Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 1
5 câu hỏi
(2,5 điểm) Biểu đồ hình quạt tròn bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) số nhân viên ở các bộ phận của một công ty.

a) Bộ phận nào có nhiều nhân viên nhất?
b) Số nhân viên bộ phận kế toán bằng bao nhiêu phần trăm số nhân viên phòng nhân sự?
c) Biết công ty có \(480\) nhân viên. Tính số nhân viên của mỗi bộ phận.
d) Biết tổng mức thưởng Tết của bộ phận kế toán là \(10{\rm{ }}800{\rm{ }}000\) đồng và mỗi nhân viên được thưởng như nhau. Tính tổng mức thưởng Tết của bộ phận nhân sự.
Hướng dẫn giải
a) Quan sát biểu đồ, ta thấy bộ phận có nhiều nhân viên nhất là bộ phận nhân viên bán hàng (chiếm \(45\% \)).
b) Số nhân viên bộ phận kế toán so với số nhân viên phòng nhân sự là: \(\frac{{10}}{{40}}.100 = 25\% \).
c) Số nhân viên của bộ phận nhân sự là: \(480.40\% = 192\) (nhân viên)
Số nhân viên của bộ phận bán hàng là: \(480.45\% = 214\) (nhân viên)
Số nhân viên của bộ phận tạp vụ là: \(480.5\% = 24\) (nhân viên)
Số nhân viên của bộ phận kế toán là: \(480.10\% = 48\) (nhân viên).
d) Mỗi nhân viên bộ phận kế toán được thưởng số tiền là:
\(10{\rm{ }}800{\rm{ }}000:48 = 225{\rm{ }}000\) (đồng)
Vì mỗi nhân viên được thưởng số tiền như nhau, nên mỗi nhân viên phòng nhân sự cũng được thưởng \({\rm{225 }}000\) đồng.
Do đó, tổng mức thưởng Tết của bộ phận nhân sự là: \(225{\rm{ }}000.192 = 43{\rm{ }}200{\rm{ }}000\) (đồng).
(2,5 điểm) Một hộp có \(28\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1;2;3;....28.\) Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.
a) Viết tập hợp \(A\) gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.
b) Xét biến cố \(X\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(5\)”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố \(X\).
c) Tính xác suất của biến cố \(X\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(5\)”.
d) Xét biến cố \(Z\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và khi chia cho 2 và 5 đều dư 1”.
Hướng dẫn giải
a) Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra là: \(A = \left\{ {1;2;3;....;28} \right\}\).
Do đó, có 28 kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.
b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(X\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(5\)” là:
\(X = \left\{ {5;10;15;20;25} \right\}\). Do đó, có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
c) Xác suất của biến cố \(X\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(5\)” là: \(\frac{5}{{28}}\).
d) Kết quả thuận lợi: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và khi chia cho 2 và 5 đều dư 1” là: \(\left\{ {1;11;21} \right\}\). Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Vậy xác suất của biến cố đó là: \(\frac{3}{{28}}.\)
(1,5 điểm) Bạn Cường đi học từ nhà đến trường bằng xe buýt dọc theo phố Bồ Đề và xuống xe tại một trong hai điểm dường \(A\) và \(B\) rồi đi bộ đến trường ở điểm \(K\). Hỏi bạn Cường nên xuống xe ở điểm dừng nào để quãng đường đi bộ đến trường ngắn nhất.

Hướng dẫn giải
Từ hình vẽ minh họa, xét \(\Delta ABK\), ta có:
\(\widehat A > \widehat B{\rm{ }}\left( {81^\circ > 40^\circ } \right)\), do đó \(KB > KA\) (tính chất của góc và cạnh đối diện trong tam giác).
Vì vậy bạn Cường nên xuống xe ở điểm \(A\) rồi đi bộ đến trường để quãng đường ngắn nhất.
(3,0 điểm) Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), gọi \(H\) là trung điểm của \(BC\).
a) Chứng minh \(\Delta ABH = \Delta ACH.\)
b) Trên tia đối của tia \(HA\) lấy điểm \(K\) sao cho \(AH = HK.\) Chứng minh rằng \(AC\parallel BK.\)
c) Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CK.\) Chứng minh rằng ba điểm \(M,H,N\) thẳng hàng.
Hướng dẫn giải

a)
Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta ACH\), có:
\(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))
\(AH\): chung (gt)
\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) (gt)
Do đó, \(\Delta ABH = \Delta ACH\) (ch – gn).
b) Xét \(\Delta BHK\) và \(\Delta CHA\), có:
\(BH = HC\) (gt)
\(\widehat {BHK} = \widehat {CHA} = 90^\circ \) (đối đỉnh)
\(HA = HK\) (gt)
Do đó, \(\Delta BHK = \Delta CHA\) (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {KBH} = \widehat {HCA}\) (hai góc tương ứng)
Mà hai góc ở vị trí so le trong, suy ra \(AC\parallel BK.\)
c) Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta CHK\), có:
\(HB = HC\) (hai cạnh tương ứng)
\(AH = HK\) (gt)
(đối đỉnh)
Do đó, \(\Delta ABH = \Delta CHK\) (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {BAH} = \widehat {HKC}\) (hai góc tương ứng)
Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(AB\parallel KC\).
Lại có \(AB = KC\) (hai cạnh tương ứng).
Mà \(M,N\) là trung điểm của \(AB,CK\). Do đó, \(AM = KN\)
Xét \(\Delta MAH\) và \(\Delta NKH\), có:
\(AM = KN\) (cmt)
\(\widehat {BAH} = \widehat {HKC}\) (cmt)
\(AH = HK\) (gt)
Do đó, \(\Delta MAH = \Delta NKH\) (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {MHA} = \widehat {NHK}\) (hai góc tương ứng).
Mà hai góc ở vị trí đối đỉnh, do đó \(M,H,N\) thẳng hàng.
(0,5 điểm) Một chuyến xe buýt có \(17\) hành khách nam và \(12\) hành khách nữ . Đến một bến xe có ba hành khách nữ xuống xe và một số hành khách nam xuống xe. Chọn ngẫu nhiên một hành khách còn lại trên xe. Biết rằng xác suất để chọn được một hành khách nam là \(\frac{1}{2}\). Hỏi có bao nhiêu khách nam đã xuống xe?
Hướng dẫn giải
Gọi \(n\) (người) là số hành khách nam đã xuống xe \(\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Khi đó, trên xe có \(9\) hành khách nữ và \(17 - n\) hành khách nam xuống xe.
Xác suất để chọn được một hành khách nam còn lại trên xe là \(\frac{1}{2}\) nên số hành khách nam còn lại trên xe bằng số hành khách nữ còn lại trên xe.
Do đó, \(17 - n = 9\) hay \(n = 8.\)
Vậy số hành khách nam đã xuống xe là 8 người.








