Bộ 8 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Right on có đáp án (Đề 3)
36 câu hỏi
Read the text and decide if the statements are True or False.
YOUNG AT ART MUSEUM
The aim of the Young At Art Children’s Museum, South Florida is to introduce children to art in an exciting way.
There are lots of things to do. For example, children can use interactive exhibits to create their own work of art. There is even a special gallery for very young children where they can play and explore materials with their hands.
The museum offers lots of activities, too, from birthday parties to field trips. Children can sign up for summer camps, and there are scholarships for talented young artists.
Anyone can become a member of YAA. Membership includes unlimited visits for a year and other discounts. If you are 15 or older, you can also volunteer at the museum.
Children can only see and aren’t allowed to touch things in the museum.
Đáp án đúng: F
Thông tin: For example, children can use interactive exhibits to create their own work of art. There is even a special gallery for very young children where they can play and explore materials with their hands. (Ví dụ, trẻ em có thể sử dụng các cuộc triển lãm tương tác để tạo ra tác phẩm nghệ thuật của riêng mình. Thậm chí còn có một phòng trưng bày đặc biệt dành cho trẻ nhỏ, nơi chúng có thể chơi và khám phá các vật liệu bằng chính tay của mình.)
The museum offers summer camps for kids.
Đáp án đúng: T
Thông tin: The museum offers lots of activities, too, from birthday parties to field trips. Children can sign up for summer camps, and there are scholarships for talented young artists. (Bảo tàng cũng cung cấp rất nhiều hoạt động, từ tiệc sinh nhật đến các chuyến đi thực tế. Trẻ em có thể đăng ký tham gia các trại hè, và có học bổng dành cho các nghệ sĩ trẻ tài năng.)
You need to be older than 15 to become a member of YAA.
Đáp án đúng: F
Thông tin:Anyone can become a member of YAA. (Bất kỳ ai cũng có thể trở thành thành viên của YAA.)
You can visit the museum for free for one year if you are a member of YAA.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Membership includes unlimited visits for a year and other discounts. (Khi là thành viên thì không giới hạn số lần đến thăm quan và gồm các chiết khấu khác)
Dịch bài đọc:
BẢO TÀNG YOUNG AT ART
Mục đích của Bảo tàng trẻ em Young At Art ở miền nam Florida là giới thiệu cho trẻ em về nghệ thuật theo một cách thú vị.
Có rất nhiều hoạt động thú vị để trải nghiệm. Ví dụ, trẻ em có thể sử dụng các cuộc triển lãm tương tác để tạo ra tác phẩm nghệ thuật của riêng mình. Thậm chí còn có một phòng trưng bày đặc biệt dành cho trẻ nhỏ, nơi chúng có thể chơi và khám phá các vật liệu bằng tay của mình.
Bảo tàng cũng cung cấp rất nhiều hoạt động, từ tiệc sinh nhật đến các chuyến đi thực tế. Trẻ em có thể đăng ký tham gia các trại hè, và có học bổng dành cho các nghệ sĩ trẻ tài năng.
Bất kỳ ai cũng có thể trở thành thành viên của YAA. Khi là thành viên thì không giới hạn số lần đến thăm quan và gồm các chiết khấu khác. Nếu bạn từ 15 tuổi trở lên, bạn cũng có thể làm tình nguyện viên tại bảo tàng.
Children can hold their birthday parties there.
Đáp án đúng: T
Thông tin: The museum offers lots of activities, too, from birthday parties to field trips. (Bảo tàng cũng cung cấp rất nhiều hoạt động, từ tiệc sinh nhật đến các chuyến đi thực tế.)
Read the text and choose the correct answers.
Hi Julian,
Hope you’re well! On Sunday morning, my brother and I (6) ______ Jurassic Falls Adventure Golf, an outdoor mini-golf course in East London. It’s got a dinosaur theme! There are life-sized model dinosaurs everywhere and a dinosaur-theme restaurant, Gogyuzu. I heard that there are lots of (7)_____ dishes. I can’t wait to try them!
Then in the (8)_____, we are going to the playground near (9)______ house. We are going to meet our cousins and neighbours there. We are going to eat out in my favourite restaurant.
Why don’t you join (10) _____? We’ll pick you up at 9:30 AM.
Let me know if you can make it.
Alex.
Hope you’re well! On Sunday morning, my brother and I (6) ______ Jurassic Falls Adventure Golf, an outdoor mini-golf course in East London.
are
are going to
go
went
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: S + am/ is/ are + going to + V_infinitive
Cách dùng: Diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra trong tương lai (có dấu hiệu, dự định từ trước)
Dịch nghĩa: Vào sáng Chủ nhật, tôi và anh trai sẽ đến Jurassic Falls Adventure Golf, một sân gôn mini ngoài trời ở phía Đông London.
I heard that there are lots of (7)_____ dishes.
terrible
delicious
huge
awful
Đáp án đúng: B
delicious (adj): ngon
Dịch nghĩa: Tôi nghe nói rằng có rất nhiều món ăn ngon. Tôi nóng lòng muốn thử chúng!
Then in the (8)_____, we are going to the playground near (9)______ house.
noon
night
afternoon
evening
Đáp án đúng: C
afternoon (n): buổi chiều => cụm “in the afternoon” – vào buổi chiều
Dịch nghĩa: Sau đó, vào buổi chiều, …
Then in the (8)_____, we are going to the playground near (9)______ house.
we
our
ours
ourselves
Đáp án đúng: B
our + N: cái gì của chúng tôi
Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ
Đại từ sở hữu đóng vai trò làm chủ ngữ/ tân ngữ, không đi kèm danh từ
Dịch nghĩa: … chúng tôi sẽ đi ra sân chơi gần nhà của chúng tôi.
Why don’t you join (10) _____?
us
we
ours
ourselves
Đáp án đúng: A
us: chúng tôi => đại từ nhân xưng đóng vai trò tân ngữ
Dịch nghĩa: Tại sao bạn không tham gia với chúng tôi?
Dịch bài đọc:
Chào Julian,
Hy vọng bạn khỏe! Vào sáng Chủ nhật, tôi và anh trai sẽ đến Jurassic Falls Adventure Golf, một sân gôn mini ngoài trời ở phía Đông London. Nó có chủ đề khủng long! Có khủng long mô hình với kích cỡ thật ở khắp mọi nơi và một nhà hàng chủ đề khủng long, Gogyuzu. Tôi nghe nói rằng có rất nhiều món ăn ngon. Tôi nóng lòng muốn thử chúng!
Sau đó, vào buổi chiều, chúng tôi sẽ đi ra sân chơi gần nhà của chúng tôi. Chúng tôi sẽ gặp những người anh em họ hàng và những người hàng xóm của chúng tôi ở đó. Chúng tôi sẽ đi ăn ở nhà hàng yêu thích của tôi.
Tại sao bạn không tham gia với chúng tôi? Chúng tôi sẽ đón bạn lúc 9:30 sáng.
Hãy cho tôi biết nếu bạn có thể đi nhé.
Alex.
Find the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.
houses
lamps
cakes
cups
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ɪz/, còn lại phát âm là /s/.
Find the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.
baskets
mountains
highlands
stadiums
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /s/, còn lại phát âm là /z/.
Find the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.
fixed
locked
packed
decided
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /ɪd/, còn lại phát âm là /t/.
Find the word which has different stress pattern from the others.
maintain
pretty
awful
noisy
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.
Find the word which has different stress pattern from the others.
describe
hurry
artist
princess
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.
Choose the correct answers.
You look cute in that huge jacket and scarf! When did you take this photo? – Thank you. I took it last _____.
spring
summer
autumn
winter
Đáp án đúng: D
winter (n): mùa đông
Dịch nghĩa: Trông cậu thật dễ thương trong chiếc áo khoác lớn và chiếc khăn choàng! Cậu chụp bức ảnh này khi nào? - Cảm ơn cậu. Tớ chụp nó vào mùa đông năm ngoái.
Why don’t we go to the ______ this weekend? There are live performances.
stadium
street
concert hall
exhibition centre
Đáp án đúng: C
concert hall (n): phòng hoà nhạc
Dịch nghĩa: Tại sao chúng ta không đến phòng hòa nhạc vào cuối tuần này? Có các buổi biểu diễn trực tiếp đấy.
You should visit Hanoi in autumn because the weather is pleasant. It’s normally _____ and ______.
hot – stormy
sunny – cold
cold – snowy
sunny - cool
Đáp án đúng: D
sunny = nắng
cool = mát mẻ
Dịch nghĩa: Bạn nên đến thăm Hà Nội vào mùa thu vì thời tiết dễ chịu. Thường thì trời nắng và mát mẻ.
Neil Amstrong was a famous _______.
astronaut
writer
pilot
mathematician
Đáp án đúng: A
astronaut (n): phi hành gia
Dịch nghĩa: Neil Amstrong là một phi hành gia nổi tiếng.
I think he’ll love “Spiderman” because he likes _______ movies.
animated
science fiction
fantasy
soap opera
Đáp án đúng: B
science fiction: khoa học viễn tưởng
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ anh ta sẽ thích “Spiderman” vì anh ta thích phim khoa học viễn tưởng.
I ate too much tonight. I ate two _____ of pizza, a _____ of cake, some chips and a _____ of coke.
slices – packet – glass
bar – packet – cup
slices – piece – glass
piece – packet – cup
Đáp án đúng: C
slices = những miếng
piece = miếng
glass = cốc
Dịch nghĩa: Tớ đã ăn quá nhiều vào tối qua. Tớ đã ăn hai miếng pizza, một miếng bánh ngọt, một ít khoai tây chiên và một cốc coca-cola.
A: Excuse me, where is the bus station?
B: Go ____ this street, turn left on the traffic light. It’s on your right.
into
to
along
above
Đáp án đúng: C
go along = đi dọc
Dịch nghĩa: A: Xin lỗi, trạm xe buýt ở đâu? - B: Đi dọc theo con phố này, rẽ trái ở chỗ đèn giao thông. Nó ở bên phải của bạn.
You should bring your _____ because it’s rainy and windy.
jacket
raincoat
skirt
T-shirt
Đáp án đúng: B
raincoat (n): áo mưa
Dịch nghĩa: Bạn nên mang theo áo mưa vì trời đang mưa gió.
Look at these dark clouds. It ______ soon!
rained
will rain
rain
is going to rain
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: S + am/ is/ are + going to + V_infinitive
Cách dùng: Dự đoán một sự việc sẽ xảy ra ở tương lai, có dấu hiệu rõ ràng.
Dịch nghĩa: Nhìn những đám mây đen này đi. Trời sẽ mưa sớm thôi!
If you _____ your suitcase tonight, you _____ more time tomorrow.
pack – have
pack – will have
will pack – have
packed - had
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive
Cách dùng: Diễn tả 1 giả thuyết có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch nghĩa: Nếu bạn đóng gói vali tối nay, bạn sẽ có nhiều thời gian vào ngày mai.
Vincent van Gogh _____ his famous picture “Starry Night” in June 1889.
paint
painted
is painting
was paint
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết: “in June 1889” – vào tháng sáu năm 1889 => chia thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn: S + V_ed/ cột 2
Diễn tả 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ
Dịch nghĩa: Vincent van Gogh đã vẽ bức tranh “Starry Night” nổi tiếng vào tháng sáu năm 1889.
Would you like to go to the cinema tonight? – I’m afraid I can’t. We ______ an online meeting at 8 PM tonight.
have
are having
will have
might have
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: S + am/ is/ are + V_ing
Cách dùng: Diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra trong tương lai, có dự định, sắp xếp từ trước
Dịch nghĩa: Bạn có muốn đi xem phim tối nay không? - Tôi e rằng tôi không thể. Chúng tôi sẽ có một cuộc họp trực tuyến lúc 8 giờ tối nay.
The trailer was _____ but when I saw the movie last night, I feel _____.
amazed – disappointed
amazing - disappointing
amazed – disappointed
amazing - disappointed
Đáp án đúng: D
disappointing (adj): đáng thất vọng
Dịch nghĩa: Đoạn trailer thật tuyệt vời nhưng khi tôi xem bộ phim tối qua, tôi cảm thấy thất vọng.
We don’t like horror movies ____ we watch “How to Train your Dragon” instead.
so
as
because
although
Đáp án đúng: A
so: vì vậy (chỉ kết quả)
Dịch nghĩa: Chúng tôi không thích phim kinh dị nên thay vào đó chúng tôi xem “How to Train your Dragon”.
Can I borrow your bag, I can’t see _____ anywhere?
my
I
mine
myself
Đáp án đúng: C
Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ
Đại từ sở hữu đóng vai trò làm chủ ngữ/ tân ngữ, không đi kèm danh từ
Dịch nghĩa: Tôi mượn túi của bạn được không, tôi không thấy túi của tôi đâu cả?
I think I will _____ street food in Dalat. It looks delicious!
take
sample
pick
see
Đáp án đúng: B
sample (v): lấy mẫu, thử (ăn thử)
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ tôi sẽ nếm thử các món ăn đường phố ở Đà Lạt. Nó trông rất ngon!
Did you take lots of photos when you _____ in Bali?
are
is
was
were
Đáp án đúng: D
Mệnh đề chính đang chia thì quá khứ đơn => diễn tả 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ => mệnh đề chỉ thời gian cũng chia thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn với động từ “be”: S + was/ were + …
Dịch nghĩa: Bạn đã chụp rất nhiều ảnh khi bạn ở Bali phải không?
My mom ______ disappointed if we _____ the exam.
will be – don’t pass
be - pass
will be - pass
is – will pass
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: S + will/ can/ may + V_infinitive if + S + V_(s/es).
Cấu trúc: Diễn tả 1 giả thuyết có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch nghĩa: Mẹ tôi sẽ thất vọng nếu chúng tôi không vượt qua kì thi.
We should _____ the plastic bags because they are not ______.
reuse – recycle
recycle – reuse
reduce – reuse
reuse – recyclable
Đáp án đúng: D
recyclable (adj): có thể tái chế
Dịch nghĩa: Chúng ta nên tái sử dụng túi nilon bởi vì chúng không thể tái chế.
If you feel ill, you _____ take a day off.
might
might not
should
should not
Đáp án đúng: C
should: nên
Dịch nghĩa: Nếu bạn cảm thấy ốm, bạn nên nghỉ một ngày.
Write a postcard to your friend about your weekend plans and inviting him/her to join you.
Hi May,
How are you doing? Greetings from Hanoi. My family came back home yesterday from our trip to Nha Trang. The weather is so great.
I’m going to the amusement park on this Saturday morning with my cousins. There are lots of interesting games and activities to do. We can go on a roller coaster, go skating, or go paintballing. Then, we are planning to eat out in a restaurant near the amusement park.
Would you like to join us? We’ll pick you up at 9.00 AM.
Tell me if you can come.
Kate.
Dịch đoạn văn:
Xin chào May,
Bạn khỏe không? Gửi lời chào từ Hà Nội nhé. Gia đình tôi đã về nhà ngày hôm qua sau chuyến đi đến Nha Trang. Thời tiết thật tuyệt.
Tôi sẽ đến công viên giải trí vào sáng thứ Bảy này với những người anh em họ của tôi. Có rất nhiều trò chơi và hoạt động thú vị để làm. Chúng tôi có thể đi tàu lượn, trượt ván hoặc bắn súng sơn. Sau đó, chúng tôi dự định đi ăn ở một nhà hàng gần công viên giải trí.
Bạn có muốn tham gia cùng chúng tôi không? Chúng tôi sẽ đón bạn lúc 9 giờ sáng.
Hãy cho tôi biết nếu bạn có thể đi.
Kate.


