Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số gồm 6 nghìn, 5 trăm và 7 đơn vị được viết là: (0,5 điểm)
657
6 057
6 570
6 507
Đáp án đúng là: D
Số gồm 6 nghìn, 5 trăm và 7 đơn vị được viết là: 6 507.
Số liền sau của số 8 999 là: (0,5 điểm)
9 000
8 900
8 990
9 100
Đáp án đúng là: A
Muốn tìm số liền sau ta lấy số đó cộng thêm 1
Số liền sau của số 8 999 là: 8 999 + 1 = 9 000
Số ? (0,5 điểm)
80 103 > 80 ? 89
0
2
8
9
Đáp án đúng là: A
80 103 > 80 0 89
Ta so sánh lần lượt các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm.
Vì 1 > 0 nên số cần điền là 0
Trong số 5 487, giá trị của chữ số 5 hơn giá trị của chữ số 4 là: (0,5 điểm)
4 600 đơn vị
1 đơn vị
10 đơn vị
4 000 đơn vị
Đáp án đúng là: A
Trong số 5 487, giá trị của chữ số 5 là 5 000, giá trị của chữ số 4 là: 400.
Trong số 5 487, giá trị của chữ số 5 hơn giá trị của chữ số 4 là:
5 000 – 400 = 4 600 (đơn vị)
Đáp số: 4 600 đơn vị.
Huy giúp mẹ trồng một số cây trong vườn. Huy bắt đầu trồng lúc l6 giờ rưỡi. Khi Huy trồng xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Huy trồng cây là: (0,5 điểm)

10 phút
15 phút
20 phút
25 phút
Đáp án đúng là: C
Đồng hồ chỉ 16 giờ 50 phút
16 giờ rưỡi = 16 giờ 30 phút
Thời gian Huy trồng cây là:
16 giờ 50 phút – 16 giờ 30 phút = 20 phút
Đáp số: 20 phút
Trời bắt đầu lạnh nên bố dẫn An đi mua đệm mới. Cô bán hàng nói các đệm ở giữa cửa hàng đều dài 20 dm và hỏi An muốn mua chiếc đệm rộng bao nhiêu. An chỉ nhớ chu vi của chiếc giường là 68 dm. Để vừa với chiếc giường, An nên mua chiếc đệm có chiều rộng là: (0,5 điểm)

48 dm
12 dm
20 dm
14 dm
Đáp án đúng là: D
Nửa chu vi chiếc giường là:
68 : 2 = 34 (dm)
Chiều rộng chiếc giường là:
34 – 20 = 14 (dm)
Đáp số: 14 dm
Để vừa với chiếc giường, An nên mua chiếc đệm có chiều rộng là: 14 dm.
II. Phần tự luận (7 điểm)
Điền vào chỗ trống. (1 điểm)
+ Số gồm 7 nghìn, 8 trăm và 5 chục viết là …………………………......................
+ Phép chia 2 889 : 7 có số dư là ………………………….....................................
+ Làm tròn số 6 385 đến hàng chục ta được ………………………….....................
+ Làm tròn số 7 354 đến hàng trăm ta được ………………………….....................
+ Số gồm 7 nghìn, 8 trăm và 5 chục viết là 7 850.
+ Phép chia 2 889 : 7 có số dư là 5.
+ Làm tròn số 6 385 đến hàng chục ta được 6 390.
+ Làm tròn số 7 354 đến hàng trăm ta được 7 400.
Đặt tính rồi tính: ( 2 điểm)
17 125 + 3 758 ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… | 50 723 – 47 109 ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… |

Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ ? (1 điểm)
| An và Bình trồng cây lúc ….. giờ ….. phút hoặc ….. giờ kém ….. phút |
An và Bình trồng cây lúc
9 giờ 45 phút
hoặc 10 giờ kém 15 phút
Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)
1 350 + (6 540 – 3 925) = ………………………………… = ………………………………… | 7 080 – 1 724 × 3 = ………………………………… = ………………………………… |
1 350 + (6 540 – 3 925) = 1 350 + 2 615 = 3 965 | 7 080 – 1 724 × 3 = 7 080 – 5 172 = 1 908 |
Một miếng gỗ hình chữ nhật có chiều dài bằng 18 cm, chiều rộng bằng chiều dài giảm đi 2 lần. Tính diện tích của miếng gỗ đó. (1 điểm)
Bài giải
Chiều rộng của miếng gỗ đó là:
18 : 2 = 9 (cm)
Diện tích của miếng gỗ đó là:
18 × 9 = 162 (cm2)
Đáp số: 162 cm2.
Bác Dũng cần di chuyển đoạn đường dài 6 km nên đã đi taxi. Khi đến nơi, người tài xế nói rằng: với 2 km đầu tiên, giá cước là 29 000 đồng và với 4 km tiếp theo, giá cước là 10 000 đồng cho mỗi ki-lô-mét. Hỏi bác Dũng cần trả người tài xế bao nhiêu tiền? (1 điểm)
Bài giải
Số tiền bác Dũng cần trả cho 4 km tiếp theo là:
10 000 ´ 4 = 40 000 (đồng)
Số tiền bác Dũng cần trả người tài xế là:
29 000 + 40 000 = 69 000 (đồng)
Đáp số: 69 000 đồng





