu lưỡng bội, hình dạng vỏ hạt được xác định là một tính trạng đơn gene  đa hình, gồm các dạng vằn (V1 và V2), đốm nhạt (D), chấm (C), đốm nhạt xen chấm (D/C) và trơn láng (T). Nghiên cứu về sự di truyền của tính trạng này, người ta lần lượt đem lai các dòng thuần chủng (P) khác nhau, thu được F1 đồng tính, sau đó cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong bảng:

Ở một giống đậu lưỡng bội, hình dạng vỏ hạt được xác định là một tính trạng đơn gene  đa hình, gồm các dạng vằn (V1 và V2), đốm nhạt (D), chấm (C), đốm nhạt xen chấm (D/C) và trơn láng (T).  (ảnh 1)

a)

Gene quy định hình dạng vỏ hạt ở loài này có ít nhất 6 allele.

ĐúngSai
b)

V1 là trội hoàn toàn so với tất cả các kiểu hình còn lại.

ĐúngSai
c)

Allele quy định đốm nhạt đồng trội với allele quy định chấm, cả 2 allele này trội hoàn toàn so với allele quy định vỏ hạt trơn láng.

ĐúngSai
d)

Đem F1 của các phép lai giao phấn với nhau, đời con mỗi phép lai này có tối đa 4 loại hình dạng hạt khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
147. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm, cánh xẻ và mắt trắng là các tính trạng được quy định bởi allele đột biến lặn; trong đó cánh bình thường và mắt đỏ là tính trạng hoang dại và trội hoàn toàn so với tính trạng đột biến. Locus các gene  này liên kết ở vùng không tương đồng của NST giới tính X. Lai phân tích ruồi cái (P) có kiểu hình dại, thu được đời con gồm 4 nhóm kiểu hình, trong đó ruồi cánh bình thường, mắt trắng và cánh xẻ, mắt đỏ chiếm 80% còn ruồi cánh bình thường, mắt đỏ và cánh xẻ, mắt trắng chiếm 20%.

a)

Ruồi cái (P) có kiểu gene dị hợp về cả hai locus gene đang quan tâm.

ĐúngSai
b)

Ruồi đực ở F1 chỉ có 1 loại kiểu hình hoang dại là cánh bình thường, mắt đỏ.

ĐúngSai
c)

Tần số hoán vị gene giữa hai locus được nghiên cứu trong phép lai này là 40%.

ĐúngSai
d)

Nếu lai phân tích ruồi đực (P) có kiểu hình hoang dại thì đời con thu được 2 nhóm kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
148. Đúng sai
1 điểm

Mèo Manx là một giống mèo nhà có đặc điểm đặc trưng là hoàn toàn không có đuôi. Đặc điểm này được gây ra bởi allele trội. Khi ở dạng đồng hợp tử về allele này gây chết và dẫn đến mèo con chết non. Allele lặn tạo nên đuôi.

Mèo Manx là một giống mèo nhà có đặc điểm đặc trưng là hoàn toàn không có đuôi. Đặc điểm này được gây ra bởi allele trội.  (ảnh 1)

Các phát biểu sau đây về mèo Manx đúng hay sai?

a)

Cho mèo Manx lai với giống mèo có đuôi sẽ không có tình trạng mèo con chết non.

ĐúngSai
b)

Nếu mèo Manx lai với nhau thì tỉ lệ mèo con chết non chiếm 25%.

ĐúngSai
c)

Chỉ cho mèo Manx lai với nhau sẽ không sinh mèo con bị chết non.

ĐúngSai
d)

Nếu mèo có đuôi lai với mèo Manx sẽ tạo ra 75% mèo Manx không đuôi.

ĐúngSai
Xem đáp án
149. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Quần thể ban đầu (P) có 7 loại kiểu gene  trong đó có 50% cây thân cao, hoa đỏ: 50% cây thân cao, hoa trắng. Biết các kiểu gene  khác nhau quy định cây thân cao, hoa đỏ đều có tỉ lệ bằng nhau, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở các kiểu gene  là như nhau, trong đó tần số allele a = 0,2. Quần thể trên tự thụ phấn nghiêm ngặt thu được F1. Theo lí thuyết:

a)

F1 có tối đa 9 loại kiểu gene .

ĐúngSai
b)

Tỉ lệ kiểu gene của cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P là 0,4 : 0,1.

ĐúngSai
c)

Các cây cao, đỏ ở P có 4 kiểu gene .

ĐúngSai
d)

Một cây thân cao, hoa đỏ ở P tự thụ phấn có thể thu được 3 loại kiểu gene .

ĐúngSai
Xem đáp án
150. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do sự tương tác giữa các sản phẩm của hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy định. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do sự tương tác giữa các sản phẩm của hai cặp gene  A, a và B, b phân li độc lập quy định. Gene  A và gene  B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ: (ảnh 1)

Các allele a và b không có chức năng trên. Lai các cây hoa màu hồng thuần chủng với nhau thu được F1 toàn cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, sức sống của các giao tử và các cá thể như nhau. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a)

Có tối đa 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ trong quần thể.

ĐúngSai
b)

Ở F2, cây hoa màu trắng chiếm tỉ lệ 6,25%.

ĐúngSai
c)

Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

ĐúngSai
d)

Trong số các cây hoa màu hồng F2, cây đồng hợp chiếm tỉ lệ là 50%.

ĐúngSai
Xem đáp án
151. Đúng sai
1 điểm

Khi quan sát tính trạng màu mắt ở ruồi giấm, một sinh viên nhận thấy phần lớn cá thể trong quần thể có mắt đỏ, chỉ có một số ít cá thể đực có mắt trắng. Để tìm hiểu rõ hơn, sinh viên này đã tiến hành thí nghiệm lai trên đối tượng ruồi giấm và thu được kết quả như sau:

- Phép lai 1: P thuần chủng: ♀ mắt đỏ x ♂ mắt trắng → F1: 100% mắt đỏ.

- Phép lai 2: P thuần chủng: ♀ mắt trắng x ♂ mắt đỏ → F1: 50% ♀ mắt đỏ : 50% ♂ mắt trắng.

a)

Phép lai 1 và phép lai 2 được gọi là phép lai thuận nghịch.

ĐúngSai
b)

Thí nghiệm nhằm kiểm tra giả thuyết: Tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tính.

ĐúngSai
c)

Kết quả phép lai 1 cho thấy có sự di truyền chéo còn kết quả phép lai 2 thì không.

ĐúngSai
d)

Nếu cho ruồi cái F1 của phép lai 1 lai với ruồi đực F1 của phép lai 2 thì đời con cho tỉ lệ kiểu hình 2 : 1 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
152. Đúng sai
1 điểm

Năm 1919, Calvin Bridges tiến hành nghiên cứu một đột biến gene  lặn chưa rõ vị trí gây màu mắt đỏ son ở ruồi giấm. Ông nhận thấy trong bình nuôi, ngoài các con mắt đỏ son thuần chủng có một vài biến dị hiếm hoi mang kiểu hình màu mắt nhạt hơn nhiều gọi là màu kem. Bridges tiến hành lai giữa các cá thể này với nhau để thu được dòng mắt kem thuần chủng, sau đó thực hiện phép lai (P) giữa ruồi đực mắt kem với ruồi cái thuần chủng mắt đỏ thẫm (kiểu dại). F1 thu được 100% mắt đỏ thẫm (kiểu dại). Tiếp tục cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được 104 con cái mắt đỏ thẫm, 52 con đực mắt đỏ thẫm, 44 con đực mắt đỏ son và 14 con đực mắt màu kem.

a)

Màu đỏ thẫm do 2 gene trội không allele quy định.

ĐúngSai
b)

Có hiện tượng gene nằm trên NST giới tính.

ĐúngSai
c)

Tính trạng màu mắt do 2 gene quy định.

ĐúngSai
d)

Thực hiện phép lai ruồi đực mắt đỏ son thuần chủng và ruồi cái mắt kem thuần chủng, thu được F1, cho F1 giao phối với nhau đời con F2 có thể thu được tỉ lệ kiểu hình: 3 đỏ son : 1 mắt kem (cả đực và cái).

ĐúngSai
Xem đáp án
153. Đúng sai
1 điểm

Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên. Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene  H và gene  I nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Trong một gia đình, cả người vợ và người chồng đều có nhóm máu O, sinh đứa con thứ nhất có nhóm máu A, đứa con thứ hai có nhóm máu B. Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Kiểu gene của người nhóm máu A luôn chứa allele H.

ĐúngSai
b)

Người vợ hoặc người chồng trong gia đình nói trên có kiểu gene hhIAIB.

ĐúngSai
c)

Đứa con tiếp theo của cặp vợ chồng này có thể có nhóm máu AB.

ĐúngSai
d)

Nếu người con thứ nhất của gia đình trên kết hôn với người có nhóm máu AB thì có thể sinh ra con có nhóm máu O.

Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên. Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. (ảnh 1)

ĐúngSai
Xem đáp án
154. Đúng sai
1 điểm

Bảng sau mô tả thí nghiệm lai một tính trạng ở một loài chuột.Bảng sau mô tả thí nghiệm lai một tính trạng ở một loài chuột. (ảnh 1)

Căn cứ vào kết quả thí nghiệm trong bảng, mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai?

a)

Allele A là trội hoàn toàn so với allele Ay.

ĐúngSai
b)

Kiểu gene của chuột bố mẹ đem lai là AAy × AAy.

ĐúngSai
c)

Nếu cho chuột bố trong thí nghiệm giao phối với chuột cái lông đen thì thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene giống tỉ lệ phân li kiểu hình.

ĐúngSai
d)

Kết quả phân li kiểu hình từ thí nghiệm trong bảng là 3 lông vàng : 1 lông đen.

ĐúngSai
Xem đáp án
155. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: \(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}{X^D}{X^d} \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^D}Y\) , thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a)

Ở F1 có tối đa 40 kiểu gene .

ĐúngSai
b)

Nếu tần số hoán vị gene bằng 40% thì F1 có các cá thể thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm 2,5%.

ĐúngSai
c)

Nếu đời con có các cá thể đực có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 13,75% thì các cá thể cái F1 có kiểu gene dị hợp tử ba cặp gene chiếm 5%.

ĐúngSai
d)

Ở F1, các cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án
156. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về các tính trạng do gene  nằm trong tế bào chất quy định, cho các nhận định sau đây:

a)

Tính trạng biểu hiện không đều ở hai giới, kiểu hình lặn dễ biểu hiện hơn ở giới XY.

ĐúngSai
b)

Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở 1 gene nằm trong ti thể gây ra, nếu người mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bị bệnh.

ĐúngSai
c)

Tính trạng do gene ngoài nhân quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.

ĐúngSai
d)

Kết quả phép lai thuận khác với phép lai nghịch.

ĐúngSai
Xem đáp án
157. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gene  A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định: kiểu gene  có cả 2 loại allele trội A và B quy định thân cao, các kiểu gene  còn lại đều quy định thân thấp. Allele D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gene  (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Cho các nhận định sau đây:

a)

F1 có tỉ lệ cây có kiểu gene giống (P) chiếm 25%.

ĐúngSai
b)

Kiểu gene của cây P có thể là \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}Bb\) và không xảy ra hoán vị gene .

ĐúngSai
c)

Hai cặp gene quy định chiều cao cây cùng nằm trên một NST.

ĐúngSai
d)

Tính trạng chiều cao thân di truyền theo quy luật tương tác gene không allele.

ĐúngSai
Xem đáp án
158. Đúng sai
1 điểm

Cho một cặp ruồi giấm (P): Ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, thu được F1 đồng loạt ruồi mắt đỏ. Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo hai phép lai sau:

Phép lai 1: F1 × mắt trắng được Fb1 có tỉ lệ 3 ruồi mắt rắng : 1 ruồi mắt đỏ (tính trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái).

Phép lai 2: F1 × mắt trắng được Fb2 có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng: 2 ruồi đực mắt trắng.

Cho rằng: Không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính trạng màu mắt biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường.

a)

Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau, tỉ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ 1/16.

ĐúngSai
b)

Tính trạng màu mắt có liên quan đến gene nằm trên NST giới tính.

ĐúngSai
c)

Màu mắt do sản phẩm của các gene không allele tương tác gián tiếp.

ĐúngSai
d)

Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.

ĐúngSai
Xem đáp án
159. Đúng sai
1 điểm

Tính trạng chiều cao của cây được di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp của nhiều gene  phân li độc lập với nhau. Mỗi gene  gồm 2 allele, trong đó 01 allele làm tăng chiều dài thân ở mức X cm và 01 allele làm tăng chiều dài thân ở mức Y cm; X > Y > 0. Chiều cao của cây được dao động từ 12 - 72 cm. Cho lai cây có chiều cao 12 cm với cây có chiều cao 72 cm thu được ở đời con tất cả số cá thể đều cao 42 cm.

Đời F2 cho kết quả rất nhiều cây cao 42 cm và chỉ có 1/64 cây có chiều cao 12 cm. Dựa vào kết quả phép lai, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Có 7 loại kiểu gene cho kiểu hình 42 cm.

ĐúngSai
b)

Đời F2, có 6 kiểu hình khác nhau.

ĐúngSai
c)

Có 3 gene quy định tính trạng chiều cao cây.

ĐúngSai
d)

X là 10; Y là 2.

ĐúngSai
Xem đáp án
160. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài động vật, khi cho con đực lông vàng giao phối với con cái lông đen (P), thu được F1 có tỉ lệ: 1 con cái lông đen: 1 con cái lông vàng: 1 con đực lông đen: 1 con đực lông trắng. Biết rằng tính trạng màu lông do một gene  quy định, các allele trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?

a)

Nếu cho các cá thể ở F1 giao phối ngẫu nhiên thì F2 có 12,5% con đực lông trắng.

ĐúngSai
b)

Nếu cho các cá thể lông đen giao phối ngẫu nhiên với cá thể lông vàng thì xảy ra tối đa 5 phép lai.

ĐúngSai
c)

Cho con cái F1 lai phân tích, ở đời con sẽ có tỉ lệ phân ly kiểu gene ở giới đực giống với giới cái.

ĐúngSai
d)

Cho các con lông đen giao phối ngẫu nhiên, đời con có tối đa 4 kiểu gene và 4 kiểu hình.

ĐúngSai
Xem đáp án
161. Đúng sai
1 điểm

Trong một thí nghiệm, người ta cho cây cà chua thân cao, quả đỏ có kiểu gene  dị hợp tử ở tất cả các cặp gene  (P) tự thụ phấn thu được đời cây con gồm: 405 cây thân cao, quả đỏ: 345 cây thân cao, quả vàng: 157 cây thân thấp, quả đỏ: 93 cây thân thấp, quả vàng. Biết rằng, trong quá trình thí nghiệm không có đột biến mới phát sinh. Theo lý thuyết:

a)

Tính trạng màu sắc quả do một gene nằm trên NST thường quy định.

ĐúngSai
b)

Nếu cho cây thân cao, quả đỏ (P) lai với cây thân thấp, quả vàng đồng hợp lặn; thì trong các cây đời con thu được, các cây có kiểu hình thân cao, quả đỏ sẽ chiếm tỉ lệ 10%.

ĐúngSai
c)

Các gene quy định chiều cao thân và gene quy định màu sắc quả hoàn toàn nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.

ĐúngSai
d)

Tính trạng chiều cao thân do 2 gene không allele nằm trên 2 NST thường quy định.

ĐúngSai
Xem đáp án
162. Đúng sai
1 điểm

Khi cho hai dòng thuần chủng cùng loài là cây hoa đỏ và cây hoa trắng giao phấn với nhau, thu được thế hệ F₁ với 100% cây hoa đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn, thu được thế hệ F₂ gồm 368 cây hoa trắng và 272 cây hoa đỏ.

a)

Tính trạng màu hoa do hai gene quy định.

ĐúngSai
b)

Cây bố hoặc mẹ thiếu một trong hai gene trội về tính trạng này.

ĐúngSai
c)

Có tối đa 27 kiểu gene trong quần thể.

ĐúngSai
d)

Cây hoa đỏ có số kiểu gene nhiều hơn cây hoa trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án
163. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm về tính trạng màu thân có thân xám trội hoàn toàn so với thân đen; về kích thước cánh có cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Trong 1 phép lai P giữa 2 ruồi thân xám, cánh dài với nhau thu được F1 có tỷ lệ 1 xám, ngắn: 2 xám, dài: 1 đen dài. Người ta lấy 2 cá thể F1 cho giao phối với nhau được F2 có 4 kiểu hình với tỷ lệ 1:1:1:1. Biết không có đột biến, theo lý thuyết phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?   

a)

Các gene đang xét cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
b)

Kiểu gene của 2 ruồi thân xám, cánh dài thế hệ P đem lai khác nhau.

ĐúngSai
c)

F1 có tối đa 10 kiểu gene , F2 có tỷ lệ kiểu gene như tỷ lệ kiểu hình.

ĐúngSai
d)

Nếu cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau số phép lai tối đa không kể thay đổi vai trò đực cái là 28.

ĐúngSai
Xem đáp án
164. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm về tính trạng màu thân có thân xám trội hoàn toàn so với thân đen; về kích thước cánh có cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Trong 1 phép lai P giữa 2 ruồi thân xám, cánh dài với nhau thu được F1 có tỷ lệ 1 xám, ngắn: 2 xám, dài: 1 đen dài. Người ta lấy 2 cá thể F1 cho giao phối với nhau được F2 có 4 kiểu hình với tỷ lệ 1:1:1:1. Biết không có đột biến, theo lý thuyết phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?    

a)

Các gene đang xét cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
b)

Kiểu gene của 2 ruồi thân xám, cánh dài thế hệ P đem lai khác nhau.

ĐúngSai
c)

F1 có tối đa 10 kiểu gene , F2 có tỷ lệ kiểu gene như tỷ lệ kiểu hình.

ĐúngSai
d)

Nếu cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau số phép lai tối đa không kể thay đổi vai trò đực cái là 28.

ĐúngSai
Xem đáp án
165. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài động vật, màu lông được quy định bởi một gene với 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường. Allele A1 xác định màu lông xám đậm, trội hoàn toàn so với các allele A2, A3 và A4. Allele A2 quy định màu lông xám nhạt, trội hoàn toàn so với A3 và A4. Allele A3 quy định lông trắng nhưng có màu đen ở tai, đuôi, chân và mõm, trội hoàn toàn so với allele A4 tạo kiểu hình bạch tạng. Sự biểu hiện của allele A3 phụ thuộc vào nhiệt độ, với enzyme do allele này quy định không hoạt động khi nhiệt độ vượt quá 35°C. Do đó, kiểu hình do allele A3 chỉ xuất hiện khi nhiệt độ thấp hơn 35°C. 

a)

Kiểu hình lông xám nhạt có nhiều kiểu gene nhất.

ĐúngSai
b)

Ở nhiệt độ 370C, phép lai A3A4 x A3A4 cho thế hệ con có kiểu hình lông bạch tạng chiếm 25%.

ĐúngSai
c)

Phép lai A1A2 x A3A4 cho đời con không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào.

ĐúngSai
d)

Ở nhiệt độ 350C, kiểu gene A2A3 và A3A4 có kiểu hình khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
166. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi xét một tính trạng hoặc hai tính trạng cùng nhau, đều thu được 4 loại kiểu hình khác nhau (A), (B), (C) và (D) được mô tả như bảng bên.

Phéplai

Tỷlệkiểuhìnhđờiconthuđược(F1)

(A)

(B)

(C)

(D)

P1

9

3

3

1

P2

3

 

1

 

P3

1

1

1

1

Có 4 phương án được đưa ra để giải thích cho sự chi phối trên:

(1) Tươngtácbổsungcủahaigene  khácnhau.

(2) Quyluậtphânliđộclậpcủahaigene  quyđịnhhaitínhtrạngkhácnhau.

(3) Hoánvịgene  củahaigene  quyđịnhhaitínhtrạngkhácnhau.

(4) Quyluậtphânlicủamộtgene  đaallele.

Biếtrằng,khôngcóđộtbiếnxảyra. MỗinhậnđịnhsauđâylàĐúnghaySai vềsựditruyềntínhtrạngnày?

a)

Phươngán(3)khôngphù hợpvớikếtquảthu được.

ĐúngSai
b)

Theophươngán(4),phéplai P2có2sơđồlaithỏamãn.

ĐúngSai
c)

Tấtcảnhữngtỷlệkiểuhìnhcóởphươngán(1)thìphươngán(2)đềucó.

ĐúngSai
d)

Theophươngán(2),khichokiểuhình(B)và(C)ởF1phéplai P1giaophấnvớinhaucóthểthuđượcđời con có tỷ lệ phân li kiểu hình là 4 : 2 : 2 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
167. Đúng sai
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene  Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường quy định hai tính trạng. Biết các allele A, B quy định các trính trạng trội, trội hoàn toàn so với các allele a, b quy định tính trạng lặn, và không xảy đột biến. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?

a)

Hai cá thể P có kiểu gene khác nhau.

ĐúngSai
b)

F1, có tối đa 4 kiểu gene .

ĐúngSai
c)

Cho con đực P lai phân tích thì có thể thu được ở đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng.

ĐúngSai
d)

Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1.

ĐúngSai
Xem đáp án
168. Đúng sai
1 điểm

Ở thực vật, xét hai cặp gene  A, a và B, b quy định hai tính trạng khác nhau, các allele trội là trội hoàn toàn. Khi giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gene (P) thu được F1

a)

Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối đa là 50%.

ĐúngSai
b)

Khi (P) có kiểu gene khác nhau thì không thể thể tạo ra F1 có 7 loại kiểu gene.

ĐúngSai
c)

Nếu hai gene trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 75%.

ĐúngSai
d)

Cho các cây trội hai tính trạng ở F1 giao phấn ngẫu nhiên có thể thu được F2 mang hai tính trạng lặn là 1/81.

ĐúngSai
Xem đáp án
169. Đúng sai
1 điểm

Ở người, xét 3 gene  nằm trên 3 cặp NST thường, các allele  A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzym khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, các allele đột biến lặn tương ứng a, b, d không tạo các enzym. Sự chuyển hoá các chất diễn ra như sơ đồ 2

                         Ở người, xét 3 gene  nằm trên 3 cặp NST thường, các allele  A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzym khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, các allele đột biến lặn  (ảnh 1)

                                                          Sơ đồ 2

Khi các cơ chất (A,B, D) không được chuyển hoá sẽ bị tích lũy trong tế bào và gây bệnh. Các gene  biểu hiện ra 4 loại kiểu hình khác nhau. Số loại kiểu gene  tương ứng với mỗi loại kiểu hình được thể hiện trong bảng 3 dưới đây.

STT

Kiểu hình

Số kiểu gene  tương ứng

1

Khoẻ mạnh

8

2

Bệnh 1

4

3

Bệnh 2

6

4

Bệnh 3

9

                                                                       Bảng 3

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Bệnh 1 do tế bào tích lũy nhiều chất D.

ĐúngSai
b)

Một người bị bệnh 1 kết hôn với một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh.

ĐúngSai
c)

Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.

ĐúngSai
d)

Một cặp vợ chồng đều khỏe mạnh, đều có kiểu gene mang đủ các loại allele. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.

ĐúngSai
Xem đáp án
170. Đúng sai
1 điểm

Khi lai hai cây lúa mì thuần chủng hạt đỏ thẫm với lúa mì thuần chủng hạt trắng. Ở F1 thu được toàn cây hạt đỏ nhạt. Khi cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 1 cây hạt đỏ thẫm : 4 cây hạt đỏ : 6 cây hạt đỏ nhạt : 4 cây hạt hồng : 1 cây hạt trắng. 

a)

Quy luật di truyền chi phối tính trạng màu sắc hạt là tương tác trực tiếp.

ĐúngSai
b)

Trong quần thể cây lúa mì ngẫu phối có tối đa 6 loại kiểu gene .

ĐúngSai
c)

Có tối đa 3 mức độ biểu hiện kiểu hình đỏ ở quần thể F2.

ĐúngSai
d)

Trong tổng số cây F2, tỷ lệ kiểu hình có ít nhất một allele trội là 14/16.

ĐúngSai
Xem đáp án
171. Đúng sai
1 điểm

Một loài côn trùng có tập tính sinh sản đặc biệt chỉ những cá thể có cùng màu thân thì mới giao phối với nhau và không giao phối với các cá thể có màu thân khác. Xét tính trạng màu sắc thân do 2 cặp gene  phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gene  chỉ có allele A hoặc allele B thì quy định kiểu hình thân xám; khi kiểu gene  có cả allele A và B thì quy định kiểu hình thân đen, kiểu gene  đồng hợp lặn aabb quy định kiểu hình thân trắng. Cho một nhóm gồm các cá thể thân xám thuần chủng giao phối với nhau, thu được F1. Các cá thể F1 tiếp tục giao phối với nhau sinh ra đời F2. Ở F2 có số cá thể có kiểu hình thân trắng chiếm 2%, AAbb nhiều hơn aaBB. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của tính trạng không phụ thuộc điều kiện môi trường. 

a)

Ở thế hệ P, có 2 loại kiểu gene với tỉ lệ là 0,8AAbb : 0,2aaBB.

ĐúngSai
b)

Ở thế hệ F1, cá thể dị hợp 2 cặp gene chiếm 32%.

ĐúngSai
c)

Trong tổng số cá thể thân xám ở F2, cá thể thuần chủng chiếm 74,92%.

ĐúngSai
d)

Ở F2, cá thể thân đen thuần chủng chiếm 2%.

ĐúngSai
Xem đáp án
172. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài côn trùng có 2n = 8, một dạng đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể thường, trong đó một đoạn ngắn của một nhiễm sắc thể số 1 (kí hiệu là A) chuyển sang một nhiễm sắc thể số 2 (kí hiệu là B), Các nhiễm sắc thể đột biến kí hiệu là A- và B+. Những hợp tử lưỡng bội mang nhiễm sắc thể B+ nhưng không có nhiễm sắc thể A- thì bị chết, ngược lại, các hợp tử mang A- mà không có B+ thì vẫn sống sót nhưng phát triển thành cơ thể bị dị tật, các dạng khác có khả năng sinh trưởng phát triển bình thường. Một cơ thể đực (P) mang đột biến chuyển đoạn ở 2 nhiễm sắc thể nói trên giao phối với một cá thể cái không đột biến, sinh ra thế hệ F1. Biết rằng không phát sinh thêm đột biến mới. 

a)

Dạng đột biến này thường xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.

ĐúngSai
b)

Nếu không xảy ra trao đổi chéo thì ở F1 có tỉ lệ con bị dị tật là 1/3.

ĐúngSai
c)

Nếu không có trao đổi chéo xảy ra thì trong số cá thể bình thường ở F1, tỉ lệ cá thể không mang đột biến là 50%.

ĐúngSai
d)

Nếu chỉ xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể số 1 thì tỉ lệ giao tử đực bình thường ở P là 20%.

ĐúngSai
Xem đáp án
173. Đúng sai
1 điểm

Ở gà, gene  quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Z có 2 allele, allele A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với allele a quy định lông không vằn. Gene  quy định chiều cao chân nằm trên NST thường có 2 allele, allele B quy định chân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định chân thấp. Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2. Kiểu hình ở F2:

a)

Không xuất hiện kiểu hình lông vằn ở gà trống.

ĐúngSai
b)

Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp.

ĐúngSai
c)

Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống.

ĐúngSai
d)

Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ già mái lông không vằn, chân cao.

ĐúngSai
Xem đáp án
174. Đúng sai
1 điểm

Một loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gene  (A, a và B, b) quy định. Khi cho lai giữa 1 cá thể đực có kiểu hình lông hung với 1 cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gene  thuần chủng, thu được F1 gồm 100% lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ là 37,5% con đực lông hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng.

a)

Tính trạng màu sắc lông chịu sự chi phối của hai cặp gene không allele nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X.

ĐúngSai
b)

Kiểu gene con cái F1 là AaXBXb hoặc BbXAXa.

ĐúngSai
c)

Con cái lông trắng F2 có 3 loại kiểu gene .

ĐúngSai
d)

Ở F2 con cái lông trắng có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 116.

ĐúngSai
Xem đáp án
175. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật có hoa, xét ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, chiều dài thân và hình dạng lá; mỗi tính trạng tuân theo một quy luật di truyền khác nhau và các gene  quy định các tính trạng phân li độc lập vớinhau.Cácnhàkhoahọcđãtiếnhànhnghiêncứubatínhtrạngtrênđểxácđịnhquyluậtditruyềnđãchiphối. Khi cho lai các dòng thuần có kiểu hình khác nhau thu được những kết quả như sau:Ở một loài thực vật có hoa, xét ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, chiều dài thân và hình dạng lá; mỗi tính trạng tuân theo một quy luật di truyền khác nhau và các gene  quy định các tính trạng phân li độc lập với nhau. (ảnh 1)

Giảsửtất cảcáccâyconđượcsinhrađềukhỏemạnhvàđềutham giasinhsảnbìnhthường; khôngcóđột biến xảyravàkhôngchịusựchiphốicủamôitrường.

a)

Cảbatínhtrạngtrênđềutuântheoquyluật ditruyềntươngtácbổsung.

ĐúngSai
b)

Kiểu hình hoa đỏ, thân thấp, lá dài và kiểu hình hoa vàng, thân thấp, lá bầu dục có số loại kiểu gene quy định bằng nhau.

ĐúngSai
c)

Cótấtcả100phéplaikhi chocâyhoavàng,thâncao,ládàigiaophấnngẫunhiênvới nhau.

ĐúngSai
d)

Khi tiến hành cho giao phấn các cây hoa trắng, thân cao, lá tròn với nhau thì thu được đời con kiểu hình hoa trắng, thân thấp, lá tròn chiếm 85/256.

ĐúngSai
Xem đáp án
176. Đúng sai
1 điểm

Màu lông chuột (Mus musculus) do hai enzyme được tổng hợp bởi gene  B và gene  A (các alelle tương ứng là ba không tổng hợp được hai enzyme này). Hai gene  phân li độc lập quy định màu lông theo sơ đồ 3

Màu lông chuột (Mus musculus) do hai enzyme được tổng hợp bởi gene  B và gene  A (các alelle tương ứng là b và a không tổng hợp được hai enzyme này). Hai gene  phân li độc lập quy định màu lông theo sơ đồ 3 (ảnh 1)

a)

Chuột có kiểu gene bbA- không có enzyme xúc tác chuyển hóa sắc tố đen nên quy định có màu lông bạch tạng.

ĐúngSai
b)

Chỉ khi cả hai gene BA cùng hoạt động bình thường tạo ra các sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen).

ĐúngSai
c)

Sản phẩm của hai gene này đã tương tác trực tiếp với nhau để hình thành tính trạng màu lông chuột.

ĐúngSai
d)

Cho 2 chuột lông vân vàng đen giao phối với nhau đời con có thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9 lông vân vàng đen: 6 lông đen: 1 lông bạch tạng.

ĐúngSai
Xem đáp án
177. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, xét hai cặp gene  cùng nằm trên NST thường, mỗi gene  quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Cho 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gene  giao phấn với nhau, thu được F1.

a)

F1 có tối đa 10 kiểu gene .

ĐúngSai
b)

Nếu các gene liên kết hoàn toàn thì F1 có tối đa 3 kiểu hình.

ĐúngSai
c)

Nếu tần số hoán vị gene nhỏ hơn 20% thì F1 có kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm trên 50%.

ĐúngSai
d)

Nếu hoán vị gene chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực thì F1 có tối đa 8 loại kiểu gene

ĐúngSai
Xem đáp án
178. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Dùng Colchicine xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Chọn ngẫu nhiên hai cây bất kỳ ở F1 cho giao phấn với nhau. Tính theo lí thuyết, những kết quả có thể thu được ở đời F2 là:

a)

Tỉ lệ kiểu hình là 35:1 hoặc 11:1.

ĐúngSai
b)

Tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình lần lượt là 1:2:1 và 3:1.

ĐúngSai
c)

Có tối đa 5 loại kiểu gene và tối thiểu 2 loại kiểu gene .

ĐúngSai
d)

Tất cả các cây đều có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

ĐúngSai
Xem đáp án
179. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thú, người ta thực hiện phép lai giữa hai cặp bố mẹ dưới đây nhiều lần và thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: ♀ lông vàng, đuôi ngắn × ♂ lông vàng, đuôi dài → F1: 100% lông vàng, đuôi dài.

Phép lai 2: ♀ lông nâu, đuôi dài × ♂ lông nâu, đuôi ngắn → F1: 2 ♀ lông nâu, đuôi dài: 2 ♀ lông nâu, đuôi ngắn: 1 ♂ lông vàng, đuôi dài: 1 ♂ lông nâu, đuôi dài: 1 ♂ lông vàng, đuôi ngắn: 1 ♂ lông nâu, đuôi ngắn.

a)

Tính trạng chiều dài đuôi do gene nằm trên NST giới tính quy định.

ĐúngSai
b)

Tính trạng màu sắc lông do gene nằm trên NST thường quy định.

ĐúngSai
c)

Hai gene quy định hai tính trạng trên di truyền liên kết.

ĐúngSai
d)

Cho các cá thể F1 lông nâu, đuôi ngắn ở phép lai 2 ngẫu phối, xác suất thu được cá thể đực lông vàng, đuôi ngắn ở F2 là 5/8.

ĐúngSai
Xem đáp án
180. Đúng sai
1 điểm

Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, giả định một nhóm học sinh đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả như sau:

 

Cách thức thực hiện

Kết quả

Phép lai 1

P: ♂ thân xám, cánh cụt x ♀ thân đen, cánh dài

F1: 100% thân xám, cánh dài

Phép lai 2

♀ F1 của phép lai 1 (F1-1) x ♂ thân đen, cánh cụt

Fa: 4 loại kiểu hình

Phép lai 3

♀ F1-1 x ♂ F1-1

F2: 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 1: 2 : 1

Biết rằng, mỗi tính trạng do một gene  có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định.

a)

Các phép lai nhằm mục đích xác định cơ chế di truyền chi phối các tính trạng.

ĐúngSai
b)

Kết quả của phép lai 2 chứng tỏ đã xảy ra hoán vị gene trong quá trình giảm phân của cơ thể đem lai với con ♀ F1-1.

ĐúngSai
c)

Kết quả phép lai 3 cho phép nhận định rằng các gene quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn ở con ♂ F1-1.

ĐúngSai
d)

Nếu cho lai ♂ F1-1 x ♀ thân đen, cánh cụt thì tỉ lệ các kiểu hình ở đời con giống với phép lai 2.

ĐúngSai
Xem đáp án
181. Đúng sai
1 điểm

 Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene  Aa và Bb trong đó mỗi cặp gene  quy định một cặp tínhtrạng,alleletrộilàtrộihoàntoàn.Thựchiện 4 phép lai (P1, P2,P3và P4) giữa các cặp bố mẹ khác nhau, thu được kết quả F1được mô tả ở Bảng 2. Biết rằng không xảy ra đột biến; nếu có hoán vị gene  thì hoán vị gene  có thể xảy ở một bên đực hoặc cái,

Bảng 2.

Phéplai

Sốloạikiểugene  quy định kiểu hình trội 2 tính trạng ở F1

Tỷlệkiểuhình

trội 2 tính trạngở F1

P1

1loạikiểugene

10%

P2

Chưaxácđịnhđược

35%

P3

3loạikiểugene

50%

P4

5loạikiểugene

59%

 

hoặc xảy ra hoán vị cả hai giới với tầnsốhoánvịnhưnhau.

a)

Phép laiP3vàP4cóthểcókiểugene giốngnhau.

ĐúngSai
b)

Có5sơđồlaithỏamãndữkiệncủaphéplai P2.

ĐúngSai
c)

Ởphéplai P1,nếuchoF1laiphântíchthì F2kiểuhìnhmanghai tínhtrạngtrộichiếm tỉlệ24/25.

ĐúngSai
d)

Ởphéplai P4,trongsốkiểuhìnhtrộivề haitínhtrạngởF1,kiểugene baalleletrộichiếmtỉlệ24/59.

ĐúngSai
Xem đáp án
182. Đúng sai
1 điểm

Hình 9 mô tả con đường sinh tổng hợp sắc tố hoa của một loài thực vật.

Hình 9 mô tả con đường sinh tổng hợp sắc tố hoa của một loài thực vật.  (ảnh 1)

Hình 9

Cho biết allele A tổng hợp Enzyme A biến đổi sắc tố trắng P₀ thành một sắc tố trắng khác P₁, allele B tổng hợp enzyme B biến đổi sắc tố trắng P₁ thành sắc tố hồng P₂, allele C tổng hợp enzyme C biến đổi sắc tố hồng P2 thành sắc tố đỏ P₃. Các allele a, b, c đều không thực hiện được các chức năng này. Gene  D quy định một polypeptide ức chế hoạt động của enzyme C, trong đó allele D ức chế quá trình biến đổi P₂ thành P₃, allele d không có chức năng ức chế, do đó không ngăn cản quá trình này. Màu sắc hoa phụ thuộc vào sự kết hợp của bốn gene  này và chúng phân li độc lập. Cho phép lai P: AAbbCCDD × aaBBccdd thu được F1 sau đó cho F1 tự thụ thu được F2.

a)

Sự di truyền tính trạng màu sắc hoa là kết quả của sự tương tác giữa các gene không allele cùng quy định.

ĐúngSai
b)

Kiểu hình thu được của F1 là 100% hoa đỏ.

ĐúngSai
c)

Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ F2 là 81/256.

ĐúngSai
d)

Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng F2 là 112/256.

ĐúngSai
Xem đáp án
183. Đúng sai
1 điểm

Hai tính trạng màu sắc và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan được quy định bởi hai gene  phân li độc lập, mỗi gene  có hai allele. Khi lai hai cây P thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu được F1 đồng loạt mang kiểu hình hạt vàng, tròn. Các cây F₁ thụ phấn với cây có kiểu hình xanh, nhăn. Kết quả F2 có tỉ lệ kiểu hình: 28 vàng, tròn: 26 xanh, tròn: 27 vàng, nhăn: 26 xanh, nhăn.

a)

Cây F1 có kiểu hình trội về cả hai tính trạng và dị hợp 2 cặp gene .

ĐúngSai
b)

Có thể xác định chính xác kiểu gene của 2 cây P.

ĐúngSai
c)

F1 có tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình như nhau và tỉ lệ này không phân bố đều ở 2 giới.

ĐúngSai
d)

Khi cho F1 tự thụ thì ở F2 có tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất và lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ thấp nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án
184. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài động vật, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới XY. Tính trạng màu mắt được quy định bởi một gene  có 4 allele nằm ở vùng không tương đồng trên X, các allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện 3 phép lai thu được kết quả ở bảng sau:

STT

Phép lai P

Tỉ lệ kiểu hình F1 (%)

Mắt đỏ

Mắt trắng

Mắt vàng

Mắt nâu

1

♂ mắt đỏ (a) \( \times \) ♀ mắt đỏ (b)

75

0

0

25

2

♂ mắt vàng (c) \( \times \) ♀ mắt trắng (d)

0

50

50

0

3

♂ mắt nâu (e) \( \times \) ♀ mắt vàng (f)

0

25

25

50

Biết rằng không xảy ra đột biến và sự biểu hiện của gene  không phụ thuộc vào môi trường.

a)

Có tối đa 3 loại kiểu gene quy định kiểu hình mắt nâu.

ĐúngSai
b)

Có 2 sơ đồ lai phù hợp với phép lai 3.

ĐúngSai
c)

Cho (d) giao phối với (e), thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.

ĐúngSai
d)

Nếu cho con đực mắt đỏ lai với con cái mắt nâu sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai đều thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
185. Đúng sai
1 điểm

Ở gà, loài có kiểu giới tính ZZ (đực) và ZW (cái), gene  quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Z và có hai alen: A quy định lông vằn (trội hoàn toàn so với a, quy định lông không vằn). Gene quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường, có hai alen: B quy định chân cao (trội hoàn toàn so với b, quy định chân thấp).

Cho gà trống (ZZ) lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái (ZW) lông không vằn, chân cao thuần chủng, thu được F₁. Cho các cá thể F₁ giao phối với nhau, thu được F₂. Xét các phát biểu sau về kiểu hình ở F₂:

a)

Ở F₂, mọi gà mái có kiểu hình lông vằn, chân thấp đều có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
b)

Nếu một cá thể F₂ có kiểu hình lông vằn, chân cao, thì có 6 kiểu gene khác nhau có thể tạo ra kiểu hình đó.

ĐúngSai
c)

Nếu lấy ngẫu nhiên một gà mái F₂, biết nó có kiểu hình chân thấp, thì xác suất để nó có kiểu hình lông không vằn là 50%.

ĐúngSai
d)

Nếu chọn ngẫu nhiên một cá thể F₂ có kiểu hình lông vằn, thì xác suất để nó có kiểu gene đồng hợp trội về cả hai gene là 1/9.

ĐúngSai
Xem đáp án
186. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thú, đem lai con cái lông đen thuần chủng với con đực lông trắng thuần chủng thu được đời con F1 gồm 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được tỉ lệ 9 con lông đen: 6 con lông vàng: 1 con lông trắng. Trong đó, lông trắng chỉ có ở con đực. Giả sử các cá thể có kiểu gene  khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau.

a)

Tính trạng màu lông do hai gene tương tác trực tiếp quy định.

ĐúngSai
b)

F1 có một loại kiểu gene .

ĐúngSai
c)

F2 có số loại kiểu gene ở giới đực bằng số loại kiểu gene ở giới cái.

ĐúngSai
d)

Khi các con lông đen ở F2 giao phối với nhau thu được F3 có tỉ lệ phân li màu sắc lông xấp xỉ là 56 con lông đen: 15 con lông vàng: 1 con lông trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án
187. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; Allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene  ở cả giới đực và giới cái với tần số bằng nhau. Cho cây A giao phấn với cây X và cây Y, thu được kết quả như sau

Phép lai

Tỉ lệ kiểu hình ở F1

Cây A lai với cây X

9 cây cao, hoa đỏ : 6 cây cao, hoa trắng : 1 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng.

Cây A lai với cây Y

9 cây cao, hoa đỏ : 1 cây cao, hoa trắng : 6 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng.

Biết không xảy ra đột biến.

a)

Các phép lai trên nhằm xác định kiểu gene của cây A, X, Y và quy luật di truyền chi phối tính trạng chiều cao và màu sắc hoa.

ĐúngSai
b)

Tần số hoán vị gene có thể xác định từ phép lai cây A với cây X hoặc cây A lai với cây Y

ĐúngSai
c)

Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1.

ĐúngSai
d)

Nếu cho cây A lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
188. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét ba gene  (mỗi gene  gồm hai allele trội lặn hoàn toàn) quy định ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, hình dạng lá và độ cứng thân; nằm trên 3 locut gene  trong 6 locut gene  (A, B, C, D, E và F) ở 2 nhiễm sắc thể (NST) khác nhau được mô tả như Hình 9

                                                                                    Ở một loài thực vật, xét ba gene  (mỗi gene  gồm hai allele trội lặn hoàn toàn) quy định ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, hình dạng lá  (ảnh 1)

 

Hình 9.

Người ta tiến hành 6 phép lai khác nhau liên quan đến ba tính trạng đang xét để xác định vị trí của gene  trên NST và thu được kết quả như Bảng 1.

Bảng 1

Phép lai (Px):

Thế hệ con (F1-x)

P₁: Lá tròn, hoa trắng × Lá bầu dục, hoa trắng

Thu được 100% lá bầu dục, hoa trắng

P₂: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa trắng, thân mềm

Thu được cả hoa đỏ và hoa trắng, thân mềm

P₃: Thân mềm, lá tròn × Thân cứng, lá tròn

Thu được 100% thân mềm, lá tròn

P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn

Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66%

P₅: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa đỏ, thân mềm

Thu được hoa trắng, thân mềm chiếm 18,75%

P₆: Lá bầu dục, thân mềm × Lá bầu dục, thân mềm

Thu được tỷ lệ kiểu hình khác nhau ở hai giới

Biết rằng không có đột biến xảy ra và khoảng cách giữa các gene  trên NST có đơn vị là centimorgan (cM), nếu có hoán vị gene  thì tần số hoán vị ở hai giới là như nhau.

a)

Cây hoa đỏ, lá bầu dục của phép lai P₄ có thể có kiểu gene là \(\frac{{BC}}{{bc}}\).

ĐúngSai
b)

Nếu P₆ đều dị hợp 2 cặp gene thì F1-6 có tỉ lệ kiểu hình lá bầu dục, thân cứng luôn chiếm tỷ lệ 18,75%.

ĐúngSai
c)

Nếu cho các cây F1-1 giao phấn với cây hoa đỏ, lá tròn thì có thể có tối đa 2 sơ đồ lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1.

ĐúngSai
d)

Cho cây có kiểu hình trội cả 3 tính trạng tiến hành tự thụ phấn thì có thể thu được đời con có kiểu hình hoa đỏ, lá bầu dục, thân cứng chiếm tỷ lệ 16,5%.

ĐúngSai
Xem đáp án
189. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene  ở cả giới đực và giới cái với tần số bằng nhau. Cho cây M giao phấn với cây X và cây Y, thu được kết quả như sau:

Phép lai

Tỉ lệ kiểu hình ở F1

Lai cây M với cây X

9 cây cao, hoa đỏ: 6 cây cao, hoa trắng:

1 cây thấp, hoa đỏ: 4 cây thấp, hoa trắng

Lai cây M với cây Y

9 cây cao, hoa đỏ: 1 cây cao. hoa trắng:

6 cây thấp, hoa đỏ: 4 cây thấp, hoa trắng

 

a)

Cây M có kiểu gene AbaB.

ĐúngSai
b)

Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1.

ĐúngSai
c)

Nếu cho cây M lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 4: 4: 1: 1.

ĐúngSai
d)

Nếu cho cây Y tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 75% số cây thân thấp, hoa đỏ.

ĐúngSai
Xem đáp án
190. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài cây ăn quả, xét ba tính trạng: màu vỏ quả, chiều cao thân và hình dạng lá. Cho biết các cặp gene  nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau. Các nhà khoa học tiến hành ba phép lai và thu được kết quả như sau:

Thí nghiệm

Tính trạng

Phép lai P

Tỉ lệ F₁

Tỉ lệ F₂

1

Màu vỏ quả

Vỏ vàng × Vỏ xanh

100% vỏ vàng

75% vàng : 25% xanh

2

Chiều cao thân

Thân cao × Thân thấp

100% thân cao

56,25% cao : 43,75% thấp

3

Hình dạng lá

Lá dài × Lá dài

100% bầu dục

56,25% lá bầu dục: 37,5% lá dài: 6,25% lá tròn

a)

Tính trạng màu vỏ quả do một gene quy định, allele quy định vỏ vàng trội hoàn toàn so với vỏ xanh.

ĐúngSai
b)

Có 4 gene quy định ba tính trạng màu vỏ quả, chiều cao thân và hình dạng lá.

ĐúngSai
c)

Cây vỏ xanh, thân cao, lá bầu dục có số kiểu gene quy định nhiều gấp đôi so với cây vỏ vàng, thân cao, lá tròn.

ĐúngSai
d)

Khi tiến hành cho giao phấn cây vỏ vàng, thân cao, lá tròn với nhau thì đời con kiểu hình vỏ xanh, thân thấp, lá tròn đồng hợp lặn về tất cả các cặp gene chiếm tỉ lệ 1/134.

ĐúngSai
Xem đáp án
191. Đúng sai
1 điểm

Ở chó Labrador, màu sắc lông do 2 gene  không allele phân li độc lập quy định. Những con chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, nâu hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của các sắc tố. Sự tương tác giữa các gene  quy định kiểu hình được mô tả như bảng 1.

Kiểu gene

Sắc tố tích lũy

Kiểu hình

AABB; AABb; AaBB; AaBb

Eumelanin (lượng nhiều)

Lông đen

AAbb; Aabb

Eumelanin (lượng ít)

Lông nâu

aaBB; aaBb; aabb

Pheomelanin

Lông vàng

Bảng 1

Có các nhận định sau

a)

Locus gene A/a quy định khả năng sản xuất sắc tố Eumelanin trong cơ thể chó Labrador.

ĐúngSai
b)

Locus gene B/b quy định khả năng sản xuất cả 2 loại sắc tố Pheomelanin và Eumelanin, nhưng Eumelanin là chủ yếu.

ĐúngSai
c)

Đem lai 2 cá thể chó Labrador lông vàng và lông nâu với nhau, có thể thu được đời con có ba loại màu lông.

ĐúngSai
d)

Khi cho 2 cá thể lông đen và lông vàng đều thuần chủng giao phối với nhau thu được F1 đều có lông màu đen. Cho F1 ngẫu phối theo lí thuyết ở đời F2 tỉ lệ con lông đen là 56,25%.

ĐúngSai
Xem đáp án
192. Đúng sai
1 điểm

Phương pháp lai oligonucleotide đặc hiệu với allele là phương pháp sử dụng các đoạn mạch đơn DNA tổng hợp ngắn gọi là đầu dò oligonucleotide để lai (bắt cặp bổ sung) với các sợi đơn DNA tổng hợp từ allele bình thường hoặc allele đột biến. Thông thường, một đầu dò oligonucleotide gồm ít nhất 12 nucleotide có khả năng kết cặp bổ sung với một đoạn mạch đơn DNA đích. Nếu đầu dò được đánh dấu phóng xạ hoặc huỳnh quang thì có thể dễ dàng phát hiện sự bắt cặp bổ sung. Phương pháp này cung cấp những thông tin quan trọng về kiểu gene  của những người được xét nghiệm

Một gia đình gồm 4 người (trong đó 2 người con đều là con trai) đã thực hiện xét nghiệm DNA theo phương pháp này để xác định xem có tồn tại allele đột biến thiếu máu hồng cầu hình liềm trong gia đình hay không. Quy trình thực hiện và kết quả xét nghiệm được mô tả ở hình 7.

Phương pháp lai oligonucleotide đặc hiệu với allele là phương pháp sử dụng các đoạn mạch đơn DNA tổng hợp ngắn gọi là đầu dò oligonucleotide để lai (bắt cặp bổ sung) với các sợi đơn DNA tổng hợp từ allele bình thường hoặc allele đột biến.  (ảnh 1)

Có các nhận định sau :

a)

Người con thứ nhất có kiểu gene dị hợp về bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

ĐúngSai
b)

Có thể xác định được kiểu gene của 3 người trong gia đình trên.

ĐúngSai
c)

Cặp vợ chồng này dự định sinh con thứ 3. Xác suất sinh được đứa con gái không mang gene bệnh là 12,5%.

ĐúngSai
d)

Người con thứ nhất lớn lên và kết hôn với một người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình kiềm nhẹ (kiểu gene dị hợp) thì con của cặp vợ chồng này sẽ không bị bệnh hồng cầu hình liềm.

ĐúngSai
Xem đáp án
193. Đúng sai
1 điểm

Ruồi giấm kiểu dại có mắt màu đỏ. Có nhiều gene , mỗi gene  có nhiều allele khác nhau, ảnh hưởng đến màu mắt. Một allele gây ra mắt màu tím, một allele khác gây ra mắt màu đỏ son. Mắt màu tím và mắt màu đỏ son đều là tính trạng lặn so với mắt màu đỏ. Một nhà khoa học đã tiến hành 2 phép lai khác nhau, thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: ♂ đỏ son × ♀ tím, F1 thu được 234 con tất cả đều mắt đỏ.

Phép lai 2: ♂ tím × ♀ đỏ son, F1 thu được 212 con đực mắt đỏ son : 221 con cái mắt đỏ.

a)

Nếu phép lai 1 là phép lai thuận thì phép lai 2 là phép lai nghịch.

ĐúngSai
b)

Kết quả phép lai 1 cho thấy allele quy định mắt đỏ son và allele quy định mắt tím thuộc hai locus khác nhau.

ĐúngSai
c)

Kết quả phép lai 2 ủng hộ giả thuyết cho rằng cả allele quy định mắt tím và allele quy định mắt đỏ son đều nằm trên NST giới tính X, không có allele trên Y.

ĐúngSai
d)

Nếu cho ruồi đực F1 của phép lai 1 giao phối với ruồi cái F1 của phép lai 2 thì tỉ lệ ruồi mắt đỏ thu được ở đời con là 56,25%.

ĐúngSai
Xem đáp án
194. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu hoa được quyết định bởi ba cặp gene  A(a), B(b) và D(d); loại kiểu hình biểu hiện được quy định dựa trên số lượng allele trội có trong kiểu gene . Bảng 3 phân loại theo số lượng allele trội biểu hiện thành các nhóm kiểu hình (1), (2) và (3). Khi cho lai cây có kiểu gene  AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) thu được thế hệ con F1 có 400 cây, trong đó cây có nhiều allele trội nhất là cây có 3 allele trội. Biết rằng, các gene  quy định màu sắc nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.

Bảng 3

Nhóm kiểu hình

Số lượng allele trội trong kiểu gene

(1)

5 và 6

(2)

3 và 4

(3)

0, 1 và 2

a)

Sản phẩm của ba cặp gene trên tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp.

ĐúngSai
b)

Nhóm kiểu hình (3) có nhiều loại kiểu gene quy định nhất trong ba nhóm kiểu hình.

ĐúngSai
c)

Nếu cho tự thụ phấn một cá thể bất kì thuộc nhóm (2) có thể thu được đời con xuất hiện cả ba nhóm kiểu hình.

ĐúngSai
d)

Trong phép lai giữa cây có kiểu gene AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) (phép lai ở đề bài), đời con thu được có số lượng cây thuộc nhóm kiểu hình (3) là 350 cây.

ĐúngSai
Xem đáp án
195. Đúng sai
1 điểm

Một nhà khoa học thực hiện phép lai của loài ruồi giấm, kết quả được thể hiện bảng bên dưới, dấu “-“ thể hiện dữ liệu chưa biết.

Loài

Ruồi giấm

Số cặp gene  đang xét

-

Số loại kiểu gene

15

P: ♀ Trội 2 tính trạng × ♂ Trội 2 tính trạng

F1 có số cá thể mang 1 allele trội chiếm 25%

Biết mỗi cặp gene  quy định 1 cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn.

a)

Phép lai trên đang xét về 2 cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
b)

F1 của phép lai đang xét 12 kiểu gene .

ĐúngSai
c)

Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 1 tính trạng, các cá thể cái chiếm tỷ lệ 1/3.

ĐúngSai
d)

Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 2 tính trạng, các cá thể có 3 allele trội chiếm tỷ lệ 1/3.

ĐúngSai
Xem đáp án
196. Đúng sai
1 điểm

Trong một thí nghiệm lai giữa các dòng ruồi giấm thuần chủng: ruồi đực mắt đỏ (Pr) với ruồi cái mắt trắng (Pw), thu được hàng nghìn con F1. Trong đó, tất cả ruồi cái F1 có mắt đỏ, hầu hết ruồi đực F1 có mắt trắng, ngoại trừ 2 cá thể ruồi đực F1, kí hiệu là ruồi (I) và ruồi (II) có mắt đỏ. Để xác định kiểu gene  của 2 ruồi đực mắt đỏ F1 này, người ta lần lượt cho ruồi (I) và ruồi (II) lai phân tích. Kết quả thu được như sau:

    - Phép lai với ruồi I: F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

    - Phép lai với ruồi II: F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.

    Cho rằng, số lượng cá thể là đủ lớn, các con ruồi đực không có đột biến gene , các NST phân li bình thường trong quá trình giảm phân ở cả ruồi (I), ruồi (II) và ruồi cái tham gia các phép lai phân tích.

a)

Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường.

ĐúngSai
b)

Ruồi đực mắt đỏ (I) và (II) có thể có cùng kiểu gene .

ĐúngSai
c)

Ruồi cái ở phép lai phân tích với ruồi (II) đã xảy ra đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
d)

Ruồi ruồi cái mắt trắng ở F2 có thể thuộc dạng đột biến cấu trúc NST.

ĐúngSai
Xem đáp án
197. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài hoa, tính trạng màu sắc hoa và hình dạng cánh hoa do hai cặp gene  quy định: hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng, lá ngắn trội hoàn toàn so với lá dài. Cho ba cặp cây hoa đỏ, lá ngắn vào ba môi trường khác nhau (T1, T2 và T3) rồi cho hai cây trong một cặp thụ phấn với nhau thu được F1, trong đó tỉ lệ tính trạng hoa đỏ, lá ngắn và hoa trắng, lá dài được thể hiện ở Bảng 3. Biết rằng, không có đột biến xảy ra.

Bảng 3

Môi trường

Thế hệ F1

Hoa đỏ, lá ngắn

Hoa trắng, lá dài

T1

0,54

0,04

T2

0,59

0,09

T3

0,50

0,00

a)

Tần số hoán vị gene của các phép lai tăng dần theo thứ tự T3 → T1 → T2.

ĐúngSai
b)

Có ba sơ đồ lai thỏa mãn dữ kiện của phép lai môi trường T1.

ĐúngSai
c)

Thế hệ P của phép lai môi trường T3 có kiểu gene khác nhau.

ĐúngSai
d)

Nếu cho kiểu hình hoa đỏ, lá dài và hoa trắng, lá ngắn ở thế hệ F1 của phép lai môi trường T2 giao phấn ngẫu nhiên thì thu được tổng tỉ lệ hai kiểu hình hoa đỏ, lá dài và hoa trắng, lá ngắn chiếm 43128.

ĐúngSai
Xem đáp án
198. Đúng sai
1 điểm

Ở loài chuột đồng núi Trung Á (Microtus arvalis), có hai dạng màu lông phổ biến: xám tro trắng kem. Các nhà nghiên cứu tiến hành 3 phép lai để tìm hiểu sự di truyền của màu lông như sau:

Phép lai

P

F1

1

Trắng kem x Trắng kem

2 trắng kem : 1 xám tro

2

Xám tro x Trắng kem

1 trắng kem : 1 xám tro

3

Xám tro x Xám tro

100% xám tro

 

 

 

 

 

Đồng thời, khi nhânbảnvùngmanggene  quyđịnhtính trạngmàulôngtừ mẫumáucủa chuộtlông trắng kem và chuột lông xám tro bằng kĩ thuật PCR với cùng cặp mồi đặc hiệu, kết quả thể hiện ở Hình 7:

Ở loài chuột đồng núi Trung Á (Microtus arvalis), có hai dạng màu lông phổ biến: xám tro và trắng kem. Các nhà nghiên cứu tiến hành 3 phép lai để tìm hiểu sự di truyền của màu lông như sau: (ảnh 1)

a)

Allele quy định màu lông xám tro có kích thước lớn hơn nên trội hoàn toàn so với allele quy định màu lông trắng kem.

ĐúngSai
b)

Gene được xét là gene đa hiệu.

ĐúngSai
c)

Nếu đời con của phép lai 1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì thế hệ F2 tỉ lệ chuột lông trắng kem lớn hơn chuột lông xám tro.

ĐúngSai
d)

Nếu quần thể ban đầu có tỉ lệ 60% lông trắng kem: 40% lông xám tro thì sau 2 thế hệ ngẫu phối, thế hệ F2 có tỷ lệ lông xám là 62,5%.

ĐúngSai
Xem đáp án
199. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài động vật, khi cho cá thể lông đen, chân cao giao phối với cá thể lông xám, chân cao (P), thu được F1 có tỉ lệ: 45% cá thể lông đen, chân cao : 5% cá thể lông đen, chân thấp : 21% cá thể lông xám, chân cao : 4% cá thể lông xám, chân thấp : 9% cá thể lông trắng, chân cao : 16% cá thể lông trắng, chân thấp. Biết rằng mỗi tính trạng do một gene  nằm trên NST thường quy định, các allele trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; Nếu có hoán vị gene  thì tần số hoán vị ở 2 giới là như nhau.

a)

Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene với tần số 20%.

ĐúngSai
b)

Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.

ĐúngSai
c)

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.

ĐúngSai
d)

Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.

ĐúngSai
Xem đáp án
200. Đúng sai
1 điểm

Hình sau mô tả tế bào X của cơ thể lưỡng bội trong một giai đoạn của quá trình giảm phân, có chứa các gene  A, a, B, b, D, d nằm trên các NST. Biết rằng không xảy ra đột biến.

Hình sau mô tả tế bào X của cơ thể lưỡng bội trong một giai đoạn của quá trình giảm phân, có chứa các gene  A, a, B, b, D, d nằm trên các NST. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về tế bào X (ảnh 1)

Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về tế bào X?

a)

Tế bào X đang có bộ NST ở dạng đơn bội kép.

ĐúngSai
b)

Trước khi nhân đôi NST, tế bào X có kiểu gene \(\frac{{AB}}{{Ab}}Dd\).

ĐúngSai
c)

Trong tế bào X đã xảy ra hoán vị gene .

ĐúngSai
d)

Tế bào X có thể tạo ra giao tử Abd với tỉ 12,5%.

ĐúngSai
Xem đáp án
201. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, cây bình thường có màu đỏ. Các nhà khoa học thực vật đã tạo được 3 dòng đột biến thuần chủng khác nhau của 3 cây hoa trắng (kí hiệu là dòng a, b và c). Các nhà khoa học đã tiến hành lai các phép lai và thu được kiểu hình đời con như sau:

- Phép lai 1: Dòng a ´ dòng b → F1: ½ cây cho hoa trắng.

- Phép lai 2: Dòng a ´ dòng c → F1: tất cả đều cho hoa đỏ.

- Phép lai 3: Dòng b ´ dòng c → F1: tất cả đều cho hoa trắng.

- Phép lai 4: Hoa đỏ F1 từ phép lai 2 ´ dòng a → F2: ¼ hoa đỏ : ¾ hoa trắng.

- Phép lai 5: Hoa đỏ F1 từ phép lai 2 ´ dòng b → F2: 1/8 hoa đỏ : 7/8 hoa trắng.

- Phép lai 6: Hoa đỏ F1 từ phép lai 2 ´ dòng c → F2: ½ hoa đỏ : ½ hoa trắng.

a)

Tính trạng màu sắc hoa do 3 gene phân li độc lập cùng quy định.

ĐúngSai
b)

Thế hệ con của phép lai 2 dị hợp 3 cặp gene , cho tối đa 8 loại giao tử.

ĐúngSai
c)

Nếu có 4 tế bào sinh dục đực cây b, giảm phân bình thường thì sẽ cho tối đa 16 giao tử, với 4 loại mang gene quy định tính trạng này.

ĐúngSai
d)

Nếu có 3 tế bào sinh dục đực ở thế hệ con của phép lai 2 giảm phân, có 1 cặp NST liên quan gene quy định tính trạng không phân li thì kết quả sẽ 100% giao tử đột biến số lượng NST.

ĐúngSai
Xem đáp án
202. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa chất K màu trắng trong tế bàọ cánh hoa: alelle A quy định enzyme A chuyển hóa chất K thành sắc tố đỏ, alelle B quy định enzyme B chuyển hóa chất K thành sẩc tố xanh. Khi trong tế bào có cả sắc tố đỏ và sắc tố xanh thì cánh hoa có màu vàng. Các alelle đột biến lặn a và b quy định các protein không có hoạt tính enzyme. Biết rằng không xảy ra đột biến.

a)

Cho cây dị họp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn hoặc cho cây này giao phấn với cây hoa trắng thì cả 2 phép lai này đểu cho đời con có 4 loại kiểu hình.

ĐúngSai
b)

Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa xanh, có thể thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gene.

ĐúngSai
c)

Cho hai cây hoa đỏ có kiểu gene khác nhau giao phấn với nhau, thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ.

ĐúngSai
d)

Cho cây hoa vàng giao phẩn với cây hoa trắng, có thề thu dược đời con cỏ 75% sổ cây hoa đỏ.

ĐúngSai
Xem đáp án
203. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, kiểu gene Bb quy định hoa hồng; hai cặp gene này phân ly độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến.Theo lý thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a)

F2 có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng.

ĐúngSai
b)

Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây thuần chủng chiếm 25%.

ĐúngSai
c)

F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng.

ĐúngSai
d)

F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng.

ĐúngSai
Xem đáp án
204. Đúng sai
1 điểm

Tiến hành lai một con ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với một con đực mắt trắng, kết quả F1 thu được 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 tạp giao, thu được F2 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng. Tuy nhiên, màu mắt trắng chỉ xuất hiện ở con đực. Trong một phép lai khác giữa ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ thu được F1, rồi cho F1 tạp giao thu được F2. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi xét về thí nghiệm trên đây?

a)

Ở thế hệ F1 của phép lai 2 có 100% con cái mắt đỏ, 50% con đực mắt đỏ.

ĐúngSai
b)

Tính trạng màu mắt đỏ trội hơn so với màu mắt trắng.

ĐúngSai
c)

Gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X.

ĐúngSai
d)

Nếu cho ruồi mắt đỏ ở thế hệ F2 của phép lai 2 ngẫu phối thì F3 không thu được màu mắt trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án
205. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ hình dưới đây mô tả con đường chuyển hoá các chất liên quan đến các bệnh X, Y ở người. Cho biết: Allele A quy định tổng hợp enzyme 1, allele đột biến a không tổng hợp được enzyme 1. Allele B quy định tổng hợp enzyme 2, allele đột biến b không tổng hợp được enzyme 2. Thiếu chất B sẽ gây bệnh X, thiếu chất C sẽ gây bệnh Y, thiếu cả chất B và chất C sẽ biểu hiện cả 2 bệnh. Các cặp allele di truyền phân li độc lập với nhau, không có đột biến mới xảy ra, trong cơ thể các chất B và C chỉ được tạo thành từ con đường chuyển hoá ở hình 3. Hoạt tính của enzyme 2 chỉ được hoạt hóa bởi protein 3 do gene D nằm trên một cặp NST khác mã hóa, allele d không tổng hợp được sản phẩm có chức năng, hoạt tính enzyme 1 không bị phụ thuộc và sản phẩm của gene D. Mỗi nhận xét sau đây đúng hay sai?

Sơ đồ hình dưới đây mô tả con đường chuyển hoá các chất liên quan đến các bệnh X, Y ở người. Cho biết: Allele A quy định tổng hợp enzyme 1, allele đột biến a không tổng hợp được enzyme 1. (ảnh 1)

Xem đáp án
206. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài động vật, màu lông được quy định bởi một gene với 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường. Allele A1 xác định màu lông xám đậm, trội hoàn toàn so với các allele A2, A3 và A4. Allele A2 quy định màu lông xám nhạt, trội hoàn toàn so với A3 và A4. Allele A3 quy định lông trắng nhưng có màu đen ở tai, đuôi, chân và mõm, trội hoàn toàn so với allele A4 tạo kiểu hình bạch tạng. Sự biểu hiện của allele A3 phụ thuộc vào nhiệt độ, với enzyme do allele này quy định không hoạt động khi nhiệt độ vượt quá 35°C. Do đó, kiểu hình do allele A3 chỉ xuất hiện khi nhiệt độ thấp hơn 35°C.

a)

Kiểu hình lông xám nhạt có nhiều kiểu gene nhất.

ĐúngSai
b)

Ở nhiệt độ 37oC, phép lai A3A4 × A3A4 cho thế hệ con có kiểu hình lông bạch tạng chiếm 25%.

ĐúngSai
c)

Phép lai A1A2 × A3A4 cho đời con không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào.

ĐúngSai
d)

Ở nhiệt độ 35oC, kiểu gene A2A3 và A3A4 có kiểu hình khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
207. Tự luận
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Để tạo dòng thuần chủng một nhà khoa học lấy cây hoa tím dị hợp tự thụ qua nhiều thế hệ. Ở thế hệ thứ 2 tỉ lệ kiểu gene cây hoa tím dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án
208. Tự luận
1 điểm

Allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, tu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% số cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng. Cho biết quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene  với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene ở F chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

Đáp án đúng:

26

Xem đáp án
209. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp gene  nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gene quy định một tính trạng, mỗi gene  đều có 2 alelle và các alelle trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (P) giao phối với nhau, thu được F1 có 1% sổ cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng. Cho biểt không xảy ra đột biển nhưng xảy ra hoán vị gene  ở cả quá trình phát sinh giao tử đực vả giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F1, số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

13,50

Xem đáp án
210. Tự luận
1 điểm

Biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoan toàn so với allele b quy định hoa trắng, hai gene  nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Một HS đã tiến hành thí nghiệm ở 1 loài đậu, cho cây thân cao, hoa tím dị hợp về 2 cặp gene  tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, xác suất các thể dị hợp tử về 1 cặp gene  thu được ở F1 là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

0,5.

Xem đáp án
211. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: \(\frac{{AB}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{{\rm{X}}^{\rm{d}}} \times \frac{{AB}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{\rm{Y}}\)thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là bao nhiêu %?

Đáp án đúng:

1,25

Xem đáp án
212. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao do 3 cặp gene A, a; B, b và D, d cùng tương tác quy định theo kiểu các allele trội hoặc lặn tạo ra các sản phẩm tương tự nhau. Sự biểu hiện của sản phẩm cuối cùng phụ thuộc vào số lượng allele trội có mặt trong kiểu gene. Mỗi allele trội có trong kiểu gene sẽ làm cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất có chiều cao 120 cm. Tiến hành cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho rằng, tính trạng chiều cao cây biểu hiện không chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường. Ở F2, có bao nhiêu loại kiểu gene quy định chiều cao 145 cm?

Xem đáp án
213. Tự luận
1 điểm

Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Hai gene  này nằm trên cùng một NST, cách nhau 20 cM. Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0,01

Xem đáp án
214. Tự luận
1 điểm

Cho 3 locus gene  phân li độc lập như sau: A trội hoàn toàn so với a; B trội hoàn toàn so với b và D trội không hoàn toàn so với d. Nếu không có đột biến xảy ra và không xét đến vai trò bố mẹ thì sẽ có tối đa bao nhiêu phép lai thỏa mãn đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : l. Biết mỗi gene  qui định 1 tính trạng.

Đáp án đúng:

8

Xem đáp án
215. Tự luận
1 điểm

Các bước quy trình thí nghiệm lai của Mendel gồm:

1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

2. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

3. Tạo các dòng thuần chủng.

4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự các bước Mendel đã tiến hành thí nghiệm lai để rút ra được quy luật di truyền.

Đáp án đúng:

3241

Xem đáp án
216. Tự luận
1 điểm

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene  quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Hình sau mô tả thí nghiệm của Mendel về màu sắc của hoa cây đậu Hà Lan. Hãy cho biết có bao nhiêu cây có kiểu gene  Aa?

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene  quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Hình sau mô tả thí nghiệm của Mendel về màu sắc của hoa cây đậu Hà Lan. (ảnh 1)

Xem đáp án
217. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn; allele a quy định hoa trắng lặn hoàn toàn. Lấy cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng được F1. Lấy F1 lai với F1 được F2. Lấy tất cả các cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 cho giao phối ngẫu nhiên với nhau được F3. Theo lí thuyết, cây hoa đỏ thuần chủng ở F3 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

4/9 = 0,44

Xem đáp án
218. Tự luận
1 điểm

Cà chua (Solanum lycopersicum), là loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, nghiên cứu hai cặp allele (A, a và B, b) allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa nở tập trung trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa nở phân tán, các cặp gene  này nằm trên một cặp NST tương đồng. Xét phép lai P: Ab//aB × AB//ab, thu được F1. Lấy toàn bộ những cây thân cao, hoa tập trung F1 cho tự thụ phấn thu được F2. Cho rằng, quá trình giảm phân bình thường và không xảy ra hoán vị gene .Theo lí thuyết, các cá thể có kiểu hình thân cao, hoa nở tập trung ở F2 có kiểu gene  đồng hợp là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án đúng:

0,25

Xem đáp án
219. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, gene  y (thân vàng) và gene ras (mất hình quả dâu) cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST X và cách nhau 32 cM. Phép lai phân tích các ruồi giấm cái dị hợp tử các cặp gene  thân vàng, mất hình quả dâu. Trong các cá thể ở đời con, tỷ lệ con đực có kiểu hình hoán vị là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

0,16

Xem đáp án
220. Tự luận
1 điểm

Ở gà, allele đột biến quy định chân ngắn (A) trội hoàn toàn so với allele a quy định chân dài; các allele này nằm trên NST thường; thể đồng hợp tử đột biến bị chết từ giai đoạn phôi. Cho các con gà chân ngắn giao phối với nhau thì ở đời con tỉ lệ gà chân dài là bao nhiêu (thể hiện bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0,33

Xem đáp án
221. Tự luận
1 điểm

Ở đậu Hà lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; hai cặp allele này nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Cho lai giữa cây thân cao, hoa tím với cây thân thấp, hoa tím thu được F1 có cây thân thấp, hoa trắng. Nếu không xảy ra đột biến thì cây thân cao, hoa trắng ở F1 chiếm bao nhiêu phần trăm?

Đáp án đúng:

12,5

Xem đáp án
222. Tự luận
1 điểm

Xét một cơ thể có kiểu gene ABab MnmN. Cho cá thể trên tự thụ phấn thu được đời con, số loại kiểu gene  dị hợp có thể thu được ở đời con là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

5

Xem đáp án
223. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gene A và B theo sơ đồ:Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gene  A và B theo sơ đồ: (ảnh 1)

Gene  a và b không có khả năng đó, hay cặp gene  nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây có kiểu gene  AaBb tự thụ phấn được F1. Trong số các cây hoa trắng ở F1, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

0,43

Xem đáp án
224. Tự luận
1 điểm

Khi giao phấn giữa 2 cây lưỡng bội cùng loài thu được F1 có tỉ lệ : 70% thân cao, quả tròn : 20% thân thấp quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn.

Một học sinh đã vẽ cơ sở tế bào học để giải thích các khả năng có thể tạo được F1 (như trên) từ 4 phép lai P (1, 2, 3, 4) như Hình 7.

Khi giao phấn giữa 2 cây lưỡng bội cùng loài thu được F1 có tỉ lệ : 70% thân cao, quả tròn : 20% thân thấp quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn. (ảnh 1)

Hãy cho biết những sơ đồ lai P nào phù hợp với kết quả F1 ở trên (Biểu diễn kết quả bằng cách viết số từ nhỏ đến lớn)

Đáp án đúng:

24

Xem đáp án
225. Tự luận
1 điểm

Khi nghiên cứu sự di truyền của hai gene  quy định hai tính trạng ở một loài động vật có bộ NST giới tính là XX và XY, một nhóm học sinh nhận thấy rằng các gene  phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, cả hai gene  đều biểu hiện ở cả hai giới và nếu không xét tính đực, cái thì loài này có tối đa sáu loại kiều hình và số loại kiểu gene  ở giới đực gấp hai lần số loại kiểu gene  ở giới cái. Theo lí thuyết, trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene  về hai gene  trên?

Đáp án đúng:

27

Xem đáp án
226. Tự luận
1 điểm

Màu lông ở động vật được thiết lập trên biểu đồ (F2) thu được sau khi cho F1 dị hợp tất cả các gene  phân li độc lập giao phối ngẫu nhiên nhau.Theo lý thuyết, nếu đem các cơ thể (F2) mang 5 alelle lặn giao phối ngẫu nhiên thì khả năng xuất hiện con lông trắng (chỉ mang alelle lặn) chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Màu lông ở động vật được thiết lập trên biểu đồ (F2) thu được sau khi cho F1 dị hợp tất cả các gene  phân li độc lập giao phối ngẫu nhiên nhau. (ảnh 1)

Đáp án đúng:

25,00%

Xem đáp án
227. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng tính, xét hai cặp gene  phân li độc lập (gồm các allele tương ứng là A, a và B, b), trong đó mỗi gene  quy định một tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn. Khi lai cây M lần lượt với các cây N, P, Q người ta thu được kết quả như bảng sau (biết rằng M, N, P, Q có kiểu hình khác nhau):

Phép lai

Tiến hành

Kết quả đời con

1

Cây M × Cây N

4 loại kiểu hình

2

Cây M × Cây P

4 loại kiểu hình

3

Cây M × Cây Q

4 loại kiểu hình

Nếu đem cây M tự thụ phấn, theo lí thuyết số cây thuần chủng về hai cặp gene  ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

0,25

Xem đáp án
228. Tự luận
1 điểm

 Một loài động vật mà giới cái là XX, giới đực là XY, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene  có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gene  còn lại cho thân đen. Thế hệ (P) xảy ra phép lai giữa 2 cá thể cùng mắt đỏ, thân xám, thu được F1 có tỉ lệ các loại kiểu hình như thống kê trong bảng:

 

Loại kiểu hình

Tỉ lệ đực – cái 1: 1

Mắt đỏ, thân xám

Mắt đỏ,

thân đen

Mắt trắng, thân xám

Mắt trắng, thân đen

Giới cái

66%

9%

9%

16%

Giới đực

33%

42%

4,5%

20,5%

Theo lí thuyết những con cái có kiểu gene  dị hợp về tất cả các cặp gene  ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án
229. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét hai cặp gene  Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho hai cá thể ruồi giấm dị hợp hai cặp gene  giao phối với nhau thu được F1. Theo lí thuyết, thế hệ F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene ?

Đáp án đúng:

7

Xem đáp án
230. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, xét hai cặp gene  Aa và Bb cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường có kiểu gene  \(\frac{{AB}}{{ab}}\). Ba tế bào sinh tinh có kiểu gene  trên tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết rằng không xảy ra đột biến và có một tế bào xảy ra hoán vị gene . Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử Ab được sinh ra từ ba tế bào trên là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0.08

Xem đáp án
231. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật giao phấn, xét 3 cặp gene  với các allele trội là trội hoàn toàn, trong đó allele A: thân cao, allele a: thân thấp; allele B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng; allele D: quả tròn, allele d: quả dài. Thực hiện phép lai (P): AaBbdd × AaBBDd. Theo lí thuyết, những cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene ?

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
232. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene  AD//ad đã xảy ra hoán vị gene  giữa các allele D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gene  giữa các allele D và d là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

640

Xem đáp án
233. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thú, xét 3 cặp gene  (A, a; B, b; D, d) mỗi gene  quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P:♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng; thu được F1 gồm 6 loại kiểu hình, loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 15 kiểu gene  quy định, tỉ lệ cá thể mang 6 allele trội chiếm 3,75%. Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội 3 tính trạng ở F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ cá thể cái đồng hợp trội 3 cặp gene  thu được ở đời con F2 là bao nhiêu? Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử ở đực và cái như nhau (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

0,1

Xem đáp án
234. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, tiến hành P: AAbb × aaBB thu được các hợp tử lưỡng bội. Xử lý các hợp tử này bằng cônsixin để tạo các hợp tử tứ bội. Biết rằng hiệu quả gây tứ bội là 36%. Các hợp tử đều phát triển thành các cây F1. Các cây F1 đều giảm phân tạo giao tử, các cây tứ bội chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội. Giao tử gồm toàn allele lặn của F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Đáp án đúng:

0,17

Xem đáp án
235. Tự luận
1 điểm

Ở loài ong mật, những trứng được thụ tinh sẽ nở thành ong thợ hoặc ong chúa; những trứng không được thụ tinh sẽ nở thành ong đực. Allele A quy định thân xám, allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài, allele b quy định cánh ngắn; các allele trội là trội hoàn toàn; hai gene  này cách nhau 20cM trên một nhiễm sắc thể. Cho ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn thu được F1 có 100% thân xám, cánh dài. Cho một con ong chúa F1 giao phối với các ong đực thân xám, cánh ngắn thu được F2. Biết tỉ lệ thụ tinh của trứng là 80%, tỉ lệ trứng nở là 100%, không phát sinh đột biến. Nếu ở F1 có 300 cá thể thân xám, cánh dài thì số cá thể thân đen, cánh ngắn là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

50

Xem đáp án
236. Tự luận
1 điểm

 Hình 9 mô tả một nhiễm sắc thể trong tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm. Trên nhiễm sắc thể này có 6 đoạn được ký hiệu từ 1 đến 6 tương ứng với vị trí của 6 gene  khác nhau chưa biết trật tự. Xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp trội ở tất cả 6 gene  trên (kí hiệu từ E đến K), các nhà khoa học đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (kí hiệu từ I đến V).

Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp lặn về cả 6 gene  (kí hiệu từ e đến k) thu được kết quả ở bảng sau. Trong bảng, ở mỗi gene , kí hiệu (+) thể hiện trường hợp thu được con lai có 100% kiểu hình trội; kí hiệu (-) thể hiện trường hợp thu được con lai có tỉ lệ 50% kiểu hình trội : 50% kiểu hình lặn.

 Hình 9 mô tả một nhiễm sắc thể trong tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm. Trên nhiễm sắc thể này có 6 đoạn được ký hiệu từ 1 đến 6 tương ứng với vị trí của 6 gene  khác nhau chưa biết trật tự. (ảnh 1)

Hãy viết liền số tương ứng với thứ tự của các gene  EFGH trên nhiễm sắc thể.

Đáp án đúng:

6421

Xem đáp án
237. Tự luận
1 điểm

cà chua, cho biết alelle A quy định quả đỏ, alelle a quy định quả vàng ( gene trội lặn hoàn toàn), cho 2 cây cà chua tứ bội có kiểu gene AAaa và Aaaa lai với nhau được F1, cho biết quá trình giảm phân bình thường, các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau. Tỉ lệ quả đỏ ở đời F1 là bao nhiêu? (Thể hiện kết quả bằng số thập phân, làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,92

Xem đáp án
238. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật xét 400 tế bào sinh tinh có kiểu gene ABab thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử, kết thúc quá trình giảm phân của các tế bào này đã tạo các loại giao tử theo tỷ lệ 3 : 3 : 1 : 1. Biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết số lượng tế bào sinh tinh giảm phân có xảy ra hoán vị gene là bao nhiêu?

Xem đáp án
239. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gene  có hai alelle. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene  dị hợp về các gene  đang xét?

Xem đáp án
240. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST, trong đó mỗi gene quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Cho cơ thể (P) dị hợp 3 cặp gene tự thụ phấn, thu được F1. Nếu không có đột biến và quá trình giảm phân là giống nhau ở cả 2 giới, theo lý thuyết, ở F1, khi chọn 1 cá thể mang 2 tính trạng trội lai với cá thể mang 2 tính trạng lặn, đời con thu được tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?

Xem đáp án
241. Tự luận
1 điểm

Ở lúa, gene A qui định thân cao, gene a qui định thân thấp; gene B qui định hạt gạo thơm, gene b qui định hạt gạo không thơm, các cặp gene này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 40 cM. Các nhà khoa học đã cho giống lúa thuần chủng thân cao, hạt gạo thơm lai với giống lúa thuần chủng thân thấp, hạt gạo không thơm thu được F1. Tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thì xác suất kỳ vọng thu được cây lúa thuần chủng thân thấp hạt gạo thơm ở F2 là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

0,04

Xem đáp án
242. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ sau mô tả con đường chuyển hóa phenylalanine liên quan đến 2 bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm bệnhPKU và bệnh AKU:

Sơ đồ sau mô tả con đường chuyển hóa phenylalanine liên quan đến 2 bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm bệnh PKU và bệnh AKU: (ảnh 1)

Cho biết: Allele A mã hoá (1), allele B mã hoá (2); các allele a và b không mã hoá enzyme. Nếu tích tụ nhiều phenylalanine sẽ gây bệnh PKU(Phenylketonuria); nếu tích tụ nhiều homogenetistic acid sẽ gây bệnh AKU (Alkaptonuria), homogenetistic acid chỉ được tạo ra từ con đường chuyển hóa trên.

A, a, B, b thuộc các NST thường khác nhau. Bố mẹ dị hợp 2 cặp gene ; xác suất sinh 1 con chỉ bị bệnh PKU mà không bị bệnh AKU bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Xem đáp án
243. Tự luận
1 điểm

Cho biết mỗi cặp allele quy định một tính trạng và các allele trội là trội hoàn toàn, cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các trường hợp sau:

(1) AaaaBBbbDDdd × AaaaBbbbDDdd.

(3) AaaaBBBbdddd × AaaaBbbbDddd.

(2) AAaaBbbbDddd × AaaaBBBbdddd.

(4) AAaaBBbbDddd × AaaaBbbbdddd.

Theo lý thuyết, phép lai số mấy ở trên cho đời con có 24 kiểu gene  và 4 kiểu hình?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
244. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp allele A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định; chiều cao cây do 1 gene  có 2 allele là D và d quy định. Phép lai P: Cây hoa đỏ, thân cao × Cây hoa đỏ, thân cao, thu được F, có tỉ lệ: 6 cây hoa đỏ, thân cao: 5 cây hoa hồng, thân cao: 1 cây hoa hồng, thân thấp: 1 cây hoa trắng, thân cao: 3 cây hoa đỏ, thân thấp. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, ở F, có thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene ?

Đáp án đúng:

12

Xem đáp án
245. Tự luận
1 điểm

Một loài thú, xét 3 cặp allele A, a; B, b và Dd thuộc 3 locus gene  quy định 3 tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp allele A, a và B, b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp allele D, d nằm trên nhiễm sắc thể thường. Giao phối giữa hai cá thể đều mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P) thu được F1 có 24 kiểu gene  và 10 kiểu hình; trong đó, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 12: 12: 4: 4: 3: 3: 1: 1. Biết mỗi tính trạng do một cặp allele quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tần số hoán vị gene  ở con cái P là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án đúng:

20

Xem đáp án
246. Tự luận
1 điểm

Ở chó Labrador, màu sắc lông do hai locus gene  phân li độc lập quy định, những con chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, nâu hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của sắc tố, sự tương tác giữa các gene  quy định kiểu hình được mô tả ngắn gọn như sau.

Ở chó Labrador, màu sắc lông do hai locus gene  phân li độc lập quy định, những con chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, nâu hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của sắc tố, sự tương tác giữa các gene  quy định kiểu hình được mô tả ngắn gọn như sau. (ảnh 1)

Trong thực tế, chó màu vàng được ưa chuộng nuôi trong gia đình hơn do có thể có giá trị cao hơn và hiếm hơn. Người ta cho một cặp chó bố mẹ có kiểu gene  AaBb × AaBb giao phối với nhau. Xác suất để sinh ra một con chó có lông vàng thuần chủng là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án đúng:

12,5

Xem đáp án
247. Tự luận
1 điểm

Ở lúa, gene  A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định chín muộn. Khi lai giữa giống lúa thân cao, chín sớm (P) với giống lúa thân thấp, chín muộn, F1 thu được 801 cây thân cao, chín sớm và 799 cây thân thấp, chín muộn. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây thân cao, chín sớm F1 thì tỉ lệ thân cao, chín sớm thu được ở đời con là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến phần nguyên).

Đáp án đúng:

75

Xem đáp án
248. Tự luận
1 điểm

Ở người, allele A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với allele a quy định không có kháng nguyên Xg; allele B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele b quy định bệnh da vảy. Hai gene  này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách nhau 10 cM. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene  về hai tính trạng này?

Xem đáp án
249. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene  nằm trên 2 cặp NST thường, mỗi gene  quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp 3 cặp gene  giao phối với nhau, thu được F1 gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ là: 1 : 1 : 3 : 3 : 9 : 27 : 29 : 87. Biết giảm phân bình thường, theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene  trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1 là (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,25

Xem đáp án
250. Tự luận
1 điểm

Một loài vật, xét ba cặp gene  phân li độc lập, các gene  quy định enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau:

Một loài vật, xét ba cặp gene  phân li độc lập, các gene  quy định enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau: (ảnh 1)

Các allele lặn đột biến a, b, d đều không cho ra được các enzyme A, B và D tương ứng. Khi sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây F1 mang 3 cặp gene  dị hợp tử tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, có bao nhiêu kiểu gene  quy định kiểu hình hoa vàng trong quần thể?

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
251. Tự luận
1 điểm

Một quần thể của một loài động vật sinh sản giao phối bao gồm các cá thể thân xám và thân đen. Giả sử quần thể này đang đạt trạng thái cân bằng di truyền về kiểu gene  quy định màu thân, trong đó tỷ lệ cá thể thân xám chiếm 36%. Nếu người ta chỉ cho những con có kiểu hình giống nhau giao phối qua 2 thế hệ thì theo lý thuyết, tỉ lệ thân đen trong quần thể thu được là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)? Biết rằng tính trạng màu thân do một gene  quy định, thân xám trội hoàn toàn so với thân đen.

Đáp án đúng:

0,74

Xem đáp án
252. Tự luận
1 điểm

Ở một giống ớt, vị cay do 2 cặp gene  Aa, Bb phân ly độc lập quyết định. Trong đó allele A quy định khả năng tạo tiền chất vanillylamine, allele B biến tiền chất này thành hoạt chất capsaicin tạo ra vị cay ở quả; các allele a, b là allele lặn tương ứng bị mất hoạt tính. Cho 2 cây ớt dị hợp 2 cặp gene  giao phấn với nhau, thu được F1. Trong những cây không cay F1, những cây thuần chủng tích lũy vanillylamine trong mô chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0,14

Xem đáp án
253. Tự luận
1 điểm

Khi cho một cây tự thụ phấn, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau 66% cây thân cao, quả tròn : 16% cây thân thấp, quả bầu dục : 9% cây thân cao, quả bầu dục : 9% cây thân thấp, quả tròn. Biết mỗi gene  quy định một tính trạng, không có đột biến xảy ra. Nếu lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, quả tròn ở F1 thì xác suất gặp cây có kiểu gene  dị hợp hai cặp gene  là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,52

Xem đáp án
254. Tự luận
1 điểm

Trong tự nhiên, sự di truyền của nhiều tính trạng không thể giải thích bằng các quy luật của Mendel. Sự di truyền các tính trạng này được giải thích bằng các quy luật di truyền mở rộng học thuyết Mendel.

Trong tự nhiên, sự di truyền của nhiều tính trạng không thể giải thích bằng các quy luật của Mendel. Sự di truyền các tính trạng này được giải thích bằng các quy luật di truyền mở rộng học thuyết Mendel. (ảnh 1)

7Sắp xếp các hình trên theo thứ tự các hiện tượng di truyền: Gene  đa hiệu, gene  đa allele, trội không hoàn toàn, tương tác gene  không allele?

Đáp án đúng:

4312

Xem đáp án
255. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gene  A, a; B, b; D, d phân li độc lập cùng quy định. Kiểu tương tác giữa 3 cặp gene  được mô tả bằng sơ đồ Hình III.1.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gene  A, a; B, b; D, d phân li độc lập cùng quy định. Kiểu tương tác giữa 3 cặp gene  được mô tả bằng sơ đồ Hình III.1. (ảnh 1)

Khi trong tế bào có sắc tố đỏ thì hoa có màu đỏ, các trường hợp tích lũy chất S hoặc A hoặc B thì hoa có màu trắng; các allele lặn (a, b, d) không có chức năng. Theo lí thuyết, trong quần thể loài này có tối đa bao nhiêu kiểu gene  quy định kiểu hình hoa trắng?

Đáp án đúng:

19

Xem đáp án
256. Tự luận
1 điểm

Một loài côn trùng có tập tính sinh sản là chỉ những cá thể có cùng màu thân thì mới giao phối với nhau và không giao phối với các cá thể có màu thân khác. Xét tính trạng màu sắc thân do 2 cặp gene  phân li độc lập quy định. Kiểu gene  chỉ có allele A hoặc allele B thì quy định kiểu hình thân xám; kiểu gene  có cả allele A và B thì quy định kiểu hình thân đen, kiểu gene  đồng hợp lặn aabb quy định kiểu hình thân trắng. Cho một nhóm gồm các cá thể thân xám thuần chủng giao phối với nhau thu được F1. Các cá thể F1 tiếp tục giao phối với nhau sinh ra F2. Ở F2 có số cá thể có kiểu hình thân trắng chiếm 2%, trong đó tỉ lệ cá thể có kiểu gene  AAbb nhiều hơn các cá thể có kiểu gene  aaBB. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của tính trạng không phụ thuộc điều kiện môi trường. Trong tổng số cá thể F2, số cá thể thân xám chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? (Làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy.)

Đáp án đúng:

72,5

Xem đáp án
257. Tự luận
1 điểm

Ở 1 loài cây họ Đậu sống 1 năm, xét 1 gene  có 2 allele LX và LV quy định tổng hợp sắc tố ở lá. Cây có kiểu gene  LXLX, LXLV và LVLV có màu lá trưởng thành lần lượt là xanh (KH1), xanh – vàng (KH₂) và vàng – (KH3). Cây sinh sản hữu tính và giao phối ngẫu nhiên. Kết quả nghiên cứu số lượng cây sống đến 6 tuần sau nảy mầm của 3 kiểu hình ở quần thể 1 được trình bày ở bảng bên.

Ở 1 loài cây họ Đậu sống 1 năm, xét 1 gene  có 2 allele LX và LV quy định tổng hợp sắc tố ở lá. Cây có kiểu gene  LXLX, LXLV và LVLV có màu lá trưởng thành lần lượt là xanh (KH1), xanh – vàng (KH₂) (ảnh 1)

Tần số allele LX cao nhất ở tuần thứ mấy (sau nảy mầm)?

Đáp án đúng:

6

Xem đáp án
258. Tự luận
1 điểm

Ở ngô, xét 1 locus gene gồm 2 allele nằm trên một cặp NST thường, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Một bạn học sinh làm thí nghiệm cho cây ngô thân cao giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được tỉ lệ kiểu hình ở F1 xấp xỉ 75% cây ngô thân cao và 25% cây ngô thân thấp. Loại bỏ các cây ngô thân thấp, sau đó, cho các cây ngô thân cao giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, trong số các cây ở đời F2, số cây ngô thân cao bạn học sinh thu được chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập nhân và tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án

Đáp án đúng:

0,89

Xem đáp án
259. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, biết mỗi gene  quy định một tính trạng và tính trạng trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho ruồi giấm cái thuần chủng thân xám, cánh dài, mắt trắng giao phối với ruồi giấm đực thân đen, cánh ngắn, mắt đỏ thu được F1 gồm 50% ruồi giấm cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ và 50% ruồi giấm đực thân xám, cánh dài, mắt trắng. Tiếp tục cho các ruồi F1 giao phấn với nhau, ở đời F2 thu được ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, mắt đỏ chiếm 10,375%. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập nhân và tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

0,01

Xem đáp án
260. Tự luận
1 điểm

Phép lai P: AaBbDDEeHh × AaBbddEeHH, thu được F1. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene  ở F1 mang 5 allele trội?

Đáp án đúng:

13

Xem đáp án
261. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, cho con đực (XY) thuần chủng mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái (XX) thuần chủng mắt đỏ, đuôi ngắn, F1 được toàn con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình gồm 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt trắng, đuôi dài; 5% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 5% con đực mắt đỏ, đuôi dài. Nếu cho con cái F1 lai phân tích thì trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?

Đáp án đúng:

5

Xem đáp án
262. Tự luận
1 điểm

Một cá thể có kiểu gene  \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\frac{{\underline {DE} }}{{dE}}\) biết khoảng cách giữa gene  A và gene  B là 40 cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết giao tử được tạo ra, loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?

Đáp án đúng:

15

Xem đáp án
263. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm Drosophila, màu sắc thân do gene  nằm trên đầu mút NST X quy định trong đó allele kiểu dại quy định kiểu hình thân xám, allele đột biến quy định kiểu hình thân vàng. Trong một thí nghiệm, các con ruồi đực được chiếu xạ tia X, sau chiếu xạ các con ruồi này được đem lai với ruồi cái thân vàng. Kết quả lai cho thấy hầu hết con đực ở đời lai có màu thân vàng, nhưng trong hàng ngàn con ruồi ở F1 có hai con ruồi đực đặc biệt có màu thân xám. Khi cho lai hai con ruồi này với ruồi cái thân vàng, F2 thu được đời con như sau:

Phép lai 1: Ruồi đực xám (1) x ruồi cái vàng. Kết quả F2 được 100% cái vàng : 100% đực xám.

Phép lai 2: Ruồi đực xám (2) x ruồi cái vàng. Kết quả F2 được 1/4 cái vàng: 1/4 cái xám: 1/4 đực vàng: 1/4 đực xám.

Khi nói về sự xuất hiện của con ruồi đực thân xám F1, sắp xếp các giả thuyết sau đây đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?

1. Có thể con đực P có sự chuyển đoạn NST mang gene  quy định thân xám đến NST Y.

2. Con đực P có thể có sự chuyển đoạn NST sang NST thường.

3. Gene quy định tính trạng màu sắc thân nằm ở vùng tương đồng trên NST giới tính.

4. Gene quy định tính trạng thân xám trội không hoàn toàn so với thân vàng.

Đáp án đúng:

12

Xem đáp án
264. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD × ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene  Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene  về các gene  trên?

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
265. Tự luận
1 điểm

Cho hai dòng lúa thuần chủng là thân cao, hạt bầu và thân thấp, hạt dài thụ phấn với nhau F1 thu được toàn thân cao, hạt bầu. Cho F1 tiếp tục thụ phấn với nhau, ở F2 thu được 20000 cây, trong đó có 1250 cây thấp, hạt bầu. Cho biết nếu hoán vị gene  xảy ra thì tần số hoán vị dưới 50% và chỉ xảy ra 1 bên. Nếu cho F1 lai với cây thân cao, hạt dài thuần chủng thì đời sau thu được tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm bao nhiêu %?

Xem đáp án
266. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, A: thân xám trội hoàn toàn so với a: thân đen, B cánh dài trội hoàn toàn so với b: cánh cụt, D: mắt đỏ trội hoàn toàn so với d: mắt trắng.

Phép lai: ♀\(\frac{{AB}}{{aB}}{X^D}{X^d}\) × ♂ \(\frac{{AB}}{{ab}}{X^d}Y\), thu được đời con có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu (%)?

Đáp án đúng:

37,5

Xem đáp án
267. Tự luận
1 điểm

Nhà nghiên cứu Donald Levin đã giả thuyết rằng hoa màu đỏ của loài Phlox drummondii giúp giảm thiểu sự lai khác loài với loài P. cuspidata (hoa luôn màu hồng). Để kiểm chứng, ông trồng P. drummondii hoa đỏ và hoa hồng cùng khu vực với P. cuspidata và thu thập hạt sau một mùa.

Kết quả cho thấy hoa màu đỏ của P. drummondii giúp giảm thiểu sự lai khác loài hiệu quả hơn so với hoa màu hồng (bảng bên dưới)

Màu hoa

Số lượng hạt

P. drummondli

Lai khác loài

Đỏ

181

27

Hồng

86

53

 

Tỷ lệ hạt bị lai khác loài ở hoa màu hồng cao hơn hoa màu đỏ tương đương bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến số nguyên gần nhất)

Xem đáp án
268. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gene Aa tự thụ phấn thu được F₁, tiếp tục cho các cây F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Biết rằng không có đột biến xảy ra và số cây con từ các cây F₁ là như nhau, cây có kiểu hình hoa đỏF₂ chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

Đáp án đúng:

62,5

Xem đáp án
269. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX hoặc XY). Quan sát quá trình giảm phân tại vùng chín ở một cá thể đực của loài trên có kiểu gene  AaBbDdXEFXef người ta thấy có xảy ra hiện tượng trao đổi chéo với tần số 20%. Giả sử mọi quá trình sinh học đều diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, cá thể này cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân để có thể thu được số loại giao tử tối đa?

Xem đáp án
270. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm Drosophila, màu sắc thân do gene  nằm trên đầu mút NST X quy định trong đó allele kiểu dại quy định kiểu hình thân xám, allele đột biến quy định kiểu hình thân vàng. Trong một thí nghiệm, các con ruồi đực được chiếu xạ tia X, sau chiếu xạ các con ruồi này được đem lai với ruồi cái thân vàng. Kết quả lai cho thấy hầu hết con đực ở đời lai có màu thân vàng, nhưng trong hàng ngàn con ruồi ở F1 có hai con ruồi đực đặc biệt có màu thân xám. Khi cho lai hai con ruồi này với ruồi cái thân vàng, F2 thu được đời con như sau:

Phép lai 1: Ruồi đực xám (1) x ruồi cái vàng. Kết quả F2 được 100 % cái vàng: 100 % đực xám.

Phép lai 2: Ruồi đực xám (2) x ruồi cái vàng. Kết quả F2 được 1/4 cái vàng: 1/4 cái xám: 1/4 đực vàng: 1/4 đực xám.

Khi nói về sự xuất hiện của con ruồi đực thân xám F1, sắp xếp các giả thuyết sau đây đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?

1. Có thể con đực P có sự chuyển đoạn NST mang gene  quy định thân xám đến NST Y.

2. Con đực P có thể có sự chuyển đoạn NST sang NST thường.

3. Gene quy định tính trạng màu sắc thân nằm ở vùng tương đồng trên NST giới tính.

4. Gene quy định tính trạng thân xám trội không hoàn toàn so với thân vàng.

Đáp án đúng:

12

Xem đáp án
271. Tự luận
1 điểm

Ở đậu Hà Lan (Pisum sativum), allele trội quy định hoa ở trục. Đột biến làm xuất hiện allele lặn quy định hoa ở đỉnh. Cho P dị hợp tự thụ phấn, F1 thu được 858 cây con. Số lượng cây cho hoa ở trục có kiểu gene  đồng hợp ở F1 là bao nhiêu? (làm tròn thành số nguyên)

Xem đáp án
272. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét hai cặp gene  Aa, Bb nằm trên cùng một cặp NST thường. Cho hai cá thể ruồi giấm dị hợp hai cặp gene  giao phối với nhau thu được số cá thể có kiểu gene  đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gene  trên chiếm tỉ lệ 4%. Tần số hoán vị gene  là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án
273. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gene  có cả gene  A và gene  B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gene  chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gene  A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gene  Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gene  nói trên tự thụ phấn, ở đời con, loại kiểu hình hoa vàng có tối đa bao nhiêu kiểu gene ?

Xem đáp án
274. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gene  (A, a) và (B, b) quy định; gene  (D, d) quy định hình dạng quả. Thế hệ P: Cây hoa đỏ, quả dài tự thụ phấn thu được 56,25% hoa đỏ, quả dài: 18,75% cây hoa vàng, quả dài: 18,75% cây hoa vàng, quả ngắn: 6,25% cây hoa trắng, quả ngắn. Biết không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại phép lai giữa cây P với cây khác cùng loài, đời con lai F1 ở mỗi phép lai đều cho 25% cây hoa vàng, quả dài?

Xem đáp án
275. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\)XDXd x \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\)XDY cho F1có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gene  là bao nhiêu phần trăm (%)?

Xem đáp án
276. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp gene  A, a; B, b và D, d nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gene  quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều dị hợp 3 cặp gene  giao phấn với nhau, thu được F1 có 12 loại kiểu gene . Theo lí thuyết, cây có 1 allele trội ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?

Xem đáp án
277. Tự luận
1 điểm

Một loài thú, xét 3 cặp gene  Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gene Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gene Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường. Giao phối giữa hai cá thể đều mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P) thu được F1có 24 kiểu gene  và 10 kiểu hình, trong đó, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 12:12:4:4:3:3:1:1. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene  quy định và không xảy ra đột biến. Tần số hoán vị gene  ở con cái P là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án đúng:

20

Xem đáp án
278. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, người ta tìm thấy một allele trên NST thường gây nên kiểu hình chuyển đổi giới tính. Mỗi khi có mặt của allele này làm cho ruồi có 2 NST giới tính X biểu hiện kiểu hình con đực, nhưng những con đực này bất thụ. Cũng ở loài này, tính trạng màu mắt (đỏ hoặc trắng) được quy định bởi một gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gồm 2 allele trội lặn hoàn toàn.

    Người ta tiến hành lai giữa một ruồi cái mắt đỏ dị hợp tử về 2 cặp gene  này với một ruồi đực mắt trắng dị hợp tử về gene  gây chuyển đổi giới tính. Chúng sinh ra một số lượng lớn con lai F1. Cho các cá thể F1 tiếp tục giao phối với nhau. Theo lí thuyết, tỷ lệ ruồi đực mắt trắng ở F2 là bao nhiêu %?

Đáp án đúng:

40,6

Xem đáp án
279. Tự luận
1 điểm

Ở loài ong mật (Apis mellifera), ong cái có bộ nhiễm sắc thể 2n, ong đực có bộ nhiễm sắc thể 1n. Xét các trường hợp không có đột biến mới. Phép lai giữa một ong chúa (ong cái) và một ong đực (thế hệ P) thu được thế hệ con F1. Chọn ngẫu nhiên một con đực F1 thì tỉ lệ khác nhau về nguồn gốc bộ NST so với con ong đực thế hệ P là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án
280. Tự luận
1 điểm

Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 lần lượt giao phấn với từng cây hoa đỏ thì ở đời con có tối đa bao nhiêu phép lai cho đời con phân tính?

Xem đáp án
281. Tự luận
1 điểm

Cơ thể đực có kiểu gene ABabgiảm phân bình thường tạo ra200 giao tử không mang alelle trội chiếm tỉ lệ 40% tổng số giao tử. Số lượng tế bào giảm phân đã không xảy ra hiện tượng hoán vị gene  là bao nhiêu?

Xem đáp án
282. Tự luận
1 điểm

Các cây hoa phấn (Cây bốn giờ - Four o’clock plants (Mirabilis jalapa)) có các đốm lá xanh và trắng xen kẽ. Tiến hành một số phép lai và thu được đời con lai có các kiểu hình như Bảng 5.

Bảng 5

Các cây hoa phấn (Cây bốn giờ - Four o’clock plants (Mirabilis jalapa)) có các đốm lá xanh và trắng xen kẽ. Tiến hành một số phép lai và thu được đời con lai có các kiểu hình như Bảng 5. (ảnh 1)

Qua kết quả bảng 5 có 4 học sinh vận dụng kiến thức về các quy luật di truyền phân tích và đưa ra giả thiết quy luật di truyền chi phối tính trạng trên như sau:

Học sinh 1: Quy luật di truyền phân li độc lập của hai gene  khác nhau.

Học sinh 2: Di truyền theo tế bào chất.

Học sinh 3: Tương tác bổ sung giữa hai gene  khác nhau.

Học sinh 4: Quy luật phân li của một gene  đa allele.

Hãy cho biết giả thuyết của học sinh số mấy đúng?

Xem đáp án
283. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gene  có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Hai cặp gene  này cùng nằm trên một cặp NST thường, hoán vị gene  xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu kiểu gene  ở F2?

Xem đáp án
284. Tự luận
1 điểm

Ở một loài cà chua lưỡng bội, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng; hình dạng quả có hai dạng là tròn và bầu dục do 2 cặp gene  nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau cùng chi phối. Tiến hành giao phấn giữa hai cây có cùng kiểu hình, thu được đời con F1 810 cây quả đỏ, tròn: 690 cây quả đỏ, bầu dục: 311 cây quả vàng, tròn: 185 cây quả vàng, bầu dục. Biết rằng quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene  quy định kiểu hình cây quả đỏ, bầu dục ở F1 ?

Xem đáp án
285. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene  Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST thường có kiểu gene ABab và cách nhau 40cM. Ba tế bào sinh tinh có kiểu gene  trên tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết rằng không xảy ra đột biến và có một tế bào xảy ra hoán vị gene . Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử Ab là bao nhiêu phần trăm (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0,08

Xem đáp án
286. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau: P thuận: Lấyhạtphấncủacâyhoađỏthụphấnchocâyhoatrắng,thuđượcF1toàncâyhoatrắng.Pnghịch:Lấyhạtphấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1ở phép lai nghịch thu được F2. Kết quả thứ mấy của F2dưới đây là đúng?

-Kếtquả1: F2thuđược100%câyhoatrắng.

-Kếtquả2: F2thuđược100%câyhoađỏ.

-Kếtquả3: F2có75%câyhoađỏ,25%câyhoatrắng.

-Kết quả4: F2có75%câyhoatrắng,25%câyhoađỏ.

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
287. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét hai cặp gene  Aa, Bb nằm trên cùng một cặp NST thường. Cho hai cá thể ruồi giấm dị hợp hai cặp gene  giao phối với nhau thu được F1. Thế hệ F1có tối đa bao nhiêu kiểu gene ?

Đáp án đúng:

7

Xem đáp án
288. Tự luận
1 điểm

Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 gồm 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thế hệ F2 xuất hiện 528 con ruồi mắt đỏ, cánh nguyên: 90 con ruồi mắt trắng, cánh xẻ: 30 con ruồi mắt trắng, cánh nguyên: 30 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ. Cho biết mỗi gene  quy định một tính trạng, các gene  nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alelle tương ứng trên nhiễm sắc thể Y và có một số hợp tử quy định ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết. Theo lý thuyết, số ruồi đực mắt đỏ, cánh nguyên ở F2 là bao nhiêu con?

Đáp án đúng:

156

Xem đáp án
289. Tự luận
1 điểm

Xét hai cặp gene  quy định hai cặp tính trạng phân li độc lập, đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, các tính trạng trội lặn hoàn toàn. Khi cho hai cá thể trong loài lai với nhau thì F1 xuất hiện 2 loại kiểu hình. Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với kết quả này? Biết trong mỗi phép lai không tính sự hoán đổi vai trò của bố mẹ.

Đáp án đúng:

20

Xem đáp án
290. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do 1 gene  có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây giao phấn với nhau, tạo ra F1. Cho các nhận định sau:

1. Nếu F1 có 7 loại kiểu gene  thì F1 có tối đa 5 loại kiểu gene  quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

2. Nếu F1 có 3 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu hình lặn về 2 tính trạng ở F1 là 25%.

3. Nếu F1 có 4 loại kiểu gene  và tỷ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình thì ở P có tối đa 3 phép lai phù hợp.

4. Nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1 thì quá trình phát sinh giao tử ở thế hệ P đã xảy ra hoán vị gene  với tần 50%.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Đáp án đúng:

13

Xem đáp án
291. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gene  (A, a và B, b) quy định; khi có mặt đồng thời hai loại allele trội A và B cho hoa đỏ, các kiểu gene  còn lại cho hoa trắng; allele D quy định quả tròn, allele d quy định quả dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn đời con thu được 14,0625% cây hoa đỏ, quả dài. Khi cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) giao phấn với cây khác (cây M) đời con có 4 kiểu hình với tỉ lệ 3: 3: 1: 1. Biết không phát sinh đột biến mới và các cặp gene  này phân li độc lập. Theo lí thuyết, nếu không xét vai trò của bố mẹ thì có bao nhiêu phép lai phù hợp giữa cây hoa đỏ, quả tròn đời P và cây M?

Xem đáp án
292. Tự luận
1 điểm

Các bước thí nghiệm sau đây giúp Morgan khẳng định quy luật di truyền liên kết với giới tính và đặt nền móng cho di truyền học hiện đại.

1. Phân tích kết quả ở thế hệ F2 và kết luận quy luật di truyền chi phối tính trạng màu mắt ở ruồi giấm.

2. Chọn đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm (Drosophila melanogaster) vì chúng có vòng đời ngắn, dễ nuôi, sinh sản nhanh và có nhiều đặc điểm dễ quan sát.

3. Lai phân tích lần lượt các con ruồi đực và cái F1 và phân tích kết quả.

4. Lai ruồi giấm đực mắt trắng với ruồi giấm cái mắt đỏ và quan sát kết quả ở thế hệ F1 thấy tất cả ruồi giấm đời F1 đều có mắt đỏ.

Sắp xếp các bước tiến hành thí nghiệm của Morgan theo trình tự hợp lý để chứng minh quy luật di truyền liên kết với giới tính.

Xem đáp án
293. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do 1 gene  có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng.

Cho các con đực mắt đỏ lai với các con cái mắt đỏ (P), thu được kết quả như sau:

Phép lai

Kết quả

P: Các con đực mắt đỏ x Các con cái mắt đỏ

F1 : 11 mắt đỏ : 1 mắt trắng

F1 giao phối ngẫu nhiên

F2: ?

Biết không có đột biến xảy ra, các cá thể sinh ra có sức sống như nhau. Theo lí thuyết, nếu đời F2 thu được 720 cá thể thì số ruồi mắt trắng ở F2 là bao nhiêu?

Xem đáp án
294. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thú, khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu mắt do một gene quy định. Cho bố, mẹ thuần chủng mắt đỏ lai với mắt trắng, được F1 toàn mắt đỏ, sau đó người ta cho con cái F1 lai với con đực mắt đỏ trong quần thể, đời F2 thu được số lượng cá thể đực bằng cá thể cái.

Giới cái có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 2 con mắt đỏ: 1 con mắt trắng.

Giới đực có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 5 con mắt đỏ: 1 con mắt trắng

Nếu cho con đực mắt đỏ F2 lai với con cái mắt đỏ F2 thì tỉ lệ kiểu hình mắt trắng ở F3 là bao nhiêu ( làm tròn sau dấu phẩy hai chữa số)

Đáp án đúng:

0,11

Xem đáp án
295. Tự luận
1 điểm

Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, đời F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình giảm phân tạo hạt phấn và tạo noãn đều giống nhau. Xác định tần số hoán vị gene  (tính làm tròn 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

0,2

Xem đáp án
296. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, hai cặp gene  A/a và B/b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 15cM. Một con ruồi cái có kiểu gene  AbaB giao phối với một con ruồi đực có kiểu gene  AbaB. Theo lý thuyết, tỉ lệ đời con có kiểu hình trội cả hai tính trạng là bao nhiêu (làm tròn 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)?

Xem đáp án
297. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gene  có 5 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:

- Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa đỏ (P), thu được F1 có tỉ lệ 2 cây hoa tím: 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng.

- Phép lai 2: Cây hoa vàng lai với cây hoa hồng (P), thu được F1 có tỉ lệ 2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

Biết rằng không xảy ra đột biến, không xét đến vai trò của bố mẹ trong phép lai. Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được đời con có kiểu hình hoa hồng. Tính theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai thỏa mãn?

Đáp án đúng:

35

Xem đáp án
298. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả bầu dục. Các gene  cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Tiến hành lai giữa các cây thu được kết quả thể hiện ở bảng sau:

Phép lai

Thế hệ tạo thành

Tỷ lệ cây thân cao, quả tròn

P: Cây thân cao, quả tròn \[ \times \] Cây thân cao, quả tròn

F1

100%

      Cây F1 \[ \times \] Cây F1

F2

15/16

      Cây F2 \[ \times \] Cây thân thấp, quả bầu dục

F3

_

Tỷ lệ thân cao, quả tròn ở F3 là bao nhiêu ?

Đáp án đúng:

0,75

Xem đáp án
299. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định hạt vàng, trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt trắng. Khi lai cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt trắng thu được F₁. Cho các cây F₁ tự thụ phấn được F₂. Trong quần thể cây hạt vàng ở F₂, tần số allele A là bao nhiêu? (Trả lời bằng số thập phân, chính xác đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,67

Xem đáp án
300. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét hai cặp gene  A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gene  quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho ruồi cái có kiểu gene  ABab giao phối với với ruồi đực AbaB. Biết rằng tần số hoán vị gene  giữa A và B là 17%. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình trội về một tính trạng ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng:

0,50

Xem đáp án
301. Tự luận
1 điểm

Ở một loài lưỡng bội, xét hai cặp gene  nằm trên cùng một cặp NST thường, liên kết hoàn toàn. Gene  I có hai allele A và a, gene  II có hai allele B và b. Cho cá thể trong quần thể giao phối với nhau. Biết giảm phân bình thường và không phát sinh đột biến. Có bao nhiêu phép lai cho đời sau có tỉ lệ phân li kiểu gene  là 1:1:1:1.

Đáp án đúng:

15

Xem đáp án
302. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, khi cho giao phối hai dòng thuần chủng thân đen với thân xám thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ:

Ở giới đực: 3 thân đen : 1 thân xám.                                                                

Ở giới cái : 3 thân xám : 1 thân đen.

Cho biết allele A quy định thân đen trội hoàn toàn so với allele a quy định thân xám và trong quần thể có tối đa 3 loại kiểu gene , không phát sinh đột biến, sức sống của các giao tử và hợp tử ngang nhau, sự biểu hiện của tính trạng không chịu tác động của môi trường sống.  Nếu đem các con cái thân xám F2 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình  thân đen ở Fa là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

Đáp án đúng:

0,17

Xem đáp án
303. Tự luận
1 điểm

Ở một loài côn trùng, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen, allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng. Cho hai cá thể thuần chủng khác nhau bởi các cặp tính trạng tương phản (P), thu được thế hệ F1. Tiếp tục cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được thế hệ F2. Biết quá trình giảm phân của các cá thể F1 được mô tả như Hình 10. Tính theo lí thuyết, Ở F2, các cá thể mang kiểu gene  đồng hợp trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? ( làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).

Ở một loài côn trùng, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen, allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng. (ảnh 1)

Đáp án đúng:

Đáp án: 18.1

Xem đáp án
304. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa và sự biểu hiện màu hoa đều do một gene  gồm hai allele quy định; tính trạng màu hoa trội – lặn không hoàn toàn; sự thay đổi màu sắc theo pH được thể hiện ở bảng bên; hai gene  cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Biết rằng, kiểu gene  đang xét ở Bảng 6 về sự biểu hiện màu sắc hoa đều ở trạng thái dị hợp; không có đột biến xảy ra và màu sắc hoa biến đổi ngay với độ pH.

Bảng 6

Thế hệ P

Kiểu hình ở đời F1

Đỏ × Đỏ

pH < 7

100% Trắng

pH ≥ 7

3 Đỏ: 1 Trắng

Hồng × Hồng

pH < 7

8 Hồng: 8 Trắng

Trắng × Trắng

pH < 7

100% Trắng

pH ≥ 7

100% Trắng

Theo lý thuyết, nếu cho hai cây hoa hồng lai với nhau thì đời con thu được có tổng tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ và hoa hồng luôn lớn hơn hoặc bằng (≥) bao nhiêu phần trăm?

Đáp án đúng:

50

Xem đáp án
305. Tự luận
1 điểm

Xét một cơ thể có kiểu gene  ABab XDY giảm phân tạo giao tử. Cho biết quá trình giảm phân ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang gene   ABab không phân li ở giảm phân I, các tế bào còn lại giảm phân bình thường và có xảy ra hoán vị gene giữa A và B. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra từ cơ thể trên là bao nhiêu?

Xem đáp án
306. Tự luận
1 điểm

Ở một loài mèo, tính trạng màu lông do hai cặp gene  A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa và có vị trí trên nhiễm săc thể như Hình 11.

Ở một loài mèo, tính trạng màu lông do hai cặp gene  A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa và có vị trí trên nhiễm săc thể như Hình 11. (ảnh 1)

Hình 11

Các allele lặn a và b không tạo được enzyme A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình thân xám. Theo lý thuyết, lai hai con ruồi thân nâu dị hợp hai cặp gene  tạo ra F1 có bao nhiêu loại kiểu gene ?

Đáp án đúng:

12

Xem đáp án
307. Tự luận
1 điểm

Ở gà (Gallus gallus domesticus), giới cái có kiểu NST giới tính ZW, giới đực là ZZ. Xét hai gene liên kết nằm trên NST Z, trong đó: Gene A quy định lông nâu (trội hoàn toàn so với a – lông vàng), Gene B quy định mào cao (trội hoàn toàn so với b – mào thấp).

Cho gà mái có kiểu gene ZAbWB lai với gà trống có kiểu gene ZaBZAb.

Biết rằng: Ở gà, hoán vị gene xảy ra với tần số 20%, Giao tử mang alen AB trên NST Z không có khả năng thụ tinh, sự phân li các NST bình thường và không có đột biến xảy ra.

Theo lý thuyết, tỉ lệ đời con có kiểu hình lông nâu, mào cao là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,44

Xem đáp án
308. Tự luận
1 điểm

Ở thực vật, (A) quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với (a) quy định hoa trắng; (B) quy định quả tròn trội hoàn toàn so với (b) quy định quả dài, (D) quy định quả chín ngọt trội hoàn toàn so với d quy định quả chua. Theo lý thuyết, P: (2n + 1) AaabbDd x (2n + 1) AaaBbdd, giảm phân diễn ra bình thường. F1 có tỉ lệ kiểu gene AaaBbdd chiếm bao nhiêu phần trăm?(tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).                           

Đáp án đúng:

6,94

Xem đáp án
309. Tự luận
1 điểm

Một tế bào sinh dục đực của cơ thể có kiểu gene AbDaBd giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối thiểu có thể tạo ra là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack