Bộ đề thi minh họa môn Vật lí THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 24)
Đề thi

Bộ đề thi minh họa môn Vật lí THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 24)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT57 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây về đặc điểm của mạch dao động điện từ điều hoà LC không đúng?

Điện tích trong mạch biến thiên điều hoà.

Tần số dao động của mạch thay đổi.

Năng lượng điện trường tập trung chủ yếu ở tụ điện.

Năng lượng từ trường tập trung chủ yếu ở cuộn cảm.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có:

o  f=12πLC .

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt hiệu  điện thế u=U0sinωt (U0 không  đổi) vào hai  đầu  đoạn mạch RLC không phân nhánh. Biết điện trở thuần của mạch không đổi. Khi có hiện tượng cộng hưởng điện trong đoạn mạch, phát biểu nào sau đây sai?

Hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu điện trở nhỏ hơn hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch.

Cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch bằng nhau.

Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch đạt giá trị lớn nhất.

Hiệu điện thế tức thời ở hai đầu đoạn mạch cùng pha với hiệu điện thế tức thời ở hai đầu điện trở R.

Xem đáp án

Chọn A.

Khi xảy ra cộng hưởng thì:

o  ZL=ZC  →uL=−uC .

         u=uR+uL+uC=uR.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bức xạ phát ra từ nguồn là vật được nung nóng, bức xạ nào cần nhiệt độ của nguồn cao nhất?

Tia tử ngoại.

Ánh sáng nhìn thấy.

Tia X.

Tia hồng ngoại.

Xem đáp án

Chọn A.

Tia tử ngoại là bức xạ cần nhiệt độ của nguồn cao nhất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều là

ngăn cản hoàn toàn dòng điện xoay chiều.

chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều.

gây cảm kháng lớn nếu tần số dòng điện lớn.

gây cảm kháng nhỏ nếu tần số dòng điện lớn.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có:

o  ZL=2πLf  → cuộn cảm gây ra cảm kháng lớn nếu tần số của dòng điện lớn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cánh quạt điện mặc dù thổi gió bay nhưng sau một thời gian lại có nhiều bụi  bám vào, đặc biệt ở mép cánh quạt. Lí giải nào sau đây là đúng nhất?

Quạt chạy bằng điện nên cánh quạt có điện. Do vậy mà nó hút được bụi.

Cánh quạt cọ xát với không khí và bị nhiễm điện. Do vậy mà nó hút được bụi.

Gió cuốn bụi làm cho bụi bám vào cánh quạt.

Cánh quạt quay liên tục nên liên tục va chạm với bụi. Nên bụi bám vào cánh quạt.

Xem đáp án

Chọn B.

Bụi bám ở cánh quạt là do khi quay cánh quạt cọ xát với không khí và nhiễm điện. Sau khi bị nhiễm điện cánh quạt có khả năng hút được các hạt bụi có kích thước nhỏ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động

cùng tần số, cùng phương.

cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.

cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Chọn D.

Để sóng cơ giao thoa được với nhau thì sóng phải xuất phát từ hai nguồn có:

o   cùng tần số.

o   cùng phương.

o   độ lệch pha không đổi theo thời gian.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai về hiện tượng phát quang?

Ánh sáng phát quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.

Mỗi chất phát quang có một quang phổ đặc trưng.

Phát quang là sự phát sáng của một số chất khi bị kích thích bởi ánh sáng có bước thích hợp.

Sau khi ngừng kích thích sự phát quang cũng sẽ ngừng.

Xem đáp án

Chọn D.

Tùy theo ánh sáng phát quang là lân quang hay huỳnh quang mà thời gian phát quang có thể kéo dài sau khi ngừng kích thích

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguồn sáng gồm

  1. Dây tóc vonfram nóng sáng nằm trong bóng thủy tinh đã rút không khí đến áp suất rất thấp

  2. Hơi natri (Na) với áp suất rất thấp phát sáng trong ống phóng điện

  3. Đèn hơi thủy ngân có áp suất vài atm (đèn cao áp) dùng làm đèn đường

  Nguồn sáng nào cho quang phổ vạch?

chỉ 2.

2 và 3.

chỉ 3.

cả ba.

Xem đáp án

Chọn A.

Quang phổ vạch được phát ra từ nguồn là khí hay hơi ở áp suất thấp.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước. Hai điểm A, B trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha với nhau. Điểm M trên vùng giao thoa cách A, B các khoảng cách lần lượt là 16 m và 8 m dao động với biên độ cực đại, ngoài ra người ta còn quan sát thấy ngoài đường trung trực của AB còn một dãy cực đại khác nữa. Vận tốc sóng truyền đi trên mặt nước là 340 m/s. Tần số của nguồn sóng là

100 Hz.

85 Hz.

70 Hz.

60 Hz.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có:

Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước. Hai điểm A, B trên mặt nước (ảnh 1)

o   điều kiện để M là một cực đại giao thoa

AM−BM=kλ=kvf →f=kvAM−BM .

o   giữa M và trung trực của AB còn một dãy cực đại khác nữa → M thuộc cực đại ứng với k=2.

→ Tần số của sóng f=kAM−BM=2.34016−8=85Hz.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo có khối lượng 200 g dao động điều hòa với tần số 2 Hz. Lấy π2=10. Lò xo có độ cứng là

20 N/m.

16 N/m.

32 N/m.

64 N/m.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có:

o  k=mω2=m2πf2=0,2.2π.2=32 N/m.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dao động duy trì của con lắc, phát biểu nào sau đây là đúng?

Dao động duy trì không bị tắt dần do con lắc không chịu tác dụng của lực cản.

Dao động duy trì được bổ sung năng lượng sau mỗi chu kì.

Biên độ của dao động duy trì giảm dần theo thời gian.

Chu kì của dao động duy trì nhỏ hơn chu kì dao động riêng của con lắc.

Xem đáp án

Chọn B.

Dao động duy trì được bổ sung năng lượng sau mỗi chu kì.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một nơi trên Trái Đất có gia tốc rơi tự do , một con lắc đơn dây treo  đang thực hiện dao động điều hòa. Thời gian ngắn nhất để vật nhỏ của con lắc đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng là

Δt=π2lg

Δt=2πlg

Δt=πlg

Δt=π4lg

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có:

o   Δtbien−c.bang=T4=π2lg.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba âm được phát ra từ ba nguồn âm có đồ thị dao động âm – thời gian được cho như hình vẽ. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần của độ cao các âm là

Ba âm được phát ra từ ba nguồn âm có đồ thị dao động âm – thời gian (ảnh 1)

(2) – (1) – (3).

(3) – (1) – (2).

(3) – (2) – (1).

(2) – (3) – (1).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có:

o   Độ cao của âm là đặc trưng Sinh Lí gắn liền với đặc trưng Vật Lí là tần số.

o   Âm có tần số lớn thì càng cao → chu kì càng nhỏ thì càng cao.

→ Thứ tự tăng dần độ cao sẽ là (3) – (1) – (2).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Định nghĩa nào về dòng điện là định nghĩa chính xác nhất?

Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích dương.

Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích âm.

Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.

Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các êlectron.

Xem đáp án

Chọn C.

Dòng điện được định nghĩa là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính 20 cm. Thấu kính có tiêu cự 10 cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là

30 cm

40 cm

20 cm

10 cm

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có:

o d=20cm, f=10 cm.

o   d'=dfd−f=20.1020−10=20cm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc đơn có chiều dài l, vật nặng khối lượng m được kích thích dao động điều hòa với biên độ góc α0tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lực kéo về cực đại tác dụng lên vật trong quá trình dao động là

mg.

mgα02

mgα0

2mgα0

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có:

o  Fkvmax=mgα0 .

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy phát điện xoay chiều một pha nếu tăng số cặp cực lên 2 lần và tăng tốc độ quay của rôto lên 10 lần thì tần số của suất điện động do máy phát ra

giảm 20 lần.

tăng 5 lần.

tăng 20 lần.

giảm 5 lần.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có:

o   tần số của máy phát điện xoay chiều một pha phát ra f=pn.

→ tăng số cặp cực lên 2 lần và tố độ quay của roto tăng lên 10 lần → f tăng lên 20 lần.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu mạch điện chỉ có cuộn thuần cảm một điện áp xoay chiều u=U0cos100πt−π2V. Pha ban đầu của cường độ dòng điện trong mạch bằng

π2

0

-π2

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có:

o   mạch điện chỉ chứa cuộn cảm thuần thì  φ=π2→φ0i=−π .

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?

Với mỗi chất phóng xạ, hạt nhân con không thể đoán trước được.

Với một hạt nhân, thời điểm phân rã luôn xác định được.

Không thể điều khiển được.

Không phải là quá trình biến đổi hạt nhân.

Xem đáp án

Chọn C.

Quá trình phóng xạ là một quá trình tự nhiên không điều khiển được.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng?

Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số notron nhưng khác nhau về số proton gọi là các đồng vị.

Độ hụt khối của hạt nhân là độ chênh lệch giữa tổng khối lượng của các nucleon tạo thành hạt nhân và khối lượng hạt nhân.

Năng lượng liên kết của hạt nhân là năng lượng tối thiểu cần cung cấp để các nucleon (đang đứng riêng rẽ) liên kết với nhau tạo thành hạt nhân.

Lực hạt nhân là lực liên kết hạt nhân và các electron trong nguyên tử.

Xem đáp án

Chọn B.

Độ hụt khối của hạt nhân là độ chênh lệch giữa tổng khối lượng của các nucleon tạo thành hạt nhân và khối lượng hạt nhân.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử Hidro, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có bán kính cỡ r=5.10−9cm. Biết điện tích của electron là qe=−1,6.10−19C. Lực hút giữa electron và hạt nhân có độ lớn bằng

9,2.10−8

6,2.10−8

3,2.10−8

1,2.10−8

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có:

o   hạt nhân nguyên tử Hidro mang điện q=1,6.10−19C.

o  F=kq2r2=9.109.1,6.10−1925.10−112=9,2.10−8 N.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết khối lượng của prôtôn là 1,00728u; của nơtron là 1,00866u; của hạt nhân N1123a là 22,98373uvà 1u=931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết của N1123a bằng

181,66 MeV.

181,11 MeV.

186,16 MeV.

186,55 MeV.

Xem đáp án

Chọn D.

Năng lượng liên kết của hạt nhân N1123a 

Elk=Δmc2=11.1,00728+12.1,00866−22,98373931,5=186,55MeV.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số x1 và x2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của x1 vào x2 được cho như hình vẽ. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này làCho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số x1 và  x2. Đồ thị biểu diễn (ảnh 1)

5 cm

13 cm.

17 cm.

7 cm.

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có:

o   phương trình một elip có dạng  xA2+yB2=1→ về mặt hình thức, tương ứng với dạng biểu thức độc lập thời giản của hai đại lượng vuông pha.

o   đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của x2vào x1có dạng là một elip → x1 vuông pha với .

x1A12+x2A22=1, từ đồ thị, ta có A1=4A2=3cm

→ A=A12+A22=42+32=5cm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, màn chắn E có thể di chuyển được để thay đổi khoảng cách D từ hai khe đến màn. Trên màn quan sát, điểm M ban đầu là một vân sáng, người ta tiến hành dịch chuyển màn ra xa hai khe thì nhận thấy chỉ có duy nhất một vân sáng di chuyển qua D. Ban đầu M là vân sáng bậc

4

5

6

2

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có:

o   i=DλaD tăng thì i tăng → bậc vân sáng giảm.

o   ban đầu M là vân sáng, dịch chuyển màn ra xa thì chỉ có duy nhất 1 vân sáng đi qua M điều này chứng tỏ vân sáng dịch chuyển qua M là vân sáng bậc nhất → ban đầu M là vân sáng bậc 2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần lượt chiếu vào tấm kim loại có công thoát 6,625 eV các bước sóng λ1=0,1675 µm,λ2=0,1925µm, λ3=0,1685µm. Bước sóng nào gây ra hiện tượng quang điện là

λ1,λ2,λ3

λ2,λ3

λ3

λ1,λ3

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có:

o   λ0=hcA=6,625.10−34.3.1086,625.1,6.10−19=0,1875 µm.

o   để xảy ra hiện tượng quang điện λkt≤λ0.

→ các bức xạ λ1 λ3 có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất phóng xạ ban đầu có N0hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 3 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là

N016

N09

N081

N06

Xem đáp án

Chọn C

Số hạt nhân còn lại sau khoảng thời gian 1 năm N=N02−1T=13N0→2−1T=13 .

Sau khoảng thời gian 4 năm số hạt nhân còn lại là N=N02−4T=N02−1T4=N081.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu về dao động cơ và dao động điện, một học sinh nhận thấy giữa hai dạng dao động này có một số đại lượng tương tự nhau, được thể hiện bằng bảng sau:

Dao động cơ

Dao động điên từ

Li độ

(1)

Vận tốc

(2)

Động năng

(3)

Thế năng

(4)

Kết luận nào sau đây là sai?

(1) là điện tích của tụ.

(2) là cường độ đòng điện trong mạch.

(3) là năng lượng từ trường trong ống dây.

(4) là năng lượng của mạch dao động.

Xem đáp án

Chọn D.

Sự tương tự giữa dao động cơ và dao động điện được thể hiện bằng bảng sau

Dao động cơ

Dao động điên từ

Li độ

Điện tích trên tụ

Vận tốc

Cường độ dòng điện

Động năng

Năng lượng từ trường

Thế năng

Năng lượng điện trường

D Sai.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng điện từ lan truyền trong không gian với chu kì T, các thành phần điện và từ có giá trị cực đại lần lượt là E0 và B0. Một điểm M trong không gian, tại thời điểm t thành phần điện có giá trị E=E04, và đang tăng, thành phần từ tại điểm này ở thời điểm t'=t+T6

0,87B0

0,67B0

0,96B0

34B0

Xem đáp án

Chọn C

Một sóng điện từ lan truyền trong không gian với chu kì T, các thành phần điện và từ (ảnh 1)

Ta có:

o   E và B luôn cùng pha →Bt=B04 .

o  Δφ=ωΔt=2πT6=π3 .

→ Bt'=B0cosarccos14−π3=0,96B0.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng U1=200V, khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2=10V. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là

500 vòng.

25 vòng.

100 vòng.

50 vòng.

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có:

N2=N1U2U1=1000.10200=50 vòng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y‒ âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,75 μm, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm. Lúc ban đầu t=0, khoảng cách từ mặt phăng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m, truyền nhanh cho màn vận tốc ban đầu hướng về phía hai khe để màn bắt đầu dao động điều hòa với chu kì 3 s. Khoảng cách nhỏ nhất, lớn nhất giữa màn và mặt phẳng chứa hai khe lần lượt là 160 cm và 240 cm. Thời gian từ lúc t=0 cho đến khi điểm M trên màn cách vân trung tâm 19,8 mm cho vân sáng lần thứ 10 là

2,00 s.

2,25 s.

2,50 s.

2,75 s

Xem đáp án

Chọn D

Trong thí nghiệm Y‒ âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc (ảnh 1)

Ta có:

o   khoảng vân giao thoa tương ứng tại các vị trí cân bằng và vị trí biên khi màn dao động

i0=Dλa=2.0,75.10−61.10−3=1,5mm; imin=Dλa=1,6.0,75.10−61.10−3=1,5mm

và imax=Dλa=2,4.0,75.10−61.10−3=1,8mm.

o   xMi0=13,2;xMimin=16,5  và xMimax=11.

Để M thành vân sáng lần thứ 10 thì tương ứng M đi qua các vị trí cho vân sáng tương ứng với bậc

o   14 → 15 → 16 → 16 → 15 → 14 → 13 → 12 → 11 → 12.

Vị trí M là vân sáng bậc 12 tương ứng với D=2,2m –  một nửa biên độ dao động của màn.

o   Δt=3T4+T6=2,75s.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử Hidro, chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Biết bán kính Bo là r0=5,3.10−11m. Tốc độ của electron trên quỹ đạo dừng Bo thứ hai bằng

1,1.106

1,2.106

1,2.105

1,1.105

Xem đáp án

Chọn A.

+ Trong quá trình chuyển động của electron lực tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm

F=maht ↔kq2r2=mv2r

→ v=qkmr=qnkmr0=1,6.10−1929.1099,1.10−31.5,3.10−11=1,1.106m/s.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng được truyền tải đến khu dân cư có công suất tiêu thụ là không đổi. Khi điện áp tryền đi là U1thì hiệu suất của quá trình truyền tải là H1, khi điện áp truyền đi là U2 thì hiệu suất của quá trình truyền tải là H2. Cho rằng hệ số công suất của mạch truyền tải luôn giữ bằng 1. Hệ thức đúng

H11−H1H21−H2=U2U12

H11+H1H21−H2=U2U12

H11−H1H21+H2=U2U12

H11−H1H21−H2=U1U22

Xem đáp án

Chọn A.

Gọi P1  P2 lần lượt là công suất truyền tải trong hai trường hợp. Ta lập bảng so sánh

Điện năng được truyền tải đến khu dân cư có công suất tiêu thụ là không đổi. (ảnh 1)

Ta có:

o   P1tt=P2tt →H1P1=H2P2 → H1H2=P2P1.

o ΔP1ΔP2=U2U12P1P22=1−H1P11−H2P2  → U2U12=1−H1P21−H2P1.

→U2U12=1−H1H11−H2H2 .

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 400 g dao động điều hòa với thế năng phụ thuộc theo thời gian được cho một phần như hình vẽ. Tại thời điểm t=0, vật chuyển động theo chiều dương, lấy π2=10. Phương trình dao động của vật là

Một vật có khối lượng 400 g dao động điều hòa với thế năng phụ thuộc (ảnh 1)

x=10cosπt+π6

x=5cos2πt−5π6

x=10cosπt−π6

x=5cos2πt−π3

Xem đáp án

Chọn B

Một vật có khối lượng 400 g dao động điều hòa với thế năng phụ thuộc (ảnh 2)

Từ đồ thị, ta có:

t=0→ Ed=13Etv0>0  → x0=±32A.

o    có xu hướng giảm → vật chuyển động từ biên về vị trí cân bằng → hoặc φ0=π6 hoặc φ0=−5π6

o   Tt=0,5s → T=1 s → ω=2πrad/s → A=2Emω2=2.20.10−3400.10−3.2π2=5cm.

→ Phương trình dao động của vật là x=5cos2πt−5π6 cm.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cơ hệ như hình vẽ. Hai lò xo nhẹ, có độ cứng lần lượt k1=1,8N/m,k2=3,2 N/m và vật có khối lượng m=200g. Bề mặt nằm ngang AB có ma sát không đáng kể, có thể bỏ qua. Các lò xo có đầu cố định gắn vào tường, đầu còn lại tự do. Khoảng cách giữa hai đầu tự do của hai lò xo là CD=60cm. Ban đầu các lò xo đều ở trạng thái không biến dạng, nếu cung cấp cho vật một vật tốc ban đầu v0=120cm/s dọc theo phương AB thì chu kì chuyển động của vật sẽ là

Cho cơ hệ như hình vẽ. Hai lò xo nhẹ, có độ cứng lần lượt k1=1,8 N/m, (ảnh 1)

2,84 s.

1,25 s.

4,01 s.

5,05 s.

Xem đáp án

Chọn A.

Chu kì của vật sẽ là tổng thời gian để vật thực hiện một nửa dao động toàn phần với con lắc lò xo k1, một nửa dao động toàn phần với con lắc lò xo k2 và thời gian để vật đi qua lại trên .

Ta có:

o  tCD=2CDv0=2.60120=1 s.

o  t1=T12=πmk1=π200.10−31,8=1,05 s.

o  t2=T22=πmk2=π200.10−33,2=0,79 s.

o  T=t1+t2+tCD=1,05+0,79+1=2,84 s.

 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V và hai đầu đoạn mạch AB. Biết UAM=UMB2=403V. Phát biểu nào sau đây là sai?

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V và hai đầu đoạn mạch AB. (ảnh 1)

Điện áp uMBsớm pha 1200so với điện áp uAM.

Cường độ dòng điện trong mạch luôn trễ pha 300 so với điện áp uAB.

Điện áp uABsớm pha 900so với điện áp uAM.

Cường độ dòng điện trong mạch sớm pha hơn điện áp uAM.

Xem đáp án

Chọn B.

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V và hai đầu đoạn mạch AB. (ảnh 2)

Ta có:

o UAM=403  V, UMB=803V và UAB=120V, dễ thấy rằng

UMB2=UAM2+UAB2→ tam giác AMB vuông tại A C đúng.

o  cosAMB^=UAMUMB=12 → AMB^=600 → uMB sớm pha 1200so với điện áp uAM A đúng.

o   Từ giản đồ, ta thấy rằng cường độ dòng điện trong mạch luôn sớm pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạc AM D đúng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=20cos10πtcm. Biên độ của dao động là

4cm.

10 cm.

20 cm.

15 cm.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có:

A=20 cm.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn hạt αcó động năng 4,01 MeV vào hạt nhân N14 đứng yên thì thu được một hạt prôtôn và một hạt nhân X. Phản ứng này thu năng lượng 1,21 MeV và không kèm theo bức xạ gamma. Biết tỉ số giữa tốc độ của hạt prôtôn và tốc độ của hạt X bằng 8,5. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng; c=3.108m/s; 1u=931,51 MeV/c2. Tốc độ của hạt X 

9,73.106 m/s

3,63106 m/s

2,46.106 m/s

3,36.106 m/s

Xem đáp án

Chọn C.

Phương trình phản ứng 4α+N14→X17+p41α+N14→X17+p1.

Ta có:

o  ΔE=Kp+KX−Kα=−1,21 MeV → Kp+KX=ΔE+Kα=−1,21+4,01=2,8MeV (1).

o  vpvX=8,5 →KpKX=mpvp2mXvX2=117.8,52=174 .

(1) →174KX+KX=2,8 MeV →KX=815 MeV.

o    vX=2KXmX=2.815.106.1,6.10−1917.1,67.10−27=2,46.108m/s.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

92238Usau một chuỗi phóng xạ α và β- biến đổi thành đồng vị bền là chì 82206Pb. Chu kì bán rã của chuỗi phóng xạ này là 4,6.109 năm. Giả sử ban đầu một loại đá chỉ chứa Urani, không chứa chì và lượng chì sinh ra chỉ nằm trong mẫu đá đó. Nếu hiện nay, tỉ lệ khối lượng của 92238U so với khối lượng của chì 82206Pb 37:1 thì tuổi của đá ấy gần nhất với giá trị nào sau đây?

2.1010 năm

2.107 năm

2.108 năm

2.109 năm

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có:

o   Nme=N02−tT→ mme=NmeNAAme=N02−tTNAAme.

o  Ncom=N01−2−tT → mcon=N01−2−tTNAAcon.

→mmemcon=AUAPb.2−tT1−2−tT ↔37=238206.2−tT1−2−tT → t≈2.108 năm.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng dừng ổn định trên sợi dây với bước sóng λ. Trên dây B là một bụng sóng dao động với tốc độ cực đại bằng 60 cm/s. M và N trên dây, ở cùng một phía so với B có vị trí cân bằng cách vị trí cân bằng của  những đoạn tương ứng là λ12 và λ6. Tại thời điểm M đi qua vị trí có li độ bằng một nửa biên độ của B thì tốc độ của N bằng

106 cm/s

152 cm/s

306 cm/s

156 cm/s

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có:

B là một bụng sóng

→ điểm M cách bụng λ12 sẽ dao động với biên độ aM=32aB, điểm N cách bụng λ6 sẽ dao động với biên độ aN=12aB.

M  và N cùng nằm trên một bó sóng nên dao động cùng pha → khi uM=a2=aM3 thì uN=aN3.

→ Tốc độ tương ứng v=vmax1−uNaN2=301−132=106cm/s

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quang cụ trong suốt, chiết suất ο có dạng là một nửa hình trụ, bán kính R như hình vẽ. Chiếu tới quang cụ một chùm sáng vuông góc với bề mặt phân cách, tại +A tia khúc xạ ra không khí, tia khúc xạ tiếp tuyến với bề mặt và cắt quang trục chính của quang cụ tại B. Khoảng cách  bằng

Một quang cụ trong suốt, chiết suất o  có dạng là một nửa hình trụ, bán kính R  (ảnh 1)

11

13,2

Rn−1

Rn+1

Xem đáp án

Chọn A

Một quang cụ trong suốt, chiết suất o  có dạng là một nửa hình trụ, bán kính R  (ảnh 2)

Ta có:

o   Tại điểm tới A:

nsini=sin900 sini=1n→ cosi=n2−1n.

o   ΔOAB vuông tại A:

OB=Rcosi=nRn2−1.