Bộ đề thi minh họa môn Vật lí THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 21)
40 câu hỏi
Đáp án nào là đúng khi nói về quan hệ về hướng giữa véctơ cường độ điện trường và lực điện trường:
E→cùng phương chiều với F→tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó
E→cùng phương ngược chiều với F→tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó
E→cùng phương chiều với F→tác dụng lên điện tích thử dương đặt trong điện trường đó
E→cùng phương chiều với F→ tác dụng lên điện tích thử âm đặt trong điện trường đó
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về điện trường
Cách giải:
Ta có: F→=qE→
+ q>0:F→↑↑E→
+ q<0:F→↑↓E→
Chọn C.
Đơn vị của từ thông là:
vêbe (Wb)
tesla (T)
henri (H)
vôn (V)
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về từ thông
Cách giải:
Đơn vị của từ thông là vebe (Wb)
Chọn A.
Trong dao động điều hòa, li độ, tốc độ và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hòa theo thời gian và:
cùng biên độ
cùng pha
cùng tần số.
cùng pha ban đầu
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết đại cương về dao động điều hòa
Cách giải:
Trong dao động điều hòa: x,v,a biến đổi điều hòa theo thời gian với cùng tần số
Chọn C.
Phát biểu nào là sai?
Các đồng vị phóng xạ đều không bền.
Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số nơtrôn (nơtrôn) khác nhau gọi là đồng vị.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn
Phương pháp:
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng số prôtôn nên có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn và có cùng tính chất hóa học. Chọn C.
Trong sự giao thoa của sóng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp cùng pha, những điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu khoảng cách từ đó tới các nguồn là:
d2−d1=kλ
d2−d1=k+12λ
d2−d1=kλ2
d2−d1=k+12λ2
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về giao thoa sóng
Cách giải:
Ta có 2 nguồn cùng pha
→ Những điểm dao động với biên độ cực đại có: d2−d1=kλ
Chọn A.
Một cơ hệ có tần số góc dao động riêng đang dao động dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số góc Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
ω=ω0
ω>ω0
ω=2ω0
ω<ω0
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức sóng dừng trên dây
Cách giải:
Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách từ một nút đến bụng gần nhất: λ4
Chọn B.
Phát biểu nào sai khi nói về sóng cơ?
Sóng âm lan truyền trong không khí là sóng dọc.
Sóng cơ lan truyền trên mặt nước là sóng ngang.
Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất.
Sóng cơ truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về sóng cơ học
Cách giải:
A, B, C - đúng
D – sai vì: Sóng cơ không truyền trong chân không
Chọn D.
Một cuộn dây thuần cảm có cảm kháng ZL. Tăng độ tự cảm L và tần số lên n lần. Cảm kháng sẽ:
tăng n lần.
tăng n2 lần.
giảm n2 lần.
giảm n lần.
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức tính cảm kháng: ZL=ωL
Cách giải:
Ta có, cảm kháng: ZL=ωL
Khi tăng độ tự cảm L lên n lần thì cảm kháng sẽ tăng n lần
Chọn A.
Một đoạn mạch RLC nối tiếp trong đó ZL>ZC. So với dòng điện, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sē:
cùng pha.
chậm pha.
nhanh pha.
lệch pha
Phương pháp:
Vận dụng mối liên hệ về pha trong điện xoay chiều
Cách giải:
Ta có mạch có ZL>ZC
=> Điện áp sẽ nhanh pha hơn so với dòng điện trong mạch
Chọn C.
Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ nước vào không khí thì:
tần số không đổi, bước sóng tăng.
tần số không đổi, bước sóng giảm.
tần số tăng, bước sóng không đổi.
tần số giảm, bước sóng tăng.
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết đại cương về sóng ánh sáng
Cách giải:
Khi chiếu ánh sáng đơn sắc từ nước vào không khí thì:
+ Tần số không đổi.
+ Bước sóng giảm
Chọn B
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các electron bật ra khỏi bề mặt kim loại khi
tấm kim loại được nung nóng.
trên bề mặt kim loại có điện trường mạnh.
các ion có động năng lớn đập vào bề mặt kim loại.
có tác dụng của ánh sáng có bước sóng thích hợp
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về hiện tượng quang điện ngoài
Cách giải:
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các electron bật ra khỏi bề mặt kim loại khi được chiếu ánh sáng thích hợp.
Chọn D.
Công thức tính khoảng vân là
i=λDa
i=D2aλ
i=Daλ
i=aDλ
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính khoảng vân
Cách giải:
Khoảng vân: i=λDa
Chọn A.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 với khe lâng, nếu tăng khoảng cách từ màn quan sát đến hai khe lên hai lần thì bước sóng ánh sáng
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
không đủ giả thiết
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về giao thoa sóng ánh sáng
Cách giải:
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khi tăng khoảng cách từ màn quan sát đến hai khe lên 2 lần thì khoảng vẫn tăng 2 lần và bước sóng không thay đổi.
Chọn C.
Biết giới hạn quang điện của kẽm là 350 nm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu chiếu ánh sáng có bước sóng
0,1 μm.
200 μm.
0,4 μm.
300 μm.
Phương pháp:
Sử dụng điều kiện xảy ra hiện tượng quan điện: λ≤λ0
Cách giải:
Ta có giới hạn quang điện λ0=350nm
Điều kiện xảy ra hiện tượng quan điện: λ≤λ0
→ Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu chiếu ánh sáng có bước sóng 0,4μm
Chọn C.
Trong hạt nhân 614C có
14 proton và 6 nơtron.
6 proton và 14 nơtron.
6 proton và 8 nơtron.
8 proton và 6 nơtron.
Phương pháp:
Nguyên tử ZAX có:
+ Số proton = số electron = Z
+ Số nơtron = A - Z
Cách giải:
614C có: 6 proton và 14 – 6 = 8 notron
Chọn C.
Hạt nhân càng bền vững khi có
số nuclôn càng nhỏ.
số nuclôn càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về hạt nhân nguyên tử
Cách giải:
Hạt nhân càng bền vững khi có năng lượng liên kết riêng càng lớn
Chọn D.
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
luôn ngược pha nhau.
với cùng biên độ.
luôn cùng pha nhau.
với cùng tần số.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về dao động điện từ tự do
Cách giải:
Trong mạch dao động LC lí tưởng, điện tích của một bản tụ và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian vuông pha với nhau với cùng tần số.
Chọn D.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện tử?
Sóng điện từ là sóng ngang.
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ.
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về sóng điện từ
Cách giải:
A, B, D – đúng
C – sai vì: Vecto cường độ điện trường luôn vuông góc với vecto cảm ứng từ.
Chọn C.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có một phần tử một điện áp xoay chiều u=U0cosωt−π4V dòng điện qua phần tử đó là i=I0cosωt+π4A. Phần tử đó là
cuộn dây có điện trở.
điện trở thuần
tụ điện
cuộn dây thuần cảm
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về các loại mạch điện
Cách giải:
Ta có: u=U0cosωt−π4i=I0cosωt+π4
→ Độ lệch pha của điện áp so với cường độ dòng điện: φ=φu−φi=−π4−π4=−π2
→ Phần tử đó là tụ điện
Chọn C.
Trong đoạn mạch gồm điện trở R, tụ điện C và cuộn dây thuần cảm mắc nối tiếp thì
điện áp giữa hai đầu tụ điện luôn cùng pha với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm.
điện áp giữa hai đầu tụ điện luôn cùng pha với điện áp giữa hai đầu điện trở.
điện áp giữa hai đầu tụ điện luôn ngược pha với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm.
điện áp giữa hai điện trở luôn cùng pha với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về các loại mạch điện
Cách giải:
Mạch gồm: R, C và L mắc nối tiếp
A, B – sai vì điện áp giữa hai đầu tụ điện ngược pha so với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm.
D – sai vì điện áp giữa hai đầu điện trở vuông pha so với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm.
C - đúng
Chọn C.
Một mạch dao động LC, biểu thức dòng điện trong mạch i=4.10−2sin2.107tA.Điện tích cực đại trên tụ là:
10−9C
2.10−9C
4.10−9C
8.10−9C
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức: I0=ωq0
Cách giải:
Ta có: i=4.10−2sin2.107tA
Ta có: I0=ωq0⇒q0=I0ω=4.10−22.10−7=2.10−9C
Chọn B.
Mạch dao động điện từ gồm tụ điện C = 5nF và cuộn cảm L = 0,5mH. Năng lượng từ trường trong cuộn dây biến thiên với tần số:
100KHz.
50KHz.
150KHz.
200KHz.
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức: f=12πLC
+ Năng lượng từ trường biến thiên với tần số 2f
Cách giải:
Tần số dao động của mạch: f=12πLC=12π0,5.10−3.5.10−9=105Hz
Năng lượng từ trường trong cuộn dây biến thiên với tần số: f'=2f=2.105Hz=200kHz
Chọn D.
Nguồn điện có r=0,2Ω, mắc với R=2,4Ω thành mạch kín, khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu R là 12 V. Suất điện động của nguồn là
11 V
12 V
13 V
14 V
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức định luật ôm cho toàn mạch: I=ER+r
Cách giải:
Ta có: I=ER+r
Hiệu điện thế giữa hai đầu R: U=I.R⇔U=ER+r.R⇔12=E2,4+0,2.2,4⇒E=13V
Chọn C.
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính 20 (cm), qua thấu kính cho ảnh thật AB cao gấp 3 lần AB. Tiêu cự của thấu kính là:
f = 15 (cm).
f = 30 (cm).
f = -15 (cm).
f = -30 (cm)
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức hệ số phóng đại ảnh: k=A'B'AB=−d'd
+ Sử dụng công thức thấu kính: 1f=1d+1d'
Cách giải:
Ta có: ảnh thật cao gấp 3 lần vật
⇒k=A'B'AB=−d'd=−3⇒d'=−3d=−60cm
Áp dụng công thức thấu kính: 1f=1d+1d'=120+1−6⇒f=30cm
Chọn B.
Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 4cm và chu kì 2s, chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:
x=4cos2πt−π2cm
x=4cosπt−π2cm
x=4cos2πt+π2cm
x=4cosπt+π2cm
Phương pháp:
+ Xác định biên độ dao động
+ Sử dụng biểu thức: ω=2πT
+ Xác định pha ban đầu, tại t=0:x0=Acosφv0=−Aωsinφ
Cách giải:
Ta có:
+ Biên độ dao động: A=4 cm
+ Tần số góc của dao động: ω=2πT=2π2=πrad/s
+ Tại t=0:x0=0v>0⇔cosφ=0sinφ<0⇒φ=−π2
Phương trình dao động của vật: x=4cosπt−π2cm
Chọn B.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x=5sin5πt+π4cm,s. Dao động này có
biên độ 0,05 cm.
tần số 2,5 Hz.
tần số góc 5 rad/s.
chu kì 0,2 s.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về phương trình dao động điều hòa
Cách giải:
Phương trình dao động điều hòa: x=5sin5πt+π4cm,s
A - sai vì: A=5cm=0,05m
B – đúng
C – sai vì: Tần số góc ω=5πrad/s
D-sai vì: Chu kì: T=2π5π=0,4s
Chọn B.
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 400 g và lò xo có độ cứng 40 N/m. Chu kì con lắc này là
π5s
5πs
15πs
5πs
Câu 28:
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức xác định chu kì dao động của con lắc lò xo: T=2πmk
Cách giải:
Chu kì dao động của con lắc lò xo: T=2πmk=2π0,440=π5s
Chọn A.
Một con lắc đơn chiều dài 1m, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường 10m/s2. Lấy Tần số dao động của con lắc này bằng
0,5 Hz.
2 Hz
0,4 Hz.
20 Hz.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức xác định tần số dao động của con lắc đơn: f=12πgl
Cách giải:
Tần số dao động của con lắc đơn: f=12πgl=12π101=12Hz
Chọn A.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8 m, hai đầu cố định đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
60 m/s.
10 m/s.
20 m/s.
600 m/s
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức sóng dừng trên dây hai đầu cố định: l=kλ2 với k – số bụng sóng
Cách giải:
Ta có, chiều dài sóng dừng trên dây hai đầu cố định: l=kλ2
⇔l=kv2f⇔1,8=6v2.100⇒v=60m/s
Chọn A.
Một sóng truyền trong một môi trường với vận tốc 110 m/s và có bước sóng 0,25 m. Tần số của sóng đó là
440 Hz.
27,5 Hz.
50 Hz.
220 Hz.
Phương pháp:
Vận dụng biểu thức: λ=vf
Cách giải:
Ta có: λ=vf⇒f=vλ=1100,25=440Hz
Chọn A.
Đồ thị biểu diễn dao động điều hòa như hình vẽ. Phương trình dao động là
x=3cos3πt−π6
x=3cos2πt
x=3cos3πt−π3
x=3cos2πt−π3
Phương pháp:
+ Đọc đồ thị x - t.
+ Sử dụng trục thời gian
+ Xác định biên độ dao động
+ Sử dụng biểu thức: ω=2πT
+ Xác định pha ban đầu, tại t=0:x0=Acosφv0=−Aωsinφ
Cách giải:

Từ đồ thị, ta có:
+ Biên độ dao động: A=3 cm
+ Khoảng thời gian từ lúc t=0⇒t=16s tương ứng vật đi từ A2→A
Ta có: Δt=16s=T6⇒T=1s⇒ Tần số góc: ω=2πT=2πrad/s
+ Tại thời điểm ban đầu: x0=1,5cmv0>0⇒Acosφ=1,5−Aωsinφ>0⇒cosφ=12sinφ<0⇒φ=−π3
Phương trình dao động của vật: x=3cos2πt−π3cm
Chọn D.
Một vật dao động điều hòa theo phương Ox với phương trình x=6cos4t−π2cm,s. Gia tốc của vật có giá trị lớn nhất là
1,5cm/s2
1,44cm/s2
96cm/s2
24cm/s2
Phương pháp:
+ Đọc phương trình li độ
+ Sử dụng biểu thức tính gia tốc cực đại: amax=ω2A
Cách giải:
Gia tốc cực đại: amax=ω2A=42.6=96cm/s2
Chọn C.
Đặt hiệu điện thế u=2202cos100πtVvào hai bản của tụ điện có điện dung 10μF.Dung kháng của tụ điện bằng
2002πΩ
100πΩ
1000πΩ
220πΩ
Phương pháp:
+ Đọc phương trình điện áp
+ Sử dụng biểu thức tính dung kháng: ZC=1ωC
Cách giải:
Dung kháng: ZC=1ωC=1100π.10.10−6=1000πΩ
Chọn C.
Đặt hiệu điện thế u=1252sin100πtV vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R=30Ω, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 0,4πH và ampe kế nhiệt mắc nối tiếp. Biết ampe kế có điện trở không đáng kể. Số chỉ ampe kế là
3,5 A
1,8 A
2,5 A
2,0 A
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính tổng trở: Z=R2+ZL−ZC2
+ Sử dụng biểu thức định luật ôm: I=UZ
Cách giải:
Ta có mạch gồm R nối tiếp với L thuần cảm nối tiếp với ampe kế nhiệt
Cảm kháng: ZL=ωL=100π.0,4π=40Ω
Tổng trở: Z=R2+ZL2=302+402=50Ω
Cường độ dòng điện qua mạch: I=UZ=12550=2,5A
Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện qua mạch I = 2,5A
Chọn C.
Điện áp đặt vào hai đầu một đoạn mạch R, L, C không phân nhánh. Điện áp hai đầu R là 80V, hai đầu L là 120V, hai bản tụ C là 60V. Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là:
260 V
140 V
100 V
20 V
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính điện áp giữa hai đầu đoạn mạch: U=UR2+UL−UC2
Cách giải:
Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch: U=UR2+UL−UC2=802+120−602=100V
Chọn C.
Cho bán kính quĩ đạo Bo thứ hai là 2,12.10-10 m. Bán kính bằng 19,08.10-10m ứng với bán kính quĩ đạo Bo thứ
4
5
6
7
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức bán kính quỹ đạo Bo: rn=n2r0
Cách giải:
Ta có:
+ Bán kính quỹ đạo Bo thứ 2: r2=22.r0=4r0=2,12.10−10m⇒r0=0,53.10−10m
+ Bán kính quỹ đạo thứ n: rn=n2r0=19,08.10−10m⇒n=6
Chọn C
Cho ba vật dao động điều hòa cùng biên độ A=5 cm, với tần số khác nhau. Biết rằng, tại mọi thời điểm li độ và vận tốc của các vật liên hệ với nhau bằng biểu thức x1v1+x2v2=x3v3. Tại thời điểm t, các vật lần lượt cách vị trí cân bằng của chúng lần lượt là 3 cm, 2 cm và x0. Giá trị x0 gần giá trị nào nhất sau đây?
2 cm
5 cm
4 cm
3 cm
Phương pháp:
Đạo hàm hai vế của phương tình
Cách giải:
Đạo hàm theo thời gian hai vế hệ thức x1v1+x2v2=x3v3 ta được:
x'1v1−x1v'1v12+x'2v2−x2v'2v22=x'3v3−x3v'3v32 thay x'v=v2=ω2A2−x2xv'=x.a=−ω2x2
⇒ω12A2−x12+ω12x12ω12A2−x12+ω22A2−x22+ω22x22ω22A2−x22=ω32A2−x32+ω32x32ω32A2−x32
⇒A2A2−x12+A2A2−x22=A2A2−x32⇒152−32+152−22=152−x32⇒x3=3,99cm
→ Chọn C.
Trong thí nghiệm khe I-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra đồng thời ba ánh sáng đơn sắc có bước sóng lần lượt: 0,40μm (màu tím), 0,48μm(màu lam) và 0,72μm(màu đỏ). Giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống như màu của vân trung tâm có bao nhiêu vân có màu đơn sắc lam và bao nhiêu vân có màu đơn sắc đỏ:
11 vân lam, 5 vân đỏ
8 vân lam, 2 vân đỏ
8 vân lam, 4 vân đỏ
9 vân lam, 5 vân đỏ
Phương pháp:
Ta có: x=k1λ1Da=k2λ2Da=k3λ3Da
⇒k1k2=λ2λ1=65=1210⏟Cã 2 vÞ trÝ λ1≡λ2 =1815k3k2=λ2λ3=23=46=69=812⏟Cã 4 vÞ trÝ λ3≡λ2 =1015k1k3=λ3λ1= 95 Cã 1 vÞ trÝ λ1≡λ3 1810
Số vân sáng của λ1,λ2,λ3 lần lượt là: x=18−1−2−1=14y=15−1−2−4=8z=8−1−4−1=2⇒Chọn B
Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, 2 nguồn sóng S1 và S2 cách nhau 1lcm và dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước có cùng phương trình u1=u2=5cos100πtmm.Tốc độ truyền sóng v = 0,5m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Chọn hệ trục xOy thuộc mặt phẳng mặt nước khi yên lặng, gốc O trùng với S1,Ox trùng S1S2. Trong không gian, phía trên mặt nước có 1 chất điểm chuyển động mà hình chiếu (P) của nó xuống mặt nước chuyển động với phương trình quy đạo y = x + 2 và có tốc độ v1=52cm/s. Trong thời gian t = 2 (s) kể từ lúc (P) có tọa độ x = 0 thì (P) cắt bao nhiêu vẫn cực đại trong vùng giao thoa của sóng?
22
15
13
14

Phương pháp:
+ Áp dụng biểu thức xác định bước sóng: λ=vf
+ Áp dụng điều kiện biên độ cực đại của 2 nguồn cùng pha: d2−d1=kλ
Cách giải:
+ Ta có: λ=vf=vω2π=0,51002π=0,01m=1cm
+ Trong không gian có một chất điểm dao động mà hình chiếu của nó lên mặt nước là đường thẳng y=x+2
Vận tốc chuyển động là v1=52cm/s
Sau 2s, quãng đường mà vật đi được là: S=AB=v1t=102cm
Tại B cách S1, S2 những khoảng d'1,d'2. Gọi H - hình chiếu của B trên S1S2
Ta có: yB−xB=2 và AB=102=xB2+yB−22⇒xB=10yB=12
Từ hình vẽ ta có: d1=AS1=yA=2d2=AS2=S1S22+AS12=112+22=55
Và d1'=BS1=xB2+yB2=102+122=261d2'=BS2=S1S2−xB2+yB2=12+122=145
Trên đoạn AB số điểm có biên độ cực đại thỏa mãn:
d2'−d1'≤kλ≤d2−d1⇔−3,58≤k≤9,1⇒k=−3,−2,−1,0,...,9⇒ Có 13 điểm
Chọn C.
Cho mạch điện gồm: biến trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp (cảm kháng luôn khác dung kháng). Điện áp xoay chiều đặt vào có giá trị hiệu dụng U không đổi nhưng tần số thay đổi được. Lúc đầu, cho f=f1 và điều chỉnh R thì công suất tiêu thụ trên mạch thay đổi theo R là đường liền nét ở hình bên. Khi f=f2f1≠f2 và cho R thay đổi, đường biểu diễn sự phụ thuộc của công suất theo R là đường đứt nét. Công suất tiêu thụ lớn nhất của mạch khi f=f2 nhận giá trị nào sau đây?

576W
250 W
288 W
200 W
Phương pháp:
+ Đọc đồ thị P-t
+ Sử dụng biểu thức tính công suất: P=U2R2+ZL−ZC2R
Cách giải:

+ Khi f=f1:P1max=72W=U22R
Với R=100Ω ta suy ra: U= 120 V
+ Khi f=f2:
Tại vị trí R=196,825W có P=72 W
Ta có: P=U2R2+ZL−ZC2R
⇔72=1202196,8252+ZL−ZC2.196,825⇒ZL−ZC≈25Ω
Lại có: P2max=U22R'=U22ZL−ZC=288W
Chọn C.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)