Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
21 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.
Từ đẳng thức \(2.15 = 6.5\) ta lập được tỉ lệ thức nào sau đây?
\(\frac{2}{{15}} = \frac{6}{5}.\)
\(\frac{2}{5} = \frac{{15}}{6}.\)
\(\frac{{15}}{2} = \frac{5}{6}.\)
\(\frac{{15}}{6} = \frac{5}{2}.\)
Đáp án đúng là: D
Từ đẳng thức \(2.15 = 6.5\) ta lập được các đẳng thức \(\frac{{15}}{6} = \frac{5}{2};\frac{{15}}{5} = \frac{6}{2};\frac{5}{{15}} = \frac{2}{6};\frac{2}{5} = \frac{6}{{15}}\).
Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
Nếu có dãy tỉ số bằng nhau \(\frac{a}{x} = \frac{b}{y} = \frac{c}{z}\) thì điều nào sau đây là đúng?
\(a:x = b:y = c:z.\)
\(a:z = b:y = c:x.\)
\(a:b = y:x = c:z.\)
\(a:y = b:x = c:z.\)
Đáp án đúng là: A
Nếu có dãy tỉ số bằng nhau \(\frac{a}{x} = \frac{b}{y} = \frac{c}{z}\) thì ta có \(a:x = b:y = c:z.\)
Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cửa hàng \(A\) bán được \(65\) chiếc bếp hồng ngoại trong một tháng gồm ba loại. Bếp hồng ngại Sunhouse giá \(10\) triệu đồng một chiếc, bếp hồng ngoại Hafele giá \(20\) triệu đồng một chiếc, bếp hồng ngoại Nagakawa giá \(12\) triệu đồng một chiếc. Biết rằng số tiền bán mỗi loại bếp hồng ngoại là như nhau. Gọi \(a,b,c\) lần lượt là số bếp hồng ngoại mà cửa hàng \(A\) bán được trong một tháng gồm bếp Sunhouse, bếp Hafele, bếp Nagakawa.
a) Điều kiện của \(a,b,c\) là \(a,b,c \in {\mathbb{N}^*}\) và \(a,b,c < 65.\)
b) Phương trình biểu diễn số bếp hồng ngoại mà cửa hàng \(A\) bán được trong một tháng là
\(abc = 65\).
c) Vì số tiền cửa hàng \(A\) bán mỗi loại bếp là như nhau nên ta có tỉ lệ thức \(\frac{a}{{10}} = \frac{b}{{20}} = \frac{c}{{12}}\).
d) Số bếp Sunhouse bán được gấp hai lần số bếp Hafele.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đb) Sc) Sd) Đ
Gọi \(a,b,c\) lần lượt là số bếp hồng ngoại mà cửa hàng \(A\) bán được trong một tháng gồm bếp Sunhouse, bếp Hafele, bếp Nagakawa.
Điều kiện của \(a,b,c\) là \(a,b,c \in {\mathbb{N}^*}\) và \(a,b,c < 65.\)
Phương trình biểu diễn số bếp hồng ngoại mà cửa hàng \(A\) bán được trong một tháng là \(a + b + c = 65.\)
Vì số tiền cửa hàng \(A\) bán mỗi loại bếp là như nhau nên ta có tỉ lệ thức \(10x = 20y = 12z\) hay \(\frac{a}{{\frac{1}{{10}}}} = \frac{b}{{\frac{1}{{20}}}} = \frac{c}{{\frac{1}{{12}}}}\).
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau nên ta có:
\(\frac{a}{{\frac{1}{{10}}}} = \frac{b}{{\frac{1}{{20}}}} = \frac{c}{{\frac{1}{{12}}}} = \frac{{a + b + c}}{{\frac{1}{{10}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{12}}}} = \frac{{65}}{{\frac{{13}}{{60}}}} = 300\).
Suy ra \(x = \frac{1}{{10}}.300 = 30;y = \frac{1}{{20}}.300 = 15;z = \frac{1}{{12}}.300 = 20\).
Do đó, cửa hàng \(A\) bán được số bếp hồng ngoại lần lượt là: \(30\) chiếc bếp Sunhouse, \(15\) chiếc bếp Hafele, \(20\) chiếc bếp Nagakawa.
Vậy số bếp Sunhouse bán đươc gấp hai lần số bếp Hafele.
Cho \(\frac{x}{3} = \frac{y}{6}\) và \(4x - y = 42\). Tính giá trị của \(A = 2x + 3y.\)
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(210\)
Ta có \(\frac{x}{3} = \frac{y}{6}\) suy ra \(\frac{{4x}}{{12}} = \frac{y}{6}\)
Áp dụng dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{4x}}{{12}} = \frac{y}{6} = \frac{{4x - y}}{{12 - 6}} = \frac{{42}}{6} = 7.\)
Suy ra \(\frac{{4x}}{{12}} = 7\) nên \(x = 21\) và \(\frac{y}{6} = 7\) nên \(y = 42\).
Do đó, \(A = 2x + 3y = 2.21 + 3.42 = 210.\)
Cho bảng số liệu sau:

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
\(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số \(k = 5.\)
\(x\) tỉ lệ nghịch với \(y\) theo hệ số \(a = 5.\)
\(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số \(k = 5.\)
\(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số \(a = 5.\)
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy \(\frac{y}{x} = \frac{5}{1} = \frac{{10}}{2} = \frac{{15}}{3} = \frac{{20}}{5} = 5\).
Do đó, \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số \(k = 5.\)
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
(1,0 điểm) Một cửa hàng có ba cuộn vải với tổng chiều dài là \(186{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Giá tiền của mỗi mét vải của ba cuộn là như nhau, sau khi bán được một ngày cửa hàng còn lại \(\frac{2}{3}\) cuộn vải loại \(I,\) \(\frac{1}{3}\) cuộn vải loại \(II\), \(\frac{3}{5}\) cuộn vải loại \(III\). Số tiền bán được của ba cửa hàng tỉ lệ với \(2:3:2\). Tính xem trong ngày đó cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải của mỗi cuộn vải?
Hướng dẫn giải
Gọi chiều dài của ba cuộn vải loại \(I,\) loại \(II,\) loại \(III\) lần lượt là \(a,b,c{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) với \(\left( {0 < a,b,c < 168} \right)\).
Sau một ngày, cửa hàng bán được số vải của các cuộn là
Cuộn vải loại \(I\) bán được: \(a - \frac{2}{3}a = \frac{1}{3}a{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Cuộn vải loại \(II\) bán được: \(b - \frac{1}{3}b = \frac{2}{3}b{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Cuộn vải loại \(III\) bán được: \(c - \frac{3}{5}c = \frac{2}{5}c{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Do giá tiền \(1{\rm{ m}}\) vải của các cuộn bằng nhau nên số mét vải bán được của các cuộn tỉ lệ với số tiền bán được, mà số tiền bán được của các cuộn tỉ lệ với \(2:3:2\). Do đó, số vải bán được của các cuộn tỉ lệ với \(2:3:2\).
Ta có: \(\frac{{\frac{1}{3}a}}{2} = \frac{{\frac{2}{3}b}}{3} = \frac{{\frac{2}{5}c}}{2}\) suy ra \(\frac{a}{6} = \frac{{2b}}{9} = \frac{{2c}}{{10}}\) suy ra \(\frac{a}{6} = \frac{b}{{4,5}} = \frac{c}{5}\).
Mà tổng chiều dài của ba cuộn vải là \(186{\rm{ m}}\) nên \(a + b + c = 186{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{a}{6} = \frac{b}{{4,5}} = \frac{c}{5} = \frac{{a + b + c}}{{6 + 4,5 + 5}} = \frac{{186}}{{15,5}} = 12\).
Suy ra \(\frac{a}{6} = 12\) nên \(a = 72{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
\(\frac{b}{{4,5}} = 12\) nên \(b = 54{\rm{ m}}\).
\(\frac{c}{5} = 12\) nên \(c = 60{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Vậy chiều dài của ba cuộn vải loại \(I,\) loại \(II,\) loại \(III\) lần lượt là \(72{\rm{ m, 54 m, 60 m}}{\rm{.}}\)
Biết rằng \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Khi \(x = - \frac{1}{2}\) và \(y = 8\) thì hệ số tỉ lệ \(a\) lúc này là
\(a = 4.\)
\(a = - 16.\)
\(a = - 4.\)
\(a = 16.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có hệ số tỉ lệ là \(a = xy = - \frac{1}{2}.8 = - 4.\)
Trong các biểu thức sau, biểu thức đại số nào chỉ chứa một biến?
\(3x + 3y - 1.\)
\(x + 3y - z.\)
\({z^2} + 3z - 2.\)
\(3{y^2} - y - z.\)
Đáp án đúng là: B
Biểu thức đại số chỉ chức một biến là \({z^2} + 3z - 2.\)
Biểu thức đại số biểu thị tổng của hai số tự nhiên liên tiếp là
\(x + y\) với \(x,y \in \mathbb{N}.\)
\(x + y + 1\) với \(x,y \in \mathbb{N}.\)
\(x + \left( {x + 1} \right)\) với \(x \in \mathbb{N}.\)
\(x + \left( {x + 2} \right)\) với \(x \in \mathbb{N}.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có biểu thức đại số biểu thị tổng của hai số tự nhiên liên tiếp là \(x + \left( {x + 1} \right)\) với \(x \in \mathbb{N}.\)
Trong các đa thức sau, đa thức nào là đa thức một biến?
\(x + 2y.\)
\({x^2} + 2x + 1.\)
\(xy + 4x.\)
\({x^2} - 4{z^2} + y.\)
Đáp án đúng là: B
Đa thức một biến là \({x^2} + 2x + 1.\)
Đa thức một biến bậc \(6\) có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là \(5\), hệ số tự do là \( - 1\). Đó là đa thức
\(6{x^5} + 1.\)
\(6{x^5} - 1.\)
\(5{x^6} + 1.\)
\(5{x^6} - 1.\)
Đáp án đúng là: D
Đa thức một biến bậc \(6\) có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là \(5\), hệ số tự do là \( - 1\). Đó là đa thức \(5{x^6} - 1.\)
Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ ;\widehat B = 50^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(AC < AB.\)
\(BC < AB.\)
\(AC > AB.\)
\(BC < AC.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) nên \(\widehat C = 180^\circ - \left( {90^\circ + 50^\circ } \right) = 40^\circ \).
Suy ra \(\widehat C < \widehat B < \widehat A\) nên \(AB < AC < BC\).
Vậy chọn C.
Cho hình vẽ sau:

Đường vuông góc kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(d\) là
\(AH.\)
\(AC.\)
\(AB.\)
\(BC.\)
Đáp án đúng là: A
Đường vuông góc kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(d\) là \(AH.\)
Cho \(\Delta ABC\) có \(BC = 1{\rm{ cm, }}AC = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Nếu \(AB\) có độ dài là một số nguyên thì \(AB\) có số đo là
\(3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{4 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: B
Theo bất đẳng thức tam giác, ta có:
\(5 - 1 < AB < 5 + 1\) hay \(4 < AB < 6\).
Do đó, nếu \(AB\) có độ dài là một số nguyên thì \(AB\) có số đo là \({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)
Cho \(G\) là trọng tâm của \(\Delta DEF\), vẽ đường trung tuyến \(DH.\) Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
\(\frac{{DG}}{{DH}} = \frac{1}{2}.\)
\(\frac{{DG}}{{GH}} = 3.\)
\(\frac{{GH}}{{DH}} = \frac{1}{3}.\)
\(\frac{{GH}}{{DG}} = \frac{2}{3}.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có \(G\) là trọng tâm của \(\Delta DEF\)và đường trung tuyến \(DH\) nên \(\frac{{GH}}{{DH}} = \frac{1}{3}.\)
Cho điểm \(M\) nằm trong tam giác \(ABC\). Kẻ \(BM\) cắt cạnh \(AC\) tại \(D.\)
a) \(AB + AD \ge BD\).
b) \(MB + MD < AB + AD.\)
c) \(MB + MC < AB + AC\).
d) \(MA + MB + MC > AB + AC + BC.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sb) Đc) Đd) 
S

Xét \(\Delta ABD\), có: \(AB + AD > BD\) (bất đẳng thức tam giác).
Mà \(BD = BM + MD\).
Do đó, \(AB + AD > BM + MD\) (1)
Xét \(\Delta MBD\) có: \(MC < MD + DC\) (2)
Cộng theo vế (1) và (2) ta có:
\(BM + DM + CM < AB + AD + DC + MD\) hay \(BM + MC < AB + AC\).
Chứng minh tương tự, ta suy ra \(MA + MC < AB + BC\) và \(MA + MB < AC + BC\).
Do đó, \(2\left( {MA + MB + MC} \right) < 2\left( {AB + AC + BC} \right)\)
Suy ra \(MA + MB + MC < AB + AC + BC\).
Một hình hộp chữ nhật có các kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều cao tỉ lệ thuận với \(5;6;7\). Biết thể tích của hình hộp là \(1680{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Hỏi chiều cao của hình hộp đó là bao nhiêu mét?
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(14\)
Gọi kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hình hộp chữ nhật lần lượt là \(a,b,c\) \(\left( {a,b,c > 0;{\rm{m}}} \right)\).
Theo đề, ta có: \(a:b:c = 5:6:7\) hay \(\frac{a}{5} = \frac{b}{6} = \frac{c}{7}\).
Thể tích hình hộp chữ nhật là \(1680{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) nên \(abc = 1680{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Đặt \(\frac{a}{5} = \frac{b}{6} = \frac{c}{7} = k\) suy ra \(a = 5k;b = 6k;c = 7k\).
Khi đó ta có: \(abc = 5k.6k.7k = 1680\) hay \(210{k^3} = 1680\) suy ra \({k^3} = 8 = {2^3}\).
Do đó, \(k = 2.\)
Vậy với \(k = 2\) thì chiều cao của hình hộp chữ nhật là \(2.7 = 14{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Cho đa thức \(Q\left( x \right) = {x^3} - {x^2} + 2x - 3{x^2} + 5x - 2\). Tính giá trị của \(2Q\left( {\frac{1}{2}} \right) - Q\left( 1 \right)\).
(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(2,25\)
Ta có: \(Q\left( x \right) = {x^3} - {x^2} + 2x - 3{x^2} + 5x - 2\)
\(Q\left( x \right) = {x^3} + \left( { - {x^2} - 3{x^2}} \right) + \left( {2x + 5x} \right) - 2\)
\(Q\left( x \right) = {x^3} - 4{x^2} + 7x - 2\).
Do đó, \(Q\left( {\frac{1}{2}} \right) = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} - 4.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + 7.\frac{1}{2} - 2 = \frac{1}{8} - 1 + \frac{7}{2} - 2 = \frac{{17}}{8}.\)
\(Q\left( 1 \right) = {1^3} - {4.1^2} + 7.1 - 2 = 1 - 4 + 7 - 2 = 2\).
Suy ra \(2Q\left( {\frac{1}{2}} \right) - Q\left( 1 \right) = 2.\frac{{17}}{8} - 2 = \frac{{17}}{4} - 2 = \frac{9}{4} = 2,25\).
Cho một tam giác cân có số đo hai cạnh bằng \(3{\rm{ cm}}\) và \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi tam giác cân đó bằng bao nhiêu centimet?
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(17\)
Giả sử rằng \(\Delta ABC\) có \(AB = 3{\rm{ cm, }}AC = 7{\rm{ cm}}\).
Theo bất đẳng thức tam giác, ta có:
\(\left| {AB - AC} \right| < BC < AB + AC\) hay \(4 < BC < 10\).
Mà theo đề, \(\Delta ABC\) cân nên suy ra \(BC = 7{\rm{ cm}}\).
Vậy chu vi tam giác \(ABC\) là: \(3 + 7 + 7 = 17{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
(1,0 điểm) Cho hai đoạn thẳng \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại trung điểm \(O\) của mỗi đoạn. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC,CD\). Đoạn thẳng \(AM,AN\) cắt \(BD\) lần lượt tại \(I,K\). Chứng minh:
a) \(I\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) và \(K\) là trọng tâm của tam giác \(\Delta ADC\).
b) \(BI = IK = KD.\)
Hướng dẫn giải

a) Xét \(\Delta ABC\), ta có: \(O\) là trung điểm của \(AC\), \(M\) là trung điểm của \(BC\).
Do đó, \(BO,AM\) là các đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).
Mà \(BO\) cắt \(AM\) tại \(I\) nên \(I\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\).
Xét \(\Delta ADC\), ta có: \(O\) là trung điểm của \(AC\), \(N\) là trung điểm của \(DC\).
Do đó, \(DO,AN\) là các đường trung tuyến của \(\Delta ADC\).
Mà \(DO\) cắt \(AN\) tại \(K\) nên \(K\) là trọng tâm của \(\Delta ADC\).
b) Xét \(\Delta ABC\) có \(I\) là trọng tâm nên \(IO = \frac{1}{3}BO\).
Xét \(\Delta ADC\) có \(K\) là trọng tâm nên \(KO = \frac{1}{3}DO\).
Mà \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(BO = DO\).
Do đó, ta có: \(IO + KO = \frac{1}{3}BO + \frac{1}{3}DO = \frac{2}{3}BO\) hay \(IK = \frac{2}{3}BO\).
Do đó, \(BI = IK = KD = \frac{2}{3}BO = \frac{2}{3}DO.\)
(1,0 điểm) Cho ba đa thức:
\(A\left( x \right) = 2{x^4} - 5{x^3} + 7x - 5 + 4{x^3} + 3{x^2} + 2x + 3\);
\(B\left( x \right) = 5{x^4} - 3{x^3} + 5x - 3{x^4} - 2{x^3} + 9 - 6x\);
\(C\left( x \right) = {x^4} + 4{x^2} + 5\).
a) Thực hiện tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right)\) và \(A\left( x \right) + B\left( x \right) - 3C\left( x \right).\)
b) Chứng minh rằng đa thức \(C\left( x \right)\) không có nghiệm.
Hướng dẫn giải
a) Ta có:
\(A\left( x \right) = 2{x^4} - 5{x^3} + 7x - 5 + 4{x^3} + 3{x^2} + 2x + 3\)
\(A\left( x \right) = 2{x^4} + \left( { - 5{x^3} + 4{x^3}} \right) + 3{x^2} + \left( {7x + 2x} \right) - 5 + 3\)
\(A\left( x \right) = 2{x^4} - {x^3} + 3{x^2} + 9x - 2\).
Ta có:
\(B\left( x \right) = 5{x^4} - 3{x^3} + 5x - 3{x^4} - 2{x^3} + 9 - 6x\)
\(B\left( x \right) = \left( {5{x^4} - 3{x^4}} \right) + \left( { - 3{x^3} - 2{x^3}} \right) + \left( {5x - 6x} \right) + 9\)
\(B\left( x \right) = {x^4} - 5{x^3} - x + 9\).
Ta có: \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 2{x^4} - {x^3} + 3{x^2} + 9x - 2 + {x^4} - 5{x^3} - x + 9\)
\(A\left( x \right) + B\left( x \right) = \left( {2{x^4} + {x^4}} \right) + \left( { - {x^3} - 5{x^3}} \right) + 3{x^2} + \left( {9x - x} \right) - 2 + 9\)
\(A\left( x \right) + B\left( x \right) = \left( {2{x^4} + {x^4}} \right) + \left( { - {x^3} - 5{x^3}} \right) + 3{x^2} + \left( {9x - x} \right) - 2 + 9\)
\(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 3{x^4} - 6{x^3} + 3{x^2} + 8x + 7\)
Ta có: \(A\left( x \right) + B\left( x \right) - 3C\left( x \right) = 3{x^4} - 6{x^3} + 3{x^2} + 8x + 7 - 3\left( {{x^4} + 4{x^2} + 5} \right)\)
\(A\left( x \right) + B\left( x \right) - 3C\left( x \right) = 3{x^4} - 6{x^3} + 3{x^2} + 8x + 7 - 3{x^4} - 12{x^2} - 15\)
\(A\left( x \right) + B\left( x \right) - 3C\left( x \right) = \left( {3{x^4} - 3{x^4}} \right) - 6{x^3} + \left( {3{x^2} - 12{x^2}} \right) + 8x + 7 - 15\)
\(A\left( x \right) + B\left( x \right) - 3C\left( x \right) = - 6{x^3} - 9{x^2} + 8x - 8\).
c) Ta có: \(C\left( x \right) = {x^4} + 4{x^2} + 5\).
Vì \({x^4} \ge 0\) với mọi \(x\), \({x^2} \ge 0\) với mọi \(x\) nên \({x^4} + 4{x^2} + 5 > 0\) với mọi \(x\).
Do đó, không có giá trị nào của \(x\) để \(C\left( x \right) = 0\).
Vậy \(C\left( x \right)\) là đa thức không có nghiệm.
TA Có: \ (a \ left (x \ right) + b \ left (x \ right) - 3c \ left (x \ right) = 3 {x^4} - 6 {x^3} + 3 {x^2} + 8x + 7 - 3 \

