Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Các số thích hợp cần điền vào ô trống lần lượt là: (0,5 điểm)
![]()
500; 60
50, 60
5; 6
500; 6
Đáp án đúng là: A
2 568 = 2 000 + 500 + 60 + 8
Các số thích hợp cần điền vào ô trống lần lượt là: 500; 60.
Số liền trước của số 67 700 là: (0,5 điểm)
67 699
67 600
67 999
67 698
Đáp án đúng là: A
Số liền trước của số 67 700 là: 67 699
Trong số 76 235, giá trị của chữ số 7 hơn giá trị của chữ số 6 số đơn vị là: (0,5 điểm)
l đơn vị
1 000 đơn vị
64 000 đơn vị
10 000 đơn vị
Đáp án đúng là: C
Trong số 76 235:
- Giá trị của chữ số 7 là 70 000
- Giá trị của chữ số 6 là 6 000
Giá trị của chữ số 7 hơn giá trị của chữ số 6 số đơn vị là:
70 000 – 6 000 = 64 000 (đơn vị)
Đáp số: 64 000 đơn vị
Số? (0,5 điểm)
![]()
1 703
1 903
1 905
1 705
Đáp án đúng là: C
Ta có: 7 806 + 1 719 = 9 525
Số cần điền là: 9 525 : 5 = 1 905.
Gia đình Mai đi du lịch từ ngày 29 tháng 7 đến hết ngày 5 tháng 8 cùng năm. Vậy số ngày gia đình Mai đi du lịch là: (0,5 điểm)
5 ngày
6 ngày
7 ngày
8 ngày
Đáp án đúng là: D
Tháng 7 có 31 ngày.
Vậy số ngày gia đình Mai đi du lịch là:
3 + 5 = 8 (ngày)
Đáp số: 8 ngày
Bác Tư có một mảnh vườn trồng hoa dài 35 m và rộng 15 m. Để cho cây hoa phát triển nhanh, bác dự định lắp đặt bóng đèn chiếu sáng vào ban đêm xung quanh vườn. Hỏi bác Tư cần chuẩn bị ít nhất bao nhiêu mét dây điện? (0,5 điểm)

50 m
100 m
40 m
80 m
Đáp án đúng là: B
Chu vi vườn hoa là:
(35 + 15) × 2 = 100 (m)
Đáp số: 100 m
Vậy bác Tư cần chuẩn bị ít nhất 100 mét dây điện.
II. Phần tự luận (7 điểm)
Điền vào chỗ trống: (1 điểm)
- Số 6 254 đọc là .....................................................................................................................
- Số liền trước của số 7 000 là .....................................................................................................................
- Làm tròn số 35 627 đến hàng chục nghìn ta được .....................................................................................................................
- Làm tròn số 21 582 đến hàng trăm ta được
- Số 6 254 đọc là sáu nghìn hai trăm năm mưới tư
- Số liền trước của số 7 000 là 6 999
Giải thích:Để tìm số liền trước ta lấy số đó trừ 1.
Vậy số liền trước của số 7 000 là: 7 000 – 1 = 6 999
- Làm tròn số 35 627 đến hàng chục nghìn ta được 40 000
Giải thích: Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Làm tròn số 35 627 đến hàng chục nghìn ta được 40 000. ( Vì chữ số hàng nghìn là 5 ta làm tròn lên)
- Làm tròn số 21 582 đến hàng trăm ta được 21 600
Giải thích: Khi làm tròn số đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Làm tròn số 21 582 đến hàng trăm ta được 21 600. ( Vì chữ số chục là 8 > 5 ta làm tròn lên)
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
1 563 + 6 508 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 7 518 – 3 709 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 2 318 × 4 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 8 435 : 7 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… |

Số? (1 điểm)
4 918 + ……………… = 5 234 | ……………… × 3 = 5 142 |
4 918 + 316 = 5 234 Giải thích: Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. 5 234 – 4 918 = 316 | 1 714 × 3 = 5 142 Giải thích: Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. 5 142 : 3 = 1 714 |
Tính giá trị của biểu thức: (1 điểm)
65 500 – 22 800 + 1 300 = ……………………… = ……………………… | 13 236 + 6 518 ´ 3 = ……………………… = ……………………… |
65 500 – 22 800 + 1 300 = 42 700 + 1 3 00 = 44 000 | 13 236 + 6 518 ´ 3 = 13 236 + 19 554 = 32 790 |
Quan sát hình vẽ và điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1 điểm)

- Hình tròn tâm O có các bán kính là: .....................................................................................................................
- O là trung điểm của đoạn thẳng .....................................................................................................................
- Độ dài của đoạn thẳng OA là .....................................................................................................................
- Chu vi hình vuông ABCD là .....................................................................................................................

- Hình tròn tâm O có các bán kính là: OA, OE, OD
- O là trung điểm của đoạn thẳng AD
- Độ dài của đoạn thẳng OA là 5 cm
- Chu vi hình vuông ABCD là 40 cm
Giải thích:
Độ dài cạnh AD là: 5 ´ 2 = 10 (cm)
Chu vi hình vuông ABCD là: 10 ´ 4 = 40 (cm)
Chị Hiền đặt mua 9 000 ml mật ong. Do nhầm lẫn nên cửa hàng chỉ giao cho chị 5 chai, mỗi chai đựng 1 500 ml mật ong. Hỏi cửa hàng đã giao thiếu cho chị Hiền bao nhiêu mi-li-lít mật ong? (1 điểm)
Bài giải
Số mật ong đã giao cho chị Hiền là:
1 500 × 5 = 7 500 (ml)
Số mật ong cửa hàng đã giao thiếu cho chị Hiền là:
9 000 – 7 500 = 1 500 (ml)
Đáp số: 1 500 ml mật ong.




