Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 758 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tỉ số nào sau đây có thể lập thành tỉ lệ thức?

\(3:4\) và \(5:6.\)

\(3:4\) và \(7:5.\)

\(7:5\) và \(14:10.\)

\(14:10\) và \(5:6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy tỉ số \(\frac{7}{5} = \frac{{14}}{{10}}\) nên các cặp tỉ số \(7:5\) và \(14:10\) lập được thành tỉ lệ thức.

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu có dãy tỉ số bằng nhau \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4}\) thì điều nào sau đây là đúng?

\(x:y:z = 2:3:4.\)

\(a:b:c = 2:3:4.\)

\(a:b:c = 4:3:2.\)

\(x:y:z = 4:3:2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu có dãy tỉ số bằng nhau \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4}\) thì ta có \(a:b:c = 2:3:4.\)

Đoạn văn

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

3. Tự luận
1 điểm

Bác Cường mua \(39\) mớ rau gồm ba loại: rau muống giá \(6\) nghìn đồng một mớ, rau cải giá \(8\) nghìn đồng một mớ, rau đay giá \(4\) nghìn đồng một mớ. Biết rằng số tiền bác Cường mua mỗi loại rau là như nhau. Gọi \(x,y,z\) lần lượt là số mớ rau bác Cường mua gồm rau muống, rau cải và rau đay.

a) Điều kiện của \(x,y,z\) là \(x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\) và \(x,y,z < 39.\)

b) Phương trình biểu diễn tổng số rau bác Cường mua là \(x + y + z = 39\).

c) Số tiền bác Cường mua mỗi loại rau là như nhau nên ta có tỉ lệ thức \(\frac{x}{6} = \frac{y}{8} = \frac{z}{4}.\)

d) Loại rau bác Cường mua nhiều nhất là rau đay với \(12\) mớ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đb) Đc) Sd) Đ

Gọi \(x,y,z\) lần lượt là số mớ rau bác Cường mua gồm rau muống, rau cải và rau đay.

Điều kiện của \(x,y,z\) là \(x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\) và \(x,y,z < 39.\)

Phương trình biểu diễn tổng số rau bác Cường mua là \(x + y + z = 39\).

Số tiền bác Cường mua mỗi loại rau là như nhau nên ta có tỉ lệ thức \(6x = 8y = 4z\) hay

\(\frac{x}{{\frac{1}{6}}} = \frac{y}{{\frac{1}{8}}} = \frac{z}{{\frac{1}{4}}}.\)

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{\frac{1}{6}}} = \frac{y}{{\frac{1}{8}}} = \frac{z}{{\frac{1}{4}}} = \frac{{x + y + z}}{{\frac{1}{6} + \frac{1}{8} + \frac{1}{4}}} = \frac{{39}}{{\frac{{13}}{{24}}}} = 72\).

Suy ra \(x = \frac{1}{6}.72 = 12;y = \frac{1}{8}.72 = 9;z = \frac{1}{4}.72 = 18\).

Do đó, bác Cường mua số mớ rau muống, rau cải, rau đay lần lượt là \(12\) mớ, \(9\) mớ và \(18\) mớ.

4. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\) và \(x + y = 24\). Tính giá trị của \(3x + 5y\).

Trả lời:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(102\)

Ta có \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\) nên áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{{x + y}}{{3 + 5}} = \frac{{24}}{8} = 3\).

Suy ra \(\frac{x}{3} = 3\) nên \(x = 9\), \(\frac{y}{5} = 3\) nên \(y = 15.\)

Do đó, \(3x + 5y = 3.9 + 5.15 = 102\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(x\) và \(y\) tỉ lệ thuận với nhau có các giá trị tương ứng trong bảng sau:

Cho biết   x   và   y   tỉ lệ thuận với nhau có các giá trị tương ứng trong bảng sau:  x    2    − 3    y    4    Giá trị ở ô trống trong bảng là (ảnh 1)

Giá trị ở ô trống trong bảng là

\( - 2.\)

\(6.\)

\( - 6.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có hệ số tỉ lệ của \(y\) và \(x\) là \(4:2 = 2\).

Do đó, giá trị ở ô trống trong bảng là \( - 3.2 = - 6.\)

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

6. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Ông Bình có một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là \(20{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Chiều dài và chiều rộng miếng đất tỉ lệ với \(9\) và \(5.\) Ông tính làm hàng rào xung quanh miếng đất bằng kẽm gai với giá \(5{\rm{ }}500\) đồng trên \(1{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Tính chu vi mảnh vườn và số tiền ông Bình làm hàng rào biết rằng công rào và chi phí cọc là \(2{\rm{ }}500{\rm{ }}000\) đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(a,b{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) lần lượt là chiều dài, chiều rộng của mảnh đất \(\left( {a > 20} \right)\).

Theo đề bài ta có \(a - b = 20\) và \(\frac{a}{9} = \frac{b}{5}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{a}{9} = \frac{b}{5} = \frac{{a - b}}{{9 - 5}} = \frac{{20}}{4} = 5\).

Do đó, \(\frac{a}{9} = 5\), suy ra \(a = 9.5 = 45\) và \(\frac{b}{5} = 5\) suy ra \(b = 5.5 = 25\).

Do đó, chu vi của mảnh đất là \(2.\left( {45 + 25} \right) = 140{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Số tiền ông Bình mua kẽm gai để làm hàng rào là: \(140.5{\rm{ }}500 = 770{\rm{ 000}}\) (đồng)

Vậy số tiền ông Bình làm hàng rào là: \(770{\rm{ }}000 + 2{\rm{ 50}}0{\rm{ }}000 = 3{\rm{ }}270{\rm{ }}000\) (đồng).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch với nhau. Khi \(x = - 6\) thì \(y = 8\). Vậy khi \(y = 12\) thì \(x\) bằng

\( - 4.\)

\(4.\)

\(16.\)

\( - 16.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có hệ số tỉ lệ là \( - 6.8 = - 48\).

Do đó, khi \(y = 12\) thì \(x\) bằng \( - 48:12 = - 4\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, đâu là biểu thức đại số chứa cả biến \(x\) và \(y\)?

\(x - y.\)

\({x^2} - 3x.\)

\({y^3} - 7y + 2.\)

\(x + 2{x^3} - 2z.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức đại số chứa cả biến \(x\) và \(y\) là \(x - y.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức biểu thị quãng đường Dung đi được trong \(x\) giờ với vận tốc \(40{\rm{ km/h}}\) là

\(40.x.\)

\(40 + x.\)

\(40:x.\)

\(\frac{x}{{40}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức biểu thị quãng đường Dung đi được trong \(x\) giờ với vận tốc \(40{\rm{ km/h}}\) là \(40.x{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right).\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức \(P\left( x \right) = 1 - 9{x^4} + \frac{1}{3}{x^3} + x - 1\) có hệ số tự do là

\(1.\)

\( - 1.\)

\(0.\)

\( - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(P\left( x \right) = 1 - 9{x^4} + \frac{1}{3}{x^3} + x - 1 = - 9{x^4} + \frac{1}{3}{x^3} + x + \left( {1 - 1} \right) = - 9{x^4} + \frac{1}{3}{x^3} + x\).

Do đó, hệ số tự do của đa thức \(P\left( x \right)\) là \(0.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức biểu thị “Tích của \(x\) và \(y\)” là

\(x.y.\)

\(x + y.\)

\(x - y.\)

\(\frac{x}{y}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có biểu thức biểu thị “Tích của \(x\) và \(y\)” là \(x.y.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 5{\rm{ cm, }}BC = 8{\rm{ cm, }}AC = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(\widehat B < \widehat C < \widehat A.\)

\(\widehat C < \widehat A < \widehat B.\)

\(\widehat C < \widehat B < \widehat A.\)

\(\widehat A < \widehat B < \widehat C.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(5 < 8 < 10\) hay \(AB < BC < AC\) nên \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\) (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu…..”

lớn hơn.

ngắn nhất.

nhỏ hơn.

bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba đoạn thẳng nào sau đây không thể là cạnh của một tam giác?

\(3{\rm{ cm, 4 cm, 5 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{6 cm, 9 cm, 12 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{2 cm, 4 cm, 6 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{5 cm, 8 cm, 10 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy \(4 + 2 = 6\), do đó, bộ ba đô dài \({\rm{2 cm, 4 cm, 6 cm}}\) không thể lập thành ba cạnh của một tam giác.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(G\) là giao của hai trung tuyến \(BM\) và \(CN\) của tam giác \(ABC\) trong hình vẽ.

Cho   G   là giao của hai trung tuyến   B M   và   C N   của tam giác   A B C   trong hình vẽ.    Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(CG = \frac{{GN}}{2}.\)

\(GM = \frac{{GB}}{3}.\)

\(GB = \frac{2}{3}GC.\)

\(GN = \frac{{GC}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(G\) là giao của hai trung tuyến \(BM\) và \(CN\) nên \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Do đó, \(GN = \frac{{GC}}{2}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(\Delta ABC\) và \(M\) là một điểm nằm trong tam giác. Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BM\) và cạnh \(AC\).

a) \(MA < MI + IA.\)

b) \(MA + MB < IA + IB.\)

c) \(IA + IB < CA + CB.\)

d) \(MA + MB < CA + CB.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đb) Đ c) Đd) Đ

Cho tam giác   Δ A B C   và   M   là một điểm nằm trong tam giác. Gọi   I   là giao điểm của đường thẳng   B M   và cạnh   A C  .  a)   M A < M I + I A .    b)   M A + M B < I A + I B .    c)   I A + I B < C A + C B .    d)   M A + M B < C A + C B . (ảnh 1)

Xét

\(\Delta AMI\), theo bất đẳng thức tam giác, ta có: \(MA < MI + IA\).

Từ \(MA < MI + IA\), cộng hai vế với \(MB\), ta có:

\(MA + MB < MI + IA + MB\) hay \(MA + MB < IB + IA\).

Xét \(\Delta IBC\), theo bất đẳng thức tam giác, ta có: \(IB < BC + CI.\)

Do đó, \(IB + IA < CA + CB\).

Ta có: \(MA + MB < IB + IA\) và \(IB + IA < CA + CB\) suy ra \(MA + MB < CA + CB.\)

17. Tự luận
1 điểm

Một trại chăn nuôi gồm gà, vịt và heo. Biết số con gà, vịt và heo lần lượt tỉ lệ với \(6;5;4\) và tổng số con là \(150\) con. Hỏi trại chăn nuôi có bao nhiêu con heo?

Trả lời:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(40\)

Gọi số con gà, vịt và heo lần lượt là \(x,y,z\) (con) \(\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^*};x,y,z < 150} \right)\).

Do tổng số con gà, vịt và heo là \(150\) con nên \(x + y + z = 150\).

Do số con gà, vịt và heo lần lượt tỉ lệ với \(6;5;4\) nên \(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau nên ta có:

\(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 5 + 4}} = \frac{{150}}{{15}} = 10\).

Suy ra \(x = 6.10 = 60;y = 5.10 = 50;z = 4.10 = 40\).

Vậy trại chăn nuôi gồm \(60\) con gà, \(50\) con vịt, \(40\) con heo.

Do đó, trại chăn nuôi có \(40\) con heo.

18. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(Q\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^4} + \frac{1}{3}{x^2} - 3x + \frac{1}{2}\). Tính giá trị của \(Q\left( 3 \right) - Q\left( { - 3} \right).\)

Trả lời:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 18\)

Ta có: \(Q\left( 3 \right) = \frac{1}{2}{.3^4} + \frac{1}{3}{.3^2} - 3.3 + \frac{1}{2} = \frac{{81}}{2} + 3 - 9 + \frac{1}{2} = 35.\)

\(Q\left( { - 3} \right) = \frac{1}{2}.{\left( { - 3} \right)^4} + \frac{1}{3}.{\left( { - 3} \right)^2} - 3.\left( { - 3} \right) + \frac{1}{2} = \frac{{81}}{2} + 3 + 9 + \frac{1}{2} = 53.\)

Do đó, \(Q\left( 3 \right) - Q\left( { - 3} \right) = 35 - 53 = - 18.\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) \(\left( {D \in BC} \right)\). Kẻ \(DF \bot AC\) tại \(F\). Hỏi khoảng cách từ \(D\) đến đường thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu centimet? Biết rằng \(BD = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Trả lời:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(2\)

Cho tam giác   A B C   vuông tại   B   có   A D   là tia phân giác của   ˆ B A C     ( D ∈ B C )  . Kẻ   D F ⊥ A C   tại   F  . Hỏi khoảng cách từ   D   đến đường thẳng   A C   bằng bao nhiêu centimet? Biết rằng   B D = 2 c m . (ảnh 1)

Xét

\(\Delta ABD\) và \(\Delta AED\), có:

\(\widehat B = \widehat E = 90^\circ \)(gt)

\(AD\): chung (gt)

\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\) (vì \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\))

Do đó, \(\Delta ABD = \Delta AED\) (g.c.g)

Suy ra \(BD = ED\) (hai cạnh tương ứng)

Mà \(BD = 2{\rm{ cm}}\) nên \(ED = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Vậy khoảng cách từ \(D\) đến đường thẳng \(AC\) là \(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(AC\). Trên đoạn \(BM\) lấy điểm \(K\) sao cho \(MK = \frac{1}{2}KB\). Điểm \(H\) thuộc tia đối của tia \(MK\) sao cho \(BH = 2BK.\) Gọi \(I\) là điểm thuộc cạnh \(AC\) và \(IC = \frac{1}{3}CA\). Đường \(KI\) cắt \(HC\) ở \(E\).

a) Chứng minh \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\) và \(E\) là trung điểm của \(HC.\)

b) Tính các tỉ số \(\frac{{IE}}{{IK}};\frac{{MI}}{{AC}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(1,0 điểm) Cho tam giác   A B C   có   M   là trung điểm của   A C  . Trên đoạn   B M   lấy điểm   K   sao cho   M K = 1 2 K B  . Điểm   H   thuộc tia đối của tia   M K   sao cho   B H = 2 B K .   Gọi   I   là điểm thuộc cạnh   A C   và   I C = 1 3 C A  . Đường   K I   cắt   H C   ở   E  . (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta HKC\), có:

Ta có: \(BH = 2BK\) hay \(BK + KH = 2BK\) suy ra \(KH = BK.\)

Mà \(MK = \frac{1}{2}KB\) nên \(MK = \frac{1}{2}KH\) hay \(M\) là trung điểm của \(KH\).

Lại có: \(IC = \frac{1}{3}CA = \frac{1}{3}.2MC = \frac{2}{3}MC\) với \(MC\) là trung tuyến của \(\Delta HKC\).

Suy ra \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\).

Mà đường thẳng \(KI\) cắt \(HC\) ở \(E\) nên \(E\) là trung điểm của \(HC.\)

b) Ta có \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\) nên \(\frac{{IE}}{{KE}} = \frac{2}{3}\) và \(\frac{{IK}}{{KE}} = \frac{1}{3}\) do đó, \(\frac{{IE}}{{IK}} = \frac{1}{2}.\)

Ta có \(\frac{{MI}}{{MC}} = \frac{1}{3}\) hay \(MI = \frac{1}{3}MC\).

Mà \(MC = \frac{1}{2}AC\).

Suy ra \(MI = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{6}AC\).

Do đó, \(\frac{{MI}}{{AC}} = \frac{1}{6}.\)

21. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hai đa thức:

\(F\left( x \right) = 2{x^2} - 3x + 2{x^3} - 4 + 4x - 2{x^3} - 1\) và \(G\left( x \right) = 13 - 12{x^3} + 1 - x + 12{x^3} + {x^2} + 3x\).

a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức trên theo chiều giảm dần lũy thừa của biến.

b) Biết rằng \(H\left( x \right) + F\left( x \right) = G\left( x \right)\). Tính \(H\left( {\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \(F\left( x \right) = 2{x^2} - 3x + 2{x^3} - 4 + 4x - 2{x^3} - 1\)

\(F\left( x \right) = \left( {2{x^3} - 2{x^3}} \right) + 2{x^2} + \left( { - 3x + 4x} \right) - 4 - 1\)

\(F\left( x \right) = 2{x^2} + x - 5\).

Ta có: \(G\left( x \right) = 13 - 12{x^3} + 1 - x + 12{x^3} + {x^2} + 3x\)

\(G\left( x \right) = \left( { - 12{x^3} + 12{x^3}} \right) + {x^2} + \left( {3x - x} \right) + 1\)

\(G\left( x \right) = {x^2} + 2x + 1\).b) Ta có: \(H\left( x \right) + F\left( x \right) = G\left( x \right)\)

Suy ra \(H\left( x \right) = G\left( x \right) - F\left( x \right) = {x^2} + 2x + 1 - \left( {2{x^2} + x - 5} \right)\)

\(H\left( x \right) = {x^2} + 2x + 1 - 2{x^2} - x - 5\)

\(H\left( x \right) = \left( {{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( {2x - x} \right) + \left( {1 - 5} \right)\)

\(H\left( x \right) = - {x^2} + x - 4\).

Do đó, \(H\left( {\frac{1}{2}} \right) = - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{1}{2} - 4 = - \frac{1}{4} + \frac{1}{2} - 4 = - \frac{{15}}{4}.\)