Bộ đề thi minh họa môn Vật lí THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 31)
40 câu hỏi
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 5cos(16πt + π/2) cm. Tần số góc của dao động là
16π rad/s.
8 rad/s.
16 rad/s.
8π rad/s.
Đáp án A
Tần số góc dao động ω=16π rad/s.
Phóng xạ và phân hạch hạt nhân
đều có sự hấp thụ nơtron chậm
đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
đều là phản ứng hạt nhân cần có điều kiện mới xảy ra.
đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
Đáp án B
Phóng xạ và phản ứng phân hạch đều là phản ứng tỏa năng lượng.
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên một sợi dây đàn hồi với tốc độ v và có bước sóng λ. Hệ thức đúng là
v=λf.
v=λf
v=fλ.
v=2πλf
Đáp án B
Công thức liên hệ tần số, vận tốc truyền sóng và bước sóng là: v=λ.f
Mạch dao động điện từ dao động tự do với tần số góc riêng là ω. Biết điện tích cực đại trên tụ điện là q0, cường độ dòng điện cực đại qua cuộn dây được tính bằng biểu thức
I0 = 2ωq0.
I0 = 2ωq02.
I0 = q0/ω
I0 = ωq0.
Đáp án D
Cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động LC được xác định theo biểu thức: I0=ωq0
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe I-âng. Nguồn sáng S phát ra đồng thời hai ánh sáng đơn sắc. Ánh sáng lục có bước sóng λ1=520 nm và ánh sáng cam có bước sóng λ2 với 590nm≤λ2≤650nm. Trên màn quan sát hình ảnh giao thoa người ta thấy giữa vân sáng trung tâm và vân cùng màu vân sáng trung tâm kề nó có 10 vân sáng màu lục. Bước sóng λ1 có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
610 nm.
595 nm.
635 nm.
642 nm.
Đáp án C
Xét giữa vân sáng trung tâm và vân cùng màu vân trung tâm kề nó (hai sáng trùng nhau của 2 bức xạ liên tiếp) có 11 vân sáng màu lục
→ Khoảng cách 2 vân sáng trùng nhau liên tiếp .
Ta có:11 i1=k2i2⇔11λ1=k2λ2→590≤λ2≤650λ1=520 nm8,8≤k2≤9,69→k2=9→λ2=635,56 nm .
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = 6cos(2t) (cm). Quãng đường chất điểm đi được trong 2 chu kì dao động là
16 cm.
32 cm.
48 cm.
64 cm.
Đáp án B
Quãng đường chất điểm đi được trong 2 chu kì dao động là: S=2.(4A)=8A=32 cm.
Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của electron trong nguyên tử hiđro là r0. Khi electron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
12r0.
16r0.
25r0.
9r0.
Đáp án B
Theo mẫu nguyên tử Bo
- Bán kính quỹ đạo O (n = 5) là:r5=52.r0=25.r0
- Bán kính quỹ đạo M (n = 3) là:r3=32.r0=9.r0
→ Khi electron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính giảm bớt:25.r0−9.r0=16.r0
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là
tia hồng ngoại, ánh sáng vàng, ánh sáng tím, tia tử ngoại.
ánh sáng vàng, ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại.
tia tử ngoại, ánh sáng tím, ánh sáng vàng, tia hồng ngoại.
tia tử ngoại, ánh sáng vàng, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Đáp án C
Thứ tự theo bước sóng tăng dần (tần số giảm dần) là:
Tia tử ngoại → ánh sáng tím → ánh sáng vàng → tia hồng ngoại.
Một tấm kim loại có giới hạn quang điện λ0 = 0,46 µm. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra khi tấm kim loại được chiếu bởi nguồn bức xạ
hồng ngoại có công suất 11 W.
tử ngoại có công suất 0,1 W.
hồng ngoại có công suất 100 W.
có bước sóng 0,64 µm có công suất 20 W.
Đáp án B
Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là: λ≤λ0.
→ Chỉ có tia tử ngoại trong các đáp án có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện.
Con lắc lò xo có độ cứng k, chiều dài ℓ, một đầu gắn cố định, một đầu gắn vào vật có khối lượng m. Kích thích cho lò xo dao động điều hoà với biên độ A=l2 trên mặt phẳng ngang không ma sát. Khi lò xo đang dao động và bị dãn cực đại, tiến hành giữ chặt lò xo tại vị trí cách vật 1 đoạn ℓ, khi đó tốc độ dao động cực đại của vật là
lk2m.
lk6m.
lk3m.
lkm.
Đáp án B
Khi chiều dài lò xo cực đại ta có lmax=1,5l người ta giữ cố định tại điểm cách vật một đoạn l(hình vẽ bên).
→ Chiều dài phần lò xo mất đi lm=1,5l−l=0,5l=lmax3
→ Phần thế năng lò xò bị mất đi chiếm 1/3 thế năng ngay trước khi giữ.
Do giữ tại thời điểm vật qua biên nên ta có khi đó cơ năng bằng thế năng
→ Cơ năng của hệ sau khi giữ là =W−W3=23W=23.12kA2=13kl22
→ Vận tốc cực đại của vật sau khi giữ là:dmax=W'⇔12mvmax2=13kl22→vmax=lk6m
.
Vật thật qua thấu kính mỏng cho ảnh ảo lớn hơn vật. Gọi O là quang tâm của thấu kính và F là tiêu điểm vật chính của thấu kính. Nhận định nào sau đây là đúng?
Đó là thấu kính phân kỳ.
Đó là thấu kính hội tụ và vật nằm ngoài khoảng OF.
Đó là thấu kính hội tụ và vật đặt trong khoảng OF.
Vật ở xa thấu kính hơn so với ảnh.
Đáp án C
Vật thật cho ảnh ảo lớn hơn vật
→ đây phải là thấu kính hội tụ và vật được đặt trong khoảng OF.
Cho các môi trường sau: chất khí, chất lỏng, chất rắn và chân không. Sóng âm truyền nhanh nhất trong
chất rắn.
chân không.
chất khí.
chất lỏng.
Đáp án A
Sóng âm truyền nhanh nhất trong môi trường chất rắn (vr>vl>vk).
Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên: ξ = 12 V; R1 = 4 Ω; R2 = R3 = 10 Ω. Bỏ qua điện trở của ampe kế A và dây nối. Số chỉ của ampe kế là 0,6 A. Giá trị điện trở trong r của nguồn điện là

1,2 Ω.
0,5 Ω.
1,0 Ω.
0,6 Ω.
Đáp án C
Phân tích mạch ngoài R1nt R2 // R3
Điện trở R23−10.1010+10=5 Ω→ Điện trở tương đương mạch ngoài R123=R1+R23=9 Ω.
Số chỉ ampe kế là cường độ dòng điện qua điện trở R3
→I3=0,6 A→U3=I3.R3=6 V
Do R2 // R3→U23=U2=U3=6 V→I23=U23R23=1,2 A.
Do R1ntR3→I=I1=I23=1,2 A.
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch ta có: I=ξR123+r⇔1,2=129+r→r=1 Ω.
Đặt một điện áp xoay chiều u = U0cosωt (V) vào hai đầu một đoạn mạch AB gồm điện trở R, cuộn dây cảm thuần L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Tụ C có điện dung thay đổi được. Thay đổi C, khi ZC = ZC1 thì điện áp hai đầu đoạn mạch nhanh pha π4 so với cường độ dòng điện chạy trong mạch, khi ZC = ZC2 = 254ZC1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại. Hệ số công suất của mạch khi ZC = ZC2 là
0,785.
0,860.
0,956.
0,800.
Đáp án D
Khi ZC=ZC1 ta có:tanπ4=ZL−ZCR→ZL−ZC1=R→ZCI=ZL−R .
ZC=ZC2=254ZC1 thì điện áp hiệu dụng hai bản tụ đạt giá trị cực đại
→ZC2=R2+ZL2ZL→6,25ZL−R=R2+ZL2ZL
Đặt ZL=1↔6,25.1−R=R2+121→R=0,75→ZC2=1,5625
→cosφ=0,750,752+1,5625−12=0,8
Trong thí nghiệm của I–âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m. Ánh sáng chiếu đến hai khe gồm hai ánh sáng đơn sắc trong vùng ánh sáng khả kiến có bước sóng λ1 và λ2=λ1+0,1 μm. Khoảng cách gần nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân trung tâm là 5 mm. Bước sóng λ1 có giá trị là
0,4 μm.
0,5 μm.
0,3 μm.
0,6 μm.
Đáp án A
- Tại điểm cách vân trung tâm 5mm có vân sáng hai bức xạ λ1, λ2.
- Ta có: 5=kλDa⇔5=k.λ.2,51→0,38≤λ≤0,762,63≤k≤5,26
- Ta có bảng giá trị bước sóng cho vân sáng tại điểm cách vân trung tâm 5 cm.
k | Bước sóng (μm) |
3 | 0,66 |
4 | 0,5 |
5 | 0,4 |
→ Nhìn vào bảng giá trị ta thấy 2 bước sóng thỏa mãn là λ1=0,4 μmλ2=0,5 μm
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình dao động là x=4cos2πt−π3cm (t tính bằng s). Lấy π2 = 10. Gia tốc của vật khi có li độ bằng 3 cm là
‒12 cm/s2.
120 cm/s2.
‒1,2 m/s2.
‒60 cm/s2.
Đáp án C
Áp dụng công thức liên hệ giữa gia tốc và li độ a=−ω2x=−2π2.3=120 cm/s2=1,2 m/s2.
Đoạn mạch A, B được mắc nối tiếp theo thứ tự cuộn dây với hệ số tự cảm L=25πH, biến trở R và tụ điện có điện dung C=10−225πF. Điểm M là điểm nằm giữa R và C. Nếu mắc vào hai đầu A, M một ắc quy có suất điện động 12 V và điện trở trong 4 Ω điều chỉnh R = R1 thì có dòng điện cường độ 0,1875 A. Mắc vào A, B một hiệu điện thế u=1202cos(100πt)V rồi điều chỉnh R = R2 thì công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại bằng 160 W. Tỷ số R1: R2 là
1,6
0,25
0,125
0,45
Đáp án A
Khi đặt vào hai đầu AM một điện áp không đổi:
I=ξR1+r+rd⇔0,1875=12R1+4+rd→R1+rd=60 Ω
Dung kháng và cảm kháng của đoạn mạch khi đặt vào đoạn mạch điện áp xoay chiều có
.ω=100π rad/s; ZL=40 Ω, ZC=25 Ω
Công suất tiêu thụ của biến trở khi R=R2 là
Pmax=U22R2+r với R2=rd2+ZL−ZC2.
→ Ta có hệ Pmax=U22R2+rdR2=rd2+ZL−ZC2⇔160=12022R2+rdR2=rd2+40−252⇔rd=20R2=25Ω.
→ R1=40 Ω→R1R2=4025=1,6.
Mức cường độ âm lớn nhất mà tai người có thể chịu đựng được gọi là ngưỡng đau và có giá trị là 130 dB. Biết cường độ âm chuẩn là 10−12 W/m2. Cường độ âm tương ứng với ngưỡng đau bằng
10 W/m2.
0,1 W/m2
100 W/m2.
1 W/m2.
Đáp án A
Áp dụng công thức tính mức cường độ âm ta có:
L=10logII0⇔130=10logI10−12→I=1013.10−12=10 W/m2.
Hạt nhân 84210Po phóng xạ ra một hạt α rồi tạo thành hạt nhân X với chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có 0,2 g 84210Po. Sau 690 ngày thì khối lượng hạt nhân X tạo thành có giá trị gần nhất là
0,010 g.
0,190 g.
0,175 g.
0,950 g.
Đáp án B
P84210o→X82206+α
- Số mol của Po ban đầu là: n0=mM=0,2210=11050(mol).
- Sau 600 ngày số mol Po đã bị phóng xạ là npx=n01−2−tT=9,056.10−4(mol)
- Số mol Po bị phóng xạ cũng chính là số mol X được tạo thành →nX=9,056.10−4(mol)→mX=9,056.10−4.206=0,187 g
Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
50 m/s.
2 cm/s.
20 m/s.
2,5 cm/s.
Đáp án C
Sóng dừng trên dây 2 đầu cố định có 4 bụng sóng
→ trên dây có 4 bó sóng →4.λ2=1→λ=0,5 m
→ vận tốc truyền sóng trên dây: v=λf=0,5.40=20 m/s
Trong quá trình truyền tải điện đi xa, nếu điện áp truyền đi không đổi và hệ số công suất luôn bằng 1 thì khi công suất giảm đi 2 lần sẽ làm cho hao phí trên đường dây
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Đáp án D
Công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện:Php=P2U2cos2φR
→ Công suất truyền đi P giảm 2 lần thì Php sẽ giảm 4 lần.
Gọi λch, λc, λl, λv lần lượt là bước sóng của các tia chàm, cam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng?
λl > λv > λc > λch.
λc > λl > λv > λch
λch > λv > λl > λc.
λc > λv > λl > λch.
Đáp án D
Sắp xếp đúng theo thứ tự bước sóng giảm dần là cam →vàng → lục → chàm.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi có cộng hưởng, tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số dao động riêng.
Khi có cộng hưởng, biên độ của dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại.
Chu kì của dao động duy trì bằng chu kì dao động riêng.
Trong dao động duy trì, biên độ dao động giảm dần theo thời gian
Đáp án D
Biên độ của dao động duy trì không đổi do cơ năng không đổi → D sai.
Cường độ dòng điện được đo bằng
nhiệt kế.
ampe kế.
oát kế.
lực kế.
Đáp án B
Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe kế.
Điện từ trường xuất hiện ở xung quanh
tia lửa điện.
ống dây điện.
điện tích đứng yên.
dòng điện không đổi.
Đáp án A
Điện từ trường xuất hiện xung quanh tia lửa điện.
Sóng cơ học ngang truyền được trong các môi trường
chất rắn và bề mặt chất lỏng.
chất rắn và bề mặt chất lỏng.
chất khí và trong lòng chất rắn.
chất rắn và trong lòng chất lỏng.
Đáp án A
Sóng ngang truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Anh-xtanh, phôtôn ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đơn sắc đó có
tần số càng lớn.
tốc độ truyền càng lớn.
bước sóng càng lớn.
chu kì càng lớn.
Đáp án A
Nặng lượng của photon: ε=hf=hcλ
→ photon có năng lượng càng lớn khi tần số càng lớn.
Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωt (V) (trong đó U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn thuần cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Cho U = y (đo bằng V), R = y (đo bằng Ω) và độ tự cảm L thay đổi được. Khi cho độ tự cảm L thay đổi thì đồ thị của điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm UL (đường 1), điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện UC (đường 2) và công suất tiêu thụ trung bình của đoạn mạch P (đường 3) phụ thuộc vào cảm kháng như hình vẽ. Biết tại giá trị x1 thì UC và P đạt cực đại; tại giá trị x2 thì UL đạt cực đại. Giá trị của R bằng

80 Ω.
120 Ω.
60 Ω.
100 Ω.
Đáp án C
- L thay đổi để UC và P max khi mạch xảy ra cộng hưởng →ZL0=x1=ZC.
- Mặt khác khi đó ta có:Z=R→I=UR=1 (A) .
Khi đó UC max = 80 V→ZC=801=80 Ω→x1=80 Ω .
- L thay đổi với 2 giá trị ZL=35 Ω và ZL=x2 mạch có cùng công suất
→35+x2=2x1→x2=125 Ω
Bên cạnh đó khi ZL=x2 là giá trị của ZL để ULmax thì 125=R2+ZC2ZC=R2+80280⇒R=60 Ω
Trong chuỗi phóng xạ: ZAG→Z+1AL→Z−1A−4Q→Z−1A−4Q các tia phóng xạ được phóng ra theo thứ tự
γ, β−, α.
α, β−, γ.
β−, α, γ.
β−, γ, α.
Đáp án C
Các phương trình lần lượt là GZA→LZ+1A+e−10LZ+1A→QZ−1A−4+α24QZ−1A−4→QZ−1A−4+γ
→ Các hạt phóng xạ lần lượt là: β−, α, γ
Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên: L là một ống dây dẫn hình trụ dài 10 cm, gồm 1000 vòng dây, không có lõi, được đặt trong không khí; điện trở R; nguồn điện có ξ = 12 V và r = 1 Ω. Biết đường kính của mỗi vòng dây rất nhỏ so với chiều dài của ống dây. Bỏ qua điện trở của ống dây và dây nối. Khi dòng điện trong mạch ổn định thì cảm ứng từ trong ống dây có độ lớn là 2,51.10-2 T. Giá trị của R là
7 Ω.
6 Ω.
5 Ω.
4 Ω.
Đáp án C
Áp dụng công thức tính cảm ứng từ bên trong lòng ống dây
B=4π.10−7.Nl.I⇔2,51.10−2=4π.10−7.10000,1.I→I=2 A
Với dòng điện không đổi cuộn cảm L không có tác dụng cản trở nên mạch ngoài coi như chỉ có R. Áp dụng công thức định luật Ôm cho toàn mạch:
I=ξR+r→2=12R+1→R=5 Ω
Người ta tạo ra sóng cơ hình sin trên một sợi dây đàn hồi căng ngang bằng cách, khi t = 0 cho đầu O của sợi dây bắt đầu dao động điều hòa theo phương thẳng đứng đi lên, khi đầu dây này lên tới điểm cao nhất lần đầu tiên thì sóng đã truyền trên dây được quãng đường 2 cm. Bước sóng của sóng này bằng
4 cm.
6 cm.
8 cm.
2 cm.
Đáp án C
Khi đầu dây đi từ cân bằng đi lên → điểm cao nhất hết khoảng thời gian Δt=T4
→ Quãng đường sóng truyền được trong thời gian đó là:
S=v.Δt⇔2=v.T4⇔2=λ4→λ=8 cm
Theo mẫu nguyên tử Bo, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo thay đổi như thế nào?
giảm đi 2 lần.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 4 lần.
tăng lên 4 lần.
Đáp án B
- Lực Cu-lông đóng vai trò là lực hướng tâm nên ta có:
ke2r2=mv2r⇔v2=ke2mr→v2~1r~1n2→v~1n
- Lập tỉ số cho 2 trường hợp ta có:vMvP=63=2
→ Khi electron dịch chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo M thì vận tốc electron tăng 2 lần.
Mắc vào hai đầu tụ điện có điện dung 10-4/π (F) một hiệu điện thế xoay chiều có tần số 50 Hz. Dung kháng của tụ
ZC = 200 Ω.
ZC = 150 Ω.
ZC = 250 Ω.
ZC = 100 Ω.
Đáp án D
Dung kháng của tụ: ZC=1ωC=12πfC=100 Ω
Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện.
tỉ lệ thuận với bình phương điện trở của dây dẫn.
Đáp án B
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:
Q=I2.R.t (định luật Jun – Lenxơ)
Một sợi dây AB = 120 cm, hai đầu cố định, khi có sóng dừng ổn định trên sợi dây xuất hiện 5 nút sóng. O là trung điểm dây, M, N là hai điểm trên dây nằm về hai phía của O, với OM 5 cm, ON = 10 cm, tại thời điểm t vận tốc dao động của M là 60 cm/s thì vận tốc dao động của N là
303 cm/s
-606 cm/s
603 cm/s
60 cm/s
Đáp án B
Sóng dừng trên dây có 2 đầu cố định, có 5 nút sóng
→ 4 bó →120=4.λ2→λ=60 cm.
Do số bó là chẵn nên trung điểm O của sợi dây sẽ là điểm nút.
M, N là hai điểm nằm về 2 phía của O với MO=5 cm; NO=10 cm
→ M, N sẽ thuộc 2 bó liên tiếp → M, N dao động ngược pha với nhau
→ Vận tốc của hai điểm M và N cũng ngược pha với nhau.
Biên độ dao động của M là:AM=Absin2πdMλ=Absin2π560=Ab2
Biên độ dao động của M là: AN=Absin2πdNλ=Absin2π.1060=3Ab2
Do vận tốc 2 điểm M, N ngược pha nhau nên áp dụng công thức ngược pha cho 2 đại lượng ta có:vMωAM=−vNωAN→6012=−vN32→vN=−603 cm/s
.
Ba điểm A, B, C trên mặt nước là 3 đỉnh của tam giác đều có cạnh bằng 9 cm, trong đó A và B là 2 nguồn phát sóng cơ giống nhau, có bước sóng 0,9 cm. Điểm M trên đường trung trực của AB, dao động cùng pha với C, gần C nhất thì phải cách C một đoạn
1,059 cm.
0,059 cm.
1,024 cm.
0,024 cm.
Đáp án A
- M và C đều thuộc đường trung trực, để M dao động cùng pha với C ta có:
2πdMλ−2πdCλ=k2π⇔dM−dC=kλ(k∈ℤ) → Để M gần C nhất →k=±1

+ TH1:k=1→dM−dC=λ=0,9→dM=0,9+9=9,9 cm
MC=MO−CO=9,92−4,52−92−4,52=1,024 cm
+ TH2: k=−1→dM−dC=λ=−0,9→dM=9−0,9=8,1 cm
MC=CO−MO=92−4,52−8,12−4,52=1,059 cm
- So sánh trong 2 trường hợp ta thấy MC trong trường hợp 1 nhỏ hơn.
Khi đặt điện áp u=2202cos100πtV (t tính bằng s) vào hai đầu một điện trở thì tần số góc của dòng điện chạy qua điện trở này là
50π rad/s.
50 rad/s.
100π rad/s.
100 rad/s.
Đáp án C
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu điện trở thì cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua điện trở có cùng tần số góc với điện áp → ω=100π rad/s
Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Tần số dao động riêng của mạch là
12πLC.
2πLC.
2πLC.
LC2π.
Đáp án A
Tần số dao động riêng của mạch LC là: f=12πLC
Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Biết L= 4CR2. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định, mạch có cùng hệ số công suất với hai giá trị của tần số là f1= 25Hz và f2 = 100 Hz. Giá trị hệ số công suất của đoạn mạch đó là
113.
110.
213.
210.
Đáp án B
Đặt R=1
- Theo bài ra: L=4CR2⇔ωL=4ωCR2⇔ZL=4R2ZC→4R2=ZL.ZC
- f1.f2 là 2 giá trị tần số để mạch có cùng hệ số công suất
→ tần số cộng hưởng là: f0=f1.f2=50 Hz
- Khi xảy ra cộng hưởng ZLo=ZCo=2
- Ta có bảng giá trị các đại lượng ứng với các tần số:

Hai con lắc lò xo dao động điều hòa cùng phương, vị trí cân bằng của hai con lắc nằm trên một đường thẳng vuông góc với phương dao động của hai con lắc. Đồ thị lực phục hồi F phụ thuộc vào li độ x của hai con lắc được biểu diễn như hình bên (đường (1) nét liền đậm và đường (2) nét liền mảnh). Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Nếu cơ năng của con lắc (1) là W1 thì cơ năng của con lắc (2) là

3/2 W1.
2 W1.
2/3 W1.
W1.
Đáp án C
- Xét biên độ dao động của 2 con lắc lò xo:A1=4A2=2
- Xét lực hồi phục cực đại 2 con lắc ta có:F01=3F02=4
- Tỉ số cơ năng của hai con lắc là:W1W2=k1A12k2A22=F01.A1F02.A2=3.44.2=32→W2=23W1


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)