Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 767 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì

\(a.d = b.c.\)

\(a.c = b.d.\)

\(a.b = c.d.\)

\(a = c.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì \(a.d = b.c.\)

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

2. Tự luận
1 điểm

Bác An mua \(74\) chiếc bút bi gồm ba loại. Loại \(I\) giá \(6\) nghìn đồng một bút, loại \(II\) giá \(5\) nghìn đồng một bút, loại \(III\) giá \(4\) nghìn đồng một bút. Biết rằng số tiền bác An mua mỗi loại bút là như nhau. Gọi \(x,y,z\) lần lượt là số bút bi bác An mua loại \(I,\) \(II\), \(III\).

a) Điều kiện của \(x,y,z\) là \(x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\) và \(x,y,z < 74.\)

b) Phương trình biểu diễn số bút bác An mua là \(x + y + z = 74\).

c) Vì số tiền bác An mua mỗi loại bút là như nhau nên ta có tỉ lệ thức \(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}.\)

d) Số bút loại \(I\) nhiều hơn số bút loại \(II\) là \(4\) chiếc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đb) Đc) Sd) S

Gọi \(x,y,z\) lần lượt là số bút bi bác An mua loại \(I,\) \(II\), \(III\).

Điều kiện của \(x,y,z\) là \(x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\) và \(x,y,z < 74.\)

Theo đề bài, bác An mua \(74\) chiếc bút bi nên ta có phương trình \(x + y + z = 74\).

Vì số tiền bác An mua mỗi loại bút bi là như nhau nên ta có \(6x = 5y = 4z\) hay \(\frac{x}{{\frac{1}{6}}} = \frac{y}{{\frac{1}{5}}} = \frac{z}{{\frac{1}{4}}}.\)

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau nên ta có:

\(\frac{x}{{\frac{1}{6}}} = \frac{y}{{\frac{1}{5}}} = \frac{z}{{\frac{1}{4}}} = \frac{{x + y + z}}{{\frac{1}{6} + \frac{1}{5} + \frac{1}{4}}} = \frac{{74}}{{\frac{{37}}{{60}}}} = 120\).

Suy ra \(x = \frac{1}{6}.120 = 20;y = \frac{1}{5}.120 = 24;z = \frac{1}{4}.120 = 30.\)

Vậy số bút bác An mua loại \(I,\) \(II\), \(III\) lần lượt là \(20\) chiếc, \(24\) chiếc, \(30\) chiếc.

Do đó, số bút loại \(I\) ít hơn số bút loại \(II\) là \(4\) chiếc.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ dãy tỉ số \(\frac{a}{5} = \frac{b}{3} = \frac{c}{7}\), ta có thể viết:

\(a:3 = b:5 = c:7.\)

\(a:5 = b:3 = c:7.\)

\(a:7 = b:5 = c:3.\)

\(a:3 = b:7 = c:5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ dãy tỉ số \(\frac{a}{5} = \frac{b}{3} = \frac{c}{7}\), ta có thể viết: \(a:5 = b:3 = c:7.\)

Đoạn văn

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

4. Tự luận
1 điểm

Biết tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó là \(\frac{3}{2}\) và chu vi hình chữ nhật là \(20{\rm{ cm}}\). Hỏi chiều dài của hình chữ nhật đó là bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(6\)

Gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là \(x;y\) (cm).

Ta có: \(\frac{x}{y} = \frac{3}{2}\) suy ra \(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{{x + y}}{{3 + 2}} = \frac{{10}}{5} = 4\).

Từ \(\frac{x}{3} = 2\) suy ra \(x = 3.2 = 6\); \(\frac{y}{2} = 2\) suy ra \(y = 2.2 = 4\).

Vậy chiều dài của hình chữ nhật đó là \(6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thống kê, nếu dùng \(8\) xe chở hàng thì tiêu thụ hết \(70\) lít xăng. Vậy khi dùng \(13\) xe chở hàng cùng loại thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

\(113,75\) lít.

\(225,5\) lít.

\(728\) lít.

\(43,1\) lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giả sử \(13\) xe chở hàng cùng loại tiêu thụ hết \(x\) lít xăng.

Vì số lít xăng tiêu thụ tỉ lệ thuận với số xe nên ta có:

\(\frac{x}{{13}} = \frac{{70}}{8}\) suy ra \(x = \frac{{13.70}}{8} = 113,75\) (lít).

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

6. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Ba tấm vải dài tổng cộng \(210{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Sau khi bán đi \(\frac{1}{7}\) tấm vải thứ nhất, \(\frac{2}{{11}}\) tấm vải thứ hai và \(\frac{1}{3}\) tấm vải thứ ba thì chiều dài còn lại của ba tấm vải là bằng nhau. Hỏi mỗi tấm vải ban đầu dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi chiều dài của tấm vải thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \(x,y,z\) \(\left( {0 < x,y,z < 210} \right)\).

Tấm vải thứ nhất còn lại sau khi bán là: \(1 - \frac{1}{7} = \frac{6}{7}\) (tấm vải)

Tấm vải thứ hai còn lại sau khi bán là: \(1 - \frac{2}{{11}} = \frac{9}{{11}}\) (tấm vải)

Tấm vải thứ ba còn lại sau khi bán là: \(1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\) (tấm vải)

Theo đề, ta có: \(\frac{{6x}}{7} = \frac{{9y}}{{11}} = \frac{{2z}}{3}\) và \(x + y + z = 210\).

Suy ra \(\frac{x}{{63}} = \frac{y}{{66}} = \frac{z}{{81}}\) và \(\frac{{x + y + z}}{{210}} = \frac{{210}}{{210}} = 1\)

Suy ra \(x = 61{\rm{ m, }}y = 66{\rm{ m, }}z = 81{\rm{ m}}\).

Vậy chiều dài của tấm vải thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \(61{\rm{ m, }}66{\rm{ m, }}81{\rm{ m}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ là \( - 4\). Biểu diễn \(y\) theo \(x\) là

\(y = \frac{1}{4}x.\)

\(y = - 4x.\)

\(x = - 4y.\)

\(y = \frac{{ - 4}}{x}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ là \( - 4\) thì ta được \(xy = - 4\) hay \(y = \frac{{ - 4}}{x}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức số là

\(15 - x + y.\)

\(2 - \left( {3.4 + 5} \right).\)

\(3x - 2.\)

\(3x - \frac{y}{2} + 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức số là \(2 - \left( {3.4 + 5} \right).\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức biểu thị số tiền An phải trả để mua \(x\) quyển sách với giá \(10{\rm{ }}000\) đồng là

\(10{\rm{ }}000x.\)

\(x + 10{\rm{ 000}}{\rm{.}}\)

\(\frac{{10{\rm{ 000}}}}{x}.\)

\(\frac{x}{{10{\rm{ 000}}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức biểu thị số tiền An phải trả để mua \(x\) quyển sách với giá \(10{\rm{ }}000\) đồng là \(10{\rm{ }}000x.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây là đa thức một biến?

\(2{x^2} + 3y + 5.\)

\(2{x^3} - {x^2} + 5.\)

\(5xy + {x^3} - 1.\)

\(xyz - 2xy + 5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đa thức một biến là: \(2{x^3} - {x^2} + 5.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \(5{x^7} + 7{x^5} + {x^3} - 1\) là

\(5.\)

\(7.\)

\(3.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đa thức \(5{x^7} + 7{x^5} + {x^3} - 1\) có bậc là \(7.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) có \(MN < MP < NP\). Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\(\widehat M < \widehat P < \widehat {N.}\)

\(\widehat N < \widehat P < \widehat {M.}\)

\(\widehat P < \widehat N < \widehat {M.}\)

\(\widehat P < \widehat M < \widehat {N.}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì tam giác \(MNP\) có \(MN < MP < NP\) nên theo quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác ta có \(\widehat P < \widehat N < \widehat {M.}\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì …”

lớn hơn.

ngắn nhất.

nhỏ hơn.

bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì nhỏ hơn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba độ dài nào sau đây là độ dài của ba cạnh của một tam giác?

\(1{\rm{ cm, 2 cm, 3 cm}}{\rm{.}}\)

\(1{\rm{ cm, 3 cm, 5 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{3 cm, 4 cm, 5 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{2 cm, 4 cm, 6 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(3 + 4 = 7 > 5\) do đó bộ ba độ dài \({\rm{3 cm, 4 cm, 5 cm}}\) là độ dài ba cạnh của một tam giác.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao điểm của ba đường trung tuyến trong một tam giác là

Trọng tâm của tam giác đó.

Điểm luôn thuộc một cạnh của tam giác đó.

Điểm cách đều ba đỉnh của tam giác đó.

Điểm cách đều ba cạnh của tam giác đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giao điểm của ba đường trung tuyến trong một tam giác là trọng tâm của tam giác đó.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:    Xét tính đúng – sai trong các mệnh đề dưới đây:  a)   M A > M H .    b)   M C > M B .    c)   M A = M B .    d)   M C < M A . (ảnh 1)

Xét tính đúng – sai trong các mệnh đề dưới đây:

a) \(MA > MH.\)

b) \(MC > MB.\)

c) \(MA = MB.\)

d) \(MC < MA.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đb) Đc) Đd) S

Cho hình vẽ sau:    Xét tính đúng – sai trong các mệnh đề dưới đây:  a)   M A > M H .    b)   M C > M B .    c)   M A = M B .    d)   M C < M A . (ảnh 2)

a) Vì \(MH\) là đường vuông góc và \(MA\) là đường xiên nên \(MA > MH\) (quan hệ đường vuông góc và đường xiên).

Do đó, ý a) đúng.

b) Vì \(\widehat {MBC}\) là góc ngoài của \(\Delta MHB\) suy ra \(\widehat {MBC} > \widehat {MHB} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta MBC\) có \(\widehat {MBC}\) là góc tù nên suy ra \(MC > MB\) (quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác)

Do đó, ý b) đúng.

c) Mà \(HB\) và \(HC\) lần lượt là hình chiếu của \(MB\) và \(MC\) trên \(AC\).

Suy ra \(HB < HC\) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

Vì \(AH = HB\) (gt) mà \(AH,HB\) lần lượt là hai hình chiếu của \(AM,BM\).

Suy ra \(MA = MB\) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu).

Do đó, ý c) đúng.

d) Ta có \(MA = MB\) (cmt) và \(MC > MB\) (cmt) nên \(MC > MA\).

Do đó, ý d) sai.

17. Tự luận
1 điểm

Biết độ dài ba cạnh của một tam giác tỉ lệ với các số \(3;5;7\) và chu vi của tam giác đó là \(45{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài cạnh lớn nhất của tam giác đó là bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(21\)

Gọi độ dài ba cạnh của tam giác là \(x;y;z\) (đơn vị: cm).

Theo đề, ta có: ba số \(x;y;z\) tỉ lệ với \(3;5;7\) nghĩa là \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7}\).

Vì \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7}\) nên áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7} = \frac{{x + y + z}}{{3 + 5 + 7}} = \frac{{45}}{{15}} = 3\).

Suy ra \(\frac{x}{3} = 3\) nên \(x = 3.3 = 9\).

\(\frac{y}{5} = 3\) nên \(y = 3.5 = 15\).

\(\frac{z}{7} = 3\) nên \(z = 3.7 = 21\).

Vậy tam giác có ba cạnh là \(9{\rm{ cm, 15 cm, 21 cm}}{\rm{.}}\)

Do đó, cạnh lớn nhất của tam giác là \({\rm{21 cm}}\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(P\left( x \right) = 2{x^3} + {x^2} + 5 - 3x + 3{x^2} - 2{x^3} - 4{x^2} + 1\). Tính giá trị của biểu thức \(P\left( 0 \right) - P\left( { - 1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 3\)

Ta có: \(P\left( x \right) = 2{x^3} + {x^2} + 5 - 3x + 3{x^2} - 2{x^3} - 4{x^2} + 1\)

\(P\left( x \right) = \left( {2{x^3} - 2{x^3}} \right) + \left( {{x^2} + 3{x^2} - 4{x^2}} \right) - 3x + 6\)

\(P\left( x \right) = - 3x + 6\).

Thay \(x = 0\) vào đa thức \(P\left( x \right)\), ta được: \(P\left( 0 \right) = 6\).

Thay \(x = - 1\) vào đa thức \(P\left( x \right)\), ta được: \(P\left( { - 1} \right) = - 3.\left( { - 1} \right) + 6 = 9\).

Do đó, \(P\left( 0 \right) - P\left( { - 1} \right) = 6 - 9 = - 3\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(AB = DC\), \(\widehat {BAC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) và \(ED = 4{\rm{ cm}}\). Hỏi khoảng cách từ \(E\) đến đường thẳng \(AB\) là bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(4\)

Cho hình vẽ bên, biết   A B = D C  ,   ˆ B A C = ˆ B D C = 90 ∘   và   E D = 4 c m  . Hỏi khoảng cách từ   E   đến đường thẳng   A B   là bao nhiêu centimet? (ảnh 1)

Xét

\(\Delta ABE\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat {AEB} = 180^\circ \) (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat B = 180^\circ - \widehat A - \widehat {AEB}\) (1)

Xét \(\Delta CED\) có \(\widehat C + \widehat D + \widehat {CED} = 180^\circ \) (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \widehat D - \widehat {CED}\) (2)

Mà \(\widehat {AEB} = \widehat {CED}\) (Hai góc đối đỉnh) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat B = \widehat C\).

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta DCE\) có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \)

\(AB = CD\)

\(\widehat B = \widehat C\)

Do đó, \(\Delta ABE = \Delta DCE\) (g.c.g)

Suy ra \(AE = DE\) (hai cạnh tương ứng)

Mà \(ED = 4{\rm{ cm}}\) nên \(EA = 4{\rm{ cm}}\).

Khoảng cách từ điểm \(E\) đến đường thẳng \(AB\) là \(EA\) (Vì \(AE \bot AB\) tại \(A\))

Vậy khoảng cách từ điểm \(E\) đến đường thẳng \(AB\) là \(4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có hai đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\). Biết \(BD = CE\).

a) Chứng minh tam giác \(GBC\) là tam giác cân.

b) Chứng minh \(DG + EG > \frac{1}{2}BC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(1,0 điểm) Cho   Δ A B C   cân tại   A   có hai đường trung tuyến   B D   và   C E   cắt nhau tại   G  . Biết   B D = C E  .  a) Chứng minh tam giác   G B C   là tam giác cân.  b) Chứng minh   D G + E G > 1 2 B C  . (ảnh 1)

a) Vì hai trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\).

Do đó, \(BG = \frac{2}{3}BD;CG = \frac{2}{3}CE\) (tính chất trọng tâm tam giác)

Mà \(BD = CE\) (giả thiết) nên \(\frac{2}{3}BD = \frac{2}{3}CE\) hay \(BG = CG\).

Suy ra tam giác \(GBC\) là tam giác cân.

b) Ta có: \(BG = \frac{2}{3}BD\) nên \(DG = \frac{1}{3}BD\) do đó \(BG = 2DG\) hay \(DG = \frac{1}{2}BG.\)

Lại có \(CG = \frac{2}{3}CE\) nên \(GE = \frac{1}{3}CE\) do đó \(CG = 2CE\) hay \(CE = \frac{1}{2}CG\).

Mà \(BG = CG\) (cmt) nên \(DG = EG\).

Ta có: \(DG + EG = \frac{1}{2}BG + \frac{1}{2}CG = \frac{1}{2}\left( {BG + CG} \right)\).

Xét tam giác \(GBC\) có \(BG + CG > BG\) (trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh lớn hơn độ dài cạnh còn lại).

Vậy \(DG + EG > \frac{1}{2}BC\) (đpcm).

21. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 5{x^4} + 6\) và \(g\left( x \right) = {x^3} - 5{x^4} + 3{x^2} - 3.\)

a) Tính \(f\left( x \right) + g\left( x \right)\) và sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

c) Tìm đa thức \(h\left( x \right)\), biết rằng \(h\left( x \right) + f\left( x \right) - g\left( x \right) = - 2{x^3} - x + 9.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \(f\left( x \right) + g\left( x \right) = {x^2} - 2x - 5{x^4} + 6 + {x^3} - 5{x^4} + 3{x^2} - 3\)

\(f\left( x \right) + g\left( x \right) = \left( {{x^2} + 3{x^2}} \right) + \left( { - 5{x^4} - 5{x^4}} \right) + {x^3} - 2x + 3\)

\(f\left( x \right) + g\left( x \right) = - 10{x^4} + {x^3} + 4{x^2} - 2x + 3\).

b) Ta có: \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = {x^2} - 2x - 5{x^4} + 6 - \left( {{x^3} - 5{x^4} + 3{x^2} - 3} \right)\)

\(f\left( x \right) - g\left( x \right) = {x^2} - 2x - 5{x^4} + 6 - {x^3} + 5{x^4} - 3{x^2} + 3\)

\(f\left( x \right) - g\left( x \right) = \left( { - 5{x^4} + 5{x^4}} \right) + \left( {{x^2} - 3{x^2}} \right) - 2x - {x^3} + 9\)

\(f\left( x \right) - g\left( x \right) = - {x^3} - 2{x^2} - 2x + 9\).

Theo đề, ta có: \(h\left( x \right) + f\left( x \right) - g\left( x \right) = - 2{x^3} - x + 9\)

Hay \(h\left( x \right) + \left( { - {x^3} - 2{x^2} - 2x + 9} \right) = - 2{x^3} - x + 9\)

Suy ra \(h\left( x \right) = - 2{x^3} - x + 9 - \left( { - {x^3} - 2{x^2} - 2x + 9} \right)\)

\(h\left( x \right) = - 2{x^3} - x + 9 + {x^3} + 2{x^2} + 2x - 9\)

\(h\left( x \right) = \left( { - 2{x^3} + {x^3}} \right) + \left( { - x + 2x} \right) + 2{x^2} + 9 - 9\)

\(h\left( x \right) = - {x^3} + x + 2{x^2}\) hay \(h\left( x \right) = - {x^3} + 2{x^2} + x.\)