Bộ đề thi minh họa môn Vật lí THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 30)
40 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây sai?
Có hai loại quang phổ vạch: quang phổ vạch hấp thụ và quang phổ vạch phát xạ.
Quang phổ vạch hấp thụ có những vạch sáng nằm trên nền quang phổ liên tục.
Quang phổ vạch phát xạ do các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát
Quang phổ vạch phát xạ có những vạch màu riêng rẽ nằm trên nền tối.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về các loại quang phổ
Cách giải:
A, C, D - đúng
B – sai vì: Quang phổ vạch hấp thụ có những vạch tối nằm trên nền quang phổ liên tục
Chọn B.
Một đoạn dây dẫn có dòng điện không đổi chạy thẳng đứng từ trên xuống trong từ trường đều phương ngang và có chiều từ Bắc sang Nam. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
có phương ngang, hướng từ Tây sang Đông.
có phương ngang, hướng từ Đông sang Tây.
có phương ngang, hướng Tây – Bắc.
có phương ngang, hướng Đông-Nam
Phương pháp:
Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định lực từ
Cách giải:
Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta suy ra lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương ngang, chiều hướng từ Đông sang Tây
Chọn B.
Phát biểu nào là sai?
Các đồng vị phóng xạ đều không bền
Cácnguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số notron khác nhau gọi là đồng vị
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số notron khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về hạt nhân
Cách giải:
Chọn đáp án C
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng tính chất hóa học
Ca tốt của tế bào quang điện làm bằng Vônfram có công thoát là 7,2.10-19 J. Giới hạn quang điện của Vonfram là
0,475μm
0,375μm
0,267μm
0,425μm
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính công thoát: A=hcλ0
Cách giải:
Giới hạn quang điện của Vonfram: λ0=hcA=2,76.10−7m=0,276μm
Chọn C.
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch tách sóng dùng để
tách sóng điện từ tần số cao để đưa vào mạch khuếch đại.
tách sóng điện từ âm tần ra khỏi sóng điện từ cao tần.
tách sóng điện từ tần số cao ra khỏi loa.
tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi loa.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
Cách giải:
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch tách sóng dùng để tách sóng điện từ âm tần ra khỏi sóng điện từ cao tần.
Chọn B.
Một cơ hệ có tần số góc dao động riêng ω0đang dao động dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số góc ω. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
ω=ω0
ω>ω0
ω=2ω0
ω<ω0
Phương pháp:
Sử dụng điều kiện cộng hưởng dao động
Cách giải:
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi ω=ω0
Chọn A.
Chiếu xiên một chùm sáng hẹp đa sắc gồm hai thành phần đơn sắc đỏ, lam từ nước ra ngoài không khí.
Nếu góc tới không quá nhỏ thì chùm tia ló gồm hai thành phần đỏ lam song song với nhau.
Nếu góc tới tăng dần thì tia màu lam sẽ bị phản xạ toàn phần sau tia màu đỏ.
Nếu góc tới không quá lớn thì tia ló màu đỏ lệch xa pháp tuyến hơn tia ló màu lam.
Nếu góc tới tăng dần thì tia màu lam sẽ bị phản xạ toàn phần trước tia màu đỏ.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về sự khúc xạ ánh sáng và chiết suất của các ánh sáng đơn sắc.
Cách giải:
Khi chiếu chùm sáng gồm 2 thành phần đơn sắc đỏ và lam từ nước ra ngoài không khí thì nếu tăng dần góc tới thì tia màu lam sẽ bị phản xạ toàn phần trước tia màu đỏ.
Chọn D.
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với bước sóng 1 khoảng cách giữa hai khe S1S2=a, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D. Vị trí điểm M trên màn quan sát so với vân trung tâm x=OM có hiệu quang trình được tính bằng công thức
δ=λaD
δ=axD
δ=λxD
δ=aDx
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức xác định hiệu quang trình
Cách giải:
Hiệu quang trình δ=axD
Chọn B.
Công thức liên hệ giữa tốc độ sóng v, bước sóng λ chu kỳ T và tần số f của sóng là
λT=vf
v=λT=λf
λ=vf
λ=vT=vf
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức liên hệ giữa tốc độ, bước sóng và tần số
Cách giải:
Ta có: λ=vT=vf
Chọn D.
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha dựa trên hiện tượng
phát xạ cảm ứng.
tỏa nhiệt trên cuộn dây.
cộng hưởng điện.
cảm ứng điện từ
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về máy phát điện xoay chiều
Cách giải:
Máy phát điện xoay chiều một pha hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Chọn D.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân có giá trị
như nhau đối với mọi hạt nhân.
lớn nhất đối với các hạt nhân nhẹ.
lớn nhất đối với các hạt nhân trung bình.
lớn nhất đối với các hạt nhân nặng.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về năng lượng liên kết riêng hạt nhân
Cách giải:
Các hạt nhân bền vững có WlkA lớn nhất vào cỡ 8,8 MeV/nuclon; đó là những hạt nhân nằm khoảng giữa của bảng tuần hoàn ứng với 50 < A < 80
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân có giá trị lớn nhất đối với các hạt nhân trung bình
Chọn C.
Đại lượng đặc trưng cho độ cao của âm là
tốc độ truyền âm.
mức cường độ âm.
tần số của âm
cường độ âm.
Phương pháp:
Sử dụng mối liên hệ giữa đặc trưng vật lí và đặc trưng sinh lí của âm
Cách giải:
Đại lượng đặc trưng cho độ cao của âm là tần số của âm.
Chọn C.
Ánh sáng đơn sắc λ=0,6μmtrong chân không. Tốc độ và bước sóng khi ánh sáng truyền trong thủy tinh có chiết suất n = 1,5 lần lượt bằng
2.108m/s;0,4μm
108m/s;0,67μm
1,5.108m/s;0,56μm
2,3.108m/s;0,38μm
Phương pháp:
Ta có: n=cv⇒v=cn=3.1081,5=2.108m/s
Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số của ánh sáng là không đổi. Bước sóng của ánh sáng khi truyền trong chân không:λ0=cf
Bước sóng của ánh sáng khi truyền trong môi trường có chiết suất n:λ=vf=cnf=λ0n⇒λ=0,61,5=0,4μm
. Chọn A.
Trong các đồng vị của cacbon, hạt nhân của đồng vị nào có số proton bằng số nơ tron?
13C
11C
12C
14C
Phương pháp:
Vận dụng tính chất của đồng vị
Cách giải:
Trong các đồng vị của cacbon, hạt nhân có số proton bằng số nơtron là 12C
Vì Z = 6
Chọn C.
Trong hiện tượng giao thoa sóng cơ với hai nguồn kết hợp A, B (khác biên độ và pha ban đầu). Điều kiện tại một điểm bất kỳ dao động với biên độ cực tiểu là
hai sóng ngược pha tại đó.
hai sóng lệch pha nhau bất kỳ.
hai sóng vuông pha tại đó.
hai sóng cùng pha tại đó.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về giao thoa sóng
Cách giải:
Điều kiện để tại một điểm bất kì dao động với biên độ cực tiểu là hai sóng ngược pha tại điểm đó.
Chọn A.
Một vật dao động điều hòa có chu kỳ T = 2s. Sau khoảng thời gian nào sau đây thì trạng thái dao động lặp lại như cũ?
6s
7s
7,5s
5s
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết đại cương về dao động điều hòa
Cách giải:
Ta có, sau những khoảng thời gian bằng nhau và bằng số nguyên chu kì thì vật trở lại trạng thái cũ
Lại có T = 2s
Sau 6s thì trạng thái dao động lặp lại như cũ
Chọn A.
Một con lắc lò xo đang dao động với phương trình x=5cos2πt+πcm. Biết lò xo có độ cứng 10N m, lấy π2=10. Vật nhỏ có khối lượng là
200g
400g
125g
250g
Phương pháp:
+ Đọc phương trình dao động
+ Sử dụng biểu thức:ω=km
Cách giải:
Từ phương trình dao động, ta có ω=2πrad/s
Lại có:ω=km⇒m=kω2=102π2=0,25kg=250g
Chọn D.
Ở máy biến áp dùng để hàn điện là máy biến áp
hạ áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp.
tăng áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp nhỏ hơn cuộn sơ cấp.
tăng áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp.
hạ áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp nhỏ hơn cuộn sơ cấp
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức về máy biến áp: U1U2=N1N2=I2I1=S2S1
Cách giải:
Ta có:U1U2=N1N2=I2I1=S2S1
Máy hàn điện cần dòng điện I2>I1⇒N2<N1
→Ở máy biến áp dùng để hàn điện là máy biến áp hạ áp với tiết diện dây của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp.
Chọn A.
Trong mạch điện xoay chiều chứa hai phần tử là điện trở thuần R và tụ điện C mắc nối tiếp thì điện áp hai đầu đoạn mạch
luôn cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch.
sớm pha hoặc trễ pha so với cường độ dòng điện trong mạch phụ thuộc vào giá trị của R và C.
luôn sớm pha so với cường độ dòng điện trong mạch.
luôn trễ pha so với cường độ dòng điện trong mạch.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về các loại mạch điện
Cách giải:
Mạch có R, C mắc nối tiếp
Khi đó, điện áp hai đầu mạch điện luôn trễ pha so với cường độ dòng điện trong mạch.
Chọn D.
Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp cùng pha A và B cách nhau 15 cm. Điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O của AB một đoạn 1,5 cm, là điểm gần O nhất luôn dao động với biên độ cực đại. Trong khoảng AB, số điểm dao động với biên độ cực đại là
11
9
13
15
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức xác định số điểm dao động với biên độ cực đại:−1λ<k<1λ
Cách giải:
Ta có:MO=λ2=1,5cm⇒λ=3cm
Số điểm dao động với biên độ cực đại là:−1λ<k<1λ
⇔−153<k<153⇔−5<k<5⇒Có 9 điểm dao động với biên độ cực đại trong khoảng AB
Chọn B
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của chất bán dẫn tinh khiết
giảm.
tăng.
không đổi.
có khi tăng có khi giảm.
Phương pháp:
Lí thuyết dòng điện trong chất bán dẫn
Cách giải:
Khi tăng nhiệt độ làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất bán dẫn nên điện trở của chất bán dẫn giảm xuống.
Chọn A.
Nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân trên quỹ đạo bán kính r=5.10−11m.Lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân nguyên tử hidro khi đó là
lực hút với độ lớn F = 28,8N
lực hút với độ lớn F = 9,2.10-8 N
lực đẩy với độ lớn F=28,8N
lực đẩy với độ lớn F = 9,2.10-8 N
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính lực tương tác tĩnh điện:F=kq1q2r2
Cách giải:
Lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân nguyên tử hidro:F=kq1q2r2=9.100−1,6.10−19.1,6.10−195.10−112=9,216.10−8N
Chọn B.
Một vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x=Acosωt. Động năng của vật tại thời điểm t là
12mA2ω2cos2ωt
mA2ω2sin2ωt
12mA2ω2sin2ωt
2mA2ω2sin2ωt
Phương pháp:
Sử dụng công thức động năng.
Cách giải:
Hướng dẫn: Chọn đáp án C
Động năng tính theo công thức:Wd=mv22=m−ωAsinωt22=12mω2A2sin2ωt
Chọn C.
Hai bóng đèn sợi đốt 12 V – 0,6 A và 12 V – 0,3 A mắc đồng thời vào mạch điện một chiều thấy chúng sáng bình thường. Trong 30 phút, điện năng hai bóng đèn tiêu thụ là
Q=9720J
Q=19440J
Q=324J
Q=648J
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính điện năng tiêu thụ:Q=UIt
Cách giải:
Ta có hai đèn sáng bình thường
Điện năng hai bóng đèn tiêu thụ trong 30 phút:Q=U1I1+U2I2t=12.0,6+12.0,3.30.60=19440J
Chọn B.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,5 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng
0,48 μm
0,40μm
0,60μm
0,76μm
Phương pháp:
+ Khoảng cách giữa n vẫn sáng liên tiếp:n−1i
+ Sử dụng biểu thức tính khoảng vân:i=λDa
Cách giải:
5 vân sáng liên tiếp có 4 khoảng vân: 4i=3,6⇒i=0,9mm.
Bước sóng λ=aiD=10−3.0,9.10−31,5=0,6.10−6(m). Chọn C.
Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u=U0cosωtVtrong đó U0,ω không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Tại thời điểm t1, điện áp tức thời ở hai đầu RLC lần lượt là uR=50V,uL=30V,uC=−180V. Tại thời điểm t2, các giá trị trên tương ứng là uR=100V,uL=uC=0V. Điện áp cực đại ở hai đầu đoạn mạch là
1003V
200 V
5010V
100 V
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về mạch R, L, C mắc nối tiếp.
Cách giải:
Tại t2 ta có: uL=uC=0uR=100V khi này uRmax=U0R=100V
Tại t1 ta có:uL=30VuC=−180VuR=50V
Ta có:uL⊥uR ta suy ra:uLU0L2+uRU0R2=1⇒302U0L2+5021002=1⇒U0L=203V
Lại có:U0LU0C=ZLZC=−uLuC=−30−180=16⇒U0C=1203V
Điện áp cực đại ở hai đầu mạch:U0=U0R2+U0L−U0C2=200V
Chọn B.
Một mạch dao động điện từ LC lý tưởng đang dao động với điện tích cực đại trên một bản cực của tụ điện là Q0. Cứ sau những khoảng thời gian bằng nhau và bằng 10−6s thì năng lượng từ trường lại bằng Q024C. Tần số của mạch dao động là:
2,5.107 Hz.
106 Hz.
2,5.105 Hz.
105 Hz.
Phương pháp:
Áp dụng công thức năng lượng mạch dao động
Cách giải:
Ta có:Wt=Q024C=w2⇒q=±Q02.
Do đó Δt=10−6=T4⇒T=4.10−6⇒f=1T=2,5.105 Hz.Chọn C.
Đặt điện áp u=10cos100πtV vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện với điện dung C=2.10−4πF.Dung kháng của tụ điện có giá trị bằng
50Ω.
400Ω.
100Ω.
200Ω.
Phương pháp:
+ Đọc phương trình điện áp
+ Sử dụng biểu thức tính dung kháng:ZC=1ωC
Cách giải:
Từ phương trình điện áp, ta có:ω=100πrad/s
Dung kháng:ZC=1ωC=1100π.2.10−4π=50Ω
Chọn A.
Một sóng điện từ có chu kỳ T, truyền qua điểm M trong không gian, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại là E0,B0. Thời điểm t=t0, cường độ điện trường tại M có độ lớn bằng 0,5E0. Đến thời điểm t=t0+0,25T, cảm ứng từ tại M có độ lớn là
32B0
34B0
24B0
22B0
Phương pháp:
+ Cường độ điện trường và cảm ứng từ của sóng điện từ cùng pha với nhau
+ Vận dụng trục thời gian suy ra từ vòng tròn
Cách giải:
Ta có, E và B cùng pha với nhau, nên
Tại t=t0,E=12E0⇒B=12B−
Tại t=t0+T4⇒B=32B0
Chọn A.
Khối khí hidro có các nguyên tử đang ở trạng thái kích thích thứ nhất thì khối khí nhận thêm năng lượng và chuyển lên trạng thái kích thích mới. Biết rằng ở trạng thái kích thích mới, electron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính gấp 49 lần bán kính Bo thứ nhất. Số các bức xạ có tần số khác nhau tối đa mà khối khí hidro có thể phát ra là
15
30
21
42
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức:rn=n2r0
+ Sử dụng biểu thức xác định số bức xạ phát ra:nn−12
Cách giải:
Ta có:rn=n2r0=49r0⇒n=7
Số bức xạ có tần số khác nhau tối đa mà khối khí hidro có thể phát ra là:nn−12=7.62=21
Chọn C.
Một vật dao động điều hòa với biên độ 5 cm. Quãng đường lớn nhất vật đi được trong 5/3 (s) là 35 cm. Tại thời điểm vật kết thúc quãng đường 35 cm thì tốc độ của vật là
5π3cm/s
5π32cm/s
7π3cm/s
10π3cm/s
Phương pháp:
+ Áp dụng công thức tính quãng đường lớn nhất:Smax=2AsinωΔt2
+ Áp dụng công thức tính quãng đường ngắn nhất:Smin=2A1−cosΔφ2
Cách giải:
Trong 53s vật có:Smax=35cm=6A+A⇒t=3T2+t*
Quãng đường lớn nhất vật đi được trong khoảng thời gian 53s là:Smax=6A+2Asinωt*2=35cm⇒2Asinωt*2=5→sinωt*2=12⇒t*=T6
Ta có:t=3T2+T6=53s⇒T=1s⇒ω=2πrad/s
Tại điểm kết thúc quãng đường 35cm, li độ của vật là:x=Asinωt*2=A2=2,5cm
Áp dụng công thức độc lập, ta có:A2=x2+v2ω2⇒v=ωA2−x2=2π52−2,52=53πcm/s
Chọn A.
Trong thí nghiệm giao thoa khe Y-âng, khe S đồng thời phát ra 3 ánh sáng đơn sắc có bước sóng tương ứngλ1=0,4μm,λ2=0,48μm,λ3=0,64μm.Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng có màu liên tiếp cùng màu vân trung tâm quan sát thấy số vẫn sáng không phải đơn sắc là
35
11
9
44
Phương pháp:
Sử dụng điều kiện giao thoa 3 bức xạ:k1λ1=k2λ2=k3λ3
Cách giải:
Ta có:k1λ1=k2λ2=k3λ3⇔k1.0,4=k2.0,48=k3.0,64⇒k1=24k2=20k3=15
Trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp trùng màu vân trung tâm (không kể 2 vân ngoài cùng màu vân trung tâm) có:
+ 3 vân sáng của bức xạ λ1 và λ2 trùng nhau
+ 4 vân sáng của bức xạ λ2 và λ3trùng nhau
+ 2 vân sáng của bức xạ λ1và λ3 trùng nhau
Trong khoảng giữa hai vân sáng có màu liên tiếp cùng màu vân trung tâm quan sát thấy số vân sáng không phải đơn sắc là 3 + 4 + 2 = 9 vân
Chọn C.
Một người định quấn một máy hạ áp lí tưởng để giảm điện áp từ U1=220V xuống U2=20V. Người đó đã quấn đúng số vòng của sơ cấp và thứ cấp nhưng do sơ suất lại quấn thêm một số vòng ngược chiều lên cuộn thứ cấp. Khi thử máy với điện áp U1=220V thì điện áp hai đầu cuộn thứ cấp đo được là U2=11V. Biết rằng, khi máy làm việc thì suất điện động hiệu dụng xuất hiện trên mỗi vòng dây là 1 vôn/vòng. Số vòng dây bị quấn ngược là:
A, 9
10
12
18
Phương pháp:
Công thức máy biến áp
Cách giải:
HD giải: Số vòng dây nếu quấn đúng của máy biến áp sẽ là N1=220N2=20
Khi bị quấn ngược thì dòng điện chạy qua các vòng dây này ngược chiều so với các dòng còn lại cũng do đó, nếu ta quấn ngược n vòng thì suất điện động trong n vòng này sẽ triệt tiêu n vòng quấn đúng U2U1=N1N2−n⇔22011=N1N2−n⇔n=9. Chọn A.
Hạt nhân Poloni 84210Po đứng yên phát ra tia anpha và biến thành hạt nhân chì Pb. Cho mPo=209,9828v,mα=4,0026v,mPb=205,9744u. Tốc độ của hạt nhân chi phóng ra bằng
30,6.105m/s
5.105m/s
3,06.105m/s
0,306.105m/s
Phương pháp:
+ Sử dụng công thức tính năng lượng phản ứng hạt nhân:ΔE=mPo−mα−mPb.c2
+ Áp dụng định luật bảo toàn động lượng
+ Sử dụng biểu thức tính động năng:Wd=12mv2
Cách giải:
Ta có:Po→α+Pb
ΔE=mPo−mα−mPb.c2=5,8.10−3uc2=5,4027MeV
Ta có:Wdα+WdPb=ΔE1
Lại có:PPo→=Pα→+PPb→
Có vPo=0⇒PPo=0⇒Pα=PPb⇒Pα2=PPb2⇒mαWdα=mPbWdPb2
Từ (1) và (2)⇒Wdα=5,29MeVWdPb=0,1029MeV=1,6464.10−14J
Lại có WdPb=12mPb.vPb2⇒vPb=2WdPbmPb=2.1,6464.10−14295,9744.1,66055.10−27=3,06.105m/s
Chọn C.
Ở nơi có gia tốc trọng trường g, con lắc đơn có dây treo dài l dao động điều hòa với tần số góc là
ω=lg
ω=gl
ω=2πgl
ω=12πgl
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính tần số góc
Cách giải:
Hướng dẫn: Chọn đáp án B
Tần số góc tính theo công thức: ω=gl
Một thanh mảnh đàn hồi OA có đầu A tự do, đầu O được kích thích dao động theo phương vuông góc với thanh thì trên thanh có 8 bụng sóng dừng với O là nút, A là bụng. Tốc độ truyền sóng trên thanh 4 m/s và khoảng thời gian hai lần liên tiếp tốc độ dao động của A cực đại là 0,005 s. Chiều dài đoạn thẳng OA là
14 cm.
15 cm.
7,5 cm.
30 cm.
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức sóng dừng trên dây 2 đầu cố định: l=kλ2
+ Sử dụng biểu thức khoảng cách giữa hai điểm trong sóng dừng
Cách giải:
Khoảng thời gian liên tiếp tốc độ dao động của điểm A cực đại là T2⇒T2=0,005⇒T=0,01s
Điều kiện sóng dừng với O cố định, A tự do là OA=l=2k−1λ4, với sb = sn = k
Suy ra độ dài đoạn thẳng OA=2k−1λ4=2k−1v.T4=2.8−14.0,014=0,15m . Chọn B
Cho hai điện tích điểm đặt trong chân không. Khi khoảng cách giữa hai điện tích là r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là F. Khi khoảng cách giữa hai điện tích là 3r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là
F/9
F/3
3F
9F
Phương pháp:
Định luật culong
Cách giải:
Từ F=kq1q2εr2→r'=3rF'=F9⇒Chọn A.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng trùng với trục của lò xo. Đầu trên của lò xo được giữ cố định, đầu dưới của lò xo gắn một đĩa cân nhỏ có khối lượng m1=400g.Biên độ dao động của con lắc là 4 cm. Đúng lúc đĩa cân đi qua vị trí thấp nhất của quỹ đạo, người ta đặt nhẹ nhàng một vật nhỏ khối lượng m2=100glên đĩa cân m1.Kết quả là ngay sau khi đặt my , hệ chấm dứt dao động. Bỏ qua mọi ma sát. Bỏ qua khối lượng của lò xo. Biết g=π2=10m/s2. Chu kì dao động của con lắc khi chưa đặt thêm vật nhỏ m2 bằng
0,25s
0,5s
0,8s
0,6s
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính độ dãn của lò xo tại VTCB:Δl=mgk
+ Biểu thức tính lực đàn hồi
+ Sử dụng biểu thức xác định chu kì:T=2πmk
Cách giải:
Khi vật ở vị trí biên dưới, ta đặt lên một vật thì dao động chấm dứt
Vị trí cân bằng lưới của hệ trùng với vị trí biên dưới
Độ biến dạng của lò xo tại vị trí này là:Δl=m1gk+A=0,4.10k+0,04
Tại đó, lực đàn hồi cân bằng với trọng lực:Fdh=P
⇔kΔl=m1+m2g⇒k0,4.10k+0,04=0,4+0,1.10⇒k=25N/m
Chu kì dao động của con lắc khi chưa đặt thêm vật nhỏ m2 là T=2πm1k=2π0,425=0,8s
Chọn C.
Tại điểm O đặt hai nguồn âm điểm giống hệt nhau phát ra âm đẳng hướng có công suất không đổi. Điểm A cách 0 một đoạn x (m). Trên tia vuông góc với OA tại A lấy điểm B cách A một khoảng 6m. ĐiểmM thuộc đoạn AB sao cho AM=4,5m.Thay đổi x để góc MOB có giá trị lớn nhất, khi đó mức cường độ âm tại A là LA=40dB. Để mức cường độ âm tại M là 50 dB thì cần đặt thêm tại O bao nhiêu nguồn âm nữa? Coi các nguồn âm là hoàn toàn giống nhau.
35
25
15
33
Phương pháp:
+ Sử dụng công thức tanα1−α2=tanα1−tanα21+tanα1.tanα2và BĐT côsi
+ Sử dụng công thức: Hiệu mức cường độ âm:LA−LM=10logIAIM
+ Sử dụng công thức tính cường độ âm:I=2P4πR2
Cách giải:
OA=xm;AB=6m;AM=4,5m

tanMOB=tanα1−α2=tanα1−tanα21+tanα1tanα2=6x−4,5x1+6x.4,5x=1,5d+27x
Theo BĐY Cosi, ta có:x+27x≥227=2.33⇒x=33m
Do đó:OM=332+4,52=3212m
Ta có:LA−LM=10logIAIN↔40−50=−10=10logIAIM→IAIM=0,1
Mặt khác:IA=2P4πRA2IM=n+2P4πRM2⇒IAIM=2n+2RM2RA2=2n+232122332=0,1⇒n=33
Chọn D.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB, trong đó R là biến trở, cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C=C1 thì điện áp hai đầu đoạn mạch AM không phụ thuộc vào giá trị của R. Khi C=C2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch MB đạt giá trị cực đại. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tỉ số C1C2 theo R. Giá trị của cảm kháng ZLlà:

150Ω
200Ω
100Ω
50Ω
Phương pháp:
Vận dụng các bài toán C biến thiên
Cách giải:
+ Khi C=C1:URL không phụ thuộc vào R khi đó:ZC1=2ZL
+ Khi C=C2:UCmax khi đó ZC2=R2+ZL2ZL
Xét tỉ số:C1C2=ZC2ZC1=R2+ZL22ZL2*
Từ đồ thị, tại điểm C1C2=1 ta có R=100Ω
Thay vào (*) suy ra ZL=100Ω
Chọn C.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)