Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Lịch sử 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
30 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án
Nội dung nào dưới đây mô tả không đúng bộ máy nhà nước thời Văn Lang?
Đứng đầu đất nước là Vua Hùng.
Lạc tướng đứng đầu các bộ.
Cả nước được chia làm 30 bộ.
Bồ chính cai quản các chiềng, chạ.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang-Âu Lạc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước?
Tài nguyên khoáng sản phong phú
Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn
Hệ thống đất phù sa màu mỡ
Tiếp giáp với các nền văn minh lớn
Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội
Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết
Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao
Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến
Nhận xét nào sau đây là đúng về hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang-Âu Lạc?
Hoạt động kinh tế đa dạng với nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo
Nền kinh tế hàng hóa phát triển với trình độ tập trung sản xuất cao
Thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển đóng vai trò chủ đạo
Hoạt động kinh tế đa dạng phục vụ chủ yếu cho xuất khẩu ra bên ngoài
Loại hình nhà ở phổ biến của cư dân Chăm-pa là
nhà sàn dựng bằng gỗ.
nhà tranh vách đất.
nhà trệt xây bằng gạch.
nhà mái bằng xây bằng gạch.
Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành và phát triển của văn minh Chăm-pa?
Mối liên kết giữa các cộng đồng cư dân Việt cổ
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ
Nhu cầu đoàn kết chống xâm lược từ Trung Quốc
Nền văn hóa Óc Eo đã phát triển đến cực thịnh
Nền văn minh nào dưới đây được hình thành trên lưu vực châu thổ sông Cửu Long?
Văn minh Đại Việt.
Văn minh Việt cổ.
Văn minh Chăm-pa.
Văn minh Phù Nam.
Đồng bằng màu mỡ, nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện thuận lợi để cư dân Phù Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Nông nghiệp lúa nước
Khai thác lâm thổ sản
Luyện kim, đúc đồng
Thương mại đường biển
Văn minh Đại Việt được phát triển trong điều kiện độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, với kinh đô chủ yếu là
Thăng Long (Hà Nội).
Phú Xuân (Huế).
Hoa Lư (Ninh Bình).
Thiên Trường (Nam Định).
Ở thế kỉ X, văn minh Đại Việt
bước đầu được định hình.
phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là
Hình thư.
Hình luật.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
Dưới thời Lý, Trần, Lê sơ, các địa điểm trao đổi hàng hóa với nước ngoài được hình thành ở vùng biên giới, như:
Thăng Long (Hà Nội), Vân Đồn (Quảng Ninh),…
Thanh Hà (Thừa Thiên Huế), Hội An (Quảng Nam),…
Gia Định (TP. Hồ Chí Minh), Thăng Long (Hà Nội),…
Vân Đồn (Quảng Ninh), Lạch Trường (Thanh Hóa),…
Trong các thế kỉ từ XIII - XVI, các tôn giáo nào được du nhập vào Đại Việt?
Nho giáo, Đạo giáo.
Hồi giáo, Thiên Chúa giáo.
Phật giáo, Nho giáo.
Phật giáo, Hin-đu giáo.
Một trong những tác phẩm văn học chữ Hán tiêu biểu của Trần Quốc Tuấn là
Chiếu dời đô.
Hịch tướng sĩ.
Bình Ngô Đại Cáo.
Tụng giá hoàn kinh sư.
Văn minh Đại Việt có ưu điểm gì?
Phát triển rực rỡ, toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Chứa đựng nhiều yếu tố duy tâm trong đời sống văn hóa tinh thần.
Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật.
Góp phần tạo ra tính năng động, sáng tạo của các cá nhân và xã hội.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những hạn chế của nền văn minh Đại Việt?
Lĩnh vực khoa học, kĩ thuật chưa thực sự phát triển.
Các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn kém phát triển.
Góp phần tạo ra tính thụ động, tư tưởng quân bình.
Đời sống tinh thần cư dân còn nhiều yếu tố tâm linh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến?
Đào tạo ra nhiều nhân tài phục vụ đất nước
Trực tiếp thúc đẩy nông nghiệp phát triển
Thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật hiện đại
Tăng cường vai trò của triều đình trung ương
Dân tộc nào chiếm đa số ở Việt Nam?
Dân tộc Kinh.
Dân tộc Lô Lô.
Dân tộc Mường.
Dân tộc Tày.
Trước đây, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu làm nương rẫy theo hình thức
xen canh.
luân canh.
du canh.
định canh.
Kiểu nhà phổ biến của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là
nhà sàn.
nhà trệt.
nhà mái bằng.
nhà cấp 4.
Loại nhạc khí nào của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên được đề cập đến trong câu đố sau:
“Lưng bằng cái thúng,
Bụng bằng quả bòng,
Nằm võng đòn cong,
Vừa đi vừa hát”
Đàn T’rưng.
Cồng chiêng.
Khèn.
Tù và.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của các nghề thủ công đối với đời sống kinh tế - xã hội của người Việt?
Đáp ứng nhu cầu của người dân.
Tạo ra nguồn hàng hóa xuất khẩu.
Đem lại việc làm cho người dân.
Là động lực chính phát triển kinh tế.
Khái niệm “dân tộc” trong tiếng Việt hiện nay được sử dụng theo những nghĩa nào?
Dân tộc - quốc gia và dân tộc - tộc người.
Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.
Dân tộc miền núi và dân tộc đồng bằng.
Dân tộc - tộc người và dân tộc - ngữ hệ.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Canh tác lúa và các cây lương thực.
Chủ yếu canh tác ở nương rẫy.
Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.
Chủ yếu canh tác ở đồng bằng.
Trong lịch sử Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc được hình thành trước hết từ cơ sở nào?
Quá trình chinh phục thiên nhiên.
Tình yêu gia đình, quê hương, đất nước.
Quá trình giao lưu văn hoá với bên ngoài.
Quá trình đấu tranh xã hội, chống ngoại xâm.
Ở thời kì cổ - trung đại, các vương triều đã thực hiện nhiều chính sách nhằm củng cố khối đoàn kết dân tộc, ngoại trừ việc
đoàn kết các tầng lớp nhân dân.
đề cao sự hòa thuận trong nội bộ triều đình.
đoàn kết các tộc người trong cộng đồng quốc gia.
đề cao tính tự trị, biệt lập giữa các dân tộc, vùng miền.
Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam có vai trò như thế nào?
Là nhân tố ổn định xã hội, tạo nền tảng xây dựng và phát triển đất nước.
Tạo nên sức mạnh quyết định cho mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
Đưa đất nước và nhân dân Việt Nam bước vào thời kì phát triển phồn thịnh.
Tạo sức mạnh để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
Nhận xét nào sau đây đúng về các chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước Việt Nam?
Mang tính toàn diện, khai thác mọi tiềm năng của đất nước.
Mang tính cụ thể, chỉ được triển khai trên một lĩnh vực nhất định.
Triển khai trên diện rộng nhưng thiếu trọng tâm và trọng điểm.
Thiếu tính sáng tạo, chưa phát huy được hiệu quả trên thực tế.
PHẦN 2. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
(1,0 điểm): Đọc đoạn tư liệu sau và thực hiện yêu cầu:
Tư liệu. Sinh sống ở vùng địa hình cao, dốc, làm ruộng bậc thang là cách thích ứng với tự nhiên của các dân tộc thiểu số ở một số tỉnh miền núi phía Bắc. Trên vùng núi cao ở Sa-pa (Lào Cai), Mù Căng Chải (Yên Bái); Hoàng Su Phì (Hà Giang), các dân tộc Nùng, Dao, Mông, La Chí,… đã tạo nên những cánh đồng ruộng baach thang hàng nghìn héc-ta, được ví như: “bức tranh phong cảnh khổng lồ” hay “những bậc thang nối mặt đất với bầu trời”.
(Theo SGK Lịch sử 10, bộ Cánh diều, tr.82)
Yêu cầu: Xác định tính đúng (ghi Đ)/ sai (ghi S) của các nhận định sau:
Việc làm ruộng bậc thang là cách tất cả các dân tộc ở Việt Nam thích ứng với điều kiện địa hình.
Chỉ các dân tộc ở Tây Bắc mới có thể làm nên hàng nghìn hec-ta ruộng như “bức tranh phong cảnh khổng lồ”.
Ruộng bậc thang là một phương thức canh tác nông nghiệp hiệu quả trên địa hình dốc, đồi núi, góp phần tạo ra sản phẩm du lịch độc đáo cho các tỉnh Lào Cai, Hà Giang…
Nhờ có ruộng bậc thang, các dân tộc miền núi phía Bắc đã đáp ứng đủ nhu cầu lương thực ở địa phương và xuất khẩu sản lượng lớn.
(2,0 điểm): Cho đoạn tư liệu sau:
Tư liệu. “Mùa xuân, tháng 2 [năm 1038], vua ngự ra cửa Bố Hải cày ruộng Tịch điền. Sai Hữu ti dọn cỏ đắp đàn. Vua thân tế Thần Nông, tế xong tự cầm cày để làm lễ tự cày. Các quan tả hữu có người can rằng: “Đó là công việc của nông phu, bệ hạ cần gì làm thế?". Vua nói: “Trẫm không tự cày thì lấy gì làm xôi cúng, lại lấy gì cho thiên hạ noi theo". Nói xong đẩy cày ba lần rồi thôi".
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.259)
Yêu cầu:
a)Đoạn tư liệu trên đề cập đến chính sách khuyến nông nào của triều đình? Ngoài chính sách đó, các triều đại phong kiến Việt Nam còn có chính sách nào khác để thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp?
b) Trình bày những thành tựu về nông nghiệp của văn minh Đại Việt.







