Bộ đề thi minh họa môn Vật lí THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 26)
Đề thi

Bộ đề thi minh họa môn Vật lí THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 26)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT60 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phôtôn trong một chùm sáng đơn sắc có năng lượng

bằng nhau và bước sóng bằng nhau.

khác nhau và bước sóng bằng nhau.

bằng nhau và tần số khác nhau.

bằng nhau và tần số bằng nhau.

Xem đáp án

Các photon trong chùm sáng đơn sắc có năng lượng bằng nhau và tần số bằng nhau → Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án sai. Ta có thể làm thay đổi từ thông qua một khung dây kín bằng cách

làm thay đổi từ trường ngoài.

tăng hoặc giảm diện tích của khung dây.

cho khung dây chuyển động nhanh dần trong từ trường đều.

quay khung dây quanh trục đối xứng trong từ trường.

Xem đáp án

Khung dây chuyển động trong từ trường đều thì từ thông qua khung dây không thay đổi → Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là A1=8cm, A2=15cm và lệch pha nhau π2. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ bằng

17 cm.

11 cm.

7 cm.

23 cm.

Xem đáp án

Biên độ tổng hợp của hai dao động vuông pha A=A12+A22=17cm → Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vật cách thấu kính một khoảng d  thì thu được ảnh của vật qua thấu kính, cách thấu kính một khoảng d'. Tiêu cực f của thấu kính được xác định bằng biểu thức

f=dd'd+d'

f=dd'd−d'

f=d+d'

f=d-d'

Xem đáp án

Áp dụng công thức của thấu kính mỏng, ta có 1d+1d'=1f → f=dd'd+d' Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào

sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ.

hiện tượng nhiệt điện.

hiện tượng quang điện ngoài.

hiện tượng quang điện trong.

Xem đáp án

Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong → Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng phóng xạ, khi cho ba tia phóng xạ α,β ,γ  bay vào vùng không gian có điện trường. Tia phóng xạ bị lệch nhiều nhất trong điện trường là

tia β

tia αvà tia γ.

tia α

tia γ

Xem đáp án

Tia α mang điện tích lớn nhất do vậy sẽ bị lệch nhiều nhất trong điện trườngĐáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì

bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi.

bước sóng và tần số đều không đổi.

bước sóng thay đổi nhưng tần số không đổi.

bước sóng và tần số đều thay đổi.

Xem đáp án

Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì tần số không đổi tuy nhiên bước sóng lại thay đổi → Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm tia nào sau đây có cùng bản chất sóng điện từ?

Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia gama.

Tia tử ngoại, tia gama, tia bêta.

Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia catôt.

Tia tử ngoại, tia Rơn – ghen, tia catôt.

Xem đáp án

Các tia có bản chất là sóng điện từ là tử ngoại, hồng ngoại và gamma → Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh đang xảy ra cộng hưởng. Nếu tiếp tục tăng tần số góc của dòng điện và cố định các thông số còn lại thì tổng trở của mạch sẽ

luôn tăng.

luôn giảm.

tăng rồi giảm.

giảm rồi lại tăng.

Xem đáp án

Cộng hưởng → Zmin→ tăng ω thì Z tăng → Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng.

Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.

Tần số của sóng bằng tần số dao động của các phần tử dao động.

Chu kì của sóng bằng chu kì dao động của các phần tử dao động.

Tốc độ truyền sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.

Xem đáp án

Tốc độ truyền sóng và tốc độ dao động của vật là khác nhau → Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tính chất của sóng điện từ?

Sóng điện từ có mang năng lượng.

Tần số của sóng điện từ và tần số dao động của điện tích (gây ra sóng điện từ) bằng nhau.

Sóng điện từ truyền trong chân không với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.

Sóng điện từ không bị phản xạ ở tầng điện li của Trái Đất.

Xem đáp án

Sóng điện từ vẫn bị phản xạ tại tần điện li → Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về dao động cưỡng bức là sai?

Biên độ dao động cưỡng bức luôn thay đổi trong quá trình vật dao động.

Dao động cưỡng bức là dao động của vật dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên điều hòa theo thời gian.

Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức.

Biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại khi tần số ngoại lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.

Xem đáp án

Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực cưỡng bức và độ lệch giữa tần số dao động riêng của hệ và tần số của ngoại lực cưỡng bức → Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha

phần đứng yên là phần tạo ra từ trường.

phần chuyển động quay là phần ứng.

stato là phần cảm, rôto là phần ứng.

stato là phần ứng, rôto là phần cảm.

Xem đáp án

Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha stato là phần ứng, roto là phần cảmĐáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng. Đối với mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn dây thuần cảm với độ tự cảm L thì

dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc π2.

cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm có giá trị bằng ULω.

dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc π2.

dòng điện qua cuộn cảm càng lớn khi tần số dòng điện càng lớn.

Xem đáp án

Đối với đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần thì dòng điện trong mạch luôn trễ pha so với điện áp một góc π2 Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử chì có 82 prôtôn và 125 nơtrôn. Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là

P82207b

P82125b

P12582b

P20782b

Xem đáp án

Hạt nhân này có kí hiệu P82207bĐáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng

các ion dương chuyển động cùng chiều điện trường.

các electron tự do chuyển động ngược chiều điện trường.

các lỗ trống chuyển động tự do.

các ion dương và ion âm chuyển động theo hai chiều ngược nhau.

Xem đáp án

Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời ngược chiều điện trường của các electron tự do

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O của trục Ox. Đồ thị pha dao động – thời gian của hai chất điểm được cho như hình vẽ. Độ lệch pha giữa hai dao động này là Hai chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O của trục Ox. (ảnh 1)

0

π

π2

2π3

Xem đáp án

Độ lệch pha giữa hai dao động Δφ=π2 Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một tia sáng từ môi trường có chiết suất n1sang môi trường có chiết suất n2<n1. Điều kiện để có phản xạ toàn phần là góc tới i

i<arsinn2n1

i≥arsinn2n1

i≥arcosn2n1

i≤arcosn2n1

Xem đáp án

+ Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần là:

o   ánh sáng được truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém hơn.

o   góc tới phải lớn hơn hoặc bằng góc tới giới hạn i≥igh=arsinn2n1

Đáp án B


19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại O trên mặt chất lỏng, người ta gây ra một dao động với tần số 2 Hz. Trên mặt chất lỏng quan sát thấy các vòng tròn sóng lan tỏa. Biết sóng lan truyền với tốc độ 40 cm/s. Khoảng cách từ vòng tròn sóng thứ hai đến vòng tròn sóng thứ sáu bằng

120 cm.

60 cm.

80 cm.

100 cm.

Xem đáp án

Khoảng cách giữa vòng tròn thứ hai đến vòng tròn thứ sáu là

d1−6=4λ=4.402=80cm→ Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,6 m hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết tần số của sóng là 20 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Số bụng sóng trên dây khi đó là

8

32

15

16

Xem đáp án

Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định

l=nv2f→ n=2lfv=16, với n là số bó hoặc số bụng sóng

→ Vậy trên dây có sóng dừng với số bụng là 16 → Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thu âm, tại một điểm nào đó trong phòng có mức cường độ âm nghe được trực tiếp từ nguồn âm phát ra có giá trị 84 dB, còn mức cường độ âm tạo ra từ sự phản xạ âm qua các bức tường là 72 dB. Khi đó mức cường độ âm mà người nghe cảm nhận được trong phòng có giá trị là

82,30 dB.

84,27 dB.

87 dB.

80,97 dB.

Xem đáp án

Cường độ âm tại điểm đó do nghe trực tiếp và do phản xạ là

Ltt=10logIttI0=84Lpx=10logIpxI0=72dB → Itt=2,5.10−4Ipx=1,5.10−5W/m2 → I=Itt+Ipx=2,7.10−4W/m2

→ Mức cường độ âm tại điểm đó L=10logII0=84,2dB → Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm L và tụ điện có điện dung C. Ta gọi e và E0 lần lượt là suất điện động và suất điện động cực đại trong cuộng dây; i và I0 lần lượt là cường độ dòng điện và cường độ dòng điện cực đại trong mạch. Hệ thức nào sau đây là đúng?

iI0=eE0

iI0=−eE0

iI02+eE02=1

iI02-eE02=1

Xem đáp án

+ Ta có:

o   suất điện động trong cuộn dây là suất điện động tự cảm → tuân theo định luật Fa – ra – đây

e=−Ldidt → e vuông pha với i.

o   hệ thức cho hai đại lượng vuông pha

iI02+eE02=1

 

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì 2 s, khối lượng của quả nặng 200 g. Lấy π2=10. Độ cứng của lò xo có giá trị là

4 N/m.

2000 N/m.

2 N/m.

800 N/m.

Xem đáp án

+ Độ cứng của lò xo T=2πmk→ 2=2π0,2k → k=2 N/m → Đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Công  thoát êlectron của một kim  loại  là 7,64.10−19J. Chiếu  lần  lượt vào bề mặt  tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ1=0,18µm, λ2=0,21µm và λ3=0,35 µm. Lấy h=6,625.10−34Js, c=3.108m/s. Bức xạ gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó là

không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.

cả ba bức xạ (λ1, λ2và λ3)

chỉ có bức xạ λ1.

hai bức xạ ( λ1và λ2).

Xem đáp án

+ Giới hạn quang điện của kim loại A=hcλ0→ λ0=0,27 µm.

→ Để gây ra hiện tượng quang điện thì ánh sáng kích thích phải có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện do vậy chỉ có bức xạ λ1 và λ2 gây ra được hiện tượng quang điện  Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α0=80. Con lắc có động năng bằng 3 lần thế năng tại vị trí có li độ góc bằng

±5,60

±40

±6,930

±60

Xem đáp án

Con lắc có động năng bằng 3 lần thế năng tại α=±α02=±40→ Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

là chất phóng xạ β-với chu kì bán rã 15 h. Ban đầu có một lượng N1124a, lượng chất phóng xạ trên bị phân rã 75% sau

30 h

7h

15h

22h

Xem đáp án

Lượng chất phóng xạ bị phân rã

Δm=0,75m0=m01−2−tT→ t=30h → Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe S1S2 là 2 mm, khoảng cách từ S1S2đến màn quan sát là 3 m, bước sóng ánh sáng làm thí nghiệm là 0,5 mm. Tại điểm M trên màn, có toạ độ xM=3 mm là vị trí

vân tối bậc 4.

vân sáng bậc 5.

vân tối bậc 5.

vân sáng bậc 4.

Xem đáp án

+ Ta có:

o   khoảng vân giao thoa i=Dλa=0,75mm

o   xMi=4 → M là vân sáng bậc 4 → Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh tạo ra trong mạch một dòng điện cưỡng bức i. Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của u  i được cho như hình vẽ. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch có giá trị gần nhất

Đặt điện áp u vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh tạo ra trong mạch một dòng điện (ảnh 1)

156 W

148 W

140 W

128 W

Xem đáp án

+ Từ đồ thị, ta có:

o   I=2 A và U=802 V

o    đạt cực đại tương ứng với t=4 s, u đạt cực tại tại t=6 s → φ=2πΔtT=2π6−424=π6 rad.

→ Công suất của mạch là P=UIcosφ=802.2cosπ6=803W → Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuếch đại có tác dụng

tăng bước sóng của tín hiệu.

tăng tần số của tín hiệu.

tăng chu kì của tín hiệu.

tăng cường độ của tín hiệu.

Xem đáp án

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuếch đại có tác dụng tăng cường độ của tín hiệu.

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 250g và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực F=F0cos2πft, với F0 không đổi và f thay đổi được . Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ A(cm) của con lắc theo tần số (Hz) của ngoại lực như hình trên . Giá trị của k gần nhất với giá trị nào sau đây?

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 250 g và lò xo nhẹ (ảnh 1)

56 N/m.

34 N/m.

87 N/m.

128 N/m.

Xem đáp án

+ Từ đồ thị, ta có:

o   A=Amax khi f≈18Hz.

o   cộng hưởng → f=f0=12πkm → 1,8=12πk0,25→ f=32Hz.

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1=704nm và  λ2=440nm. Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân trung tâm, số vân sáng khác màu với vân trung tâm là

13

12

11

10

Xem đáp án

Điều kiện để hai vân trùng nhau

λ1λ2=k2k1=85→ có 7 + 4 = 11 vân khác màu với vân trung tâm → Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết năng lượng liên kết riêng của D12 là 1,1 MeV/nuclon của H24e là 7 MeV/nuclon. Năng lượng tỏa ra khi hai hạt nhân đơtơri D12 tổng hợp thành hạt nhân Hêli (H24e) 

19,2 MeV.

23,6 MeV.

25,8 MeV.

30,2 MeV.

Xem đáp án

Năng lượng phản ứng tỏa ra ΔE=AHeεHe−2ADεD=23,6MeV → Đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian. Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là E0 và B0. Khi cảm ứng từ tại M bằng B04 và đang giảm thì cường độ điện trường tại đó bằng

E02và đang tăng.

E03và đang tăng.

E04và đang tăng.

E04và đang giảm.

Xem đáp án

+ Dao động điện và dao động từ tại một điểm khi có sóng điện từ truyền qua luôn cùng pha với nhau.

→ khi B=B04 và đang giảm thì E=E04 và đang giảm → Đáp án D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k=100 N/m và vật nhỏ có khối lượng m=100g, mang điện q=10−6C. Ban đầu con lắc nằm yên tại vị trí lò xo không bị biến dạng. Một điện trường đều E→xuất hiện có chiều dương dọc theo trục của lò xo và hướng về phía chiều lò xo giãn, sự thay đổi của cường độ điện trường E→theo thời gian được cho như hình vẽ. Lấy π2≈10, cho rằng vật nhỏ cách điện với môi trường. Biên độ dao động của con lắc khi dao động này ổn định là

Một con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k=100 N/m và vật nhỏ có khối lượng (ảnh 1)

2 cm.

4 cm.

3 cm.

6 cm.

Xem đáp án

Chu kì dao động của con lắc T=2πmk=2π0,1100=0,2s.

+ Từ đồ thị, ta thấy điện trường chỉ tồn tại trong hai khoảng thời gian từ 0 đến 0,1 s và 0,1 đến 0,2 s.

o   Trong khoảng thời gian 0,1 s đầu tiên dưới tác dụng của điện trường con lắc sẽ dao động với biên độ A1=qEk=10−6.106100=1cm từ vị trí lò xo không biến dạng đến vị trí biên.

o   Trong khoảng 0,1 s tiếp theo điện trường đổi chiều, con lắc dao động với biên độ A2=3A1=3cm đến vị trí lò xo bị nén một đoạn 4A1.

Sau đó điện trường biến mất, vị trí cân bằng lúc này là vị trí lò xo không biến dạng → A3=4A1=4cm.

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi. Quan sát dao động của các phần tử dây khi có sóng truyền qua. Tại thời điểm t=0 một phần sợi dây có dạng là đường liền nét, sau thời gian t, sợi dây có dạng là đường nét đứt. Cho biết vận tốc truyền sóng là 4 m/s, sóng truyền từ phải qua trái. Giá trị của tlà

Một sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi. Quan sát dao động của các phần tử (ảnh 1)

0,25 s.

1,25 s.

0,75 s.

2,5 s.

Xem đáp án

Một sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi. Quan sát dao động của các phần tử (ảnh 2)

+ Từ đồ thị ta thấy rằng hai thời điểm này vuông phau nhau

→ t=2k+1T4. Mặc khác sóng truyền từ phải qua trái, do đó điểm N tại thời điểm t đang có xu hướng đi lên → t=3T4.

Bước sóng của sóng λ=4m → T=λv=44=1s → t=3T4=3.14=0,75s → Đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch xoay chiều AB như hình vẽ. Biết R=100Ω, ZC=100Ω, cuộn cảm L có thể thay đổi được; V1 và V2 là các vôn kế. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều có biên độ và tần số không đổi, khi đó số chỉ của V1=100V. Thay đổi L để số chỉ của V2 là lớn nhất. Giá trị đó bằngCho đoạn mạch xoay chiều AB như hình vẽ. Biết  R=100Ω, Zc=100Ω, cuộn cảm L  (ảnh 1)

100 V

1002 V

200 V

2002 V

Xem đáp án

+ Ta có:

o   V1 cho biết điện áp hiệu dụng hai đầu mạch → U=V1=100V.

o   V2 cho biết điện áp hiệu dung hai đầu cuộn cảm.

V2max=ULmax=UR2+ZC2R=1001002+1002100=1002V → Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh AB theo thứ tự gồm các phần tử LCR, L=2π H, điểm M nằm giữa L và C, điểm N nằm giữa C và R. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có tần số  f=50Hz thì thấy đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch vào điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch có dạng một đường tròn. Điện trở R có giá trị

100 Ω.

200 Ω.

150 Ω.

50 Ω.

Xem đáp án

Cho đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh AB theo thứ tự gồm các phần tử (ảnh 1)

+ Ta có:

o   ZL=200Ω.

o   Đồ thị biểu diễn mỗi liên hệ giữauMB  uABcó dạng là đường tròn → uAB⊥uMBUAB=UMB.

o   MAB vuông cân tại B→ R=ZL2=100Ω.

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh đang học bài thì đèn bàn bị tắt, em này nhận ra nguyên nhân là do dây tóc bóng đèn bị đứt. Do trời khuya không tiện đi mua bóng khác, em học sinh này đã lắc bóng đèn cho hai sợi dây tóc vắt vào nhau, khi đó mỗi bên thừa ra một đoạn bằng 13 phần còn lại. Biết trước khi đứt, công suất đèn là 40 W.  Công suất đèn sau khi khắc phục là

90 W.

1603W

60 W

1609W

Xem đáp án

+ Ta có: q1=Q1cosωt+φ1q2=Q2cosωt+φ2→ q1q2=Q1Q22cos2ωt+φ1+φ2+cosφ1−φ2

Mặc khác

q1i2+q2i1=q1q'2+q2q'1=q1q2'=Q1Q22ω2sin2ωt+φ1+φ2=6.10−9→ ω=6.10−9Q1Q2sin2ωt+φ1+φ2

→ Kết hợp với

Q1+Q2=8.10−6→CosiQ1+Q22≥4Q1Q2Q1Q2max=8.10−624=1,6.10−11

+ Vậy ωmin=6.10−9Q1Q2⏟max=1,6.10−11sin2ωt+φ1+φ2⏟max=1=375rad/s → fmin=59,7 Hz → Đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng Y – âng, ánh sáng chiếu đến hai khe gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1=0,45mm và λ2. Trong khoảng rộng L trên màn qua sát được 35 vạch sáng và 6 vạch tối. Biết hai trong 6 vạch tối đó nằm ngoài cùng khoảng L và tổng số vạch màu của λ1 nhiều hơn tổng số vạch màu của λ2 là 10. Bước sóng λ2 

0,54 mm.

0,64 mm.

0,48 mm.

0,75 mm.

Xem đáp án

+ Điều kiện để hai vân tối trùng nhau λ1λ2=2k2+12k2+1=n2n1 với n1 và n2 là các số lẻ → loại đáp án B và C

+ Vì tính lặp lại tuần hoàn của các vị trí vân tối trùng nhau, do vậy để đơn giản ta xét hai vân tối trùng nhau gần nhất nằm đối xứng qua vân sáng trung tâm.

+ Theo giả thuyết bài toán, giữa 6 vân tối liên tiếp có 35 vạch sáng, nghĩa là giữa hai vân tối liên tiếp sẽ có 7 vạch sáng.

+ Số vân đơn sắc λ1 nhiều hơn số vân đơn sắc λ2 là hai vân, vậy giữa hai vân tối có vị trí trùng nhau của hai vân sáng, trường hợp khả dĩ nhất là trùng một vân, khi đó vân trùng là vân trung tâm, và số vân sáng đơn sắc λ1 là 4, số vân sáng đơn sắc λ2 là 2

→ Vị trí trùng nhau của hai vân tối là vân tối bậc 3 của λ1 và vân tối bậc 2 của λ2

Ta có λ1λ2=1,52,5→ λ2=0,75µm → Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một prôtôn bay với vận tốc v0=7,5.104m/s đến va chạm với một nguyên tử Hiđrô ở trạng thái dừng cơ bản đang đứng yên. Sau va chạm prôtôn tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc v1=1,5.104m/s. Bỏ qua sự chênh lệch khối lượng của prôtôn và nguyên tử Hiđrô, khối lượng của prôtôn là m=1,67.10−27kg. Bước sóng của phôtôn mà nguyên tử bức xạ ra sau đó khi nguyên tử chuyển về trạng thái cơ bản là

0,31 µm.

0,130 µm.

130 µm.

103 nm.

Xem đáp án

+ Bảo toàn động lượng cho va chạm mpv0→=mv→+mpv1→

Theo phương của vecto v0→, ta có mpv0=mv+mpv1→m≈mpv=v0−v1=6.104m/s

+ Độ biến thiên năng lượng của hệ trước và sau va chạm chính bằng năng lượng mà nguyên tử Hidro nhận được

ΔE=12mpv02−12mpv12−12mv2=1,5048.10−18J

→ Bước sóng mà nguyên tử Hidro phát ra ΔE=hcλ → λ=hcA=0,130 µm → Đáp án B