2048.vn

Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Lịch sử 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Lịch sử 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 6

A
Admin
Lịch sửLớp 106 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án

Thời Văn Lang - Âu Lạc, đứng đầu các bộ là

Quan Lang.

Lạc hầu.

Lạc tướng.

Bồ chính.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cư dân Văn Lang-Âu Lạc sớm phát triển nghề luyện kim nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi nào sau đây?

Tài nguyên khoáng sản phong phú

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

Các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ

Hệ thống sông ngòi chằng chị

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đến nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được gần 300 trống đồng Đông Sơn trên lãnh thổ Việt Nam. Đó là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của ngành kinh tế nào sau đây dưới thời kì Văn Lang-Âu Lạc?

Đóng tàu

Đúc đồng

Chế tạo máy

Cơ khí

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

Là nền văn minh đầu tiên của lịch sử dân tộc Việt Nam.

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực.

Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn minh Chăm-pa được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây? 

Sa Huỳnh

Óc Eo

Đông Sơn

Phùng Nguyên

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển kinh tế của cư dân Chăm-pa? 

Tiếp thu kĩ thuật làm giấy, la bàn từ Trung Quốc.

Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu phục vụ xuất khẩu.

Kĩ thuật làm gốm, xây đền tháp đạt trình độ cao.

Công nghiệp đóng tàu biển đóng vai trò chủ đạo.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây mô tả không đúng trang phục của cư dân Phù Nam?

Mặc áo chui đầu hoặc ở trần.

Dùng vải quấn làm váy.

Đi dép bằng gỗ cây bao hương.

Nhà vua đi dép làm bằng mo cau.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí địa lý tiếp giáp biển đã tạo điều kiện thuận lợi để vương quốc Phù Nam 

tiếp nhận các luồng dân di cư từ bên ngoài

phát triển kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước

phát triển các ngành khai thác lâm, thổ sản

giao lưu, học hỏi nền văn minh Trung Hoa

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đến nay, quốc hiệu tồn tại lâu dài nhất của Việt Nam là 

Đại Ngu.

Đại Việt.

Đại Nam.

Đại Cồ Việt.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời kì phát triển của nền văn minh Đại Việt chấm dứt khi

vua Bảo Đại thoái vị (1945), chế độ quân chủ ở Việt Nam sụp đổ.

thực dân Pháp xâm lược và thiết lập chế độ cai trị ở Việt Nam.

nhà Minh xâm lược và thiết lập ách cai trị, đô hộ ở Đại Ngu.

nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2/9/1945).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Lê sơ? 

Hình thư.

Hình luật.

Luật Hồng Đức.

Luật Gia Long.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đến thời Lê sơ, Nho giáo 

được du nhập vào Đại Việt.

được nâng lên địa vị độc tôn.

bị nhà nước phong kiến kìm hãm.

bị nhân dân bài trừ triệt để.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra loại chữ nào? 

Chữ Nôm.

Chữ Kanji.

Chữ Hangul.

Chữ La-tinh.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Binh thư yếu lược và Vạn Kiếp tông bí truyền thư là những tác phẩm tiêu biểu của 

Đào Duy Từ.

Trần Khánh Dư.

Trần Quốc Tuấn.

Tông Đản.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn minh Đại Việt có ưu điểm gì?

Phát triển rực rỡ, toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Chứa đựng nhiều yếu tố duy tâm trong đời sống văn hóa tinh thần.

Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật.

Góp phần tạo ra tính năng động, sáng tạo của các cá nhân và xã hội.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những hạn chế của nền văn minh Đại Việt?

Lĩnh vực khoa học, kĩ thuật chưa thực sự phát triển.

Các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn kém phát triển.

Góp phần tạo ra tính thụ động, tư tưởng quân bình.

Đời sống tinh thần cư dân còn nhiều yếu tố tâm linh.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến?

Đào tạo ra nhiều nhân tài phục vụ đất nước

Trực tiếp thúc đẩy nông nghiệp phát triển

Thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật hiện đại

Tăng cường vai trò của triều đình

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dân tộc Kinh, Mường, Thổ, Chứt thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây? 

Việt - Mường.

Môn - Khơme.

Hmông, Dao.

Tày - Thái.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khăn Piêu là một sản phẩm thổ cẩm nổi tiếng của dân tộc nào? 

Kinh.

Thái.

Hoa.

Sán Dìu.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dịp lễ tết lớn nhất trong năm của người Kinh là 

tết Nguyên Tiêu.

tết Hàn thực.

tết Nguyên đán.

tết Trung thu.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tín ngưỡng quan trọng nhất của người Kinh là 

tín ngưỡng phồn thực.

thờ các thần tự nhiên.

thờ tổ nghề.

thờ cúng tổ tiên.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của các nghề thủ công đối với đời sống kinh tế - xã hội của người Việt?

Đáp ứng nhu cầu của người dân.

Tạo ra nguồn hàng hóa xuất khẩu.

Đem lại việc làm cho người dân.

Là động lực chính phát triển kinh tế.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khái niệm “dân tộc” trong tiếng Việt hiện nay được sử dụng theo những nghĩa nào?

Dân tộc - quốc gia và dân tộc - tộc người.

Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.

Dân tộc miền núi và dân tộc đồng bằng.

Dân tộc - tộc người và dân tộc - ngữ hệ.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?

Canh tác lúa và các cây lương thực.

Chủ yếu canh tác ở nương rẫy.

Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.

Chủ yếu canh tác ở đồng bằng.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong suốt quá trình phát triển, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc là nhất quán theo nguyên tắc

“Chính sách dân tộc là chiến lược cơ bản, lâu dài, là vấn đề cấp bách”.

“Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển”.

“Chú trọng phát triển kinh tế các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa”.

“Các dân tộc giữ gìn bản văn hóa sắc riêng”.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chính sách về phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số của Đảng và nhà nước Việt Nam hướng đến vấn đề gì?

Phát huy tiềm năng, thế mạnh của vùng đồng bào các dân tộc.

Nâng cao năng lực, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

Củng cố, bảo vệ các địa bàn chiến lược, trọng yếu ở vùng biên giới.

Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho đồng bào các dân tộc.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam có vai trò như thế nào?

Là nhân tố ổn định xã hội, tạo nền tảng xây dựng và phát triển đất nước.

Tạo nên sức mạnh quyết định cho mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

Đưa đất nước và nhân dân Việt Nam bước vào thời kì phát triển phồn thịnh.

Tạo sức mạnh để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng về các chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước Việt Nam?

Mang tính toàn diện, khai thác mọi tiềm năng của đất nước.

Mang tính cụ thể, chỉ được triển khai trên một lĩnh vực nhất định.

Triển khai trên diện rộng nhưng thiếu trọng tâm và trọng điểm.

Thiếu tính sáng tạo, chưa phát huy được hiệu quả trên thực tế.

Xem đáp án
29. Đúng sai
1 điểm

PHẦN 2. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

(1,0 điểm): Đọc đoạn tư liệu sau và thực hiện yêu cầu:

Tư liệu. Nhà rông là một trong số những biểu tượng đầy đủ nhất về văn hóa vùng Tây Nguyên, là một di sản văn hóa đặc trưng của các dân tộc thiểu số tại chỗ, nói đến nhà rông là nghĩ đến Tây Nguyên và ngược lại. Theo tâm niệm của đồng bào, đã có làng thì phải có nhà rông, làng nào không có nhà rông thì làng đó thiếu sức sống cội nguồn, nhà rông bao quát mọi tinh hoa văn hóa sáng tạo của con người trong môi trường sinh thái tự nhiên, vừa hùng vĩ, vừa tiềm ẩn những yếu tố tâm linh, là biểu hiện của văn hóa rừng và sự cố kết cộng đồng người gắn với thiên nhiên. Nhà rông chiếm giữ vị trí quan trọng trong tư duy và hiện thực đời sống sinh hoạt của tất cả thành viên trong cộng đồng, là một trong ba thành tố không thể tách rời trong mối quan hệ “Dân tộc - Làng - Nhà rông”, cũng như mối quan hệ “cây đa, bến nước, sân đình” của người Kinh.

(Theo Hà Hồng Duy, Phó trưởng Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum)

Yêu cầu: Xác định tính đúng (ghi Đ)/ sai (ghi S) của các nhận định sau:

a)

Nhà rông là di sản văn hóa đặc trưng của người dân tộc thiểu số ở khu vực Tây Bắc Việt Nam 

ĐúngSai
b)

Người đồng bào Tây Nguyên xem nhà rông là biểu tượng của sự cố kết cộng đồng giữa con người và thiên nhiên. 

ĐúngSai
c)

Nhà rông chiếm giữ vị trí quan trọng trong tư duy và hiện thực đời sống sinh hoạt của tất cả các thành viên trong cộng đồng. 

ĐúngSai
d)

Theo tâm niệm của đồng bào, đã có làng thì phải có nhà rông, nói đến nhà rông là nghĩ đến Tây Nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm): Trình bày những thành tựu tiêu biểu về chữ viết của văn minh Đại Việt? Theo em, việc sử dụng chữ Nôm trong sáng tác văn chương nói lên điều gì?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack