Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Lịch sử 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
30 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án
Kinh đô của nhà nước Âu Lạc được đặt tại đâu?
Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ).
Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội).
Vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội).
Vùng cửa sông Bạch Đằng (Hải Phòng).
Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
Hoạt động thương nghiệp đường biển đặc biệt phát triển
Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội
Nhu cầu chống giặc ngoại xâm ngày càng trở nên bức thiết
Nông nghiệp trồng lúa nước đạt trình độ phát triển cao
Một trong những biểu hiện chứng tỏ bước phát triển của nước Âu Lạc so với quốc gia Văn Lang là
Bộ máy nhà nước được tổ chức hoàn thiện hơn so với thời kì trước
Lãnh thổ được mở rộng hơn trên cơ sở thống nhất Âu Việt và Lạc Việt
Cải cách đơn vị hành chính theo hướng tập trung, thống nhất, quan liêu
Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc trước sự xâm lược của quân Nam Hán
chữ viết thể hiện tính bác học, uyên thâm
sùng bái núi thiêng và nàng công chúa rắn
thịnh hành tục thờ Mẫu và thờ cúng tổ tiên
tục lệ chôn người chết trong các mộ chum.
chữ Hán của Trung Quốc.
chữ Phạn của Ấn Độ.
chữ Nôm của Đại Việt.
chữ La-tinh của La Mã.
Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Chăm - pa?
Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội
Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết
Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao
Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến
nhà tranh vách đất.
nhà sàn dựng bằng gỗ.
nhà trệt xây bằng gạch.
nhà mái bằng xây bằng gạch.
Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành và phát triển của văn minh Phù Nam?
Mối liên kết giữa các cộng đồng cư dân Việt cổ
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ
Nhu cầu đoàn kết chống xâm lược từ Trung Quốc
Nền văn hóa Sa Huỳnh phát triển đến cực thịnh
văn minh sông Hồng.
văn minh Việt cổ.
văn minh Thăng Long.
văn minh sông Mã.
bước đầu được định hình.
phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
Hình thư.
Hình luật.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
Yêu nước, thương dân.
Yêu chuộng hòa bình.
Tương thân tương ái.
Nhân nghĩa, đoàn kết.
Thờ Thành hoàng.
Thờ các anh hùng dân tộc.
Thờ tổ nghề.
Thờ Thiên Chúa.
Dư địa chí.
Hồng Đức bản đồ.
Phủ Biên tạp lục.
Gia Định thành thông chí.
Văn minh Đại Việt có ưu điểm gì?
Phát triển rực rỡ, toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Chứa đựng nhiều yếu tố duy tâm trong đời sống văn hóa tinh thần.
Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật.
Góp phần tạo ra tính năng động, sáng tạo của các cá nhân và xã hội.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những hạn chế của nền văn minh Đại Việt?
Lĩnh vực khoa học, kĩ thuật chưa thực sự phát triển.
Các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn kém phát triển.
Góp phần tạo ra tính thụ động, tư tưởng quân bình.
Đời sống tinh thần cư dân còn nhiều yếu tố tâm linh.
Đào tạo ra nhiều nhân tài phục vụ đất nước
Trực tiếp thúc đẩy nông nghiệp phát triển
Thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật hiện đại
Tăng cường vai trò của triều đình
5 nhóm ngữ hệ.
6 nhóm ngữ hệ.
7 nhóm ngữ hệ.
8 nhóm ngữ hệ.
cơm tẻ, nước chè.
mèn mén, rượu cần.
cơm nếp, nước vối.
xôi, ngô, rượu đoác.
tín ngưỡng phồn thực.
thờ các thần tự nhiên.
thờ tổ nghề.
thờ cúng tổ tiên.
lục, lam, chàm, tím.
đen, trắng, đỏ, xanh.
trắng, đỏ, cam, tím.
xanh, đỏ, tím, vàng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của các nghề thủ công đối với đời sống kinh tế - xã hội của người Việt?
Đáp ứng nhu cầu của người dân.
Tạo ra nguồn hàng hóa xuất khẩu.
Đem lại việc làm cho người dân.
Là động lực chính phát triển kinh tế.
Dân tộc - quốc gia và dân tộc - tộc người.
Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.
Dân tộc miền núi và dân tộc đồng bằng.
Dân tộc - tộc người và dân tộc - ngữ hệ.
Mặt trận dân tộc nào dưới đây được thành lập ở Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận thống nhất nhân chủ Đông Dương.
Nguyên tắc cơ bản, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ giữa các dân tộc - tộc người trong quá trình phát triển đất nước Việt Nam là gì?
“Các dân tộc giữ gìn bản văn hóa sắc riêng”.
“Chú trọng phát triển kinh tế các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa”.
“Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển”.
“Chính sách dân tộc là chiến lược cơ bản, lâu dài, là vấn đề cấp bách”.
Canh tác lúa và các cây lương thực.
Chủ yếu canh tác ở nương rẫy.
Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.
Chủ yếu canh tác ở đồng bằng.
Vũ khí tốt, thành lũy kiên cố.
Phương tiện chiến đấu hiện đại.
Lòng yêu nước, đoàn kết toàn dân.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của bên ngoài.
Kinh tế.
Giáo dục.
Quốc phòng.
Y tế.
PHẦN 2. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
(1,0 điểm): Đọc đoạn tư liệu sau và thực hiện yêu cầu:
Tư liệu. Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên trải rộng suốt 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. Chủ nhân của di sản văn hóa quý giá và đặc sắc này là 17 dân tộc thiểu số thuộc nhóm ngôn ngữ Nam Á (Austro-Asian) và Nam đảo (Austronesian) sống trên khu vực cao nguyên trung bộ của Việt Nam…Tín ngưỡng chủ đạo của cư dân nơi đây xuất phát từ tục thờ cúng tổ tiên, shaman giáo và thờ cúng vật linh. Gắn bó mật thiết với cuộc sống hằng ngày của cư dân và chu kỳ các mùa trong năm, những tín ngưỡng này hình thành nên một thế giới thần bí, nơi mà những chiếc cồng chiêng là chiếc cầu nối thông linh giữa con người, thần linh và thế giới siêu nhiên. Chứa đựng bên trong mỗi chiếc chiêng, chiếc cồng là một vị thần. "Cồng chiêng càng già thì thần linh càng mạnh và càng thiêng". Hầu như nhà nào cũng có cồng chiêng, thậm chí có gia đình có tới vài bộ. Điều này thể hiện sự giàu có và quyền thế, đồng thời cũng là vật che chắn, bảo vệ cho gia đình.
Bao ngàn đời nay, cồng chiêng gắn với Tây Nguyên như một phần không thể thiếu trong suốt vòng đời mỗi con người và trong hầu như tất cả các sự kiện quan trọng của cộng đồng: từ lễ thổi tai cho trẻ sơ sinh, lễ cưới xin, lễ tiễn đưa người chết, lễ đâm trâu trong ngày bỏ mả, v.v. cho đến lễ cúng máng nước, mừng lúa mới, lễ đóng cửa kho, lễ mừng nhà rông mới, v.v.
(Tô Ngọc Thanh, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên, http://dsvh.gov.vn/)
Yêu cầu: Xác định tính đúng (ghi Đ)/ sai (ghi S) của các nhận định sau:
(2,0 điểm): Nêu thành tựu văn học của văn minh Đại Việt. Tính dân tộc được thể hiện thế nào trong những thành tựu đó?
Nội dung | Điểm |
* Thành tựu văn học: -Văn học: phong phú, đa dạng, chia làm 2 bộ phận: văn học viết và văn học dân gian, | 0.25 |
+ Văn học dân gian: gồm nhiểu thể loại: truyện cổ tích, sử thi, truyền thuyết, truyện ngụ ngôn, ca dao, dân ca… Nội dung phản ánh đời sống xã hội, đúc kết kinh nghiệm và răn dạy… | 0.5 |
+ Văn học viết bằng chữ Hán, chữ Nôm gồm các thể loại: thơ, cáo, hịch, phú, truyện… Nội dung thể hiện tinh thần yêu nước, niềm tin tôn giáo… Tiêu biểu: Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), ….. | 0.75 |
* Biểu hiện của tính dân tộc: + Nội dung các tác phẩm văn học lấy cảm hứng từ những sự kiện của đất nước (các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thành tựu xây dựng đất nước…), từ tâm tư, nguyện vọng và cuộc sống lao động giản dị của người dân. | 0.25 |
+ Sự phát triển của dòng văn học chữ Nôm. | 0.25 |
Lưu ý chung: Học sinh có thể không trình bày y như đáp án mà có cách diễn đạt khác, nhưng vẫn đảm bảo chính xác nội dung theo đề bài yêu cầu. Vì vậy, GV có thể chấm và cho điểm linh hoạt, không vượt quá điểm tối đa mỗi câu








