Bộ đề thi minh họa môn Vật lí THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 29)
40 câu hỏi
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là
tác dụng quang điện
tác dụng ion hóa không khí
tác dụng nhiệt
tác dụng phát quang
Chọn C.
Tác dụng nổi vật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định với tốc độ quay của từ trường không đổi thì tốc độ quay của roto
luôn nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường.
luôn bằng tốc độ quay của từ trường.
luôn lớn hơn tốc độ quay của từ trường.
có thể lớn hơn hoặc bằng tốc độ quay của từ trường, tùy thuộc vào tải sử dụng.
Chọn A.
Tốc độ quay của roto trong động cơ không đồng bộ luôn nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường.
Một vật dao động điều hòa trong chuyển động từ biên về vị trí cân bằng là chuyển động
nhanh dần.
chậm dần.
nhanh dần đều.
chậm dần đều.
Chọn A.
Chuyển động của vật từ biên về vị trí cân bằng là chuyển động nhanh dần.
Khoảng thời gian ngắn nhất mà trạng thái của một vật dao động tuần hoàn lặp lại như cũ gọi là
biên độ dao động.
chu kì dao động.
pha dao động.
tần số dao động
Chọn B.
Khoảng thời gian ngắn nhất mà trạng thái dao động của một vật dao động tuần hoàn lặp lại như cũ gọi là chu kì dao động.
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, ta phải dùng sóng mang là các
sóng cơ có năng lượng ổn định.
sóng cơ có năng lượng lớn.
sóng điện từ thấp tần.
sóng điện từ cao tần.
Chọn D.
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, ta phải dùng sóng mang là các sóng điện từ cao tần
Công thức xác định vị trí của vân sáng bậc k trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc qua khe Y – âng là
x=kλD2a với k=0,±1,±2...
x=k+12λDa với k=0,±1,±2...
x=k+12λD2a với k=0,±1,±2...
x=kλDa với k=0,±1,±2...
Chọn D.
Ta có:
o x=ki=kDλa.
Đơn vị đo của mức cường độ âm là
Héc (Hz).
Oát trên mét vuông (W/m2).
Ben (B).
Oát (W).
Chọn C.
Đơn vị đo của mức cường độ âm là Ben.
Đặt điện áp u=U0cosωtvào hai bản của tụ điện có điện dung C thì dung kháng của tụ là
1ωC
ωC
Cω
ωC
Chọn A.
Ta có:
o ZC=1Cω.
Chiều dòng điện theo quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của
các electron.
các điện tích dương.
các điện tích âm.
các ion.
Chọn B.
Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện dương.
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động
cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng phương, cùng pha ban đầu và có cùng biên độ.
cùng phương, cùng tần số và có cùng biên độ.
cùng tần số, cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Chọn A.
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động có cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m gắn vào đầu một lò xo nhẹ có độ cứng k đang dao động điều hoà dọc theo trục Ox. Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng O. Tại một thời điểm, vật có li độ x và vận tốc v. Cơ năng của con lắc lò xo bằng
12mv2+kx2
mv2+kx2
12mv2+12kx2
12mv+12kx
Chọn C.
Ta có:
o E=12mv2+12kx2.
Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có điện áp hiệu dụng là
100 V
2202 V
1102 V
220 V
Chọn D.
Mạng điện xoay chiều dân dụng ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng là U=220V.
Mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm L=3.10−4H và một tụ điện C=3.10−11F. Biết tốc độ truyền sóng điện từ trong chân không là c=3.108m/s. Lấy π2=10. Bước sóng điện từ mà mạch có thể phát ra là
18 km.
180 m.
18 m.
1,8 km.
Chọn B.
Ta có:
o λ=2πcLC=2π.3.1083.10−4.3.10−11=180m.
Sóng cơ có tần số 100 Hz lan truyền trong một môi trường vật chất với tốc độ 40 m/s. Sóng truyền đi với bước sóng bằng
0,4 m.
0,8 m.
0,2 m.
2,5 m.
Chọn A.
Ta có:
o v=vf=40100=0,4m.
Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωtV vào hai đầu một điện trở thuần R=150Ω thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua điện trở bằng 2A. Giá trị U bằng
300 V
150 V
3002 V
1502 V
Chọn D.
Ta có:
o U=IR=2.150=1502V.
Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là 500 vòng và 100 vòng. Nếu đặt hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1=100V vào hai đầu cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là
10 V
20 V
200 V
500 V
Chọn B.
Ta có:
o U2=N2N1U1=100500.100=20V.
Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì sẽ cho
ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
ảnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Chọn B.
Vật sáng qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Bước sóng của một bức xạ đơn sắc trong không khí là 633 nm. Biết chiết suất của nước với bức xạ này là 1,33. Bước sóng của bức xạ này trong nước là
1120 nm.
358 nm.
842 nm.
476 nm.
Chọn D.
Ta có:
o λn=λn=6331,33=476 nm.
Đoạn mạch xoay chiều gồm tụ điện có điện dung R, cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở thuần C mắc nối tiếp. Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc ω=1LC chạy qua đoạn mạch thì hệ số công suất của đoạn mạch này
bằng 0.
phụ thuộc điện trở thuần của đoạn mạch.
bằng 1.
phụ thuộc tổng trở của đoạn mạch.
Chọn C.
Ta có:
o ω=1LC thì mạch đang xảy ra cộng hưởng → cosφ=1.
Trong mạch dao động LC lí tưởng. Gọi U0 và I0 lần lượt là điện áp cực đại và cường độ dòng điện cực đại của mạch. Biểu thức liên hệ giữa U0 và I0 là
I0=U01LC
I0=U0LC
I0=U0CL
I0=U0LC
Chọn C.
Ta có:
o 12CU02=12LI02 → I0=CLU0.
Một sợi dây đàn hồi MN đang được căng ngang. Đầu N cố định. Đầu M được kích thích dao động cưỡng bức với biên độ rất nhỏ (có thể coi như M đứng yên). Sóng truyền trên sợi dây với bước sóng bằng 32 cm. Để có sóng dừng trên sợi dây MN thì chiều dài sợi dây có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
72 cm.
56 cm.
80 cm.
40 cm.
Chọn C.
Ta có:
o để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định thì chiều dài sợi dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước sóng
o l=nλ2=16n cm → dễ thấy với n=5 thì l=80 cm.
Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ được treo vào sợi dây nhẹ, không dãn dài 64 cm. Con lắc dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lấy g=π2m/s2. Chu kì dao động của con lắc là
1,6 s.
0,5 s.
2 s.
1 s.
Chọn A.
Ta có:
o T=2πlg=2π0,64π2=1,6s.
Một sóng điện từ có tần số 6.1014Hz. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108m/s Đây là
bức xạ tử ngoại.
bức xạ hồng ngoại.
sóng vô tuyến.
ánh sáng nhìn thấy.
Chọn D.
Bức xạ này thộc vùng ánh sáng nhìn thấy.
Một vật dao động điều hoà với phương trình x=5cos8t−π3cm, với t tính bằng giây. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là
8 cm/s.
5 cm/s.
40 cm/s.
13 cm/s.
Chọn C.
Ta có:
o vmax=ωA=8.5=40cm/s.
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 100 g được treo vào lò xo có độ cứng 10 N/m. Đầu kia của lò xo được gắn lên trần một toa tàu. Con lắc bị kích thích mỗi khi bánh của toa tàu gộp chỗ nối nhau của đường ray. Biết chiều dài của mỗi đường ray là 12,5 m. Lấy g=π2m/s2.Để biên độ dao động lớn nhất thì tàu chạy thẳng đều với tốc độ xấp xỉ bằng
46,2 km/h
19,8 km/h
71,2 km/h
92,5 km/h
Chọn C.
Ta có:
o T=2πmk=2π0,110=π5s.
o để biên độ dao động cưỡng bức của con lắc là lớn nhất thì chu kì dao động cưỡng bức phải bằng chu kì dao động riêng
→ v=Lt=12,5.10−3π5.3600=72km/h.
Cho hai dòng điện có cường độ I1=I2=5A chạy trong hai dây dẫn thẳng, dài, song song, cách nhau 20 cm theo cùng một chiều. Cảm ứng từ tại điểm M cách đều mỗi dây một khoảng 10 cm có độ lớn là
2π.10−5
0T
2.10−3 T
2.10−5T
Chọn B

Dễ thấy rằng điểm M nằm giữa hai dòng điện, cảm ứng từ do hai dòng điện gây ra tại M có cùng độ lớn, cùng phương nhưng ngược chiều → BM=0.
Khi một điện tích điểm q=1μC di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường, lực điện trường đã thực hiện một công phát động lên điện tích có giá trị A=0,2mJ. Điện áp giữa hai điểm M và N bằng
20 V
200 V
20 mV
200 mV
Chọn B.
Ta có:
o UMN=Aq=0,2.10−31.10−6=200V.
Đặt điện áp xoay chiều u=2002cos100πtV vào hai đầu một đoạn mạch nối tiếp gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=12πHvà tụ điện có điện dung C=2.10−43πF. Dùng Ampe kế nhiệt để đo cường độ dòng điện trong đoạn mạch. Số chỉ của ampe kế là
1, 5A
2A
22A
1,52A
Chọn B.
Ta có:
o ZL=50 Ω, ZC=150 Ω.
o I=UZ=20050−150=2A.
Một bể nước có mặt thoáng đủ rộng. Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp từ không khí vào nước với góc tới i=600. Biết chiết suất của nước với tia đỏ là nd=1,33 và với tia tím nt=1,34. Góc hợp bởi tía tím và tia đỏ sau khi khúc xạ qua mặt nước là
0,120
0,370
1,20
3,70
Chọn B.
Ta có:
o Δr=rd−rt=arcsinsin6001,33−arcsinsin6001,34=0,370.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S1 và S2 có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có tần số 50 Hz. Ở mặt chất lỏng tại điểm M cách S1 và S2 lần lượt 12 cm và 14,4 cm có cực đại giao thoa. Trong khoảng giữa M và trung trực của S1S2 có 2 vân cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là
30 cm/s.
80 cm/s.
60 cm/s.
40 cm/s.
Chọn D.
Ta có:
o S1 cùng pha S2→ trung trực là cực đại.
o giữa M và trung trực còn 2 vân cực đại nữa → M là cực đại k=3.
o S2M−S1M=3vf → v=S2M−S1Mf3=14,4−12.503=40cm/s.
Sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài từ M đến N rồi đến P với bước sóng và chu kì T. Biết MN=λ4; NP=λ2. Tại thời điểm t1, M đang có li độ cực tiểu. Khẳng định nào sau đây là sai?
Tại thời điểm t2=t1+T4, Nđang qua vị trí cân bằng.
Tại thời điểm t2=t1+T4, Mcó tốc độ cực đại.
Tại thời điểm t1, N có tốc độ cực đại.
Tại thời điểm t1, Pcó tốc độ cực đại.
Chọn A

Ta có:
o Độ lệch pha giữa M với N và P lần lượt là π2 và 2π2→ khi M có li độ cực tiểu thì N đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm và P đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương → cả N và P đều có tốc độ cực đại.
o Điểm M tại t1 đang có li độ cực tiểu → sau Δt=t2−t1=T4 sẽ đi qua vị trí cân bằng → sẽ có tốc độ cực đại.
→ A sai.
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nặng khối lượng 100 g đang dao động điều hoà. Biết tại thời điểm t=0, vật đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Thời điểm nào sau đây không phải là thời điểm con lắc có động năng bằng thế năng?
0,05 s.
0,025 s.
0,125 s.
0,075 s.
Chọn A.
Ta có:
o T=2πmk=2π0,1100=0,2s.
o Ed=Et tại các thời điểm liên tiếp cách nhau T4 → kể từ thời điểm ban đầu, các thời điểm sau đó động năng bằng thế năng của vật là
t=T8+nT4 → t=0,05s là không thõa mãn.
Dao động của một vật là sự tổng hợp của hai dao động điều hoà có đặc điểm: cùng phương, cùng tần số 10 Hz, có biên độ là 7 cm và 8 cm, độ lệch pha giữa hai dao động là π3 rad. Độ lớn vận tốc của vật khi nó có li độ 12 cm là
100 cm/s.
120 cm/s.
120π cm/s
100π cm/s
Chọn D.
Ta có:
o A=A12+A22+2A1A2cosΔφ=72+82+2.7.8cos600=13cm.
o v=ωA2−x2=2π.10132−122=100πcm/s.
Trên đoạn mạch không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A, M, N,P . Giữa A và M chỉ có điện trở thuần. Giữa M và N có hộp kín X. Giữa N và B chỉ có cuôn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều có biểu thức . Khi thay đổi L, người ta đo được công suất tiêu thụ của cả mạch luôn lớn gấp ba lần công suất tiêu thụ của đoạn mạch MB. Biết rằng khi L=0, độ lệch pha giữa điện áp u và dòng điện trong mạch nhỏ hơn 200. Trong quá trình điều chỉnh L, góc lệch pha giữa điện áp tức thời của đoạn mạch MB so với điện áp tức thời của đoạn mạch AB đạt giá trị lớn nhất bằng
π4
π3
π2
π6
Chọn B

Ta có:
o Khi L=0 thì u sớm pha hơn i →X có tính cảm kháng, ta biểu diễn vecto các điện áp như hình vẽ.
o PAB=3PMB → R+RX=3RX → R=2RX, để đơn giản, ta chọn RX=1 →R=2.
Mặc khác, từ giản đồ
o tanα1=3xtanα1=1x, với α là độ lệch pha giữa uMB và uAB thì ta có
o tanα=tanα1−α2=tanα1−tanα21+tanα1tanα2=2x+3x, dễ thấy rằng αmax khi x=3
→ tanαmax=23+33=13→ αmax=π3.
Thực hiện thí nghiệm Y – âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe một khoảng không đổi D. Khoảng cách giữa hai khe S1và S2 có thể thay đổi được (nhưng S1và S2 luôn cách đều ). Xét điểm M trên màn, lúc đầu tại M là vân sáng bậc 3. Nếu lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S1S2một lượng thì tại là vân sáng bậc k và vân sáng bạc . Nếu tăng khoảng cách S1S2 thêm 2∆x so với lúc đầu thì tại M là
vân sáng bậc 6.
vân sáng bậc 5.
vân tối thứ 6.
vân tối thứ 5.
Chọn B.
Ta có:
o x=3Dλa=3i0.
o x=kDλa−Δxx=2kDλa+Δx → a+Δxa−Δx=2→ Δx=a3.
→ Nếu tăng khoảng cách giữa hai khe lên 2Δx thì
o i=Dλa+2a3=35i0.
o xi=3i035i0=5 → vân sáng bậc 5
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng đang dao động điều hoà dọc theo trục Ox với biên độ 3 cm. Xét chuyển động theo một chiều từ vị trí cân bằng O đến biên. Khi đó, tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ x0 bằng tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí có li độ x0 đến biên và cùng bằng 60 cm/s. Lấy g=π2m/s2. Trong một chu kì, khoảng thời gian lò xo bị dãn xấp xỉ là
0,12 s.
0,05 s.
0,15 s.
0,08 s.
Chọn A.
Ta có:
o v=st→ với chuyển động của vật từ vị trí cân bằng ra biên, khi đó tốc độ trung bình của vật tính từ vị trí cân bằng đến x0 và từ x0 ra biên được xác định bằng biểu thức
o v=x0t1=A−x0t2=60 cm/s, áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
→ 4AT=60cm/s → T=0,2s → Δl0=1 cm.
o tg=360−2arccosΔl0A360T=360−2arccos133600,2=0,1216s
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 14 cm dao động cùng pha, cùng tần số 20 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 32 cm/s. Gọi I là trung điểm của AB. M là một điểm trên mặt chất lỏng và cách đều hai nguồn A, B . Biết M dao động ngược pha với I. Trên đoạn MI có 4 điểm dao động đồng pha với I. Đoạn MI có độ dài xấp xỉ là
13,3 cm.
7,2 cm.
14,2 cm.
12,4 cm.
Chọn C.
Ta có:
o λ=vf=3220=1,6cm.
o Để M trên trung trực của AB dao động ngược pha với trung điểm I thì
2πλd−AB2=2k+1π→ d=AB2+2k+1λ2=7+0,82k+1cm.
o 7,2 cm ≤7+0,82k+1≤14,2 cm.
Lập bảng, ta thu được d=14,2cm.
Đặt điện áp u=200cosωt+φV vào hai đầu đoạn mạch AB. Hình bên là sơ đồ mạch điện và một phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc theo thời gian của cường độ dòng điện trong mạch khi K đóng (đường nét đứt) và khi K mở (đường nét liền). Điện trở R của mạch có giá trị gần nhất với kết quả nào sau đây?

71 Ω.
45 Ω.
95 Ω.
125 Ω.
Chọn A

Từ đồ thị, ta có:
o im sớm pha hơn id góc 1050.
o I0m=2A và I0d=2A (1).
Biểu diễn vecto các điện áp.
o UR luôn vuông pha với ULC → M có quỹ tích là đường tròn đường kính AB.
o UR cùng pha với → MAM'^=1050.
o (1) → URm=2URd.
Từ giản đồ vecto, ta có:
o cosα=URmABcosβ=URdAB→ cosαcosβ=URmURd → cos1050−βcosβ=2→ β=600 → URd=502V.
→ R=URdId=5021=502≈71Ω.
Một vật dao động điều hoà. Hình bên là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc v và li độ x của vật. Gọi k1và k2 lần lượt là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị tại M và N. Tỷ số k1k2 bằng

15
2
16
25
Chọn A.
Về mặt toán học, hệ số góc của tiếp tuyến tại M và N là đạo hàm của vận tốc v theo li độ t tại điểm đó
Ta có:
o x2A2+v2ω2A2=1 , đạo hàm hai vế theo x → 2xA2+2vv'ω2A2=0→ v'=−ω2vx
→ k1=v'xMk2=v'xN → k1k2=vNxMvMxN=A2−xN2A2−xM2.xMxN=12−0,5212−0,252.0,250,5=15.
Một sợi dây đàn hồi được căng theo phương ngang. Đầu B cố định. Đầu A gắn với cần rung có tần số 200 Hz, tạo ra sóng dừng trên dây. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 24 m/s. Biên độ dao động của bụng là 4 cm. Trên dây, M là một nút. Gọi N,P ,Q là các điểm trên sợi dây, nằm cùng một phía so với M và có vị trí cân bằng cách M lần lượt là 2 cm, 8 cm và 10 cm. Khi có sóng dừng, diện tích lớn nhất của tứ giác MNPQ có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
16 cm2.
49 cm2.
28 cm2.
23 cm2.
Chọn D

Ta có:
o λ=vf=2400200=12cm.
o MN=λ6=2cm, MP=λ2+λ6=8cm, MQ=λ−λ6=10cm → N, P và Q cùng dao động với biên độ 32Ab và có vị trí tương ứng như hình vẽ.
o P và Q ở dao động cùng pha nhau và dao động ngược pha với N, để MNPQ có diện tích là lớn nhất thì các điểm trên phải ở vị trí biên.
Mặc khác, từ hình vẽ, ta có
o tanα=BHMH=228=34→ BH=32.
o SMNQP=SANQ−SABP+SABN=12AQ.AN−12AP.AN+12BN.AH=143≈24,2cm


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)