Bộ đề thi minh họa môn Vật lí THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 21)
Đề thi

Bộ đề thi minh họa môn Vật lí THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 21)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT55 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào là đúng khi nói về quan hệ về hướng giữa véctơ cường độ điện trường và lực điện trường:

E→cùng phương chiều với F→tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó

E→cùng phương ngược chiều với F→tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó

E→cùng phương chiều với F→tác dụng lên điện tích thử dương đặt trong điện trường đó

E→cùng phương chiều với F→ tác dụng lên điện tích thử âm đặt trong điện trường đó

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng lí thuyết về điện trường

Cách giải:

Ta có: F→=qE→

+ q>0:F→↑↑E→

+ q<0:F→↑↓E→

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của từ thông là:

vêbe (Wb)

tesla (T)

henri (H)

vôn (V)

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về từ thông

Cách giải:

Đơn vị của từ thông là vebe (Wb)

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa, li độ, tốc độ và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hòa theo thời gian và:

cùng biên độ

cùng pha

cùng tần số.

cùng pha ban đầu

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết đại cương về dao động điều hòa

Cách giải:

Trong dao động điều hòa: x,v,a biến đổi điều hòa theo thời gian với cùng tần số

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào là sai?

Các đồng vị phóng xạ đều không bền.

Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số nơtrôn (nơtrôn) khác nhau gọi là đồng vị.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn

Xem đáp án

Phương pháp:

Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng số prôtôn nên có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn và có cùng tính chất hóa học. Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sự giao thoa của sóng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp cùng pha, những điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu khoảng cách từ đó tới các nguồn là:

d2−d1=kλ

d2−d1=k+12λ

d2−d1=kλ2

d2−d1=k+12λ2

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về giao thoa sóng

Cách giải:

Ta có 2 nguồn cùng pha

→ Những điểm dao động với biên độ cực đại có: d2−d1=kλ

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ hệ có tần số góc dao động riêng  đang dao động dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số góc  Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi

ω=ω0

ω>ω0

ω=2ω0

ω<ω0

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng biểu thức sóng dừng trên dây

Cách giải:

Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách từ một nút đến bụng gần nhất: λ4

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sai khi nói về sóng cơ?

Sóng âm lan truyền trong không khí là sóng dọc.

Sóng cơ lan truyền trên mặt nước là sóng ngang.

Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất.

Sóng cơ truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng lí thuyết về sóng cơ học

Cách giải:

A, B, C - đúng

D – sai vì: Sóng cơ không truyền trong chân không

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cuộn dây thuần cảm có cảm kháng ZL. Tăng độ tự cảm L và tần số lên n lần. Cảm kháng sẽ:

tăng n lần.

tăng n2 lần.

giảm n2 lần.

giảm n lần.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng biểu thức tính cảm kháng: ZL=ωL

Cách giải:

Ta có, cảm kháng: ZL=ωL

Khi tăng độ tự cảm L lên n lần thì cảm kháng sẽ tăng n lần

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch RLC nối tiếp trong đó ZL>ZC. So với dòng điện, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sē:

cùng pha.

chậm pha.

nhanh pha.

lệch pha

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng mối liên hệ về pha trong điện xoay chiều

Cách giải:

Ta có mạch có ZL>ZC

=> Điện áp sẽ nhanh pha hơn so với dòng điện trong mạch

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ nước vào không khí thì:

tần số không đổi, bước sóng tăng.

tần số không đổi, bước sóng giảm.

tần số tăng, bước sóng không đổi.

tần số giảm, bước sóng tăng.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng lí thuyết đại cương về sóng ánh sáng

Cách giải:

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc từ nước vào không khí thì:

+ Tần số không đổi.

+ Bước sóng giảm

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các electron bật ra khỏi bề mặt kim loại khi

tấm kim loại được nung nóng.

trên bề mặt kim loại có điện trường mạnh.

các ion có động năng lớn đập vào bề mặt kim loại.

có tác dụng của ánh sáng có bước sóng thích hợp

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về hiện tượng quang điện ngoài

Cách giải:

Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các electron bật ra khỏi bề mặt kim loại khi được chiếu ánh sáng thích hợp.

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính khoảng vân là

i=λDa

i=D2aλ

i=Daλ

i=aDλ

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng biểu thức tính khoảng vân

Cách giải:

Khoảng vân: i=λDa

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 với khe lâng, nếu tăng khoảng cách từ màn quan sát đến hai khe lên hai lần thì bước sóng ánh sáng

tăng 2 lần.

giảm 2 lần.

không đổi.

không đủ giả thiết

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về giao thoa sóng ánh sáng

Cách giải:

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khi tăng khoảng cách từ màn quan sát đến hai khe lên 2 lần thì khoảng vẫn tăng 2 lần và bước sóng không thay đổi.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết giới hạn quang điện của kẽm là 350 nm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu chiếu ánh sáng có bước sóng

0,1 μm.

200 μm.

0,4 μm.

300 μm.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng điều kiện xảy ra hiện tượng quan điện: λ≤λ0 

Cách giải:

Ta có giới hạn quang điện λ0=350nm 

Điều kiện xảy ra hiện tượng quan điện: λ≤λ0 

→ Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu chiếu ánh sáng có bước sóng 0,4μm

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hạt nhân 614C có

14 proton và 6 nơtron.

6 proton và 14 nơtron.

6 proton và 8 nơtron.

8 proton và 6 nơtron.

Xem đáp án

Phương pháp:

Nguyên tử ZAX có:

+ Số proton = số electron = Z

+ Số nơtron = A - Z

Cách giải:

614C có: 6 proton và 14 – 6 = 8 notron

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân càng bền vững khi có

số nuclôn càng nhỏ.

số nuclôn càng lớn.

năng lượng liên kết càng lớn.

năng lượng liên kết riêng càng lớn.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về hạt nhân nguyên tử

Cách giải:

Hạt nhân càng bền vững khi có năng lượng liên kết riêng càng lớn

Chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian

luôn ngược pha nhau.

với cùng biên độ.

luôn cùng pha nhau.

với cùng tần số.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về dao động điện từ tự do

Cách giải:

Trong mạch dao động LC lí tưởng, điện tích của một bản tụ và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian vuông pha với nhau với cùng tần số.

Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện tử?

Sóng điện từ là sóng ngang.

Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.

Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ.

Sóng điện từ lan truyền được trong chân không

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng lí thuyết về sóng điện từ

Cách giải:

A, B, D – đúng

C – sai vì: Vecto cường độ điện trường luôn vuông góc với vecto cảm ứng từ.

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có một phần tử một điện áp xoay chiều u=U0cosωt−π4V dòng điện qua phần tử đó là i=I0cosωt+π4A. Phần tử đó là

cuộn dây có điện trở.

điện trở thuần

tụ điện

cuộn dây thuần cảm

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng lí thuyết về các loại mạch điện

Cách giải:

Ta có: u=U0cosωt−π4i=I0cosωt+π4

→ Độ lệch pha của điện áp so với cường độ dòng điện: φ=φu−φi=−π4−π4=−π2

→ Phần tử đó là tụ điện

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn mạch gồm điện trở R, tụ điện C và cuộn dây thuần cảm mắc nối tiếp thì

điện áp giữa hai đầu tụ điện luôn cùng pha với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm.

điện áp giữa hai đầu tụ điện luôn cùng pha với điện áp giữa hai đầu điện trở.

điện áp giữa hai đầu tụ điện luôn ngược pha với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm.

điện áp giữa hai điện trở luôn cùng pha với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về các loại mạch điện

Cách giải:

Mạch gồm: R, C và L mắc nối tiếp

A, B – sai vì điện áp giữa hai đầu tụ điện ngược pha so với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm.

D – sai vì điện áp giữa hai đầu điện trở vuông pha so với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm.

C - đúng

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC, biểu thức dòng điện trong mạch i=4.10−2sin2.107tA.Điện tích cực đại trên tụ là:

10−9C

2.10−9C

4.10−9C

8.10−9C

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng biểu thức: I0=ωq0 

Cách giải:

Ta có: i=4.10−2sin2.107tA

Ta có: I0=ωq0⇒q0=I0ω=4.10−22.10−7=2.10−9C

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động điện từ gồm tụ điện C = 5nF và cuộn cảm L = 0,5mH. Năng lượng từ trường trong cuộn dây biến thiên với tần số:

100KHz.

50KHz.

150KHz.

200KHz.

Xem đáp án

Phương pháp:

+ Sử dụng biểu thức: f=12πLC

+ Năng lượng từ trường biến thiên với tần số 2f

Cách giải:

Tần số dao động của mạch: f=12πLC=12π0,5.10−3.5.10−9=105Hz

Năng lượng từ trường trong cuộn dây biến thiên với tần số: f'=2f=2.105Hz=200kHz 

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn điện có r=0,2Ω, mắc với R=2,4Ω thành mạch kín, khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu R là 12 V. Suất điện động của nguồn là

11 V

12 V

13 V

14 V

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng biểu thức định luật ôm cho toàn mạch: I=ER+r 

Cách giải:

Ta có: I=ER+r

Hiệu điện thế giữa hai đầu R: U=I.R⇔U=ER+r.R⇔12=E2,4+0,2.2,4⇒E=13V

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính 20 (cm), qua thấu kính cho ảnh thật AB cao gấp 3 lần AB. Tiêu cự của thấu kính là:

f = 15 (cm).

f = 30 (cm).

f = -15 (cm).

f = -30 (cm)

Xem đáp án

Phương pháp:

+ Sử dụng biểu thức hệ số phóng đại ảnh: k=A'B'AB=−d'd

+ Sử dụng công thức thấu kính: 1f=1d+1d'

Cách giải:

Ta có: ảnh thật cao gấp 3 lần vật

⇒k=A'B'AB=−d'd=−3⇒d'=−3d=−60cm

 

Áp dụng công thức thấu kính: 1f=1d+1d'=120+1−6⇒f=30cm

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 4cm và chu kì 2s, chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:

x=4cos2πt−π2cm

x=4cosπt−π2cm

x=4cos2πt+π2cm

x=4cosπt+π2cm

Xem đáp án

Phương pháp:

+ Xác định biên độ dao động

+ Sử dụng biểu thức: ω=2πT

+ Xác định pha ban đầu, tại t=0:x0=Acosφv0=−Aωsinφ

Cách giải:

Ta có:

+ Biên độ dao động: A=4 cm

+ Tần số góc của dao động: ω=2πT=2π2=πrad/s

+ Tại t=0:x0=0v>0⇔cosφ=0sinφ<0⇒φ=−π2

Phương trình dao động của vật: x=4cosπt−π2cm

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x=5sin5πt+π4cm,s. Dao động này có

biên độ 0,05 cm.

tần số 2,5 Hz.

tần số góc 5 rad/s.

chu kì 0,2 s.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng lí thuyết về phương trình dao động điều hòa

Cách giải:

Phương trình dao động điều hòa: x=5sin5πt+π4cm,s

A - sai vì: A=5cm=0,05m

B – đúng

C – sai vì: Tần số góc ω=5πrad/s

D-sai vì: Chu kì: T=2π5π=0,4s

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 400 g và lò xo có độ cứng 40 N/m. Chu kì con lắc này là

π5s

5πs

15πs

5πs

Xem đáp án

Câu 28:

Phương pháp:

Sử dụng biểu thức xác định chu kì dao động của con lắc lò xo: T=2πmk

Cách giải:

Chu kì dao động của con lắc lò xo: T=2πmk=2π0,440=π5s

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn chiều dài 1m, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường 10m/s2. Lấy  Tần số dao động của con lắc này bằng

0,5 Hz.

2 Hz

0,4 Hz.

20 Hz.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng biểu thức xác định tần số dao động của con lắc đơn: f=12πgl

Cách giải:

Tần số dao động của con lắc đơn: f=12πgl=12π101=12Hz

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8 m, hai đầu cố định đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là

60 m/s.

10 m/s.

20 m/s.

600 m/s

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng biểu thức sóng dừng trên dây hai đầu cố định: l=kλ2 với k – số bụng sóng

Cách giải:

Ta có, chiều dài sóng dừng trên dây hai đầu cố định: l=kλ2

⇔l=kv2f⇔1,8=6v2.100⇒v=60m/s

 

Chọn A.

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng truyền trong một môi trường với vận tốc 110 m/s và có bước sóng 0,25 m. Tần số của sóng đó là

440 Hz.

27,5 Hz.

50 Hz.

220 Hz.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng biểu thức: λ=vf

Cách giải:

Ta có: λ=vf⇒f=vλ=1100,25=440Hz

Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị biểu diễn dao động điều hòa như hình vẽ. Phương trình dao động làĐồ thị biểu diễn dao động điều hòa như hình vẽ. Phương trình dao động là (ảnh 1)

x=3cos3πt−π6

x=3cos2πt

x=3cos3πt−π3

x=3cos2πt−π3

Xem đáp án

Phương pháp:

+ Đọc đồ thị x - t.

+ Sử dụng trục thời gian

+ Xác định biên độ dao động

+ Sử dụng biểu thức: ω=2πT

+ Xác định pha ban đầu, tại t=0:x0=Acosφv0=−Aωsinφ

Cách giải:

Đồ thị biểu diễn dao động điều hòa như hình vẽ. Phương trình dao động là (ảnh 2)

Từ đồ thị, ta có:

+ Biên độ dao động: A=3 cm

+ Khoảng thời gian từ lúc t=0⇒t=16s tương ứng vật đi từ A2→A

Ta có: Δt=16s=T6⇒T=1s⇒ Tần số góc: ω=2πT=2πrad/s

+ Tại thời điểm ban đầu: x0=1,5cmv0>0⇒Acosφ=1,5−Aωsinφ>0⇒cosφ=12sinφ<0⇒φ=−π3

Phương trình dao động của vật: x=3cos2πt−π3cm

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương Ox với phương trình x=6cos4t−π2cm,s. Gia tốc của vật có giá trị lớn nhất là

1,5cm/s2

1,44cm/s2

96cm/s2

24cm/s2

Xem đáp án

Phương pháp:

+ Đọc phương trình li độ

+ Sử dụng biểu thức tính gia tốc cực đại: amax=ω2A

Cách giải:

Gia tốc cực đại: amax=ω2A=42.6=96cm/s2

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt hiệu điện thế u=2202cos100πtVvào hai bản của tụ điện có điện dung 10μF.Dung kháng của tụ điện bằng

2002πΩ

100πΩ

1000πΩ

220πΩ

Xem đáp án

Phương pháp:

+ Đọc phương trình điện áp

+ Sử dụng biểu thức tính dung kháng: ZC=1ωC

Cách giải:

Dung kháng: ZC=1ωC=1100π.10.10−6=1000πΩ

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt hiệu điện thế u=1252sin100πtV vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R=30Ω, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 0,4πH và ampe kế nhiệt mắc nối tiếp. Biết ampe kế có điện trở không đáng kể. Số chỉ ampe kế là

3,5 A

1,8 A

2,5 A

2,0 A

Xem đáp án

Phương pháp:

+ Sử dụng biểu thức tính tổng trở: Z=R2+ZL−ZC2

+ Sử dụng biểu thức định luật ôm: I=UZ

Cách giải:

Ta có mạch gồm R nối tiếp với L thuần cảm nối tiếp với ampe kế nhiệt

Cảm kháng: ZL=ωL=100π.0,4π=40Ω

Tổng trở: Z=R2+ZL2=302+402=50Ω

Cường độ dòng điện qua mạch: I=UZ=12550=2,5A

Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện qua mạch I = 2,5A

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp đặt vào hai đầu một đoạn mạch R, L, C không phân nhánh. Điện áp hai đầu R là 80V, hai đầu L là 120V, hai bản tụ C là 60V. Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là:

260 V

140 V

100 V

20 V

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng biểu thức tính điện áp giữa hai đầu đoạn mạch: U=UR2+UL−UC2

Cách giải:

Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch: U=UR2+UL−UC2=802+120−602=100V

Chọn C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bán kính quĩ đạo Bo thứ hai là 2,12.10-10 m. Bán kính bằng 19,08.10-10m ứng với bán kính quĩ đạo Bo thứ

4

5

6

7

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng biểu thức bán kính quỹ đạo Bo: rn=n2r0 

Cách giải:

Ta có:

+ Bán kính quỹ đạo Bo thứ 2: r2=22.r0=4r0=2,12.10−10m⇒r0=0,53.10−10m

+ Bán kính quỹ đạo thứ n: rn=n2r0=19,08.10−10m⇒n=6

Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba vật dao động điều hòa cùng biên độ A=5 cm, với tần số khác nhau. Biết rằng, tại mọi thời điểm li độ và vận tốc của các vật liên hệ với nhau bằng biểu thức x1v1+x2v2=x3v3. Tại thời điểm t, các vật lần lượt cách vị trí cân bằng của chúng lần lượt là 3 cm, 2 cm và x0. Giá trị x0 gần giá trị nào nhất sau đây?

2 cm

5 cm

4 cm

3 cm

Xem đáp án

Phương pháp:

Đạo hàm hai vế của phương tình

Cách giải:

 

Đạo hàm theo thời gian hai vế hệ thức x1v1+x2v2=x3v3 ta được:

x'1v1−x1v'1v12+x'2v2−x2v'2v22=x'3v3−x3v'3v32 thay x'v=v2=ω2A2−x2xv'=x.a=−ω2x2

⇒ω12A2−x12+ω12x12ω12A2−x12+ω22A2−x22+ω22x22ω22A2−x22=ω32A2−x32+ω32x32ω32A2−x32

⇒A2A2−x12+A2A2−x22=A2A2−x32⇒152−32+152−22=152−x32⇒x3=3,99cm

 Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm khe I-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra đồng thời ba ánh sáng đơn sắc có bước sóng lần lượt: 0,40μm (màu tím), 0,48μm(màu lam) và 0,72μm(màu đỏ). Giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống như màu của vân trung tâm có bao nhiêu vân có màu đơn sắc lam và bao nhiêu vân có màu đơn sắc đỏ:

11 vân lam, 5 vân đỏ

8 vân lam, 2 vân đỏ

8 vân lam, 4 vân đỏ

9 vân lam, 5 vân đỏ

Xem đáp án

Phương pháp:

Ta có: x=k1λ1Da=k2λ2Da=k3λ3Da 

⇒k1k2=λ2λ1=65=1210⏟Cã 2 vÞ trÝ λ1≡λ2 =1815k3k2=λ2λ3=23=46=69=812⏟Cã 4 vÞ trÝ  λ3≡λ2  =1015k1k3=λ3λ1=            95            Cã 1 vÞ trÝ λ1≡λ3 1810 

Số vân sáng của λ1,λ2,λ3 lần lượt là: x=18−1−2−1=14y=15−1−2−4=8z=8−1−4−1=2⇒Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, 2 nguồn sóng S1 và S2 cách nhau 1lcm và dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước có cùng phương trình u1=u2=5cos100πtmm.Tốc độ truyền sóng v = 0,5m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Chọn hệ trục xOy thuộc mặt phẳng mặt nước khi yên lặng, gốc O trùng với S1,Ox trùng S1S2. Trong không gian, phía trên mặt nước có 1 chất điểm chuyển động mà hình chiếu (P) của nó xuống mặt nước chuyển động với phương trình quy đạo y = x + 2 và có tốc độ v1=52cm/s. Trong thời gian t = 2 (s) kể từ lúc (P) có tọa độ x = 0 thì (P) cắt bao nhiêu vẫn cực đại trong vùng giao thoa của sóng?

22

15

13

14

Xem đáp án

Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, 2 nguồn sóng  S1 và  S2 cách nhau 1lcm (ảnh 1)

Phương pháp:

+ Áp dụng biểu thức xác định bước sóng: λ=vf

+ Áp dụng điều kiện biên độ cực đại của 2 nguồn cùng pha: d2−d1=kλ

Cách giải:

+ Ta có: λ=vf=vω2π=0,51002π=0,01m=1cm

+ Trong không gian có một chất điểm dao động mà hình chiếu của nó lên mặt nước là đường thẳng y=x+2 

Vận tốc chuyển động là v1=52cm/s

Sau 2s, quãng đường mà vật đi được là: S=AB=v1t=102cm 

Tại B cách S1, S2 những khoảng d'1,d'2. Gọi H - hình chiếu của B trên S1S2


Ta có: yB−xB=2 và AB=102=xB2+yB−22⇒xB=10yB=12

Từ hình vẽ ta có: d1=AS1=yA=2d2=AS2=S1S22+AS12=112+22=55

Và d1'=BS1=xB2+yB2=102+122=261d2'=BS2=S1S2−xB2+yB2=12+122=145

Trên đoạn AB số điểm có biên độ cực đại thỏa mãn:

d2'−d1'≤kλ≤d2−d1⇔−3,58≤k≤9,1⇒k=−3,−2,−1,0,...,9⇒ Có 13 điểm

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện gồm: biến trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp (cảm kháng luôn khác dung kháng). Điện áp xoay chiều đặt vào có giá trị hiệu dụng U không đổi nhưng tần số thay đổi được. Lúc đầu, cho f=f1 và điều chỉnh R thì công suất tiêu thụ trên mạch thay đổi theo R là đường liền nét ở hình bên. Khi f=f2f1≠f2 và cho R thay đổi, đường biểu diễn sự phụ thuộc của công suất theo R là đường đứt nét. Công suất tiêu thụ lớn nhất của mạch khi f=f2 nhận giá trị nào sau đây?

Cho mạch điện gồm: biến trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp (ảnh 1)

576W

250 W

288 W

200 W

Xem đáp án

Phương pháp:

+ Đọc đồ thị P-t

+ Sử dụng biểu thức tính công suất: P=U2R2+ZL−ZC2R

Cách giải:

Cho mạch điện gồm: biến trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp (ảnh 2)

+ Khi f=f1:P1max=72W=U22R

Với R=100Ω ta suy ra: U= 120 V

+ Khi f=f2:

Tại vị trí R=196,825W có P=72 W

Ta có: P=U2R2+ZL−ZC2R

⇔72=1202196,8252+ZL−ZC2.196,825⇒ZL−ZC≈25Ω

 

Lại có: P2max=U22R'=U22ZL−ZC=288W

Chọn C.