Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Các số thích hợp cần điền vào ô trống lần lượt là:
![]()
500; 60
50, 60
5; 6
500; 6
Đáp án đúng là: A
2 568 = 2 000 + 500 + 60 + 8
Các số thích hợp cần điền vào ô trống lần lượt là: 500; 60.
Số liền trước của số 3 600 là:
2 599
3 699
3 500
3 599
Đáp án đúng là: D
Số liền trước của số 3 600 là: 3 600 – 1 = 3 599.
Số 16 trong số La Mã được viết là:
XIV
XVI
XIII
XIX
Đáp án đúng là: B
Số 16 trong số La Mã được viết là: XVI.
Số?
![]()
1 703
1 903
1 905
1 705
Đáp án đúng là: C
Ta có: 7 806 + 1 719 = 9 525
Số cần điền là: 9 525 : 5 = 1 905.
Một cửa hàng nhập về 4 thùng quả anh đào, mỗi thùng có 2 500 g. Vậy khối lượng quả anh đào cửa hàng đó đã nhập về là:

8 000 kg
1 kg
10 kg
9 000 kg
Đáp án đúng là: C
Khối lượng quả anh đào cửa hàng đó đã nhập về là:
2 500 × 4 = 10 000 (g)
Đổi: 10 000 = 10 kg
Đáp số: 10 kg.
Bác Tư có một mảnh vườn trồng hoa dài 35 m và rộng 15 m. Để cho cây hoa phát triển nhanh, bác dự định lắp đặt bóng đèn chiếu sáng vào ban đêm xung quanh vườn. Hỏi bác Tư cần chuẩn bị ít nhất bao nhiêu mét dây điện?

50 m
100 m
40 m
80 m
Đáp án đúng là: B
Chu vi vườn hoa là:
(35 + 15) × 2 = 100 (m)
Vậy bác Tư cần chuẩn bị ít nhất 100 mét dây điện.
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đ, S. (1 điểm)
Số gồm 7 nghìn và 8 đơn vị viết là 7 008.
Làm tròn số 9 582 đến hàng trăm ta được 9 600.
Làm tròn số 8 352 đến hàng chục ta được 8 340.
Chu vi hình vuông là tổng độ dài 4 cạnh của hình vuông.
Phép chia 7 898 : 6 có số dư là 3.
Số gồm 7 nghìn và 8 đơn vị viết là 7 008. Đ
Làm tròn số 9 582 đến hàng trăm ta được 9 600. Đ
Làm tròn số 8 352 đến hàng chục ta được 8 340. S
Giải thích:
Làm tròn số 8 352 đến hàng chục ta được 8 360. Đ
Chu vi hình vuông là tổng độ dài 4 cạnh của hình vuông. S
Phép chia 7 898 : 6 có số dư là 3.
Giải thích:
7 898 : 6 = 1 316 dư 2.
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
1 257 + 4 839 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 7 285 – 1 726 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 2 418 × 4 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 8 751 : 3 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… |

Sắp xếp các số 3 546; 2 937; 1 899; 2 898 theo thứ tự từ bé đến lớn. (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………
1 899; 2 898; 2 937; 3 546.
Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)
9 180 – 1 210 × 6 = ………………………………… = ………………………………… | (1 373 + 2 435) : 2 = ………………………………… = ………………………………… |
9 180 – 1 210 × 6 = 9 180 – 7 260 = 1 920 | (1 373 + 2 435) : 2 = 3 808 : 2 = 1 904 |
Tính chu vi và diện tích của các hình dưới đây. (1 điểm)

Chu vi hình chữ nhật ABEG là: …………………………………………… Đáp số: ………………… | Diện tích hình vuông BCDE là: …………………………………………… Đáp số: ………………… |
Chu vi hình chữ nhật ABEG là: (8 + 5) × 2 = 26 (cm) Đáp số: 26 cm | Diện tích hình vuông BCDE là: 5 × 5 = 25 (cm2) Đáp số: 25 cm2. |
Mặc dù khu phố nơi An sống bị phong tỏa nhưng các hộ dân ở đây vẫn nhận được sự giúp đỡ tận tình từ các chú bộ đội. Sáng nay, các chú bộ đội đã đưa về khu phố 5 xe tải, mỗi xe chở khoảng 2 400 kg thực phẩm. Số thực phẩm này vừa đủ để phát cho các hộ dân trong khu phố, mỗi hộ 8 kg thực phẩm. Hỏi khu phố nơi An sống có bao nhiêu hộ dân? (1 điểm)
Bài giải
Số thực phẩm các chú bộ đội đưa về sáng nay là:
2 400 × 5 = 12 000 (kg)
Số hộ dân khu phố nơi An sống là:
12 000 : 8 = 1 500 (hộ dân)
Đáp số: 1 500 hộ dân.




