Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số gồm 7 nghìn, 6 trăm, 3 chục và 4 đơn vị được viết là:
7 634
6 734
7 643
7 346
Đáp án đúng là: A
Số gồm 7 nghìn, 6 trăm, 3 chục và 4 đơn vị được viết là: 7 634
Số La Mã XIV đọc là:
Mười một năm
Mười bốn
Mười ba
Mười lăm
Đáp án đúng là: B
Số La Mã XIV đọc là: Mười bốn.
Làm tròn số 5 285 đến hàng trăm ta được:
5 200
5 280
5 290
5 300
Đáp án đúng là: D
Làm tròn số 5 285 đến hàng trăm ta được: 5 300.
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
2 835 + 1 427
2 026 × 2
7 483 – 2 856
8 960 : 2
Đáp án đúng là: C
2 835 + 1 427 = 4 262
2 026 × 2 = 4 052
7 483 – 2 856 = 4 627
8 960 : 2 = 4 480
Ta thấy: 4 627 > 4 480 > 4 262 > 4 052.
Trong các phép tính, phép tính có kết quả lớn nhất là: 7 483 – 2 856.
Hưởng ứng phong trào “Kế hoạch nhỏ”, Trường Tiểu học Minh Khai đã thu gom được 2 815 kg giấy vụn, Trường Tiểu học Kim Đồng thu gom được nhiều hơn Trường Tiểu học Minh Khai 520 kg giấy vụn. Vậy số giấy vụn cả hai trường thu gom được là:
5 140 kg
5 150 kg
4 140 kg
6 150 kg
Đáp án đúng là: D
Trường Tiểu học Kim Đồng thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:
2 815 + 520 = 3 335 (kg)
Số giấy vụn cả hai trường thu gom được là:
2 815 + 3 335 = 6 150 (kg)
Đáp số: 6 150 kg giấy vụn.
Bác Minh có một cái ao hình chữ nhật. Chiều rộng ao là 48 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Bác Minh muốn quây lưới xung quanh ao để nuôi vịt. Hỏi bác Minh cần chuẩn bị bao nhiêu mét lưới?

144 m lưới
192 m lưới
384 m lưới
364 m lưới
Đáp án đúng là: C
Chiều dài ao là:
48 × 3 = 144 (m)
Bác Minh cần chuẩn bị số mét lưới là:
(48 + 144) × 2 = 384 (m)
Đáp số: 384 m lưới.
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền vào chỗ trống. (1 điểm)
+ Số 7 135 đọc là ……………………………………………………………………
+ Số liền trước của số 5 000 là ………………………….
+ Làm tròn số 6 523 đến hàng trăm ta được ………………………….
+ Làm tròn số 8 745 đến hàng chục ta được ………………………….
+ Số 7 135 đọc là bảy nghìn một trăm ba mươi lăm.
+ Số liền trước của số 5 000 là 4 999.
+ Làm tròn số 6 523 đến hàng trăm ta được 6 500.
+ Làm tròn số 8 745 đến hàng chục ta được 8 750.
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
1 563 + 6 508 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 7 518 – 3 709 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 2 318 × 4 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 8 435 : 7 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… |

Số? (1 điểm)
4 918 + ……………… = 5 234 | ……………… × 3 = 5 142 |
4 918 + 316 = 5 234 Giải thích: Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. 5 234 – 4 918 = 316 | 1 714 × 3 = 5 142 Giải thích: Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. 5 142 : 3 = 1 714 |
Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)
10 000 – 8 000 : 4 = ………………………………… = ………………………………… | (1 600 + 2 400) × 2 = ………………………………… = ………………………………… |
10 000 – 8 000 : 4 = 10 000 – 2 000 = 8 000 | (1 600 + 2 400) × 2 = 4 000 × 2 = 8 000 |
Tính diện tích hình chữ nhật ABCD. (1 điểm)

Bài giải
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
15 × 8 = 120 (cm2)
Đáp số: 120 cm2.
Chị Hiền đặt mua 9 000 ml mật ong. Do nhầm lẫn nên cửa hàng chỉ giao cho chị 5 chai, mỗi chai đựng 1 500 ml mật ong. Hỏi cửa hàng đã giao thiếu cho chị Hiền bao nhiêu mi-li-lít mật ong? (1 điểm)

Bài giải
Số mật ong đã giao cho chị Hiền là:
1 500 × 5 = 7 500 (ml)
Số mật ong cửa hàng đã giao thiếu cho chị Hiền là:
9 000 – 7 500 = 1 500 (ml)
Đáp số: 1 500 ml mật ong.




