Bộ 8 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Right on có đáp án (Đề 2)
41 câu hỏi
Read the text and decide if the statements are True or False.
MARIE CURIE
Marie Curie was a Polish-French scientist who won two Nobel prizes. Her work focused on radioactivity.
Marie Curie was born in Warsaw, Poland on November 7, 1867. Her parents were teachers who valued education. Girls did not go to school in those days, so Marie and her sister, Bronislawa, saved enough money to study in France. In 1891 Maria entered the Sorbonne, a university in Paris. Within three years, Marie completed degrees in physics and math. She began working with a French scientist, Pierre Curie. They got married in 1895.
In 1896 a French scientist named Henri Becquerel discovered the unusual rays of energy from uranium. Marie began studying it, and she named radioactivity. In 1898 the Curies announced their discovery of radium and polonium. In 1903 the Curies shared the Nobel Prize for Physics with Becquerel.
After Pierre died in 1906, Marie carried on their research. She also became the first woman professor at the Sorbonne. In 1911 she won the Nobel Prize for Chemistry. Marie did not realize that working with radioactive material could make her ill. She died on July 4, 1934.
Marie Curie was born in France on November 7, 1867.
Đáp án đúng: F
Thông tin: Marie Curie was born in Warsaw, Poland on November 7, 1867. (Marie Curie sinh ra ở Warsaw, Ba Lan vào ngày 7 tháng 11 năm 1867.)
She moved to France to continue her study because girls did not go to school those days.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Girls did not go to school in those days, so Marie and her sister, Bronislawa, saved enough money to study in France. (Những ngày đó, con gái không được đến trường nên Marie và em gái, Bronislawa, đã tiết kiệm đủ tiền để sang Pháp du học.)
It took Marie four years to finish her university degrees.
Đáp án đúng: F
Thông tin:Within three years, Marie completed degrees in physics and maths. (Trong vòng ba năm, Marie đã hoàn thành các bằng cấp về vật lý và toán học.)
Marie married a French scientist named Pierre Curie in 1895.
Đáp án đúng: T
Thông tin: She began working with a French scientist, Pierre Curie. They got married in 1895. (Bà bắt đầu làm việc với một nhà khoa học người Pháp là Pierre Curie. Họ kết hôn vào năm 1895.)
Marie won two Nobel Prizes.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Marie Curie was a Polish-French scientist who won two Nobel prizes. (Marie Curie là một nhà khoa học người Pháp gốc Ba Lan đã giành được hai giải Nobel.)
Dịch bài đọc:
MARIE CURIE
Marie Curie là một nhà khoa học người Pháp gốc Ba Lan đã giành được hai giải Nobel. Công việc của bà tập trung vào phóng xạ.
Marie Curie sinh ra ở Warsaw, Ba Lan vào ngày 7 tháng 11 năm 1867. Cha mẹ của bà là những giáo viên coi trọng giáo dục. Những ngày đó, con gái không được đến trường nên Marie và em gái, Bronislawa, đã tiết kiệm đủ tiền để sang Pháp du học. Năm 1891, Maria vào Sorbonne, một trường đại học ở Paris. Trong vòng ba năm, Marie đã hoàn thành các bằng cấp về vật lý và toán học. Bà bắt đầu làm việc với một nhà khoa học người Pháp là Pierre Curie. Họ kết hôn vào năm 1895.
Năm 1896, một nhà khoa học người Pháp tên là Henri Becquerel đã phát hiện ra những tia năng lượng bất thường từ uranium. Marie bắt đầu nghiên cứu nó, và bà ấy đặt tên là phóng xạ. Năm 1898, nhà Curie công bố khám phá ra radium và polonium. Năm 1903, gia đình Curies chia sẻ giải Nobel Vật lý với Becquerel.
Sau khi Pierre qua đời vào năm 1906, Marie tiếp tục nghiên cứu của họ. Bà cũng trở thành nữ giáo sư đầu tiên tại Sorbonne. Năm 1911, bà đoạt giải Nobel Hóa học. Marie không nhận ra rằng làm việc với chất phóng xạ có thể khiến bà bị bệnh. Bà mất ngày 4 tháng 7 năm 1934.
Read the text and choose the correct answers.
Dear Julie,
I’m so glad that you are coming to Vietnam for your vacation. It’s beautiful! When you’re here, you (6) _____ to see some of Vietnam’s natural wonders. Moc Chau Highland and Cuc Phuong National (7) _____ are two beautiful places in the (8) _______ of Vietnam. There are some really pretty villages, huge forests and amazing waterfalls. We can go to both places by (9) _____ or bus. You should also go to Phu Quoc (10) ______ and Lang Co Bay. They have white sand beaches. You should go scuba diving and snorkeling there. Those places are famous for their delicious seafood, too. We can visit Phu Quoc by plane or boat.
See you soon,
Minh.
When you’re here, you (6) _____ to see some of Vietnam’s natural wonders.
will
should
should travel
won’t travel
Đáp án đúng: C
should + V_infinitive: nên làm gì
Dịch nghĩa: Khi ở đây, bạn nên đi du lịch để ngắm một số kỳ quan thiên nhiên của Việt Nam.
Moc Chau Highland and Cuc Phuong National (7) _____ are two beautiful places in the (8) _______ of Vietnam.
waterfall
mountain
park
river
Đáp án đúng: C
park (n): công viên
Dịch nghĩa: Cao nguyên Mộc Châu và vườn quốc gia Cúc Phương là hai địa điểm đẹp …
Moc Chau Highland and Cuc Phuong National (7) _____ are two beautiful places in the (8) _______ of Vietnam.
west
north
south
east
Đáp án đúng: B
north (n): phía bắc
Dịch nghĩa: … ở miền Bắc Việt Nam.
We can go to both places by (9) _____ or bus.
train
bike
boat
taxis
Đáp án đúng: A
train (n): tàu hoả
Dịch nghĩa: Chúng ta có thể đến cả hai nơi bằng tàu hỏa hoặc xe buýt.
You should also go to Phu Quoc (10) ______ and Lang Co Bay.
highland
island
waterfall
mountain
Đáp án đúng: B
island (n): đảo
Dịch nghĩa: Bạn cũng nên đến đảo Phú Quốc và Vịnh Lăng Cô.
Dịch bài đọc:
Julie thân mến,
Tôi rất vui vì bạn sẽ đến Việt Nam trong kỳ nghỉ của mình. Việt Nam rất đẹp! Khi ở đây, bạn nên đi du lịch để ngắm một số kỳ quan thiên nhiên của Việt Nam. Cao nguyên Mộc Châu và vườn quốc gia Cúc Phương là hai địa điểm đẹp ở miền Bắc Việt Nam. Có một số ngôi làng xinh đẹp, những khu rừng rộng lớn và những thác nước tuyệt vời. Chúng ta có thể đến cả hai nơi bằng tàu hỏa hoặc xe buýt. Bạn cũng nên đến đảo Phú Quốc và Vịnh Lăng Cô. Nơi đó có những bãi biển cát trắng. Bạn nên đi lặn biển và lặn với ống thở ở đó. Những nơi này cũng nổi tiếng với đồ hải sản ngon. Chúng ta có thể tham quan Phú Quốc bằng máy bay hoặc tàu.
Hẹn sớm gặp lại,
Minh.
Make a suitable question for the underlined part in each sentence.
Vincent van Gogh was born in the Netherlands.
Đáp án đúng: Where was Vincent van Gogh born?
Phần gạch chân “in the Netherlands” – ở Hà Lan => dùng từ để hỏi “where” – ở đâu
Câu hỏi có từ để hỏi của câu bị động ở thì quá khứ đơn: Wh- + was/ were + S + P2 + …?
Dịch nghĩa: Vincent van Gogh đã sinh ra ở đâu?
My mom is cooking dinner in the kitchen.
Đáp án đúng: Who is cooking dinner in the kitchen?
Phần gạch chân: “My mom” – mẹ của tôi => dùng từ để hỏi “who” – ai
Câu hỏi có từ để hỏi ở thì hiện tại tiếp diễn: Wh- + am/ is/ are + S + V_ing + …?
Phần gạch chân đóng vai trò làm chủ ngữ => chỉ cần thay chủ ngữ bằng từ để hỏi
Dịch nghĩa: Aiđang nấu bữa tối trong bếp?
Our family went to Lang Co Bay last summer holiday.
Đáp án đúng: When did your family go to Lang Co Bay?
Phần gạch chân: “last summer holiday” – kỳ nghỉ hè năm ngoái => dùng từ để hỏi “when” – khi nào
Câu hỏi có từ để hỏi ở thì quá khứ đơn: Wh- + did + S + V_infinitive + …?
Dịch nghĩa: Gia đình bạn đã đi Vịnh Lăng Cô khi nào?
Rewrite the following sentences without changing the meaning.
It isn’t a good idea to speak loudly in a museum. (should)
Đáp án đúng: You shouldn’t speak loudly in a museum.
It isn’t a good idea to + V_infinitive: Thật không phải ý hay khi làm gì
= S + shouldn’t + V_infinitive: Ai đó không nên làm gì
Dịch nghĩa: Bạn không nên nói to trong bảo tàng.
It’s a possibility that our class will visit the amusement park this weekend. (might)
Đáp án đúng: Our class might visit the amusement park this weekend.
It’s a possibility that + S + will + V_infinitive: Có khả năng là ai đó sẽ làm gì
= S + might + V_infinitive: Ai đó có thể làm gì
Dịch nghĩa: Lớp chúng ta có thể đến thăm công viên giải trí vào cuối tuần này.
Choose the correct answers.
Last summer we went to Nha Trang beach. It was _____ and _____ so we went swimming every day.
rainy – cloudy
sunny – cold
sunny – hot
stormy - windy
Đáp án đúng: C
sunny = nắng
hot = nóng
Dịch nghĩa: Mùa hè năm ngoái chúng tôi đi biển Nha Trang. Trời nắng và nóng nên ngày nào chúng tôi cũng đi bơi.
My sister enjoys watching ______. She learns a lot of delicious recipes.
action movies
documentaries
cookery shows
cartoons
Đáp án đúng: C
cookery shows (n): chương trình nấu ăn
Dịch nghĩa: Em gái tôi thích xem các chương trình nấu ăn. Em ấy học rất nhiều công thức nấu ăn ngon.
Let’s go to the ______ with us this weekend. I know you love riding roller coasters there.
amusement park
market
theatre
stadium
Đáp án đúng: A
amusement park (n): công viên giải tr
Dịch nghĩa: Cuối tuần này hãy đến công viên giải trí với chúng tôi. Tôi biết bạn thích đi tàu lượn siêu tốc ở đó.
In Hanoi, I usually go by ______. It’s cheap and quite convenient to use the public transport.
car
plane
bus
motorcycle
Đáp án đúng: C
bus (n): xe buýt
Dịch nghĩa: Ở Hà Nội, tôi thường đi bằng xe buýt. Giá rẻ và khá thuận tiện khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
Linh likes listening to classical music so she usually visits the _____.
circus
stadium
concert hall
exhibition centre
Đáp án đúng: C
concert hall (n): phòng hoà nhạc
Dịch nghĩa: Linh thích nghe nhạc cổ điển nên thường đến phòng hòa nhạc.
Are you going to the supermarket? Can you buy me a ______ of bread and 300 _____ of beef?
slice – kilo
bar – packet
loaf – grams
can - packet
Đáp án đúng: C
loaf = ổ
grams = gram
Dịch nghĩa: Bạn đang đi đến siêu thị phải không? Bạn có thể mua cho tôi một ổ bánh mì và 300 gram thịt bò được không?
Look! John is walking _______ the road.
across
to
on
above
Đáp án đúng: A
across (prep): băng qua
Dịch nghĩa: Nhìn kìa! John đang đi băng qua đường.
When you go camping, you _____ clean the place before coming home.
will
shouldn’t
have to
don’t have to
Đáp án đúng: C
have to: phải
Dịch nghĩa: Khi bạn đi cắm trại, bạn phải dọn dẹp nơi đó trước khi về đến nhà.
The sky is blue and clear today. It ______ a beautiful day!
was
will be
be
is going to be
Đáp án đúng: D
Cách dùng: Đưa ra một giả thuyết ở tương lai, có dấu hiệu.
Cấu trúc: S + am/ is/ are + going to + V_infinitive
Dịch nghĩa: Bầu trời hôm nay trong xanh. Đây sẽ là một ngày đẹp trời
If Peter ____ Paris, he ______ us some souvenirs.
visited – will buy
visits – will buy
will visit – buy
visit – buy
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive
Cách dùng: Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch nghĩa: Nếu Peter đến thăm Paris, anh ấy sẽ mua quà lưu niệm cho chúng tôi.
My grandfather ______ that shelf for us to store our books 5 years ago.
is make
made
is making
didn’t make
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết: “5 years ago” – 5 năm trước => chia thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn: S + V_ed/ cột 2
Diễn tả 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ
Dịch nghĩa: Ông tôi đã làm chiếc kệ đó để chúng tôi cất sách cách đây 5 năm.
Would you like to join our party this Friday night? – I’m sorry I can’t. We ______ visiting our grandparents this weekend.
go
are
is
be
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: S + am/ is/ are + V_ing
Cách dùng: Diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra trong tương lai, có sắp xếp dự định từ trước
Dịch nghĩa: Bạn có muốn tham gia bữa tiệc của chúng tôi vào tối thứ sáu này không? - Tôi xin lỗi, tôi không thể. Chúng tôi sẽ đến thăm ông bà vào cuối tuần này.
I was _____ to see the latest movie but it was ______.
excited – boring
exciting – bored
exciting – boring
bored - excited
Đáp án đúng: A
excited (adj): cảm thấy hào hứng
Dịch nghĩa: Tôi đã rất hào hứng để xem bộ phim mới nhất nhưng nó thật nhàm chán.
We ______ less if we _____ our tickets now.
pay – not book
will pay – will book
will pay - book
pay – are booking
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: S + will/ can/ may + V_infinitive if + S + V_(s/es).
Cách dùng: Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ trả ít hơn nếu chúng ta đặt vé ngay bây giờ.
Are these _____ notebooks? Anna and Steve said that they aren’t ________.
your – them
you – their
your – theirs
you - them
Đáp án đúng: C
Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ
Đại từ sở hữu đóng vai trò làm chủ ngữ/ tân ngữ, không đi kèm danh từ
Dịch nghĩa: Đây là vở của bạn phải không? Anna và Steve nói rằng chúng không phải vở của họ.
Listen to an advert about the Charles Dickens Museum and decide whether the followingstatements are True or False.
The Charles Dickens Museum is located in London.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Then why not pay a visit to the home of their famous author Charles Dickens at 48 Doughty St in London. (Vậy thì tại sao bạn không đến thăm nhà của tác giả nổi tiếng Charles Dickens tại 48 Doughty St ở London.)
The author wrote Oliver Twist in a different house.
Đáp án đúng: F
Thông tin: Dickens lived in this lovely old Georgian house from 1837 to 1839 and wrote several of his novels here including Oliver Twist. (Dickens đã sống trong ngôi nhà Georgia cổ kính xinh xắn này từ năm 1837 đến năm 1839 và đã viết một số tiểu thuyết của mình ở đây bao gồm cả Oliver Twist.)
Visitors can visit the Museum from 8:00 A.M.
Đáp án đúng: F
Thông tin: Thông tin: We are open from 10:00 o'clock in the morning until 5:00 o'clock in the evening, everyday except Mondays. (Chúng tôi mở cửa từ 10 giờ sáng đến 5 giờ tối, hàng ngày trừ Thứ Hai.)
The museum isn’t open on Mondays.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Thông tin: We are open from 10:00 o'clock in the morning until 5:00 o'clock in the evening, everyday except Mondays. (Chúng tôi mở cửa từ 10 giờ sáng đến 5 giờ tối, hàng ngày trừ Thứ Hai.)
Children under the age of 6 don’t need to pay for their tickets.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Thông tin: Admission for children under the age of 6 is free. (Trẻ em dưới 6 tuổi được vào miễn phí.)
Find the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.
study
sleep
school
island
Đáp án đúng: D
Đáp án D không được phát âm, còn lại phát âm là /s/.
Find the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.
improved
waited
collected
attended
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /d/, còn lại phát âm là /ɪd/.
Find the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.
plane
camping
kayaking
rafting
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /eɪ/, còn lại phát âm là /æ/.
Find the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.
plane
camping
kayaking
rafting
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /eɪ/, còn lại phát âm là /æ/.
Find the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.
best
tent
jacket
get
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /æ/, còn lại phát âm là /e/.
Find the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.
checked
watched
needed
wished
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /ɪd/, còn lại phát âm là /t/.


