Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 767 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(a.d = b.c\) và \(a,b,c,d\) đều khác \(0\) thì tỉ lệ thức nào sau đây là sai?

\(\frac{a}{c} = \frac{b}{d}.\)

\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}.\)

\(\frac{d}{b} = \frac{c}{a}.\)

\(\frac{c}{b} = \frac{d}{a}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do \(\frac{c}{b} = \frac{d}{a}\) ta được \(a.c = b.d\) khác với \(a.d = b.c\). Do đó, tỉ lệ thức \(\frac{c}{b} = \frac{d}{a}\) là sai khi \(a.d = b.c\).

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

2. Tự luận
1 điểm

Cô Ánh mua \(54\) hộp bánh gồm ba loại: loại \(I,\) loại \(II,\) loại \(III\). Loại \(I\) giá \(60\) nghìn đồng một hộp, loại \(II\) giá \(40\) nghìn đồng một hộp, loại \(III\) giá \(30\) nghìn đồng một hộp. Biết rằng số tiền cô Ánh mua ba loại bánh trên là như nhau. Gọi \(x,y,z\) lần lượt là số hộp bánh cô Ánh mua loại \(I,\) loại \(II,\) loại \(III\).

a) Điều kiện của \(x,y,z\) là \(x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\) và \(x,y,z < 54.\)

b) Phương trình biểu diễn số hộp bánh cô Ánh mua là \(x + y + z = 54\).

c) Vì số tiền cô Ánh mua mỗi loại bánh là như nhau nên ta có tỉ lệ thức \(60x = 40y = 30z\).

d) Số hộp bánh loại \(III\) cô Ánh mua gấp hai lần số hộp bánh loại \(I.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đb) Đc) Đd) Đ

Gọi \(x,y,z\) lần lượt là số hộp bánh cô Ánh mua loại \(I,\) loại \(II,\) loại \(III\).

Điều kiện của \(x,y,z\) là \(x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\) và \(x,y,z < 54.\)

Phương trình biểu diễn số hộp bánh cô Ánh mua là \(x + y + z = 54\).

Vì số tiền cô Ánh mua mỗi loại bánh là như nhau nên ta có tỉ lệ thức \(60x = 40y = 30z\).

Hay \(\frac{x}{{\frac{1}{{60}}}} = \frac{y}{{\frac{1}{{40}}}} = \frac{z}{{\frac{1}{{30}}}}\).

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau nên ta có:

\(\frac{x}{{\frac{1}{{60}}}} = \frac{y}{{\frac{1}{{40}}}} = \frac{z}{{\frac{1}{{30}}}} = \frac{{x + y + z}}{{\frac{1}{{60}} + \frac{1}{{40}} + \frac{1}{{30}}}} = \frac{{54}}{{\frac{3}{{40}}}} = 720\).

Suy ra \(x = \frac{1}{{60}}.720 = 12\); \(y = \frac{1}{{40}}.720 = 18\); \(z = \frac{1}{{30}}.720 = 24\).

Vậy cô Ánh mua số hộp bánh loại \(I,\) loại \(II,\) loại \(III\) lần lượt là \(12\) hộp, \(18\) hộp, \(24\) hộp.

Suy ra số hộp bánh loại \(III\) cô Ánh mua gấp hai lần số hộp bánh loại \(I.\)

Đoạn văn

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

3. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \(\frac{x}{2} = \frac{y}{5}\) và \(2x - y = 3\). Tính giá trị của biểu thức \(A = x.y\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(90\)

Ta có: \(\frac{x}{2} = \frac{y}{5}\) suy ra \(\frac{{2x}}{4} = \frac{{ - y}}{{ - 5}} = \frac{{2x - y}}{{4 - 5}} = \frac{3}{{ - 1}} = - 3\).

Do đó, \(x = \left( { - 3} \right).2 = - 6\) và \(y = 5.\left( { - 3} \right) = - 15\).

Vậy \(A = x.y = - 6.\left( { - 15} \right) = 90.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi số đo ba góc của một tam giác là \(a,b,c\) tỉ lệ với \(2;3;4\). Khi đó, ta có dãy tỉ số bằng nhau là

\(\frac{a}{2} = \frac{b}{4} = \frac{c}{3}.\)

\(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4}.\)

\(\frac{a}{4} = \frac{b}{3} = \frac{c}{2}.\)

\(\frac{a}{4} = \frac{b}{2} = \frac{c}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có dãy tỉ số bằng nhau là: \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4}.\)

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

5. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Ba bạn An, Bình, Cầm có số kẹo của An, Bình , Cầm tương ứng tỉ lệ với \(2;3;4\). Tính số kẹo của mỗi bạn, biết rằng Cầm nhiều hơn An \(8\) viên kẹo.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số viên kẹo tương ứng của An, Bình, Cầm lần lượt là \(a;b;c\) (viên kẹo) \(\left( {a;b;c \in \mathbb{N}} \right)\).

Vì số kẹo của An, Bình, Cầm tương ứng tỉ lệ với \(2;3;4\) nên ta có: \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4}.\)

Mặt khác, Cầm nhiều hơn An \(8\) viên kẹo nên ta có \(c - a = 8\) (viên)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4} = \frac{{c - a}}{{4 - 2}} = \frac{8}{2} = 4\).

Do đó, \(\frac{a}{2} = 4\), suy ra \(a = 2.4 = 8\).

\(\frac{b}{3} = 4\), suy ra \(b = 3.4 = 12\).

\(\frac{c}{4} = 4\), suy ra \(c = 4.4 = 16\).

Vậy số kẹo của An, Bình, Cầm lần lượt là \(8;12\) và \(16\) viên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số \( - 2\). Biểu diễn \(y\) theo \(x\) là

\(y = \frac{1}{2}x.\)

\(y = - 2x.\)

\(x = - 2y.\)

\(y = 2x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số \( - 2\) thì \(y = - 2x.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng dưới đây biết \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Cho bảng dưới đây biết   x   và   y   là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.  x    − 2    y    10    − 4    Giá trị ở ô trống trong bảng là (ảnh 1)

Giá trị ở ô trống trong bảng là

\( - 5.\)

\(0,8.\)

\( - 0,8.\)

\(5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có hệ số tỉ lệ giữa \(y\) và \(x\) là \(10:\left( { - 2} \right) = - 5\)

Do đó, giá trị ở ô trống trong bảng là \( - 4:\left( { - 5} \right) = 0,8\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị tích của hai số tự nhiên liên tiếp là

\(xy\) với \(x,y \in \mathbb{N}\).

\(x\left( {x + 1} \right)\) với \(x \in \mathbb{N}\).

\(x\left( {y + 1} \right)\) với \(x,y \in \mathbb{N}\).

\(\left( {x + 1} \right)\left( {y + 1} \right)\) với \(x,y \in \mathbb{N}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức đại số biểu thị tích của hai số tự nhiên liên tiếp là \(x\left( {x + 1} \right)\) với \(x \in \mathbb{N}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là biểu thức số?

\(1,75 + \frac{1}{4}.24 + {2^3}.\)

\(2x - {3^2}.\)

\(25 - {3^2}.6x - {2^2}.\)

\(15 + x + \frac{1}{2}y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức số là \(1,75 + \frac{1}{4}.24 + {2^3}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây là đa thức một biến?

\( - {y^2} + 3y + 5.\)

\(2{y^3} - 3{x^2} + 5.\)

\( - y + 3x - 1.\)

\(x - 2xy + 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đa thức một biến là: \( - {y^2} + 3y + 5.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số tự do của đa thức \({x^2} + \frac{3}{5}x - 7\) là

\( - 7.\)

\(1.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(7.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hệ số tự do của đa thức là \({x^2} + \frac{3}{5}x - 7\) là \( - 7.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba cạnh của tam giác có độ dài là \({\rm{6 cm, 7 cm, 8 cm}}\) thì góc lớn nhất là góc

đối diện với cạnh có độ dài \({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)

đối diện với cạnh có độ dài \({\rm{7 cm}}{\rm{.}}\)

đối diện với cạnh có độ dài \({\rm{8 cm}}{\rm{.}}\)

ba góc có số đo bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn mà cạnh \({\rm{8 cm}}\) là cạnh lớn nhất nên góc lớn nhất là góc đối diện với cạnh có độ dài \({\rm{8 cm}}{\rm{.}}\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = 70^\circ ;\widehat A = 50^\circ \). Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất.

\(BC < AB < AC.\)

\(AC < AB < BC.\)

\(AC < BC < AB.\)

\(AB < BC < AC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác   A B C   có   ˆ B = 70 ∘ ; ˆ A = 50 ∘  . Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất. (ảnh 1)

Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác cho \(\Delta ABC\), ta được:

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \), suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {50^\circ + 70^\circ } \right) = 60^\circ \).

Suy ra \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\).

Vậy nên \(BC < AB < AC.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bộ ba độ dài đoạn thẳng dưới đây, bộ ba nào có thể là độ dài của ba cạnh của một tam giác?

\(3{\rm{ cm, 5 cm, 2 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{13 cm, 5 cm, 21 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{9 cm, 6 cm, 3 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{4 cm, 7 cm, 9 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do \(7 - 4 < 9 < 7 + 4\) nên bộ ba độ dài \({\rm{4 cm, 7 cm, 9 cm}}\) có thể là độ dài của ba cạnh của một tam giác.

>

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AM,BN\) là hai đường trung tuyến, \(G\) là trọng tâm. Nhận định nào sau đây là đúng?

\(AG = 2GM.\)

\(GM = 2AM.\)

\(AG = BG.\)

\(BG = 6BN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho   Δ A B C   có   A M , B N   là hai đường trung tuyến,   G   là trọng tâm. Nhận định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vì trọng tâm của tam giác chia đường trung tuyến thành ba đoạn có độ dài bằng nhau nên \(AG = 2GM.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H.\) Kẻ \(BK \bot AC\) tại \(K\), \(CL \bot AB\) tại \(L.\)

a) \(AH < AB\).

b) \(2AH < AB + AC.\)

c) \(CL > \frac{1}{2}\left( {AC + CB} \right)\).

d) \(AH + BK + CL < AB + BC + CA.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ b) Đc) Sd) Đ

Cho   Δ A B C  , kẻ   A H ⊥ B C   tại   H .   Kẻ   B K ⊥ A C   tại   K  ,   C L ⊥ A B   tại   L .    a)   A H < A B  .  b)   2 A H < A B + A C .    c)   C L > 1 2 ( A C + C B )  .  d)   A H + B K + C L < A B + B C + C A . (ảnh 1)

Ta có:

\(AH\) là đường vuông góc; \(AB,AC\) là các đường xiên.

Suy ra \(AH < AB;AH < AC\).

Do đó, \(AH + AH < AB + AC\) hay \(2AH < AB + AC.\)

Ta có: \(BK \bot AC\) tại \(K\) suy ra \(BK\) là đường vuông góc; \(AB,BC\) là các đường xiên.

\(CL \bot AB\) tại \(L\) suy ra \(CL\) là đường vuông góc; \(AC,BC\) là các đường xiên.

Suy ra \(BK < AB;BK < BC\) do đó, \(2BK < AB + BC\) nên \(BK < \frac{1}{2}\left( {AB + BC} \right)\).

\(CL < AC;CL < BA\) do đó, \(2CL < AB + AC\) nên \(CL < \frac{1}{2}\left( {AB + AC} \right)\).

Mà \(2AH < AB + AC\) nên \(AH < \frac{1}{2}\left( {AB + AC} \right)\).

Do đó, \(AH + BK + CL < \frac{1}{2}\left( {AB + AC + AC + BC + BC + AB} \right)\)

Hay \(AH + BK + CL < \frac{1}{2}\left( {2AB + 2AC + 2BC} \right)\)

Do đó, \(AH + BK + CL < AB + BC + CA.\)

17. Tự luận
1 điểm

Cứ \({\rm{100 kg}}\) thóc cho \(65{\rm{ kg}}\) gạo. Từ \({\rm{1 kg}}\) gạo người ta làm được \({\rm{2,2 kg}}\) bún tươi. Hỏi để làm ra \({\rm{14,3 kg}}\) bún tươi cần bao nhiêu kilôgram thóc?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(10\)

Theo đề, ta có từ \({\rm{1 kg}}\) gạo người ta làm được \({\rm{2,2 kg}}\) bún tươi nên gạo và bún tươi tỉ lệ thuận với nhau.

Gọi khối lượng gạo cần tìm là \(x\), ta có: \(\frac{x}{{14,3}} = \frac{1}{{2,2}}\), suy ra \(x = \frac{{14,3.1}}{{2,2}} = 6,5{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

Gọi khối lượng thóc cần tìm là \(y\), ta có: \(\frac{y}{{6,5}} = \frac{{100}}{{65}}\), suy ra \(y = \frac{{100.6,5}}{{65}} = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\)

Vậy để sản xuất ra \({\rm{14,3 kg}}\) bún tươi cần có \(10{\rm{ kg}}\) thóc.

18. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(P\left( x \right) = {x^3} - 2{x^4} + 6x + 3 - 2x + 5\). Tính \(P\left( { - \frac{1}{2}} \right) - P\left( { - 1} \right)\).

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(4,75\)

Ta có: \(P\left( x \right) = {x^3} - 2{x^4} + 6x + 3 - 2x + 5\)

\(P\left( x \right) = - 2{x^4} + {x^3} + \left( {6x - 2x} \right) + 8\)

\(P\left( x \right) = - 2{x^4} + {x^3} + 4x + 8\).

Do đó, \(P\left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 2{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^4} + {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} + 4.\left( { - \frac{1}{2}} \right) + 8\)

\(P\left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 2.\frac{1}{{16}} + \left( {\frac{{ - 1}}{8}} \right) - 2 + 8\)

\(P\left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{ - 1}}{8} - \frac{1}{8} - 2 + 8\)

\(P\left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{23}}{4}.\)

Lại có, \(P\left( { - 1} \right) = - 2.{\left( { - 1} \right)^4} + {\left( { - 1} \right)^3} + 4.\left( { - 1} \right) + 8 = - 2 + \left( { - 1} \right) - 4 + 8 = 1\).

Do đó, \(P\left( { - \frac{1}{2}} \right) - P\left( { - 1} \right) = \frac{{23}}{4} - 1 = \frac{{19}}{4} = 4,75.\)

\ (P \ left (x \ right) = - 2 {x^4} + {x^3} + 4x + 8 \). 

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) như hình vẽ dưới đây có \(AB = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(E\) là hình chiếu của \(B\) lên cạnh \(CD\). Biết \(ABED\) là hình vuông và diện tích hình thang \(ABCD\) gấp hai lần diện tích hình vuông \(ABED\).

Cho hình thang   A B C D   như hình vẽ dưới đây có   A B = 7 c m .   Gọi   E   là hình chiếu của   B   lên cạnh   C D  . Biết   A B E D   là hình vuông và diện tích hình thang   A B C D   gấp hai lần diện tích hình vuông   A B E D  .    Hỏi khoảng cách từ   C   đến đường thẳng   B E   là bao nhiêu centimét? (ảnh 1)

Hỏi khoảng cách từ \(C\) đến đường thẳng \(BE\) là bao nhiêu centimét?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(14\)

Ta có \(E\) là hình chiếu của \(B\) lên cạnh \(CD\), suy ra \(BE \bot CD\) tại \(E\) hay \(CE \bot BE\) tại \(E\).

Do đó, độ dài \(CE\) là khoảng cách từ \(C\) đến đường thẳng \(BE\) (1).

Hình vuông \(ABED\) có diện tích là \(7.7 = 49{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích hình thang \(ABCD\) là \(49.2 = 98{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Ta có công thức tính diện tích hình thang \(ABCD\) là \(S = \frac{{\left( {AB + CD} \right).BE}}{2}\).

Mà \(AB = BE = 7{\rm{ cm; }}S = 98{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

Suy ra, độ dài đáy lớn của hình thang \(ABCD\) là \(CD = \frac{{98.2}}{7} = 21{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Do \(E \in CD\) nên \(CD = CE + DE\).

Suy ra \(CE = CD - DE = 21 - 7 = 14{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra khoảng cách từ \(C\) đến đường thẳng \(BE\) là \(14{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho \(\Delta ABC\) có \(D\) là trung điểm của \(AC.\) Trên đoạn \(BD\) lấy điểm \(E\) sao cho \(BE = 2ED.\) Điểm \(F\) thuộc tia đối của tia \(DE\) sao cho \(BF = 2BE\). Gọi \(K\) là trung điểm của \(CF\) và \(G\) là giao điểm của \(EK\) và \(AC.\)

a) Chứng minh rằng \(G\) là trọng tâm tam giác \(EFC\).

b) Tính các tỉ số \(\frac{{GE}}{{GK}};\frac{{GC}}{{DC}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(1,0 điểm) Cho   Δ A B C   có   D   là trung điểm của   A C .   Trên đoạn   B D   lấy điểm   E   sao cho   B E = 2 E D .   Điểm   F   thuộc tia đối của tia   D E   sao cho   B F = 2 B E  . Gọi   K   là trung điểm của   C F   và   G   là giao điểm của   E K   và   A C . (ảnh 1)

a) Ta có: \(BF = 2BE\) suy ra \(BE = EF.\)

Mà \(BE = 2ED\) nên \(EF = 2ED.\)

Do đó, \(D\) là trung điểm của \(EF.\)

Suy ra \(CD\) là đường trung tuyến của tam giác \(EFC\).

Vì \(K\) là trung điểm của \(CF\) nên \(EK\) là đường trung tuyến của \(\Delta EFC\).

Vì \(\Delta EFC\) có hai đường trung tuyến \(CD\) và \(EK\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm của \(\Delta EFC\).

b) Vì \(G\) là trọng tâm của \(\Delta EFC\) nên \(\frac{{GC}}{{DC}} = \frac{2}{3}\) và \(GE = \frac{2}{3}EK\).

Suy ra \(GK = \frac{1}{3}EK\) nên \(GE = 2GK\). Do đó, \(\frac{{GE}}{{GK}} = 2.\)

21. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho \(F\left( x \right) = 5{x^2} - 1 + 3x + {x^2} - 5{x^3}\) và \(G\left( x \right) = 2 - 3{x^3} + 6{x^2} + 5x - 2{x^3} - x\).

a) Thu gọn đa thức \(F\left( x \right),G\left( x \right)\) và tính \(F\left( x \right) - G\left( x \right)\).

b) Tìm đa thức \(N\left( x \right)\), biết rằng \(N\left( x \right) + F\left( x \right) = - G\left( x \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \(F\left( x \right) = 5{x^2} - 1 + 3x + {x^2} - 5{x^3}\)

\(F\left( x \right) = - 5{x^3} + \left( {5{x^2} + {x^2}} \right) + 3x - 1\)

\(F\left( x \right) = - 5{x^3} + 6{x^2} + 3x - 1\).

Ta có: \(G\left( x \right) = 2 - 3{x^3} + 6{x^2} + 5x - 2{x^3} - x\)

\(G\left( x \right) = \left( { - 3{x^3} - 2{x^3}} \right) + 6{x^2} + \left( {5x - x} \right) + 2\)

\(G\left( x \right) = - 5{x^3} + 6{x^2} + 4x + 2\).

Ta có: \(F\left( x \right) - G\left( x \right) = - 5{x^3} + 6{x^2} + 3x - 1 - \left( { - 5{x^3} + 6{x^2} + 4x + 2} \right)\)

\(F\left( x \right) - G\left( x \right) = - 5{x^3} + 6{x^2} + 3x - 1 + 5{x^3} - 6{x^2} - 4x - 2\)

\(F\left( x \right) - G\left( x \right) = \left( { - 5{x^3} + 5{x^3}} \right) + \left( {6{x^2} - 6{x^2}} \right) + \left( {3x - 4x} \right) - 1 - 2\)

\(F\left( x \right) - G\left( x \right) = - x - 3\).

b) Ta có: \(N\left( x \right) + F\left( x \right) = - G\left( x \right)\)

Do đó, \(N\left( x \right) = - G\left( x \right) - F\left( x \right)\)

Suy ra \(N\left( x \right) = - \left( { - 5{x^3} + 6{x^2} + 4x + 2} \right) - \left( { - 5{x^3} + 6{x^2} + 3x - 1} \right)\)

\(N\left( x \right) = 5{x^3} - 6{x^2} - 4x - 2 + 5{x^3} - 6{x^2} - 3x + 1\)

\(N\left( x \right) = 10{x^3} - 12{x^2} - 7x - 1\).