Bộ đề thi minh họa môn Vật lí THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 1)
40 câu hỏi
400
100
200
1020
Phương pháp:
Mức cường độ âm:
Hiệu mức cường độ âm:
Cách giải:
Mức cường độ âm của hai âm là:
Một máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động bình thường, ba suất điện động xuất hiện trong ba cuộn dây của máy có cùng tần số, cùng biên độ và từng đôi một lệch pha nhau một góc
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa về dòng điện xoay chiều ba pha
Cách giải:
Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều, gây bởi ba suất điện động xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ nhưng lệch pha nhau từng đôi một là
Chọn đáp án D
Mạch dao động điện từ lý tưởng với cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Dao động điện từ trong mạch được hình thành do hiện tượng
từ hóa
tỏa nhiệt
tự cảm
cộng hưởng điện
Cách giải:
Dao động điện từ trong mạch được hình thành do hiện tượng tự cảm.
Chọn C.
Bước sóng là
khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha trên một phương truyền sóng.
khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha.
quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.
quãng đường sóng truyền trong 1 s.
Bước sóng là khoảng cách gần nhất giữa hai điểm cùng pha trên phương truyền sóng, hay là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.
Chọn C.
60 nF
6 nF
45 nF
40 nF
Phương pháp:
Bước sóng:15 cm
45 cm
10 cm
20 cm
Phương pháp:
Công thức thấu kính:
Cách giải:
Ta có công thức thấu kính:
Chọn D.
Biết khối lượng của prôtôn, nơtron, hạt nhân lần lượt là 1,0073u; 1,0087u; 15,9904u và lu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân lo xấp xỉ bằng
190,81 MeV
18,76 MeV
14,25 MeV
128,17 MeV
Phương pháp:
Năng lượng liên kết:
Cách giải:
Năng lượng liên kết của hạt nhân là:
Chọn D.
tỉ lệ thuận với n
tỉ lệ nghịch với n
tỉ lệ thuận với n2
tỉ lệ nghịch với n2
Phương pháp:
Bán kính quỹ đạo dừng thứ của electron:
Cách giải:
Bán kính quỹ đạo dừng thứ của electron:
Chọn đáp án C.
Tia hồng ngoại có thể được nhận biết bằng
màn huỳnh quang
mắt người
máy quang phổ
pin nhiệt điện
Phương pháp:
Sử dụng tính chất của tia hồng ngoại
Cách giải:
Tia hồng ngoại không thể nhận biết bằng mắt thường.
Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt nhận biết tia hồng ngoại bằng pin nhiệt điện.
Chọn D.
Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận
ăng-ten thu
mạch tách sóng
mạch biến điệu
mạch khuếch đại
Phương pháp: Sử dụng lý thuyết về sơ đồ khối của máy thu thanh
Cách giải:
Sơ đồ khối của máy thu thanh bao gồm: Anten thu, mạch chọn sóng, mạch tách song, mạch khuếch đại
trong sơ đồ khối của máy thu thanh không có mạch biến điệu
Chọn C.
Trong dao động cưỡng bức, biên độ dao động của vật
luôn tăng khi tần số ngoại lực tăng.
luôn giảm khi tần số ngoại lực tăng.
đạt cực đại khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng của hệ.
không phụ thuộc biên độ ngoại lực.
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết về biên độ của dao động cưỡng bức
Cách giải:
Biên độ của dao động cưỡng bức tỉ lệ thuận với biên độ của ngoại lực và phụ thuộc vào tần số góc của ngoại lực. Biên độ của dao động cưỡng bức đạt cực đại khi tần số góc của ngoại lực bằng tần số góc riêng của hệ.
Chọn C.
Để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay, người ta sử dụng
tia hồng ngoại
sóng vô tuyến
tia tử ngoại
tia X
Cách giải:
Người ta sử dụng tia X để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay
Chọn D
-16,2
16,2
-10,3
10,3
Phương pháp:
Định luật bảo toàn điện tích:
Cách giải:
Điện tích của mỗi quả cầu sau khi tách ra là:
Chọn C.
V
100 V
50 V
V
Phương pháp:
Điện áp hiệu dụng:
Cách giải:
Điện áp hiệu dụng của dòng điện là:
Chọn A
điện tích
số nơtron
số nuclôn
số prôtôn
Phương pháp:
Hạt nhân có Z là số proton, A là số nuclon. (A – Z) là số notron
Cách giải:
Hai hạt nhân và có cùng số nuclon
Chọn C.
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng dùng để đo
bước sóng ánh sáng.
tần số ánh sáng.
vận tốc ánh sáng.
chiết xuất ánh sáng.
Cách giải:
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng dùng để đo bước sóng ánh sáng.
Chọn A.
Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m, lò xo có độ cứng k. Công thức tính tần số dao động của con lắc là
Cách giải:
Tần số của con lắc lò xo:
Chọn B.
Một bức xạ đơn sắc có tần số 4.1014 Hz. Biết chiết suất của thủy tinh với bức xạ trên là 1,5 và tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Bước sóng của ánh sáng này trong thủy tinh là
Phương pháp:
Bước sóng của ánh sáng trong môi trường chiết suất n:
Cách giải:
Bước sóng của ánh sáng này trong môi trường thủy tinh là:
Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì 1s ở nơi có gia tốc trọng trường Chiều dài con lắc là
100 cm
25 cm
50 cm
75 cm
Chu kì của con lắc đơn:
Cách giải:
Chu kì của con lắc là:
Chọn B.
Quang phổ liên tục
không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ nguồn phát.
phụ thuộc vào nhiệt độ nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất nguồn phát.
phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.
phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ nguồn phát
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết về quang phổ liên tục
Cách giải:
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng mà chỉ phụ thuộc nhiệt độ của vật.
B đúng.
Chọn B.
Trong bài thực hành khảo sát đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp, để đo điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây người ta để đồng hồ đa năng ở chế độ
ACA
DCV
ACV
DCA
Cách giải:
Để đo điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây người ta để đồng hồ đa năng ở chế độ ACV
Chọn C.Đặc trưng sinh lý của âm bao gồm
độ to, âm sắc, mức cường độ âm
độ cao, độ to, âm sắc
độ cao, độ to, độ thị âm
tần số âm, độ to, âm sắc.
Cách giải:
Đặc trưng sinh lí của âm bao gồm: độ cao, độ to, âm sắc
Chọn B.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch
trễ pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
sớm pha một góc so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
cùng pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
ngược pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
Cách giải:
Điện áp giữa hai đầu tụ điện trễ pha so với cường độ dòng điện dòng điện sớm pha so với điện áp giữa hai đầu tụ điện
Chọn B.
Một vật đang dao động điều hòa thì vectơ gia tốc của vật luôn
hướng ra xa vị trí cân bằng.
cùng chiều chuyển động của vật.
ngược chiều chuyển động của vật.
hướng về vị trí cân bằng
Cách giải:
Gia tốc trong dao động điều hòa luôn hướng về VTCB
Chọn D.
0,30
0,35
0,26
0,40
Phương pháp:
Bước sóng chiếu vào kim loại để xảy ra hiện tượng quang điện:
Cách giải:
Để xảy ra hiện tượng quang điện trong hợp kim, bước sóng của ánh sáng chiếu vào thỏa mãn:
Chọn B.
quang điện ngoài
quang điện trong
nhiệt điện
siêu dẫn
Cách giải:
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào hiện tượng quang điện trong
Chọn B.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng bậc 5 đến vân sáng bậc 10 là 2,5 mm. Khoảng vẫn có giá trị là
0,5 mm
1 mm
2 mm
1,5 mm
Phương pháp:
Khoảng cách giữa hai vân sáng: x = ki
Cách giải:
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 5 và vân sáng bậc 10 là:
Chọn A.
Mạch điện gồm điện trở mắc thành mạch điện kín với nguồn có suất điện động 3 V và điện trở trong thì cường độ dòng điện trong mạch có giá trị là
0,6 A
3 A
0,5 A
4,5 A
Phương pháp:
Định luật Ôm cho mạch điện:
Cách giải:
Cường độ dòng điện trong mạch là:
Chọn C.
Một con lắc lò xo có độ cứng 20 N/m, dao động điều hòa với biên độ 5 cm. Gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi vật nặng qua vị trí có li độ 2 cm thì động năng của nó bằng
0,021 J
0,029 J
0,042 J
210 J
Phương pháp:
Động năng của con lắc lò xo:
Cách giải:
Động năng của vật là:
Chọn A.
Một tụ điện khi mắc vào nguồn (U không đổi, t tính bằng s) thì cường độ hiệu dụng qua mạch là 2 A. Nếu mắc tụ vào nguồn thì cường độ hiệu dụng qua mạch là
3A
1,2 A
A
A
Phương pháp:
Dung kháng của tụ điện:
Cường độ dòng điện hiệu dụng:
Cách giải:
Khi mắc nguồn và cường độ sinh ra qua tụ điện là:
Chọn D.
Ba con lắc đơn có chiều dài dao động điều hòa tại cùng một nơi. Trong cùng một khoảng thời gian, con lắc có chiều dài lần lượt thực hiện được 120 dao động, 80 dao động và 90 dao động. Tỉ số là
6:9:8
36:81:64
12:8:9
144:64:81
Phương pháp:
Thời gian dao động của con lắc: t = nT
Chu kì của con lắc đơn:
Cách giải:
Chọn B.
28 Hz
30 Hz
32 Hz
34 Hz
Phương pháp:
Hai phần tử môi trường dao động ngược pha nhau:
Tần số sóng:
Cách giải:
Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha nhau, ta có:
Tần số sóng là:
Mà
Chọn A.
Trên mặt nước tại hai điểm S1, S2 cách nhau 8 cm người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình và (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Trên đoạn thẳng S1S2, điểm dao động với biên độ 10 cm và cách trung điểm của đoạn S1S2 một khoảng có giá trị nhỏ nhất là
1 cm
0,5 cm
0,75 cm
0,25 cm
Phương pháp:
Bước sóng:
Phương trình dao động sáng tại điểm M do một nguồn truyền tới:
Biên độ dao động tổng hợp:
Cách giải:
Bước sóng là:
Phương trình sống tại điểm M do 2 nguồn truyền tới là:
Biên độ sóng tại điểm M là:
Do M gần trung điểm của
Lại có:
Chọn D.

200 V
80 V
140 V
40 V
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch:
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch:
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy khoảng thời gian từ a đến e là
Tại thời điểm
Ta có vòng tròn lượng giác:

Từ vòng tròn lượng giác, ta thấy ở thời điểm
độ lệch pha giữa và là:
Điện áp cực đại giữa hai đầu đoạn mạch là:
Chọn B.
0,83
0,80
0,55
0,05
Phương pháp:
Điện năng tiêu thụ:
Cách giải:
Điện năng tiêu thụ của mạch điện là:
Chọn A.
Hai con lắc lò xo đặt đồng trục trên mặt phẳng ngang không ma sát như hình vẽ. Mỗi lò xo có một đầu cố định và đầu còn lại gắn với vật nặng khối lượng m. Ban đầu, hai vật nặng ở các vị trí cân bằng O1, O2 cách nhau 10 cm. Độ cứng các lò xo lần lượt là k1 = 100 N/m và k2 = 400 N/m. Kích thích cho hai vật dao động điều hòa bằng cách: vật thứ nhất bị đẩy về bên trái còn vật thứ hai bị đẩy về bên phải rồi đồng thời buông nhẹ. Biết động năng cực đại của hai vật bằng nhau và bằng 0,125 J. Kể từ lúc thả các vật, khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vật có giá trị là

6,25 cm.
5,62 cm
7,50 cm
2,50 cm
Phương pháp:
Tần số góc của con lắc:
Cơ năng của con lắc:
Khoảng cách giữa hai vật:
Cách giải:
Tần số góc của hai con lắc là:
Cơ năng của hai con lắc là:
Tại thời điểm ban đầu, con lắc thứ nhất ở biên âm, con lắc thứ 2 ở biên dương
hai con lắc dao động ngược pha.
Gọi phương trình dao động của hai con lắc là:
Khoảng cách giữa hai vật trong quá trình dao động là:
Đặt
Xét
Chọn A.
Một sợi dây đàn hồi dài 1 m, có hai đầu A, B cố định. Trên dây đang có sóng dừng với tần số 50 Hz, người ta đếm được có 5 nút sóng, kể cả hai nút A, B. Tốc độ truyền sóng trên dây là
15 m/s.
30 m/s.
20 m/s.
25 m/s
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên dây với hai đầu cố định
Tốc độ truyền sóng:
Cách giải:
Sóng dừng với hai đầu cố định với 5 nút sóng có 4 bó sóng
Chiều dài dây là:
Tốc độ truyền sóng là:Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện nhỏ đến một khu công nghiệp bằng đường dây tải điện một pha. Nếu điện áp truyền đi là U thì ở khu công nghiệp phải lắp một máy hạ áp với tỉ số để đáp ứng nhu cầu điện năng của khu. Nếu muốn cung cấp đủ điện năng cho khu công nghiệp và điện áp truyền phải là 2U, khi đó cần dùng máy hạ áp với tỉ số như thế nào? Biết công suất điện nơi truyền đi không đổi, coi hệ số công suất luôn bằng 1.
Phương pháp:
Công suất hao phí trên đường dây:
Công thức máy biến áp:
Hiệu suất truyền tải:
Cách giải:
Ban đầu, công suất hao phí trên đường dây là:
Tăng hiệu điện thế lên 2U, công suất hao phí trên đường dây là:
Công suất ban đầu và sau khi thay đổi hiệu điện thế là:
Tỉ số vòng dây của máy biến áp ban đầu là:
Gọi tỉ số vòng dây của máy biến áp là
Hiệu suất truyền tải trong 2 trường hợp là:
Chọn A.
Hai dao động cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là A và Biên độ dao động tổng hợp bằng 2A khi độ lệch pha của hai dao động bằng
Phương pháp:
Biên độ dao động tổng hợp:
Cách giải:
Biên độ của dao động tổng hợp là:
Chọn D.
Một hạt mang điện tích C, bay vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T với vận tốc 106 m/s và vuông góc với cảm ứng từ. Lực Lorenxo tác dụng lên hạt đó có độ lớn là
Phương pháp:
Lực Lorenzo:
Cách giải:
Lực Lorenxo tác dụng lên điện tích đó là:
Chọn A.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)