Bộ đề thi minh họa môn Vật lí THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 5)
40 câu hỏi
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
thời gian tác dụng của ngoại lực
biên độ của ngoại lực
sức cản của môi trường
tần số của ngoại lực
Phương pháp:
+ Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực.
+ Biên độ của dao động cưỡng bức tỉ lệ thuận với biên độ F0 của ngoại lực, phụ thuộc vào tần số của ngoại lực và sức cản của môi trường
Cách giải:
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào thời gian tác dụng của ngoại lực.
Chọn A.Điều nào dưới đây là đúng khi nói về sóng điện tử?
Có tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào hằng số điện môi
Trong chất lỏng và chất khí, sóng điện từ là sóng dọc
Sóng điện từ lan truyền được trong các môi trường chất rắn, lỏng, khí, không truyền được trong chân không
Sóng điện từ truyền trong nước nhanh hơn trong không khí
Phương pháp:
+ Tốc độtruyền sóng điện từ
+ Sóng điện từ là sóng ngang.
+ Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Cách giải:
Ta có:
Phát biểu đúng khi nói về sóng điện từ: Có tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào hằng số điện môi.
Chọn A.
Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn đang dao động điều hòa. Động năng của vật dao động
lớn nhất khi vật nặng của con lắc qua vị trí biên
không phụ thuộc vào gia tốc rơi tự do g
không phụ thuộc vào khối lượng của vật
lớn nhất khi vật nặng của con lắc qua vị trí cân bằng
Phương pháp:
Công thức tính động năng:
Vật có tốc độ cực đại khi qua VTCB, vật có tốc độ bằng 0 ở vị trí biên.
Cách giải:
Khi vật nặng qua VTCB thì
Chọn D.
Điện áp tức thời giữa hai đầu của một đoạn mạch xoay chiều là Tần số góc của dòng điện là
100Hz
50Hz
Hz
rad/s
Phương pháp:
Biểu thức điện áp xoay chiều:
Biểu thức của dòng điện xoay chiều:
Trong đó: được gọi là tần số góc.
Cách giải:
Biểu thức của điện áp xoay chiều:
Vậy tần số góc của dòng điện là:
Chọn D.
Trong chân không, các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là
sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gammma
tia gamma, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại và sóng vô tuyến
tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia gamma và sóng vô tuyến
ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia gamma, sóng vô tuyến và tia hồng ngoại
Phương pháp:
Sử dụng thang sóng điện từ.
Cách giải:

Vậy các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là: tia gamma, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại và sóng vô tuyến.
Chọn B.Độ cao
Tần số
Âm sắc
Độ to
Phương pháp:
+Các đặc trưng vật lí của âm: Tần số, cường độ âm, mức cường độ ẩm và đồ thị dao động.
+ Các đặc trưng sinh lí của âm: Độ cao, độ to và âmsắc.
Cách giải:
Tần số không phải là đặc trưng sinh lí của âm.
Chọn B.
Sóng ngang là sóng có phương dao động của phần tử môi trường
luôn vuông góc với phương ngang
vuông góc với phương truyền sóng
trùng với phương truyền sóng
luôn nằm theo phương ngang
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa sóng ngang.
Cách giải:
Sóng ngang là sóng có phương dao động của phần tử môi trường luôn vuông góc với phương truyền sóng.
Chọn BTia X (tia Rơn- ghen) không được dùng để
chữa bệnh còi xương
tìm hiểu thành phần và cấu trúc của các vật rắn
dò khuyết tật bên trong các vật đúc
kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay
Phương pháp:
Tia X được dùng để:
+ Chụp X-quang trong y học để chuẩn đoán và chữa trị một số bệnh.
+ Tìm khuyết tật trong vật đúc bằng kim loại và trong tinh thể.
+ Kiểm tra hành lý của hành khách đi máy bay.
+ Sử dụng trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu thành phần và cấu trúc của các vật rắn.
Cách giải:
Tia X (tia Rơn - ghen) không được dùng để chữa bệnh còi xương.
Chọn A.
Đặt điện áp vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện với điện dung C. Phát biểu nào sau đây sai?
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là
Tần số dòng điện càng lớn thì dòng điện càng dễ qua được tụ điện
Công suất tiêu thụ trong đoạn mạch bằng 0
Điện áp hai đầu đoạn mạch sớm pha so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch
Phương pháp:
Đoạn mạch chỉ chứa tụ điện:
Dung kháng:
Cường độ dòng điện hiệu dụng:
Công suất tiêu thụ:
Cách giải:
Đối với mạch chỉ chứa tụ điện ta có:
Điện áp hai đầu đoạn mạch trễ pha so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch.
Phát biểu sai: Điện áp hai đầu đoạn mạch sớm pha so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch.
Chọn D.
Trong một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C đang có dao động điện từ tự do với tần số f. Hệ thức đúng là:
Phương pháp:
Tần số dao động của mạch LC:
Cách giải:
Ta có:
Chọn D.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh
Tia tử ngoại làm ion hóa không khí
Tia tử ngoại có tác dụng sinh học, diệt vi khuẩn, hủy diệt tế bào da
Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài centimet
Phương pháp:
+ Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím ()
+ Tính chất của tia tử ngoại:
- Tác dụng lên phim ảnh, làm ion hóa không khí và nhiềuchất khí khác.
- Kích thích sự phát quang của nhiều chất; Kích thích nhiều phản ứng hóa học
- Bị thủy tinh, nước, ... hấp thụ rất mạnh.
- Có một số tác dụng sinh lí: hủy diệt tế bào da, làm da rám nắng, làm hại mắt, diệt khuẩn, diệt nấm mốc.
- Có thể gây ra hiện tượng quang điện.
Cách giải:
Phát biểu sai về tia tử ngoại: Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài centimet.
Chọn D.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Năng lượng của mọi photon đều như nhau
Photon luôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ
Photon có thể ở trạng thái chuyển động hoặc đứng yên
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon
Phương pháp:
Thuyết lượng tử ánh sáng:
+ Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon
+ Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các photon đều giống nhau, mỗi photon mang năng lượng bằng hf.
+ Trong chân không, photon bay với tốc độ dọc theo các tia sáng
+ Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một photon
+ Photon chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có photon đứng yên
Cách giải:
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu đúng là ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon.
Chọn D.
Thanh sắt và thanh niken tách rời nhau được nung nóng đến cùng nhiệt độ 1200°C thì phát ra
hai quang phổ liên tục không giống nhau
hai quang phổ liên tục giống nhau
hai quang phổ vạch không giống nhau
hai quang phổ vạch giống nhau
Phương pháp:
+ Quang phổ liên tục là một dải có màu từ đó đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
+ Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.
+ Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì giống nhau và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của chúng.
+ Ứng dụng: Đo nhiệt độ của các vật nóng sáng ở nhiệt độ cao như các ngôi sao qua quang phổ của nó.
Cách giải:
Thanh sắt và thanh niken tách rời nhau được nung nóng đến cùng nhiệt độ 12000C thì phát ra hai quang phổ liên tục giống nhau
Chọn D.
Chiếu xiên từ không khí vào nước một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 3 thành phần đơn sắc: đỏ, vàng và tím. Gọi lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu đỏ, tia màu vàng và tia màu tím. Hệ thức đúng là
Định luật khúc xạ ánh sáng:
Chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc:
Cách giải:
Khi ánh sáng chiếu từ không khí vào nước ta có:
Mà
Chọn C.
Phương pháp:
Công của lực điện trường:
Cách giải:
Ta có:
Chọn A.
So với dao động riêng, dao động cưỡng bức và dao động duy trì có đặc điểm chung là
luôn khác chu kỳ
khác tần số khi cộng hưởng
cùng tần số khi cộng hưởng
luôn cùng chu kỳ
Phương pháp:
+ Dao động cưỡng bức là dao động xảy ra dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn, dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của ngoại lực. Khi tần số của ngoại lực bằng tần số riêng của hệ dao động tắt dần thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng.
+ Dao động duy trì cũng xảy ra dưới tác dụng của ngoại lực nhưng ở đây ngoại lực được điều khiển để có tần số bằng tần số của dao động tự do.
Cách giải:
Dao động cưỡng bức khí cộng hưởng có điểm giống với dao động duy trì: cả hai đều có tần số gần đúng bằng tần số riêng của hệ dao động.
Chọn C.
Cho phản ứng hạt nhân Biết độ hụt khối của các hạt nhân lần lượt là 0,0024u; 0,0087u và 0,0305u. Lấy . Phản ứng này:
tỏa năng lượng 18,07 MeV
thu năng lượng 18,07 eV
thu năng lượng 18,07 MeV
tỏa năng lượng 18,07 eV
Phương pháp:
+ Nếu phản ứng tỏa năng lượng:
+ Nếu phản ứng thu năng lượng:
Cách giải:
Phương trình phản ứng:
Ta có:
Do phản ứng tỏa năng lượng:
Chọn A.
Phương trình dao động điều hòa có dạng . Gốc thời gian là lúc vật
đến vị trí có li độ
đến vị trí vật có li độ
đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm
đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương
Phương pháp:
Sử dụng VTLG
Cách giải:
Phương trình dao động điều hòa:
Gốc thời gian là lúc vật đến vị trí có li độ
Chọn B.
Cho cường độ âm chuẩn . Cường độ âm tại vị trí có mức cường độ âm 80 dB là
Phương pháp:
Công thức tính mức cường độ âm:
Cách giải:
Ta có:
Chọn A.Một dây dẫn tròn bán kính R, mang dòng điện I gây ra tại tâm O của nó một cảm ứng từ B1. Thay dây dẫn tròn nói trên bằng một dây dẫn thẳng, dài cùng mang dòng điện I và cách O một khoảng đúng bằng R thì cảm ứng từ tại O lúc này là B2. Tỉ số bằng:
2
1
Phương pháp:
Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn:
Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài:
Cách giải:
Theo bài ra ta có:
Chọn C.
Đặt điện áp (tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch có RLC mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch là
200 W
400 W
Phương pháp:
Công suất tiêu thụ:
Cách giải:
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch này là:
Chọn B.
Phương pháp:
Biên độ của dao động tổng hợp:
Cách giải:
Khi
Chọn B.
Đồ thị nào dưới đây có thể là đồ thị I= f (U) của một quang trở dưới chế độ rọi sáng không đổi? I là cường độ dòng điện chạy qua quang trở, U là hiệu điện thế giữa hai đầu quang trở.

đồ thị b
đồ thị d
đồ thị a
đồ thị c
Phương pháp:
Quang điện trở được chế tạo dựa trên hiệu ứng quang điện trong. Đó là một tấm bán dẫn có giá trị điện trở thay đổi khi cường độ chùm sáng chiếu vào nó thay đổi.
Cách giải:
Chế độ rọi sáng vào quang trở không đổi nên điện trở của quang trở là 1 hằng số.
Mối quan hệ giữa U và I khi R không đổi:
Đồ thị I= f(U) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (Hình c)
Chọn D.
Phương pháp:
Công thức tính bán kính quỹ đạo dừng n:
Cách giải:
Quỹ đạo Oứng với n= 5; quỹ đạo Lứng với n=2.
Khi electron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo L bán kính quỹ đạo giảm bớt:
Chọn D.
Phương pháp:
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là:
Chọn B
Trong máy thu thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động điện thành dao động âm có cùng tần số là
micro
mạch chọn sóng
mạch tách sóng
loa
Phương pháp:
* Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản:
1. Micro thiết bị biến âm thanh thành dao động điện âm tần
2. Mạch phát sóng điện từ cao tần: tạo ra dao động cao tần (sóng mang)
3. Mạch biến điệu:trộn sóng âm tần với sóng mang
4. Mạch khuếch đại: tăng công suất (cường độ) của cao tần
5. Anten: phát sóng ra không gian.
* Sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản:
1. Anten thu thu sóng để lấy tín hiệu
2. Mạch khuếch đại điện từ cao tần.
3. Mạch tách sóng: tách lấy sóng âm tần
4. Mach khuếch đại dao động điện từ âm tần: tăng công suất (cường độ) của âm tần
5. Loa: biến dao động âm tần thành âm thanh
Cách giải:
Trong máy thu thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động điện thành daođộng âm có cùng tần số là loa.
Chọn D.
I’ = 2I
I’ = 1,5I
I’ = 2,5I
I’ = 3I
Phương pháp:
Biểu thức định luật Ôm:
Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp:
Cách giải:
Ban đầu:
Sau đó:
Lấy (2) chia (1):
Chọn B.
Một lò xo treo thẳng đứng vào điểm cố định, đầu dưới gắn vật khối lượng 100g. Vật dao động điều hòa với tần số 5Hz và cơ năng bằng 0,08 J. Lấy =10. Tỉ số giữa động năng và thế năng khi vật ở li độ 2cm là
3
2
Phương pháp:
Công thức tính động năng, thế năng và cơ năng:
Cách giải:
Tần số góc:
Cơ năng của vật:
Tỉ số động năng và thể năng :
Khi
Chọn A.
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính qua thấu kính cho ảnh ngược chiều cao gấp 3 lần vật và cách nó 80 cm. Tiêu cự của thấu kính là
30 cm
15 cm
20 cm
24 cm
Phương pháp:
Công thức thấu kính:
Cách giải:
Ảnh ngược chiều cao gấp ba lần vật:
Ảnh cách vật 80cm:
Từ (1) và (2) ta có:
Áp dụng công thức thấu kính ta có:
Chọn B.
Một sợi dây dài 1,05m với hai đầu cố định, kích thích cho dao động với tần số f= 100 Hz. Trên dây có sóng dừng, người ta quan sát được 7 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
15 m/s
35 m/s
30 m/s
17,5 m/s
Phương pháp: Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
Trong đó: Số bụng=k; Số nút =k+ 1.
Cách giải:
Trên dây có 7 bụng sóng
Ta có:
Chọn C.
1,08
0,95
1,01
1,05
Phương pháp
Ta có:
Tại vị trí cân bằng
Chọn C.
Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được xác định bằng biểu thức . Nếu nguyên tử hidro hấp thụ một photon có năng lượng 2,55 eV thì bước sóngnhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hidro đó có thể phát ra là
Phương pháp:
Tiên đề về sự hấp thụ hay bức xạ của nguyên tử: Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng Em thấp hơn thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En – Em:
Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em mà hấp thụ được có năng lượng như trên thì nó sẽ chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng En.
Cách giải:
Áp dụng tiên đề về sự hấp thụ hay bức xạ của nguyên tử ta có:
Vậy bước sóng nhỏ nhất mà nguyên tử có thể phát ra ứng với sự chuyển mức từ 4 về 1 (N về K):
Chọn D.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt chất lỏng với hai nguồn đồng bộ dao động theo phương thẳng đứng có tần số 25Hz, người ta đo được khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa ở kề nhau trên đường thẳng nối hai nguồn là 1,6 cm. Tốc độ sóng trên mặt chất lỏng là
0,8m/s
1,6m/s
0,6m/s
0,4m/s
Phương pháp:
Khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa gần nhaunhất trên đường thẳng nối hai nguồn là
Tốc độ truyền sóng
Cách giải:
Khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa ở kề nhau trên đường thẳng nối hai nguồn là
=
Tốc độ truyền sóng
Chọn A4/5.
5/4.
4.
1/4.
Phương pháp:
Số hạt nhân bị phân rã:
Cách giải:
Ta có:
Sau 80 phút:
Chọn B.
200V
100 V
400 V
300 V
Phương pháp:
Công thức máy biến áp:
Cách giải:
Theo các dữ kiện bài cho:
Lấy
Chọn D.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng của cuộn cảm bằng 3 lần dung kháng của tụ điện. Tại thời điểm t, điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở và điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện có giá trị tương ứng là 60V và 20V. Khi đó điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là
20V
1013 V
2013 V
140 V
Phương pháp:
+ Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch
+ ngược pha nên
Cách giải:
Ta có:
Tại thời điểm
Chọn A.
Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn sóng S, S,, dao động theo phương vuông góc với mặt chất lỏng có phương trình . Sóng truyền với tốc độ truyền sóng là 120 cm/s. Gọi I là trung điểm của S1, S2, A và B là hai điểm nằm trên đoạn S1S2 cách I lần lượt các khoảng 0,5 cm và 2 cm. Tại thờiđiểm t vận tốc dao động của phần tử môi trường tại A là 12 cm/s, khi đó vận tốc dao động của các phần tử môi trường tại điểm B là
6 cm/ s
Phương pháp:
Phương trình sóng giao thoa tại M cách hai nguồn lần lượt là d1 và d2:
Vận tốc của phần tử môi trường tại M là
Bước sóng
Cách giải:
Bước sóng:
Phương trình sóng giao thoa tại A cách trung điểm I 0,5 cm là:
Phương trình sóng giao thoa tại B cách trung điểm I 2cm là:
Phương trình vận tốc dao động của phần tử môi trường tại A và B là”
Tại thời điểm t có
Chọn A.
Một con lắc lò xo có k = 100 N/m treo thẳng đứng với giá treo, đầu dưới gắn với vật nặng m = 250g, kéo vật xuống dưới VTCB một đoạn 2 cm, rồi truyền cho nó một vận tốc bằng cm/s hướng lên trên. Gốc thời gian là lúc truyền vận tốc. Lấy g = 10 m/s2. Tìm công của lực đàn hồi con lắc lò xo trong khoảng thời gian từ t1 = /120 s đến t2 = t1 + T/4.
-0,08 J
0,08 J
0,1 J
0,02 J
Phương pháp:
Độ dãn lò xo VTCB:
Chu kì và tần số góc:
Biên độ:
Khi t1= /120 s= T/12 (x1 = 0 cm, lò xo dãn = 0,025 m) đến t2 = t1 + T/4 ( x2 = -4 cm, lò xo nén = 0,015 m). Công của lực đàn hồi: Chọn D
Đặt điện áp xoay chiều ( tính bằng giây) vào hai đầu mạch gồm điện trở , cuộn thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp. Trong một chu kỳ, khoảng thời gian điện áp hai đầu đoạn mạch sinh công dương cung cấp điện năng cho mạch bằng:
20 ms
17,5 ms
12,5 ms
15 ms
Phương pháp:
Chu kỳ của dòng điện
Biểu thức tính công suất tức thời:
Giải phương trình p=0 hay
Đồ thị biểu diễn p theo t có dạng như sau:

Trong một chu kỳ của p, thời gian để p< 0 là. Vì chu kỳ của p bằng nửa chu kỳ của điện áp nên trong một chu kỳ điện áp khoảng thời gian để p< 0 là và khoảng thời gian để p > 0 (điện áp sinh công dương) là
Chọn D.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời hai bức xạ đơn sắc khác nhau thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy có bước sóng lần lượt là và chưa biết. Khoảng cách hai khe hẹp , khoảng cách từ các khe đến màn D=1m . Trong khoảng rộng L=15mm quan sát được 70 vạch sáng và 11 vạch tối. Tính biết hai trong 11 vạch tối nằm ngoài cùng khoảng L
Phương pháp:
Khoảng vân của
Vì có 11 vạch tối trùng nên có 10 vạch sáng trùng
Tổng số vân sáng của
Tổng số vân sáng của
Chọn B





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)