Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số có chữ số hàng nghìn bằng 7 là:
5 617
7 206
3 578
6 743
Đáp án đúng là: B
Số có chữ số hàng nghìn bằng 7 là: 7 206.
Làm tròn số 1 542 đến hàng chục ta được:
1 540
1 500
1 600
1 550
Đáp án đúng là: A
Làm tròn số 1 542 đến hàng chục ta được: 1 540
Trong các dãy số dưới đây, dãy số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
7 353; 5 754; 2 865; 2 699
6 432; 6 810; 7 488; 1 982
2 314; 3 054; 3 287; 5 009
9 854; 7 665; 6 645; 6 810
Đáp án đúng là: C
Trong các dãy số dưới đây, dãy số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
2 314; 3 054; 3 287; 5 009.
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
1 915 + 1 546
1 425 × 3
9 283 – 6 456
9 654 : 2
Đáp án đúng là: C
1 915 + 1 546 = 3 461
1 425 × 3 = 4 275
9 283 – 6 456 = 2 827
9 654 : 2 = 4 827
Ta thấy: 2 827 < 3 461 < 4 275 < 4 827
Trong các phép tính, phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 9 283 – 6 456.
Hôm qua cửa hàng nhà My bán được 1 280 kg trái cây, hôm nay bán được gấp đôi hôm qua. Vậy khối lượng trái cây cả hai ngày cửa hàng nhà My bán được là:
2 560 kg
2 460 kg
3 740 kg
3 840 kg
Đáp án đúng là: D
Hôm nay bán được là:
1 280 × 2 = 2 560 (kg)
Khối lượng trái cây cả hai ngày cửa hàng nhà My bán được là:
1 280 + 2 560 = 3 840 (kg)
Đáp số: 3 840 kg trái cây.
Cạnh nhà An có một hồ sen dạng hình chữ nhật (như bức tranh). Hồ sen dài 150 m và rộng 75 m. Mỗi buổi chiều An đều chạy thể dục 4 vòng quanh hồ sen đó. Vậy quãng đường An chạy mỗi buổi chiều là:

225 m
450 m
900 m
1 800 m
Đáp án đúng là: D
Chu vi hồ sen là:
(150 + 75) × 2 = 450 (m)
Quãng đường An chạy mỗi buổi chiều là:
450 × 4 = 1 800 (m)
Đáp số: 1 800 m.
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền vào chỗ trống. (1 điểm)
+ Số gồm 7 nghìn, 6 chục và 8 đơn vị viết là ………………………….
+ Số liền trước của số 8 500 là ………………………….
+ Làm tròn số 3 682 đến hàng trăm ta được ………………………….
+ Các số VII, IV, XIV, IX sắp xếp theo thứ tự tăng dần là ………………………….
+ Số gồm 7 nghìn, 6 chục và 8 đơn vị viết là 7 068.
+ Số liền trước của số 8 500 là 8 499.
+ Làm tròn số 3 682 đến hàng trăm ta được 3 700.
+ Các số VII, IV, XIV, IX sắp xếp theo thứ tự tăng dần là IV, VII, IX, XIV.
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
5 291 + 2 807 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 6 350 – 2 826 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 1 607 × 5 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 9 635 : 8 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… |

Số? (1 điểm)
3 194 – ……………… = 1 758 | ……………… × 3 = 8 175 |
3 194 – 1 436 = 1 758 Giải thích: Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. 3 194 – 1 758 = 1 436 | 2 725 × 3 = 8 175 Giải thích: Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. 8 175 : 3 = 2 725 |
Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)
8 500 – 3 800 + 1 900 = ………………………………… = ………………………………… | 3 765 + 2 540 : 5 = ………………………………… = ………………………………… |
8 500 – 3 800 + 1 900 = 4 700 + 1 900 = 6 600 | 3 765 + 2 540 : 5 = 3 765 + 508 = 4 273 |
Một tấm bìa hình vuông có chu vi bằng 24 cm. Tính diện tích của tấm bìa đó. (1 điểm)
Bài giải
Độ dài cạnh của tấm bìa đó là:
24 : 4 = 6 (cm)
Diện tích tấm bìa đó là:
6 × 6 = 36 (cm2)
Đáp số: 36 cm2.
Vì bị dị tật bẩm sinh, Minh không thể tự đi lại được. Hằng ngày, Hiếu qua nhà Minh để cõng Minh đi học (như bức tranh). Nhà Hiếu cách trường 1 300 m. Nhà Minh ở xa trường hơn nhà Hiếu 700 m. Hỏi để cõng Minh cùng đến trường, Hiếu đã đi quãng đường dài bao nhiêu mét? (1 điểm)

Bài giải
Quãng đường từ nhà Minh đến trường là:
1 300 + 700 = 2 000 (m)
Để cõng Minh cùng đến trường, Hiếu đã đi quãng đường dài là:
700 + 2 000 = 2 700 (m)
Đáp số: 2 700 m.




