Bộ đề thi minh họa môn Vật lí THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 27)
Đề thi

Bộ đề thi minh họa môn Vật lí THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 27)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT55 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vật dao động điều hòa.Vật cách xa vị trí cân bằng nhất khi vật qua vị trí

biên âm

biên dương

biên

cân bằng

Xem đáp án

Vật dao động điều hòa cách xa vị trí cân bằng nhất khi vật qua vị trí biên.

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ. Hệ thức đúng là:

v = λf

v=fλ

v=λf

v = 2πfλ

Xem đáp án

Vận tốc truyền sóng v = λf

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến áp có số vòng dây của cuộn thứ cấp nhỏ hơn số vòng dây của cuộn sơ cấp. Máy biến áp này có tác dụng

tăng điện áp và tăng tần số của dòng điện xoay chiều.

tăng điện áp mà không thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.

giảm điện áp và giảm tần số của dòng điện xoay chiều.

giảm điện áp mà không thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.

Xem đáp án

Một máy biến áp có số vòng dây của cuộn thứ cấp nhỏ hơn số vòng dây của cuộn sơ cấp => Máy hạ áp.

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của các kim loại như bạc, đồng, kẽm, nhôm nằm trong vùng

ánh sáng tử ngoại.

ánh sáng nhìn thấy được.

ánh sáng hồng ngoại.

cả ba vùng ánh sáng nêu trên.

Xem đáp án

Giới hạn quang điện của các kim loại như bạc, đồng, kẽm, nhôm nằm trong vùng ánh sáng tử ngoại.

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là:

X34

X37

X47

X73

Xem đáp án

Hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron => Z = 3; A = 3 + 4 = 7

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về

khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.

khả năng sinh công tại một điểm.

khả năng tác dụng lực tại một điểm.

khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

Xem đáp án

Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về khả năng sinh công tại một điểm.

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét mạch dao động điện từtự do lý tưởng LC. Điện tích trên tụ biến thiên theo phương trình q=Q0 cos(ωt+φ). Cường độ dòng trong mạch i sẽ biến thiên điều hòa theo phương trình

i=ωQ0 cos(ωt+φ)

i=Q0ω cos(ωt+φ)

i=ωQ0 cos(ωt+φ+π2)

i=Q0ω cos(ωt+φ+π2)

Xem đáp án

Biểu thức cường độ dòng điện i = q’

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với âm cơ bản và họa âm bậc 2 do một cây đàn ghi ta phát ra thì

tần số âm bậc hai gấp đôi tần số âm cơ bản

tốc độ âm bậc hai gấp đôi tốc độ âm cơ bản

độ cao âm bậc hai gấp đôi độ cao âm cơ bản

độ to âm bậc hai gấp đôi độ to âm cơ bản

Xem đáp án

Tần số âm bậc 2:  f2 = 2 f0

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ A và tốc độ cực đại V. Tần số góc của vật dao động là

ω=V2πA

ω=VπA

ω=VA

ω=V2A

Xem đáp án

Tốc độ dao động cực đại V = ωA

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về photon ánh sáng phát biểu nào dưới đây đúng:

Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số xác định, các photon đều mang năng lượng như nhau.

Photon có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên.

Năng lượng của photon càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với photon đó càng lớn.

Năng lượng của photon ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của photon ánh sáng đỏ.

Xem đáp án

Năng lượng của photon ɛ = hf => Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số xác định, các photon đều mang năng lượng như nhau

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với dòng điện xoay chiều, cường độ dòng điện cực đại I0 liên hệ với cường độ dòng điện hiệu dụng I theo công thức:

I0=I2

I0=2I

I0=2I

I0=I2

Xem đáp án

Với dòng điện xoay chiều, cường độ dòng điện cực đại I0 liên hệ với cường độ dòng điện hiệu dụng I theo công thức I0 = 2 I

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Nếu tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1,S2 đến M bằng

nguyên lần bước sóng.

nguyên lần nửa bước sóng.

nửa nguyên lần bước sóng.

nửa bước sóng.

Xem đáp án

M là vân sáng khi hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1,S2 đến M bằngnguyên lần bước sóng

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia hồng ngoại là những bức xạ có

bản chất là sóng điện từ.

khả năng ion hoá mạnh không khí.

khả năng đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua lớp chì dày cỡ cm.

bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.

Xem đáp án

Tia hồng ngoại là những bức xạ có bản chất là sóng điện từ

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân càng bền vững khi có

năng lượng liên kết riêng càng lớn.

số prôtôn càng lớn.

số nuclôn càng lớn.

năng lượng liên kết càng lớn.

Xem đáp án

Hạt nhân càng bền vững khi có năng lượng liên kết riêng càng lớn

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch

tăng rất lớn.

tăng giảm liên tục.

giảm về 0.

không đổi so với trước.

Xem đáp án

Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch tăng rất lớn.

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực hồi phục tác dụng lên vật dao động điều hòa biên độ A có giá trị cực đại khi vật ở

biên dương

biên âm

vị trí cân bằng

vị trí ly độ ±A2

Xem đáp án

Lực hồi phục F = -kx => Lực hồi phục có giá trị cực đại khi vật ở biên âm.

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng âm không truyền được trong môi trường

rắn

lỏng

khí

chân không

Xem đáp án

Sóng âm không truyền được trong chân không.Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng quay đều với tốc độ góc w quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay. Suất điện động cảm ứng trong khung có biểu thức e = E0coswt. Biểu thức của từ thông gửi qua khung dây là

ϕ=E0ωcos(ωt-π2)

ϕ=ωE0cos(ωt-π2)

ϕ=ωE0cos(ωt+π2)

ϕ=E0ωcos(ωt+π2)

Xem đáp án

Suất điện động cảm ứng e = -ɸ’

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn của lực Lo – ren – xơ không phụ thuộc vào

giá trị của điện tích.

độ lớn vận tốc của điện tích.

độ lớn cảm ứng từ.

khối lượng của điện tích.

Xem đáp án

Công thức tính độ lớn lực Lo – ren – xơ: f = qvB sin α => Độ lớn của lực Lo – ren – xơ không phụ thuộc vào khối lượng điện tích

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng

ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.

ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.

cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Xem đáp án

Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là

màn hình máy vô tuyến.

lò vi sóng.

lò sưởi điện.

hồ quang điện.

Xem đáp án

Hồ quang điện là một nguồn phát tia tử ngoại.

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 nguồn sóng dao động cùng pha, cùng biên độ a đặt tại hai điểm A và B. Biên độ của sóng tổng hợp tại trung điểm của AB bằng

2a

a

0,5 a

0

Xem đáp án

Trung điểm của đoạn thẳng nối 2 nguồn là 1 điểm cực đại

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm dây treo chiều dài 1m, vật nặng khối lượng m, treo tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Con lắc này chịu tác dụng của một ngoại lực F=F0cos(2πft+π2)N Khi tần số của ngoại lực thay đổi từ 1 Hz đến 2 Hz thì biên độ dao động của con lắc sẽ

giảm xuống.

không thay đổi.

tăng lên.

giảm rồi tăng.

Xem đáp án

Tần số dao động riêng f0 =12πgl  =12π101  = 0,5 Hz.

Khi tần số của ngoại lực thay đổi từ 1 Hz đến 2 Hz thì biên độ dao động của con lắc sẽ giảm xuống.

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạng điện dân dụng ở Việt Nam có tần số và điện áp hiệu dụng là

100 Hz và 220V

100 Hz và 500V

50 Hz và 500V

50 Hz và 220V

Xem đáp án

Mạng điện dân dụng ở Việt Nam có tần số và điện áp hiệu dụng là 50 Hz và 220 V

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một mạch dao độnglí tưởng đang có dao độngđiện từ tự do.Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là 4.10-8 Cvà cường độ dòngđiện cực đại trong mạch là 10mA. Tần số dao độngđiện từ trong mạch là

79,6 kHz

100,2 kHz

50,1 kHz

39,8 kHz

Xem đáp án

Chọn D

HD: Ta có I0 = ωQ0 => ω = I0 / Q0 = 10.10-34.10-8 = 2,5.105 rad/s

ð   Tần số f = ω2π ≈ 39,8 kHz

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây dài 60 cm có hai đầu AB cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 2 nút sóng (không kể AB). Sóng truyền trên dây có bước sóng là

30 cm.

40 cm

90 cm.

120 cm.

Xem đáp án

HD: Trên dây đang có sóng dừng với 2 nút sóng (không kể AB) => Trên dây có 4 nút => k = 3

Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định l = k λ2 => λ = 40 cm

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình:  x = 6cos (pt -π3)  (cm). Li độ và vận tốc của vật ở thời điểm t = 0 là

x = 6cm; v = 0.

-33cm; v = 3p cm/s.

x = 3cm; v = 3p3cm/s.

x = 0; v = 6pcm/s

Xem đáp án

HD: +Thay t = 0 vào phương trình li độ x = 6cos (p.0 -π3)  = 3 cm

+Phương trình vận tốc v = x’ =  6πcos (pt + π/6)  => Thay t = 0 vào pt vận tốc

v =  6πcos (p.0+ π/6)  = 3π3 cm/s

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=200cos100πt (V) vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Dòng điện trong mạch có cường độ là  i=4cos(100πt−π3) (A). Giá trị của R bằng:

502 Ω.

50 Ω.

252 Ω.

25 Ω

Xem đáp án

HD: Tổng trở của mạch Z = U/I = 50 Ω

Ta có hệ số công suất cos φ = cos (φ­u – φi ) = cos π3 = RZ => R = 25 Ω

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng điện từ có tần số 100MHz truyền với tốc độ 3.108m/s có bước sóng là

300 m.

0,3 m.

30 m

3 m.

Xem đáp án

HD: Bước sóng λ = v/f = 3.108100.106 = 3 m

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,4 μm, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 1 m. Trên màn quan sát, vân sáng bậc 4 cách vân sáng trung tâm

3,2 mm.

4,8 mm.

1,6 mm.

2,4 mm.

Xem đáp án

HD: Khoảng vận i = λDα = 0,8 mm

Vị trí vân sáng bậc 4 là  x = 4i = 4.0,8 = 3,2 mmChọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1026μm. Năng lượng của phôtôn này bằng

1,21 eV

11,2 eV.

12,1 eV.

121 eV.

Xem đáp án

HD: Năng lượng của photon ɛ = hcλ = 1,937.10-18 J = 12,1 eV

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến thế dùng làm máy giảm thế (hạ thế) gồm cuộn dây 100 vòng và cuộn dây 500 vòng. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến thế. Khi nối hai đầu cuộn sơ cấp với hiệu điện thế u = 1002 sin100π t (V) thì hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp bằng

10 V

20 V

50 V

500 V

Xem đáp án

HD: Máy hạ áp: N1 = 500 vòng, N2 = 100 vòng. Hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp

 U1 = 100 V

Ta có  N1N2=U1U2 => U2 = 20 V

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng 100g dao động điều hòa theo phương trình x = 3cos(2πt - π3), trong đó x tính bằng xentimét (cm) và t tính bằng giây (s). Lấy p2 = 10. Cơ năng của hệ lò xo là

1,8 J

1,8 mJ

3,6 J

3,6 mJ

Xem đáp án

HD: Biên độ A = 3 cm = 0,03 m

Cơ năng W = 122A2 = 12.0,1.(2π)2 .0,032 = 1,8.10-3 J = 1,8 mJ

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: N1123a + H11→ H24e +N1020e . Lấy khối lượng các hạt nhân N1123a  ; H11; H24e; N1020e lần lượt là 22,9837 u; 19,9869 u; 4,0015 u; 1,0073 u. Trong phản ứng này, năng lượng:

thu vào là 3,4524 MeV.

thu vào là 2,4219 MeV.

tỏa ra là 2,4219 MeV.

tỏa ra là 3,4524 MeV.

Xem đáp án

HD: Năng lượng của phản ứng E = ( mNa  + mH – mHe – mNe ) x 931,5  ( Với m có đơn vị là u )

E = ( 22,9837 + 1,0073 – 4,0015 – 19,9869 ) x 931,5 = 2,4219 MeV > 0 => Phản ứng tỏa năng lượng

Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng nguồn sáng có tần số thay đổi được chiếu vào bề mặt của một tấm kim loại. Tăng dần tần số của nguồn sáng đến giá trị 6.1014Hz thì xảy ra hiện tượng quang điện. Công thoát của kim loại này là

2,48eV

24,84eV

39,75eV

3,98eV

Xem đáp án

HD: Công thoát A = hf0 = 6,625.10-34. 6. 1014 = 3,975.10-19 J = 2,48 eV

Chọn A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới với công suất 200 kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 480 kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là 

H = 95%.

H = 90%.

H = 85%.

H = 80%.

Xem đáp án

HD: Công suất hao phí 𝓟hp = Ahp / t = 480 / 24 = 20 kW.

Hiệu suất của quá trình truyền tải H = 𝓟-𝓟hp𝓟=200-20200 = 0,9 = 90 %

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

2 m/s.

0,5 m/s.

1 m/s.

0,25 m/s.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có biên độ sóng dừng tại một điểm M trên dây, cách đầu cố định A đoạn d là:

AM = 2a|sin|2πdλ                                 với a là biên độ nguồn sóng. Ta có:

* Biên độ sóng tại điểm B (dB=λ4=10⇒λ=40cm): AB = 2a

* Biên độ sóng tại điểm C (dC=AB2=λ8) Þ AC = 2a|sin|2πλ8λ=2a.22=AB22

* Vì có thể coi điểm B như một chất điểm dao động điều hoà với biên độ AB, thì thời gian ngắn nhất giữa hai lần điểm B có li độ AB22 là Δt=T4=0,2⇒T=0,8s⇒v=λT=0,5m/s

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là l1 = 0,42mm, l2 = 0,56mm và l3 = 0,63mm. Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm, nếu hai vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng thì số vân sáng quan sát được là

21

23

26

27

Xem đáp án

Vân sáng có màu vân trung tâm là vị trí 3 vân sáng đơn sắc trùng nhau, ta phải có:

k1λ1=k2λ2=k3λ3⇒k1=32k3;k2=98k3⇒Vị trí vân trùng đầu tiên (từ vân trung tâm) ứng với k3 = 8.

Þ Khoảng cách hai vân liên tiếp cùng màu vân trung tâm là: Di =8λ3Da=5,04Da

* Xét trên đoạn giữa hai vân này (xét cả hai vị trí ở hai đầu): dễ dàng tính được:

+ Khoảng vân với l1:i1=λ1Da=0,42Da⇒  Số vân sáng l1:N1=Δii1+1=13

Tương tự N2=Δii2+1=10;N3=Δii3+1=9

+ Khoảng vân l1l2 trùng:  i12≡=1,68DaÞ số vân l1l2 trùng:N12≡=Δii12≡+1=4

Tương tự: N13≡=Δii13≡+1=5;N23≡=Δii23≡+1=2

* Vì đề bài chỉ xét trong khoảng giữa hai vân liên tiếp cùng màu vân trung tâm (không tính vân ở hai đầu), do đó mỗi loại trên phải trừ đi 2:

+ Tổng số vân sáng của các bức xạ: (13 - 2) + (10 - 2) + (9 - 2) = 26.

+ Số vân trùng của hai bức xạ: (4 - 2) + (5 - 2) + (2 - 2) = 5 (ứng với 10 vân sáng đơn sắc)

Do mỗi vân trùng của hai bức xạ chỉ tính là một vân sáng (10 vân sáng đơn sắc trên chỉ tính là 5 vân)

Þ số vân sáng quan sát được: 26 - 5 = 21

Chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh làm thực hành xác định số vòng dây của hai máy biến áp lí tưởng A và B có các duộn dây với số vòng dây (là số nguyên) lần lượt là N1A, N2A, N1B, N2B. Biết N2A = kN1A; N2B=2kN1B;  k > 1; N1A + N2A + N1B + N­2B = 3100 vòng và trong bốn cuộn dây có hai cuộn có số vòng dây đều bằng N. Dùng kết hợp hai máy biến áp này thì có thể tăng điện áp hiệu dụng U thành 18U hoặc 2U. Số vòng dây N là

600 hoặc 372.

900 hoặc 372.

900 hoặc 750.

750 hoặc 600.

Xem đáp án

 N2AN1A= k;  N2BN1B = 2k. Có 2 khả năng:

1.  N2A = N1B = N ----à N1A = Nk và N2B = 2kN ---à N1A + N2A + N1B + N­2B = 2N + Nk + 2kN = 3100

---à (2k2 + 2k + 1)N = 3100k

Khi U1A = U -à U2A = kU; U1B = U2A = kU -à U2B = 2kU1B = 2k2U = 18U ---à k = 3-à N = 372 vòng

  Nếu U2B = 2U -à k = 1

2.  N1A = N2B = N ----à N1B = N2k và N2A = kN ---à N1A + N2A + N1B + N­2B = 2N + N2k+ kN = 3100

----à (2k2 + 4k + 1)N = 3100.2k

-à U2B = 2kU1B = 2k2U = 18U---à k = 3-à N = 600 vòng

Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 100g và lò xo có độ cứng 40 N/m được đặt trên mặt phẳng ngang không ma sát. Vật nhỏ đang nằm yên ở vị trí cân bằng, tại t = 0, tác dụng lực F = 2 N lên vật nhỏ (hình vẽ) cho con lắc dao động điều hòa đến thời điểm t=π3s thì ngừng tác dụng lực F. Dao động điều hòa của con lắc sau khi không còn lực F tác dụng có giá trị biên độ gần giá trị nào nhất  sau đây?

9 cm

11 cm

5 cm

7 cm

Xem đáp án

Tần số góc:  ω=km=400,1=20   rad/s⇒T=2πω=π10  (s)

Ban đầu: vật m nằm tại vị trí cân bằng O (lò xo không biến dạng)

Chia làm 2 quá trình:

1.Khi chịu tác dụng của lực F: Vật sẽ dao động điều hoà xung quanh VTCB mới O’ cách VTCB cũ một đoạn: OO'=Fk=240=5   cm, Tại vị trí này vật có vận tốc cực đại . Ta tìm biên độ:

Dùng ĐL BT NL:F.OO'=12kOO'2+12mvmax2  .Thế số:2.0,05=1240.(0,05)2+120,1vmax2

ó 0,1 =0,05+0,05.v2max  =>vmax = 1m/s = 100cm/s .

Mà vmax =ω.A => biên độ A = vmax /ω=100/20 =5cm.

 

- Đến thời điểm t=π3s = 10T3=3T+T3⇒x=A2=2,5  cm 

  Và nó vận tốc:v=ωA2−x2=ωA2−(A2)2=ωA32=ω18,75=503cm/s

2. Sau khi ngừng tác dụng lực F: Vật lại dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng O với biên độ dao động là A’:A'=x12+v12ω2 với x1 = 5 + 2,5 = 7,5 cm;v1=ωA2−x2=ω18,75=503cm/s

   A'=7,52+18,75=53=8,66  cm⇒Gần giá trị 9cm nhất. Chọn A