2048.vn

Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Lịch sử 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Lịch sử 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
Lịch sửLớp 106 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án

Kinh đô của nhà nước Âu Lạc được đặt tại đâu?

Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ).

Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội).

Vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội).

Vùng cửa sông Bạch Đằng (Hải Phòng).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

Hoạt động thương nghiệp đường biển đặc biệt phát triển

Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội

Nhu cầu chống giặc ngoại xâm ngày càng trở nên bức thiết

Nông nghiệp trồng lúa nước đạt trình độ phát triển cao

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những biểu hiện chứng tỏ bước phát triển của nước Âu Lạc so với quốc gia Văn Lang là

Bộ máy nhà nước được tổ chức hoàn thiện hơn so với thời kì trước

Lãnh thổ được mở rộng hơn trên cơ sở thống nhất Âu Việt và Lạc Việt

Cải cách đơn vị hành chính theo hướng tập trung, thống nhất, quan liêu

Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc trước sự xâm lược của quân Nam Hán

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những nét độc đáo trong đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là 

chữ viết thể hiện tính bác học, uyên thâm

sùng bái núi thiêng và nàng công chúa rắn

thịnh hành tục thờ Mẫu và thờ cúng tổ tiên

tục lệ chôn người chết trong các mộ chum.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cư dân Chăm-pa sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở tiếp thu 

chữ Hán của Trung Quốc.

chữ Phạn của Ấn Độ.

chữ Nôm của Đại Việt.

chữ La-tinh của La Mã.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Chăm - pa?

Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội

Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết

Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao

Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hình nhà ở phổ biến của cư dân Phù Nam là 

nhà tranh vách đất.

nhà sàn dựng bằng gỗ.

nhà trệt xây bằng gạch.

nhà mái bằng xây bằng gạch.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành và phát triển của văn minh Phù Nam?

Mối liên kết giữa các cộng đồng cư dân Việt cổ

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ

Nhu cầu đoàn kết chống xâm lược từ Trung Quốc

Nền văn hóa Sa Huỳnh phát triển đến cực thịnh

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn minh Đại Việt còn được gọi là 

văn minh sông Hồng.

văn minh Việt cổ.

văn minh Thăng Long.

văn minh sông Mã.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thế kỉ XI - XV, văn minh Đại Việt 

bước đầu được định hình.

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1230, vua Trần Thái Tông đã cho soạn bộ luật nào? 

Hình thư.

Hình luật.

Luật Hồng Đức.

Luật Gia Long.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Đại Việt, thời phát triển, tư tưởng nào được xem là tiêu chuẩn đạo đức cao nhất để đánh giá con người và các hoạt động xã hội? 

Yêu nước, thương dân.

Yêu chuộng hòa bình.

Tương thân tương ái.

Nhân nghĩa, đoàn kết.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tín ngưỡng bản địa của cư dân Đại Việt?

Thờ Thành hoàng.

Thờ các anh hùng dân tộc.

Thờ tổ nghề.

Thờ Thiên Chúa.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trịnh Hoài Đức là tác giả của bộ sách địa lí nào sau đây? 

Dư địa chí.

Hồng Đức bản đồ.

Phủ Biên tạp lục.

Gia Định thành thông chí.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn minh Đại Việt có ưu điểm gì?

Phát triển rực rỡ, toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Chứa đựng nhiều yếu tố duy tâm trong đời sống văn hóa tinh thần.

Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật.

Góp phần tạo ra tính năng động, sáng tạo của các cá nhân và xã hội.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những hạn chế của nền văn minh Đại Việt?

Lĩnh vực khoa học, kĩ thuật chưa thực sự phát triển.

Các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn kém phát triển.

Góp phần tạo ra tính thụ động, tư tưởng quân bình.

Đời sống tinh thần cư dân còn nhiều yếu tố tâm linh.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến? 

Đào tạo ra nhiều nhân tài phục vụ đất nước

Trực tiếp thúc đẩy nông nghiệp phát triển

Thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật hiện đại

Tăng cường vai trò của triều đình

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dân tộc ở Việt Nam được xếp vào mấy nhóm ngữ hệ? 

5 nhóm ngữ hệ.

6 nhóm ngữ hệ.

7 nhóm ngữ hệ.

8 nhóm ngữ hệ.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ ăn, thức uống cơ bản của người Kinh ở miền Bắc là 

cơm tẻ, nước chè.

mèn mén, rượu cần.

cơm nếp, nước vối.

xôi, ngô, rượu đoác.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tín ngưỡng quan trọng nhất của người Kinh là

tín ngưỡng phồn thực.

thờ các thần tự nhiên.

thờ tổ nghề.

thờ cúng tổ tiên.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn màu sắc chủ đạo trên trang phục của người Hmông là 

lục, lam, chàm, tím.

đen, trắng, đỏ, xanh.

trắng, đỏ, cam, tím.

xanh, đỏ, tím, vàng.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của các nghề thủ công đối với đời sống kinh tế - xã hội của người Việt?

Đáp ứng nhu cầu của người dân.

Tạo ra nguồn hàng hóa xuất khẩu.

Đem lại việc làm cho người dân.

Là động lực chính phát triển kinh tế.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khái niệm “dân tộc” trong tiếng Việt hiện nay được sử dụng theo những nghĩa nào? 

Dân tộc - quốc gia và dân tộc - tộc người.

Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.

Dân tộc miền núi và dân tộc đồng bằng.

Dân tộc - tộc người và dân tộc - ngữ hệ.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam? 

Canh tác lúa và các cây lương thực.

Chủ yếu canh tác ở nương rẫy.

Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.

Chủ yếu canh tác ở đồng bằng.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt trận dân tộc nào dưới đây được thành lập ở Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

Mặt trận dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

Mặt trận thống nhất nhân chủ Đông Dương.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc cơ bản, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ giữa các dân tộc - tộc người trong quá trình phát triển đất nước Việt Nam là gì?

“Các dân tộc giữ gìn bản văn hóa sắc riêng”.

“Chú trọng phát triển kinh tế các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa”.

“Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển”.

“Chính sách dân tộc là chiến lược cơ bản, lâu dài, là vấn đề cấp bách”.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam? 

Canh tác lúa và các cây lương thực.

Chủ yếu canh tác ở nương rẫy.

Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.

Chủ yếu canh tác ở đồng bằng.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào quyết định mọi thắng lợi trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam? 

Vũ khí tốt, thành lũy kiên cố.

Phương tiện chiến đấu hiện đại.

Lòng yêu nước, đoàn kết toàn dân.

Sự ủng hộ, giúp đỡ của bên ngoài.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghị định 57/2007/NĐ - CP về chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với học sinh dân tộc thiểu số là biểu hiện cụ thể của chính sách dân tộc trên lĩnh vực nào?

Kinh tế.

Giáo dục.

Quốc phòng.

Y tế.

Xem đáp án
30. Đúng sai
1 điểm

PHẦN 2. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

(1,0 điểm): Đọc đoạn tư liệu sau và thực hiện yêu cầu:

Tư liệu. Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên trải rộng suốt 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. Chủ nhân của di sản văn hóa quý giá và đặc sắc này là 17 dân tộc thiểu số thuộc nhóm ngôn ngữ Nam Á (Austro-Asian) và Nam đảo (Austronesian) sống trên khu vực cao nguyên trung bộ của Việt Nam…Tín ngưỡng chủ đạo của cư dân nơi đây xuất phát từ tục thờ cúng tổ tiên, shaman giáo và thờ cúng vật linh. Gắn bó mật thiết với cuộc sống hằng ngày của cư dân và chu kỳ các mùa trong năm, những tín ngưỡng này hình thành nên một thế giới thần bí, nơi mà những chiếc cồng chiêng là chiếc cầu nối thông linh giữa con người, thần linh và thế giới siêu nhiên. Chứa đựng bên trong mỗi chiếc chiêng, chiếc cồng là một vị thần. "Cồng chiêng càng già thì thần linh càng mạnh và càng thiêng". Hầu như nhà nào cũng có cồng chiêng, thậm chí có gia đình có tới vài bộ. Điều này thể hiện sự giàu có và quyền thế, đồng thời cũng là vật che chắn, bảo vệ cho gia đình.

Bao ngàn đời nay, cồng chiêng gắn với Tây Nguyên như một phần không thể thiếu trong suốt vòng đời mỗi con người và trong hầu như tất cả các sự kiện quan trọng của cộng đồng: từ lễ thổi tai cho trẻ sơ sinh, lễ cưới xin, lễ tiễn đưa người chết, lễ đâm trâu trong ngày bỏ mả, v.v. cho đến lễ cúng máng nước, mừng lúa mới, lễ đóng cửa kho, lễ mừng nhà rông mới, v.v.

(Tô Ngọc Thanh, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên, http://dsvh.gov.vn/)

Yêu cầu: Xác định tính đúng (ghi Đ)/ sai (ghi S) của các nhận định sau:

a)

Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên trải rộng khắp các tỉnh Tây Nguyên. 

ĐúngSai
b)

Cồng chiêng đóng vai trò quan trọng trong các nghi lễ tín ngưỡng, lễ hội, thể hiện mối quan hệ giữa con người với thần linh, tổ tiên và cộng đồng. 

ĐúngSai
c)

Công chiêng là biểu tượng của sự giàu có và uy quyền của già làng, trưởng bản. 

ĐúngSai
d)

Cồng chiêng gắn bó với từng dấu mốc trong vòng đời con người, càng già thì càng nhiều cồng chiêng.

ĐúngSai
Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm): Nêu thành tựu văn học của văn minh Đại Việt. Tính dân tộc được thể hiện thế nào trong những thành tựu đó?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack