Bộ đề thi Vật lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề số 17)
Đề thi

Bộ đề thi Vật lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề số 17)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT59 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ SI, đơn vị cường độ điện trường là

Vôn trên mét (V/m)

Vôn (V)

Fara (F)

Tesla (T)

Xem đáp án

Cường độ điện trường có đơn vị là Vôn/met (V/m).

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắc điện trở R=2Ω vào hai cực của nguồn điện không đổi có suất điện động E = 6 V, điện trở trong r=1Ω Công suất tiêu thụ ở mạch ngoài có giá trị 

P = 6 W

P = 12 W

P = 4 W

P = 8 W

Xem đáp án

Công suất tiêu thụ ở mạch ngoài:

P=I2.R=E2R+r2.R=622+12.2=8W

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong truyền thanh vô tuyến, sóng mang đã được biến điệu là

sóng vô tuyến âm tần mang thông tin cao tần

sóng âm âm tần mang thông tin cao tần

sóng âm cao tần mang thông tin âm tần

sóng âm cao tần mang thông tin âm tần

Xem đáp án

Trong truyền thanh vô tuyến, sóng mang đã được biến điệu là sóng vô tuyến cao tần mang thông tin âm tần.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi e là điện tích nguyên tố. Hạt nhân XZA

mang điện tích +Ze

trung hoà về điện

mang điện tích +Ae

mang điện tích +(A - Z)e

Xem đáp án

Hạt nhân Xmang điện tích +Ze. 

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều có biểu thức i=22cos200πtA. Cường độ dòng điện hiệu dụng là 

23 A

2 A

3 A

6 A

Xem đáp án

Dòng điện xoay chiều có biểu thức

i=22cos200πtA

Cường độ dòng điện hiệu dụng là: I = 2A.

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đang có sóng dừng, khoảng cách ngắn nhất giữa nút sóng và bụng sóng là 4 cm. Sóng trên dây có bước sóng là

2 cm

16 cm

8 cm

4 cm

Xem đáp án

Khoảng cách giữa một nút sóng và một bụng sóng liên tiếp trong sóng dừng là: 

λ4=4cmλ=4.4=16cm.

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

So với tia hồng ngoại, tia tử ngoại có cùng bản chất là bức xạ điện từ nhưng

tần số lớn hơn

tốc độ tuyền trong chân không nhanh hơn

cường độ lớn hơn

bước sóng lớn hơn

Xem đáp án

Sử dụng thang sóng điện từ chiều mũi tên là chiều bước sóng tăng dần. 

Tia tử ngoại và tia hồng ngoại có cùng bản chất là sóng điện từ những tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn nên tần số của tia tử ngoại lớn hơn tia hồng ngoại. 

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những đặc trưng vật lí của âm là

âm sắc

độ cao của âm

độ to của âm

cường độ âm

Xem đáp án

Các đặc trưng vật lý của âm là: tần số âm, cường độ âm, mức cường độ âm, đồ thị ghi dao động âm. 

 Cường độ âm là một trong các đặc trưng vật lý của âm.

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=Acosωt+φ, biểu thức vận tốc tức thời của chất điểm là 

v=aωcosωt+φ

v=-Aωcosωt+φ.

v=Aω2sinωt+φ

v=-Aωsinωt+φ

Xem đáp án

Phương trình dao động và phương trình vận tốc của vật dao động điều hòa là:

x=Acosωt+φv=x'=-ωA.sinωt+φ=ωA.cosωt+φ+π2

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=6cos4πt+π3cm. Biên độ dao động của vật là

6 cm

12 cm

24 cm

3 cm

Xem đáp án

Phương trình dao động: x=6cos4πt+π3cm

Biên độ dao động là: A = 6 cm

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chân không có một bức xạ tử ngoại bước sóng λ và một bức xạ hồng ngoại bước sóng 4λ Bước sóng A có thể nhận giá trị nào sau đây? 

100 mm

300 mm

150 mm

500 mm

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: B510+X37Li+24He. Hạt X là 

n01

p11

e-10

e+10

Xem đáp án

Sử dụng định luật bảo toàn điện tích và định luật bảo toàn số khối để viết phương trình phản ứng.

B510+X37Li+24He510B+01n37Li+24HeX01n

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau,đặt cách nhau 10cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực 9.10-3N Xác định độ lớn điện tích của hai quả cầu đó.

0,1 μC

0,2 μC

0,15 μC

0,25 μC

Xem đáp án

Độ lớn điện tích hai quả cầu:

F=kq1q2r2=9.10-3=9.109.q20,12q=0,1.10-6 C

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng E1 = -0,85 eV đến trạng thái dừng có mức năng lượng E2 = -3,4 eV thì

hấp thụ phôtôn có năng lượng 2,55 eV.

phát xạ phôtôn có năng lượng 4,25 eV.

hấp thụ phôtôn có năng lượng 4,25 eV.

phát xạ phôtôn có năng lượng 2,55 eV.

Xem đáp án

Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng E1 = - 0,85eV đến trạng thái dừng có mức năng lượng E2 = - 3,4eV thì tức là nó chuyển từ mức năng lượng cao về mức năng lượng thấp, nguyên tử phát xạ một pho ton có năng lượng:

ε=E1-E2=-0,85--3,4=2,55eV

Vậy nguyên tử phát ra một phô ton có năng lượng 2,55 eV.

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện có cường độ i=32cos200tA chạy qua cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 0,1 H. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây là 

302V.

60 V.

602V.

30 V.

Xem đáp án

Cảm kháng:

ZL=ωL=200.0,1=20Ω

Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây:

UL=I.ZL=3.20=60V

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây sai khi nói về dao động cơ tắt dần?

Cơ năng giảm dần theo thời gian.

Biên độ giảm dần theo thời gian.

Tốc độ giảm dần theo thời gian.

Ma sát càng lớn, dao động tắt dần càng nhanh.

Xem đáp án

Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian, cơ năng của vật cũng giảm dần theo thời gian.

Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần là ma sát, ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh. 

 Nhận xét tốc độ của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian là không đúng.

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto. Khi rôto quay với tốc độ 375 vòng/phút thì tần số của suất điện động cảm ứng mà máy phát tạo ra là 50 Hz. Số cặp cực của roto bằng 

8

4

16

12

Xem đáp án

Đổi 375 vòng/phút = 6,25 vòng/giây. 

Ta có:

f=p.np=fn=506,25=8

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Pin quang điện (còn gọi là pin Mặt Trời) là thiết bị sử dụng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành

nhiệt năng.

điện năng.

cơ năng.

hóa năng.

Xem đáp án

Pin quang điện (còn gọi là pin Mặt Trời) là thiết bị sử dụng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả một thí nghiệm của nhà bác học Niu-Tơn - (1672). Đây là thí nghiệm về hiện tượng

tán sắc ánh sáng

giao thoa ánh sáng

nhiễu xạ ánh sáng

phản xạ ánh sáng

Xem đáp án

Hình vẽ mô tả một thí nghiệm của nhà bác học Niu-Tơn (1672). Đây là thí nghiệm về hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng của máy biến áp là

biến đổi tần số của điện áp xoay chiều

biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều

biến đổi giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều

biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều

Xem đáp án

Máy biến áp có tác dụng biến đổi điện áp hiệu dụng của điện áp xoay chiều.

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau một chu kì phóng xạ, số hạt nhân đã phân rã

bằng một nửa số hạt nhân phóng xạ còn lại

gấp đôi số hạt nhân phóng xạ còn lại

bằng 4 lần số hạt nhân phóng xạ còn lại

bằng số hạt nhân phóng xạ còn lại

Xem đáp án

Sau một chu kì phóng xạ:

     + Số hạt nhân còn lại:

N=N0.2-tT=N0.2-1=N02

     + Số hạt nhân đã phân rã:

ΔN=N0-N=N0.1-2-tT=N02

Vậy sau một chu kì phóng xạ, số hạt nhân đã phân rã bằng số hạt nhân còn lại.

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch dao động điện từ tự do gồm tụ điện có điện dung C (F) và cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L(H). Chu kì dao động riêng của mạch là

T=2πLC

T=πLC

T=12πLC

T=1LC

Xem đáp án

Công thức xác định chu kì riêng của mạch dao động:

T=2πLC

Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωt vào hai đầu điện trở thuần thì cường độ dòng điện có tần số góc là

ω rad/s

2πω rad/s

ω2πrad/s

2πω rad/s

Xem đáp án

Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωt vào hai đầu điện trở thuần thì cường độ dòng điện có tần số góc là ω (rad /s).

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng quang điện ngoài xảy ra đối với

bán dẫn

kim loại

chất điện phân

chất điện môi

Xem đáp án

Hiện tượng quang điện ngoài xảy ra với kim loại.

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về sóng điện từ là sai?

Ánh sáng là một loại sóng điện từ.

Sóng điện từ truyền với tốc độ lớn nhất trong chân không.

Sóng điện từ là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian theo thời gian.

Sóng điện từ truyền trong chân không thì không mang năng lượng.

Xem đáp án

Sóng điện từ lan truyền trong chân không với tốc độ ánh sáng. Sóng điện từ mang theo năng lượng. 

 Nhận định sóng điện từ lan truyền trong chân không thì không mang năng lượng là sai.

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 60 N/m, vật nhỏ có khối lượng m. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa tự do. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp lực kéo về đổi chiều là 0,4 s. Lấy π2=10. Giá trị của m là

3,84 kg

0,48 kg

0,96 kg

1,92 kg

Xem đáp án

Lực kéo về đổi chiều khi vật qua vị trí cân bằng. Khoảng thời gian hai lần liên tiếp lực kéo về đổi chiều là nửa chu kì.

Vậy: T = 2.0,4 = 0,8s 

Ta có: 

ω=km=2πT=2π0,8=2,5πm=kω2=602,5π2=0,96kg

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là

100 m/s

40 m/s

80 m/s

60 m/s

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dạo động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là x1=4cos10t+π4cmx2=3cos10t-3π4cm. Độ lớn vận tốc của vật này ở vị trí cân bằng là

80 cm/s

100 cm/s

10 cm/s

50 cm/s

Xem đáp án

x=x1+x2=4π4+3-3π4=1π4

Suy ra x=cos10t+π4cmvmax=10cm/s.

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh gồm cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L=2/πH, tụ điện C=10-4/πF và một điện trở thuần R. Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua đoạn mạch có biểu thức là u=U0cos100πtVi=I0cos(100πt-π4) (A). Điện trở R có giá trị là:

400Ω

200Ω

100Ω

50Ω

Xem đáp án

Ta có: ZL=Lω=200Ω,ZC=1Cω=100Ω.

φu/i=π4tanπ4=ZL-ZCR100R=1R=100Ω

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng nhỏ AB đặt vuông góc trục chính của một thấu kính và cách thấu kính 15 cm cho ảnh ảo lớn hơn vật hai lần. Tiêu cự của thấu kính là

18 cm

24 cm

63 cm

30 cm

Xem đáp án

+ Đối với thấu kính phân kì vật thật luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.

+ Đối với thấu kính hội tụ vật thật đặt trong khoảng từ tiêu điểm đến thấu kính sẽ cho ảnh ảo lớn hơn vật. Do đó, thấu kính phải là thấu kính hội tụ.

+ Từ:

d'=dfd-fk=-d'd=-fd-fk=+2d=15f=30cm

Chọn D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo có vật nặng 400 g dao động điều hòa. Vật thực hiện được 50 dao động trong thời gian 20 s. Lấy π2=10. Độ cứng của lò xo là

50 N/m

100 N/m

150 N/m

200 N/m

Xem đáp án

Ta có : 

T=2050=0,4=2πmk=210.0,4kk=100N/m

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đoạn mạch xoay chiều gồm một biến trở R mắc nối tiếp với cuộn thuần cảm L=1πH. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch ổn định và có biểu thức u=200cos100πt(V). Thay đổi R, ta thu được công suất tỏa nhiệt cực đại trên biến trở bằng

25 W

50W

100W

200W

Xem đáp án

Ta có:

U=1002, ZL=100ΩR=ZL-ZCPmax=U22ZL=100222.100=100W     

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại hai điểm S1 và S2 trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha với tần số 50 Hz. Trên mặt chất lỏng xảy ra hiện tượng giao thoa. Điểm M cách S1 và S2 lần lượt là 12 cm và 14 cm dao động với biên độ cực đại. Trong khoảng giữa M và đường trung trực của S1S2 còn có 1 vẫn cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 

50 cm/s

25 cm/s

200 cm/s

100 cm/s

Xem đáp án

Giữa M là đường trung trực có 1 dãy cực đại khác vậy tại M là cực đại bậc 2 (k = 2) 

d1M-d2M=kλ14-12=2λλ=1cm

Tốc độ truyền sóng:

v=λ.f=1.50=50cm/s

Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm I-âng, ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, ta đặt một bản thủy tinh song song dày e, chiết suất n, trước một trong hai khe. Khi cho ánh sáng vuông góc với bản song song thì vân trung tâm chuyển đến vân sáng bậc 5 cũ. Khi nghiêng bản song song một góc α, vân trung tâm chuyển đến vân sáng bậc 7 cũ. Góc α gần nhất với giá trị nào sau đây?

450

300

600

250

Xem đáp án

Độ dịch chuyển hệ vân lúc đầu và sau khi nghiêng lần lượt là:

x0=(n-1)Dea=6ix'0=(n-a)De/cosαa=7icosα=57α=41,40

Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài l=1m được treo ở nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa tự do với biên độ góc bằng 50. Tốc độ cực đại của vật nhỏ là 

0,500 m/s

0,158 m/s

0,276 m/s

0,224 m/s

Xem đáp án

Tốc độ cực đại của vật nhỏ là:

v=lα0.ω=l.α0.gl=α0.g.l=503600.2π.10.1=0,276m/s

Chọn C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm điểm phát âm đắng hướng trong môi trường không hấp thụ và phản xạ âm. Hai điểm A, B nằm trên cùng một hướng truyền âm. Biết mức cường độ âm tại A và B lần lượt là 40 dB và 20 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm của đoạn AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

28 dB

35 dB

25dB

30 dB

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền trên sợi dây dài, nằm ngang, dọc theo chiều dương của trục Ox với tốc độ truyền sóng là v và biên độ không đổi. Tại thời điểm t0=0, phần tử tại O bắt đầu dao động từ vị trí cân bằng theo chiều âm của trục Ou. Tại thời điểm t1 = 0,3 s hình ảnh của một đoạn dây như hình vẽ. Khi đó vận tốc dao động của phần tử tại D là vD=π8v và quãng đường phần tử E đã đi được là 24 cm. Biết khoảng cách cực đại giữa hai phần tử C, D là 5cm. Phương trình truyền sóng là

u=cos40π3t-πx3-π2cm (x tính bằng cm; t tính bằng s).

u=cos20πt-πx3+π2cm (x tính bằng cm; t tính bằng s).

u=3cos20πt-πx12+π2cm (x tính bằng cm; t tính bằng s).

u=3cos40π3t-πx12-π2cm (x tính bằng cm; t tính bằng s).

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta truyền tải điện xoay chiều một pha từ một trạm phát điện cách nơi tiêu thụ 10km. Dây dẫn làm bằng kim loại có điện trở suất ρ=2,5.10-8Ω.m, tiết diện 0,4cm2, hệ số công suất của mạch điện là 0,9. Điện áp và công suất truyền đi ở trạm phát điện là 10 kV và 500 kW. Hiệu suất truyền tải điện là:

93,75%

96,14%

92,28%

96,88%

Xem đáp án

Ta có 

R=ρS=2,5.10-8.2.10.1030,4.10-4=12,5Ω

Do đó: 

ΔP=RP2Ucosφ2ΔPP=R.PUcosφ2H=1-ΔPP=1-R.PUcosφ2=92,28%

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωt(U,ω là các hằng số dương) vào hai đầu mạch điện như hình vẽ. Đoạn AM chứa cuộn dây không thuần cảm, đoạn MB chứa tụ điện có điện dung C thay đổi được, các vôn kế lí tưởng. Khi C có giá trị để vôn kế V2 chỉ giá trị lớn nhất thì tổng số chỉ hai vôn kế là 36V. Khi C có giá trị để tổng số chỉ hai vôn kế lớn nhất thì tổng này là 243V. Giá trị của U bằng

24 V

126V

123V

12 V

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc lò xo cấu tạo giống nhau, có cùng chiều dài tự nhiên bằng 80 cm và đầu cố định gắn chung tại điểm Q. Con lắc (I) nằm ngang trên mặt bàn nhẫn. Con lắc (II) treo thẳng đứng cạnh mép bàn như hình vẽ. Kích thích cho hai con lắc dao động điều hòa tự do. Chọn mốc thế năng đàn hồi của mỗi con lắc tại các vị trí tương ứng của vật lúc lò xo có chiều dài tự nhiên. Thế năng đàn hồi các con lắc phụ thuộc thời gian theo quy luật được mô tả bởi đồ thị hình vẽ. Biết tại thời điểm t = 0, cả hai lò xo đều dãn và t2-t1=π12s. Lấy g=10m/s2. Tại thời điểm t=π10s, khoảng cách hai vật dao động gần nhất với giá trị nào sau đây?

85 cm

125 cm

149 cm

92 cm

Xem đáp án

Ta có hình vẽ, chọn hệ quy chiếu như hình vẽ:

Đồ thị thế năng đàn hồi của hai con lắc: 

Từ đồ thị ta thấy đường màu đỏ cho biết thế năng đàn hồi của con lắc lò xo nằm ngang. Thế năng cực đại ứng với 4 đơn vị: W1=12.k.A12

Đường màu xanh là thế năng đàn hồi của con lắc lò xo treo thẳng đứng. Vì tại vị trí cân bằng lò xo đã dãn một đoạn l0 nên tại vị trí lò xo dãn nhiều nhất, thế năng đàn hồi cực đại lớn nhất ứng với 9 đơn vị:

W2+=12.k.A+Δl02

Tại vị trí biến trên (biên âm) thì thế năng đàn hồi ứng với 1 đơn vị:

W2-=12.k.A-Δl02

Ta có tỉ số:

W2+W2-=91=A2+Δl02A2-Δl02A2+Δl0A2-Δl0=3A2=2Δl0W2+W1=94=A2+Δl02A12A2+Δl0A1=323Δl0A1=32A1=2Δl0=A2.

Tại thời điểm ban đầu t = 0, ta thấy cả hai vật đều đang ở biên cương. Thời điểm t là thời điểm vật của lò xo treo thẳng đứng đi qua vị trí lò xo không dãn.

Ta có VTLG

Thời gian từ t = 0 đến t1

t1=T2ππ2+arcsinΔl0A2=T3

Thời điểm t2 là thời điểm vật của lò xo nằm ngang đi qua vị trí cân bằng lần thứ 2. Ta có VTLG:

Thời gian từ t = 0 đến t2 là t2=34T

Khoảng thời gian t2-t1=π1234T-T3=512T=π12T=π5s

Tần số góc của hai con lắc là như nhau vì chúng đều dao động tự do và có cùng độ cứng, vật nặng cùng khối lượng: ω=km=gΔl0

Vậy ta có: ω=2πT=2ππ5=10=gΔl0Δl0=0,1m=10cm

Sau thời gian t=t=π10s=T2 thì hai vật đều đang ở biên âm. 

Khoảng cách giữa hai vật lúc này là:

d=l-A12+l+Δl0-A22=80-202+80+10-202=92,2cm

Chọn D.