Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 760 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tỉ số nào dưới đây lập được thành tỉ lệ thức?

\(\frac{1}{3}\) và \(\frac{2}{6}.\)

\(\frac{1}{3}\) và \(\frac{4}{5}\).

\(\frac{2}{6}\) và \(\frac{4}{5}\).

\(\frac{2}{6}\) và \(\frac{4}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\) nên tỉ số \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{2}{6}\) có thể lập thành tỉ lệ thức.

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

2. Tự luận
1 điểm

Chị Linh bán được \(111\) chiếc áo gồm ba loại. Áo phông màu trắng giá \(100\) nghìn đồng một chiếc áo, áo phông màu đen giá \(80\) nghìn đồng một chiếc áo, áo phông màu xanh giá \(120\) nghìn đồng một chiếc. Biết rằng số tiền chị Linh bán được của ba loại áo phông là như nhau. Gọi \(x;y;z\) lần lượt là số áo phông chị Linh bán gồm áo phông màu trắng, áo phông màu đen và áo phông màu xanh.

a) Điều kiện của \(x;y;z\) là \(x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\) và \(x,y,z < 111.\)

b) Phương trình biểu diễn tổng số áo chị Linh bán được là \(x + y + z = 111\).

c) Vì số tiền chị Linh bán được của mỗi loại áo phông là như nhau nên ta có tỉ lệ thức

\(\frac{x}{{\frac{1}{{80}}}} = \frac{y}{{\frac{1}{{100}}}} = \frac{z}{{\frac{1}{{120}}}}\).

d) Chị Linh bán số áo phông đen nhiều hơn số áo phông xanh là \(15\) chiếc áo.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đb) Đc) Sd) Đ

Gọi \(x;y;z\) lần lượt là số áo khoác chị Linh mua gồm áo phông màu trắng, áo phông màu đen và áo phông màu xanh.

Điều kiện của \(x;y;z\) là \(x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\) và \(x,y,z < 111.\)

Phương trình biểu diễn tổng số áo chị Linh bán được là \(x + y + z = 111\).

Vì số tiền chị Linh bán được của mỗi loại áo phông là như nhau nên ta có tỉ lệ thức \(100x = 80y = 120z\) hay \(\frac{x}{{\frac{1}{{100}}}} = \frac{y}{{\frac{1}{{80}}}} = \frac{z}{{\frac{1}{{120}}}}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{{\frac{1}{{100}}}} = \frac{y}{{\frac{1}{{80}}}} = \frac{z}{{\frac{1}{{120}}}} = \frac{{x + y + z}}{{\frac{1}{{100}} + \frac{1}{{80}} + \frac{1}{{120}}}} = \frac{{111}}{{\frac{{37}}{{1200}}}} = 3{\rm{ }}600\).

Suy ra \(x = \frac{1}{{100}}.3{\rm{ }}600 = 36;y = \frac{1}{{80}}.3{\rm{ }}600 = 45;z = \frac{1}{{120}}.3{\rm{ }}600 = 30\)

Vậy chị Linh bán số áo phông màu trắng, đen, xanh lần lượt là \(36\) áo, \(45\) áo và \(30\) áo.

Do đó, chị Linh bán số áo phông đen nhiều hơn số áo phông xanh là \(15\) chiếc áo.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi số học sinh của ba lớp \(7A,{\rm{ }}7B,{\rm{ }}7C\) lần lượt là \(x;y;z\) tỉ lệ với \(2;2;3\) thì khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{2}.\)

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{2}.\)

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}.\)

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số học sinh của ba lớp \(7A,{\rm{ }}7B,{\rm{ }}7C\) lần lượt là \(x;y;z\) tỉ lệ với \(2;2;3\) thì ta có \(\frac{x}{2} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}.\)

Đoạn văn

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

4. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \(\frac{x}{4} = \frac{y}{9}\) và \(x - y = 10\). Tính giá trị của \(A = 2x + y.\)

Trả lời:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 34\)

Ta có: \(\frac{x}{4} = \frac{y}{9} = \frac{{x - y}}{{4 - 9}} = \frac{{10}}{{ - 5}} = - 2\).

Do đó, \(\frac{x}{4} = - 2\) nên \(x = - 2.4 = - 8\).

\(\frac{y}{9} = - 2\) nên \(y = - 2.9 = - 18\).

Do đó, \(A = 2x + y = 2.\left( { - 8} \right) + \left( { - 18} \right) = - 34\).

Vậy \(A = - 34.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k = 2\). Khi \(x = - 3\) thì giá trị của \(y\) bằng bao nhiêu?

\( - 6.\)

\(0.\)

\( - 9.\)

\( - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(y = 2x\) nên \(x = - 3\) thì \(y = 2.\left( { - 3} \right) = - 6\).

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

6. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài, chiều rộng tỉ lệ với \(5\) và \(3\). Biết chiều dài hơn chiều rộng là \(40{\rm{ m}}\). Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, biết rằng cứ \(15{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) thu hoạch được \(12{\rm{ kg}}\) thóc. Tính diện tích thửa ruộng và số kilôgram thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi chiều dài và chiều rộng của thửa ruộng lần lượt là \(x;y{\rm{ }}\left( {x;y > 0} \right)\).

Theo đề bài, một thửa ruộng hình chữ nhật có hai cạnh tỉ lệ với \(3\) và \(5\) nên \(\frac{x}{5} = \frac{y}{3}\).

Mà chiều dài hơn chiều rộng \(40{\rm{ m}}\) nên \(x - y = 40\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{5} = \frac{y}{3} = \frac{{x - y}}{{5 - 3}} = \frac{{40}}{2} = 20\).

Suy ra \(x = 20.5 = 100{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) và \(y = 20.3 = 60{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích của thửa ruộng đó là: \(60.100 = 6{\rm{ }}000{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Theo đề, \(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) thu được số kilôgram thóc là: \(12:15 = 0,8{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Vậy cả thửa ruộng thu hoạch được số kilôgram thóc là: \(6{\rm{ }}000.0,8 = 4{\rm{ }}800{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ là \(a\). Khi \(x = - 2\) và \(y = 4\) thì giá trị của \(a\) là

\( - 2.\)

\( - 6.\)

\( - 8.\)

\( - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(xy = a\).

Do đó, khi \(x = - 2\) và \(y = 4\) thì \(a = xy = - 2.4 = - 8.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các biến trong biểu thức đại số \(3x + 2y - 2z\) là

\(x;y;z.\)

\(x;y.\)

\(x;z.\)

\(y;z.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các biến trong biểu thức đại số \(3x + 2y - 2z\) là \(x;y;z.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức biểu thị công thức tính chu vi hình chữ nhật biết chiều dài \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và chiều rộng \({\rm{y }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là

\(x + y.\)

\(xy.\)

\(2\left( {x + y} \right).\)

\(\left( {x + y} \right):2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức tính chu vi hình chữ nhật biết chiều dài \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và chiều rộng \({\rm{y }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là \(2\left( {x + y} \right).\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số cao nhất của đa thức \(\frac{1}{3}{x^3} + 2{x^2} - \frac{1}{3}x - 2\) là

\(\frac{1}{3}.\)

\(2.\)

\( - \frac{1}{3}.\)

\( - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hệ số cao nhất của đa thức \(\frac{1}{3}{x^3} + 2{x^2} - \frac{1}{3}x - 2\) là \(\frac{1}{3}.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức một biến thu gọn là

\(A\left( x \right) = {x^4} - 2{x^3} + 3{x^2} - x + 1.\)

\(A\left( x \right) = {x^4} - 2x + 3{x^2} - x + 1.\)

\(A\left( x \right) = {x^4} - 2{x^3} + 3{x^2} - {x^4} + 1.\)

\(A\left( x \right) = {x^4} + \frac{1}{2} - 2{x^3} + 3{x^2} - x + 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đa thức một biến thu gọn là \(A\left( x \right) = {x^4} - 2{x^3} + 3{x^2} - x + 1.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng.

Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc nhỏ hơn.

Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.

Trong một tam giác, góc kề với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.

Trong một tam giác, không có quan hệ giữa góc và cạnh đối diện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) có \(MN < MP;MD \bot NP\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

\(DN = DP.\)

\(DM < MP.\)

\(MD > MN.\)

\(MN = MP.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do \(MD \bot NP\) nên tam giác \(MDP\) vuông tại \(D\).

Do đó, \(DM < MP.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không thể tạo thành một tam giác?

\(3{\rm{ cm; 3 cm; 2 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{1 cm; 5 cm; 5 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{11 cm; 7 cm; 6 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{8 cm; 15 cm; 6 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(8 + 6 = 14 < 15\).

Do đó, bộ ba độ dài đoạn thẳng \({\rm{8 cm; 15 cm; 6 cm}}\) không thể là độ dài của một tam giác.

>

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn có hai đường trung tuyến \(AM\) và \(BN\) cắt nhau tại \(O\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(OA = \frac{2}{3}AM.\)

\(OM = \frac{1}{3}AM.\)

\(AO = \frac{2}{3}BN.\)

\(ON = \frac{1}{3}BN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác   A B C   nhọn có hai đường trung tuyến   A M   và   B N   cắt nhau tại   O  . Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) nhọn có hai đường trung tuyến \(AM\) và \(BN\) cắt nhau tại \(O\) thì \(O\) là trọng tâm của tam giác.

Do đó, \(OA = \frac{2}{3}AM,{\rm{ }}OM = \frac{1}{3}AM,{\rm{ }}ON = \frac{1}{3}BN.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB > AC.\) Từ \(A\) hạ \(AH \bot BC\), trên đường thẳng \(AH\) lấy điểm \(M\) tùy ý.

a) \(BH > HC.\)

b) \(MB < MC.\)

c) \(MH < AH.\)

d) \(BA > BM.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đb) Sc) Đ d) Đ

Cho tam giác   A B C   có   A B > A C .   Từ   A   hạ   A H ⊥ B C  , trên đường thẳng   A H   lấy điểm   M   tùy ý.  a)   B H > H C .    b)   M B < M C .    c)   M H < A H .    d)   B A > B M . (ảnh 1)

Do \(AB > AC\) (giả thiết)

Suy ra \(BH > HC\) (đường xiên lớn hơn thì hình chiếu lớn hơn)

Xét hai đường xiên \(MB\) và \(MC\) có \(BH > HC\) (cmt)

Do đó, \(MB > MC\) (hình chiếu lớn hơn thì đường xiên lớn hơn)

Ta có: \(BH\) là đường vuông góc với đường thẳng \(AH\).

Lại theo giả thiết điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(H\).

Nên \(MH < AH.\)

Suy ra \(BM < BA\) (hình chiếu lớn hơn thì đường xiên lớn hơn).

Do đó, \(BA > BM.\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có số đo các góc \(A,B,C\) tỉ lệ với \(3;5;7\). Hỏi số đo góc \(B\) bằng bao nhiêu độ?

Trả lời:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(60\)

Theo đề bài tam giác \(ABC\) có số đo các góc \(A,B,C\) tỉ lệ với \(3;5;7\) nên ta có:

\(\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{5} = \frac{{\widehat C}}{7}\).

Mà tổng số đo ba góc trong một tam giác là \(180^\circ \) nên \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{5} = \frac{{\widehat C}}{7} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{3 + 5 + 7}} = \frac{{180^\circ }}{{15}} = 12^\circ \).

Do đó, \(\widehat A = 3.12^\circ = 36^\circ ;\widehat B = 5.12^\circ = 60^\circ ;\widehat C = 7.12^\circ = 84^\circ \).

Vậy số đo góc \(B\) là \(60^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(B\left( x \right) = - 4{x^5} - 3x - \frac{1}{2} + 7{x^3} + 4{x^5} + \frac{1}{2}\). Tính giá trị của \(B\left( 5 \right) + 2B\left( { - 2} \right)\).

Trả lời:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(760\)

Ta có: \(B\left( x \right) = - 4{x^5} - 3x - \frac{1}{2} + 7{x^3} + 4{x^5} + \frac{1}{2}\)

\(B\left( x \right) = \left( { - 4{x^5} + 4{x^5}} \right) - 3x + 7{x^3} + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{2}} \right)\)

\(B\left( x \right) = 7{x^3} - 3x\).

Do đó, \(B\left( 5 \right) = {7.5^3} - 3.5 = 875 - 15 = 860\), \(B\left( { - 2} \right) = 7.{\left( { - 2} \right)^3} - 3.\left( { - 2} \right) = - 56 + 6 = - 50\).

Vậy \(B\left( 5 \right) + 2B\left( { - 2} \right) = 860 + 2.\left( { - 50} \right) = 760\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng \(18{\rm{ cm}}\) và \(BC > AC > AB\). Tính độ dài \(BC\) biết rằng độ dài đó là một số tự nhiên chẵn (đơn vị: cm)

Trả lời:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(8\)

Theo đề, ta có: \(BC > AC\) và \(BC > AB\) nên \(BC + BC + BC > AB + AC + BC\) hay \(3.BC > 18\) và \(BC > 6{\rm{ cm}}\) (1)

Lại có: \(BC < AC + AB\) (theo bất đẳng thức tam giác)

Suy ra \(BC + BC < AC + AB + BC\) hay \(2.BC < 18\) suy ra \(BC < 9{\rm{ cm}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(6{\rm{ cm}} < BC < 9{\rm{ cm}}\).

Mà theo đề, \(BC\) có độ dài là một số tự nhiên chẵn, suy ra \(BC = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\), trung tuyến \(BD\). Trên tia đối của tia \(DB\) lấy điểm \(E\) sao cho \(DE = BD\). Gọi \(P,Q\) lần lượt là điểm trên \(BE\) sao cho \(BP = PQ = QE\). Chứng minh:

a) \(CP,CQ\) cắt \(AB,AE\) tại trung điểm của \(AB,AE\).

b) \(CP\parallel AQ\) và \(CQ\parallel AP.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(1,0 điểm) Cho tam giác   A B C  , trung tuyến   B D  . Trên tia đối của tia   D B   lấy điểm   E   sao cho   D E = B D  . Gọi   P , Q   lần lượt là điểm trên   B E   sao cho   B P = P Q = Q E  . Chứng minh:  a)   C P , C Q   cắt   A B , A E   tại trung điểm của   A B , A E  .  b)   C P ∥ A Q   và   C Q ∥ A P . (ảnh 1)

a) Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AE\).

Ta có: \(BP = PQ = QE\) và \(BD = DE\).

Mà \(BD = BP + PD;DE = QE + DQ\).

Suy ra \(PD = DQ\).

Hay \(D\) là trung điểm của \(PQ\).

Ta có: \(PD = \frac{1}{2}PQ\) hay \(PD = \frac{1}{2}BP\). Suy ra \(PD = \frac{1}{3}BD\)

Lại có \(BD\) là trung tuyến của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(P\)là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

Do đó, \(CP\) cắt \(AB\) tại trung điểm \(M.\)

Tương tự ta có: \(QD = \frac{1}{2}PQ = \frac{1}{2}QE\) hay \(QD = \frac{1}{3}ED\).

Do đó, \(Q\) là trọng tâm của tam giác \(AEC\).

Suy ra \(CQ\) cắt \(AE\) tại trung điểm \(N\).

b) Xét \(\Delta ADP\) và \(\Delta CDQ\) có:

\(AD = DC\) (gt)

\(\widehat {ADP} = \widehat {CDQ}\) (đối đỉnh)

\(PD = DQ\) (cmt)

Suy ra \(\Delta ADP = \Delta CDQ\) (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {DAP} = \widehat {DCQ}\) (hai góc tương ứng).

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(CQ\parallel AP.\)

Xét \(\Delta ADQ\) và \(\Delta CDP\) có:

\(AD = DC\) (gt)

\(\widehat {ADQ} = \widehat {CDP}\) (đối đỉnh)

\(PD = DQ\) (cmt)

Suy ra \(\Delta ADQ = \Delta CDP\) (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {DAQ} = \widehat {DCP}\) (hai góc tương ứng).

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(CP\parallel AQ\).

21. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hai đa thức \(P\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + x - 2\) và \(Q\left( x \right) = 2{x^3} - 4{x^2} + 3x - 6\).

a) Tính \(P\left( x \right) - Q\left( x \right).\)

b) Chứng tỏ rằng \(x = 2\) là nghiệm của cả hai đa thức \(P\left( x \right)\) và \(Q\left( x \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\(P\left( x \right) - Q\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + x - 2 - \left( {2{x^3} - 4{x^2} + 3x - 6} \right)\)

\(P\left( x \right) - Q\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + x - 2 - 2{x^3} + 4{x^2} - 3x + 6\)

\(P\left( x \right) - Q\left( x \right) = \left( {{x^3} - 2{x^3}} \right) + \left( { - 2{x^2} + 4{x^2}} \right) + \left( {x - 3x} \right) + 4\)

\(P\left( x \right) - Q\left( x \right) = - {x^3} + 2{x^2} - 2x + 4\).

b) Thay \(x = 2\) vào đa thức \(P\left( x \right)\), ta được: \(P\left( x \right) = {2^3} - {2.2^2} + 2 - 2 = 8 - 8 + 2 - 2 = 0\).

Thay \(x = 2\) vào đa thức \(Q\left( x \right)\), ta được: \(Q\left( x \right) = {2.2^3} - {4.2^2} + 3.2 - 6 = 16 - 16 + 6 - 6 = 0\).

Vậy \(x = 2\) là nghiệm của cả hai đa thức \(P\left( x \right)\) và \(Q\left( x \right)\).