
40 câu hỏi
Đáp án đúng: F
Thông tin: The Tube services run from 5a.m. until midnight. (Các dịch vụ của Tube chạy từ 5 giờ sáng cho đến nửa đêm.)
Đáp án đúng: F
Thông tin: London buses – or double-deckers – are typically red and many of them have got two floors. (Xe buýt ở London - hoặc xe buýt hai tầng - thường có màu đỏ và nhiều xe có hai tầng.)
Đáp án đúng: T
Thông tin: You can also catch a boat – London river buses – at the River Thames and enjoy fantastic views of London along the way. It’s fast and tickets are not expensive at all. (Bạn cũng có thể bắt một chiếc thuyền - xe buýt sông London - tại sông Thames và tận hưởng khung cảnh tuyệt vời của London trên đường đi. Nó rất nhanh và vé không đắt chút nào.)
Đáp án đúng: T
Thông tin: People who live in London or tourists can buy an Oyster Card. It’s an electronic ticket you use to travel on any public transport in the city. (Những người sống ở London hoặc khách du lịch có thể mua Thẻ Oyster. Đó là một tấm vé điện tử mà bạn sử dụng để di chuyển trên bất kỳ phương tiện giao thông công cộng nào trong thành phố.)
Dịch bài đọc:
GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TẠI LONDON
Có rất nhiều cách để đi lại ở London. Tàu điện ngầm London hay 'the Tube' là hệ thống đường sắt ngầm đầu tiên trên thế giới. Người ta sử dụng nó lần đầu tiên vào năm 1863. Năm 1890, người ta gọi nó là 'the Tube'. Năm 1908, họ thiết kế logo của Tàu điện ngầm London - một hình tròn màu đỏ và một hình chữ nhật màu xanh lam. Có khoảng 11 tuyến và 270 trạm ngày nay. Các dịch vụ của Tube chạy từ 5 giờ sáng cho đến nửa đêm. Xe buýt ở London - hoặc xe buýt hai tầng - thường có màu đỏ và nhiều xe có hai tầng. Xe buýt là cách rẻ nhất để đi lại quanh thành phố. Bạn cũng có thể bắt một chiếc thuyền - xe buýt sông London - tại sông Thames và tận hưởng khung cảnh tuyệt vời của London trên đường đi. Nó rất nhanh và vé không đắt chút nào. Những người sống ở London hoặc khách du lịch có thể mua Thẻ Oyster. Đó là một tấm vé điện tử mà bạn sử dụng để di chuyển trên bất kỳ phương tiện giao thông công cộng nào trong thành phố.
on
by
with
in
Đáp án đúng: B
by + phương tiện: bằng phương tiện gì
Dịch nghĩa: Chúng tôi đến Kenya bằng máy bay, sau đó chúng tôi bắt xe buýt đến Công viên Quốc gia Nairobi.
roller coaster
ride
performance
guide tour
Đáp án đúng: D
guide tour (n): chuyến thăm quan có người hướng dẫn
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã tham gia một chuyến tham quan có hướng dẫn viên quanh công viên trên một chiếc xe Jeep.
surprised
surprising
bored
boring
Đáp án đúng: A
surprised (adj): ngạc nhiên => tính từ đuôi “ed” thể hiện cảm xúc
Dịch nghĩa: Chúng tôi rất ngạc nhiên khi nhìn thấy một đàn báo đốm đi trước xe Jeep của chúng tôi.
mane
feather
fur
trunk
Đáp án đúng: C
fur (n): bộ lông
Dịch nghĩa: Bộ lông của báo đốm rất đẹp với những đốm đen.
will become
be
am coming
am
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: S + think + S + will + V_infinitive: Ai đó nghĩ ai sẽ làm gì
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ mình sẽ trở thành bác sĩ thú y khi lớn lên và làm việc với những chú voi.
two days after
two days ago
last two days
before two days
Đáp án đúng: B
two days ago: hai ngày trước
Dịch nghĩa: Chúng tôi trở về nhà hai ngày trước.
Dịch bài đọc:
Chào Helen,
Tôi hy vọng bạn vẫn khỏe. Kỳ nghỉ hè của bạn như thế nào? Chúng tôi đã đi thăm quan động vật và ngắm cảnh ở Kenya và điều đó thật tuyệt vời. Chúng tôi đến Kenya bằng máy bay, sau đó chúng tôi bắt xe buýt đến Công viên Quốc gia Nairobi. Chúng tôi đã tham gia một chuyến tham quan có hướng dẫn viên quanh công viên trên một chiếc xe Jeep. Chúng tôi rất ngạc nhiên khi nhìn thấy một đàn báo đốm đi trước xe Jeep của chúng tôi. Chúng tôi đã dừng lại và xem chúng trong khoảng mười phút. Thật tuyệt vời! Bộ lông của báo đốm rất đẹp với những đốm đen. Chúng tôi cũng đến thăm những chú voi con trong trại động vật mồ côi. Tôi thực sự thích những con vật đó khi tôi nhìn thấy chúng. Tôi nghĩ mình sẽ trở thành bác sĩ thú y khi lớn lên và làm việc với những chú voi. Chúng tôi trở về nhà hai ngày trước. Đó là một trải nghiệm khó quên.
Hẹn sớm gặp lại.
Mason
Đáp án đúng: Did you do
Dấu hiệu nhận biết: “last night” – tối qua => chia thì quá khứ đơn
Câu hỏi Yes/ No thì quá khứ đơn: Did + S + V nguyên thể + …?
Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại
Dịch nghĩa: Bạn đã làm bài tập khoa học tối qua chưa Kim?
Đáp án đúng: is flying
Dấu hiệu nhận biết: “tomorrow morning” – sáng mai => chia thì hiện tại tiếp diễn
Câu khẳng định thì hiện tại tiếp diễn: S số ít + is + V_ing
Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần (có kế hoạch từ trước)
Dịch nghĩa: Em gái tôi sẽ bay đến New York vào sáng mai lúc 7 giờ. Cô ấy đã mua vé máy bay ngày hôm qua.
Đáp án đúng: will live
Dấu hiệu nhận biết: “In the future” – trong tương lai => chia thì tương lai đơn
Câu khẳng định thì tương lai đơn: S + will + V nguyên thể
Diễn tả hành động có khả năng sẽ xảy ra trong tương lai
Dịch nghĩa: Trong tương lai, tôi nghĩ con người sẽ sống trên một hành tinh khác.
Đáp án đúng: were
Dấu hiệu nhận biết: “last weekend” – cuối tuần trước => chia thì quá khứ đơn
Câu khẳng định thì quá khứ đơn với động từ “be”: There + were + N đếm được dạng số nhiều
Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại
Dịch nghĩa: Có rất nhiều chú hề và nghệ sĩ nhào lộn với trang phục đầy màu sắc tại rạp xiếc vào cuối tuần trước.
Đáp án đúng: What did you have for dinner last night?
Dấu hiệu nhận biết: “last night” – tối qua => chia thì quá khứ đơn
Câu hỏi có từ để hỏi ở thì quá khứ đơn: Từ để hỏi + did + S + V nguyên thể + …?
Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại
Dịch nghĩa: Bạn đã ăn gì cho bữa ăn tối đêm qua?
Đáp án đúng: We are going to visit our grandparents this weekend.
Câu khẳng định thì tương lai gần: S số nhiều + are going to + V nguyên thể
Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai (có dự định từ trước)
Dịch nghĩa: Chúng tôi dự định sẽ đến thăm ông bà của chúng tôi vào cuối tuần này.
Đáp án đúng: When did Virginia Woolf write her first book?
Phần gạch chân là “in 1915” (vào năm 1915) => chỉ thời điểm => dùng từ để hỏi “When” (Khi nào)
Cấu trúc câu hỏi có từ để hỏi ở thì quá khứ đơn:
Từ để hỏi + did + S + V nguyên thể?
Dịch nghĩa: Virginia Woolf đã viết cuốn sách đầu tiên của mình khi nào?
Đáp án đúng: Why did Peter stay in bed all day yesterday?
Phần gạch chân là “because he was ill” (vì anh ấy bị ốm) => chỉ lí do => dùng từ để hỏi “Why” (Tại sao)
Cấu trúc câu hỏi có từ để hỏi ở thì quá khứ đơn:
Từ để hỏi + did + S + V nguyên thể?
Dịch nghĩa: Tại sao Peter nằm trên giường cả ngày hôm qua?
Đáp án đúng: Where did you see a robotics exhibition last Saturday?
Phần gạch chân là “at the new exhibition centre” (tại trung tâm triển lãm mới) => chỉ địa điểm => dùng từ để hỏi “Where” (Ở đâu)
Cấu trúc câu hỏi có từ để hỏi ở thì quá khứ đơn:
Từ để hỏi + did + S + V nguyên thể?
Dịch nghĩa: Bạn đã xem triển lãm người máy ở đâu vào thứ Bảy tuần trước?
Đáp án đúng: Unless you study harder, you won’t pass the exams.
Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Unless = If … not …: Nếu … không …
Dịch nghĩa: Nếu bạn không học chăm chỉ hơn, bạn sẽ không vượt qua các kỳ thi.
Đáp án đúng: You shouldn’t arrive late at the meeting.
Cấu trúc: S + advise + O + (not) + to V nguyên thể: Ai đó khuyên ai (không) làm gì
= S + should/ shouldn’t + V nguyên thể: Ai đó (không) nên làm gì
Dịch nghĩa: Bạn không nên đến muộn tại cuộc họp.
Đáp án đúng: Our class might visit the National Fine Arts Museum next month.
Cấu trúc: It’s impossible that + S + V: Có thể là …
S + might + V nguyên thể: Ai đó có thể sẽ làm gì
Dịch nghĩa: Lớp của chúng tôi có thể sẽ thăm Bảo tàng Mỹ thuật Quốc gia vào tháng tới.
eyes
beaks
wings
ears
Đáp án đúng: C
wings: cánh
Dịch nghĩa: Ong mật bay bằng cách di chuyển đôi cánh của chúng khoảng 230 lần mỗi giây.
took a ride
took a roller coaster
went down a ride
picked up a ride
Đáp án đúng: A
took a ride: đã đi chuyến
Dịch nghĩa: Tôi đã đi xe trong một viên nang lần đầu tiên vào ngày hôm qua.
amused
amusing
boring
interested
Đáp án đúng: B
amusing (adj): thú vị => tính từ đuôi “ing” thể hiện bản chất
Dịch nghĩa: Phim hoạt hình là thứ yêu thích của tôi. Tôi thấy chúng rất thú vị vì chúng luôn làm tôi cười.
soap operas
thrillers
cookery shows
game shows
Đáp án đúng: D
game shows: chương trình trò chơi
Dịch nghĩa: Tôi thích xem các chương trình trò chơi cùng gia đình. Chúng tôi cố gắng trả lời tất cả các câu hỏi và có một cuộc thi dành cho gia đình.
attending
going
listening
playing
Đáp án đúng: A
attending (V_ing): tham dự => cụm: attend something: tham dự cái gì
Dịch nghĩa: Sophie thích tham dự các buổi biểu diễn trực tiếp, vì vậy cô ấy thường đến phòng hòa nhạc.
are/will go
will be/will go
are/are going
will be/ go
Đáp án đúng: D
Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch nghĩa: Bạn sẽ mệt mỏi vào ngày mai nếu bạn đi ngủ muộn.
It was rainy.
It was amazing.
It was last year.
We went sightseeing.
Đáp án đúng: B
It was amazing.: Nó thật tuyệt vời
Dịch nghĩa: Học sinh A: “Kỳ nghỉ của bạn thế nào?” - Học sinh B: “Nó thật tuyệt vời.”
It was great.
No, I’m not.
Let’s watch that!
Not really.
Đáp án đúng: C
Let’s watch that!: Hãy xem nó đi!
Dịch nghĩa: Học sinh A: “Có một bộ phim hài bắt đầu trên Kênh 4.” - Học sinh B: “Hãy xem nó đi!”
I’ll buy a lot of things at the supermarket.
I’m going to buy a lot of things at the supermarket.
I buy a lot of things at the supermarket.
I won’t buy a lot of things at the supermarket.
Đáp án đúng: B
I’m going to buy a lot of things at the supermarket.: Mẹ dự định sẽ mua rất nhiều thứ ở siêu thị.
Dịch nghĩa: Ben: Tại sao mẹ lại mang những cái túi lớn đó vậy mẹ? - Mẹ của Ben: Mẹ sẽ mua rất nhiều thứ ở siêu thị.
like
are going to like
should like
will like
Đáp án đúng: D
Thì tương lai đơn: S + will + V_infinitive: Ai đó sẽ làm gì
Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai (đưa ra phỏng đoán về việc có khả năng xảy ra trong tương lai)
Dịch nghĩa: Bạn nên gặp các bạn cùng lớp mới của tôi! Tôi chắc rằng bạn sẽ thích họ.
Đáp án đúng: F
Thông tin: My weekend was terrible. (Cuối tuần của tôi thật kinh khủng.)
Đáp án đúng: F
Thông tin: I played basketball for the school team on Saturday morning. But we lost. (Tôi đã chơi bóng rổ cho đội của trường vào sáng thứ Bảy. Nhưng chúng tôi đã thua.)
Đáp án đúng: T
Thông tin: No, the story was boring. (Không, câu chuyện thật nhàm chán.)
Đáp án đúng: T
Thông tin: No, I didn’t. In the evening I didn’t feel well, so I went to bed early. (Không, tôi không. Vào buổi tối, tôi cảm thấy không khỏe nên tôi đi ngủ sớm.)
bargain
decide
concert
plastic
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.
entertainment
underwater
experience
exhibition
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 3.
promised
walked
hoped
visited
Đáp án đúng: D
Đáp án D được phát âm là /ɪd/, còn lại phát âm là /t/.
stable
capsule
travel
actual
Đáp án đúng: A
Đáp án A được phát âm là /eɪ/, còn lại phát âm là /æ/.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















