Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
13 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Tổng “30 000 + 6 000 + 200 + 40” sau đây có số thích hợp là:
36 024
36 240
63 240
63 024
Đáp án đúng là: B
Ta có: 30 000 + 6 000 + 200 + 40 = 36 240.
Vậy số thích hợp là: 36 240.
Số 30 050 là:
Số tròn chục nghìn
Số tròn nghìn
Số tròn trăm
D Số tròn chục
Đáp án đúng là: D
Số 30 050 có:
Số hàng đơn vị là: 0
Số hàng chục là: 5
Vậy 30 050 là số tròn chục .
Quan sát biểu đồ sau đây,
Số dưa lưới thu hoạch ở vườn nhà bạn Hoa

Trong ba ngày, ngày nào nhà bạn Hoa thu hoạch được nhiều dưa lưới nhất?
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ nhật
Ba ngày thu hoạch như nhau
Đáp án đúng là: B
Nhà bạn Hoa thu hoạch dưa lưới như sau:
- Thứ Sáu: 6 thùng dưa.
- Thứ Bảy: 8 thùng dưa
- Chủ nhật: 7 thùng dưa.
So sánh: 6 < 7 < 8
Vậy ngày thu hoạch nhiều dưa nhất là: thứ Bảy.
Bà Tư nhốt đều 24 con gà vào 8 chuồng. Hỏi 6 chuồng như thế có bao nhiêu con gà?
18
32
30
14
Đáp án đúng là: A
Mỗi chuồng nhốt số con gà là:
24 : 8 = 3 (con)
6 chuồng nhốt được số con gà là:
3 × 6 = 18 (con gà)
Đáp số: 18 con gà
Mặt bàn hình chữ nhật có: chiều dài là 4 dm, chiều rộng là 120 cm. Diện tích mặt bàn là:
480 cm2
480 dm2
48 cm2
48 dm2
Đáp án đúng là: D
Đổi: 120 cm = 12 dm.
Diện tích mặt bàn là:
4 × 12 = 48 (dm2)
Đáp số: 48 dm
Điền vào dấu chấm: “Ô tô ….. đi khi tín hiệu màu đỏ”
Có thể
Chắc chắn
Không thể
Đáp án đúng là: C
Khi tham gia giao thông, ô tô gặp tín hiệu đèn đỏ phải dừng lại.
Vậy ô tô không thể đi khi tín hiệu màu đỏ.
Trung bình cộng của số lớn nhất có hai chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có hai chữ số là:
54
55
53
56
Đáp án đúng là: A
Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là: 98.
Số nhỏ nhất có hai chữ số là: 10
Trung bình cộng là: (98 + 10) : 2 = 54
Trung bình cộng của số lớn nhất có hai chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có hai chữ số là: 54
Điền số thích hợp vào chỗ trống theo thứ tự:
125; 127; …..; …...; 133; 135; ……; 139
129; 131; 137
137; 131; 129
128; 130; 136
128; 129; 130
Đáp án đúng là: A
125; 127; …..; …...; 133; 135; ……; 139
Dãy số trên là dãy các số lẻ bắt đầu từ 125 và kết thúc là 139.
Vậy số cần điền là: 129; 131; 137.
Phần 2. Tự luận
Đặt tính rồi tính.
9 251 + 24 078 …………… …………… …………… | 17 262 – 5 637 …………… …………… …………… | 8 316 × 4 …………… …………… …………… | 2 745 : 9 …………… …………… …………… |
9 251 + 24 078 + 925124078¯ 33329 | 17 262 – 5 637 −17262 5637¯ 11625 | 8 316 × 4 ×8316 4¯ 33264 | 2 745 : 9 274527¯9305 04 0 ¯ 45 45¯ 0 |
Cho hình vuông A có cạnh 1 dm. Hình chữ nhật B có cạnh: 20 cm và 5 cm.
Hình A và hình B có diện tích bằng nhau
Hình A và hình B có chu vi bằng nhau
Tổng diện tích hai hình là 101 dm2
Hình A và hình B có diện tích bằng nhau | Đ |
Hình A và hình B có chu vi bằng nhau | S |
Tổng diện tích hai hình là 101 dm2 | S |
Giải thích:
* Hình A và hình B có diện tích bằng nhau
Diện tích hình vuông A là: 1 × 1 = 1 dm2
Diện tích hình chữ nhật B là: 20 × 5 = 100 cm2 = 1 dm2
So sánh: 1 dm2 = 1 dm2 nên diện tích hình A và hình B bằng nhau.
Vậy phát biểu trên đúng.
* Hình A và hình B có chu vi bằng nhau
Chu vi hình A: 1 × 4 = 4 dm
Chu vi hình B: (20 + 5) × 2 = 25 × 2 = 50 cm = 5 dm.
So sánh: 4 < 5 nên chu vi hình A nhỏ hơn chu vi hình B
Vậy phát biểu trên sai.
* Tổng diện tích hai hình là 101 dm2
Tổng diện tích hai hình A và B là: 1 + 1 = 2 dm2
Vậy phát biểu trên sai.
Mẹ mua 5 hộp sữa và 3 kg đường. Mỗi hộp sữa có giá 9 000 đồng, 1 kg đường có giá 23 000 đồng. Hỏi mẹ đã mua cả sữa và đường hết bao nhiêu tiền?
Bài giải
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài giải
Mẹ mua 5 hộp sữa hết số tiền là:
9 000 × 5 = 45 000 (đồng)
Mẹ mua 3 kg đường hết số tiền là:
23 000 × 3 = 69 000 (đồng)
Mẹ mua sữa và đường hết số tiền là:
45 000 + 69 000 = 114 000 (đồng)
Đáp số: 114 000 (đồng)
Giáo viên kiểm tra kĩ năng ném bóng vào rổ của một nhóm học sinh như sau:
Học sinh | Số lần ném bóng vào rổ |
Hoa | 4 |
Hồng | 3 |
Cúc | 5 |
Lan | 2 |
a) Hãy cho biết bạn nào ném bóng vào rổ nhiều nhất? Bạn nào ném bóng vào rổ ít nhất?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b) Học sinh có 4 lần ném bóng vào rổ trở lên thì đạt yêu cầu. Vậy có bao nhiêu bạn đạt yêu cầu?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
a)So sánh: 2 < 3 < 4 < 5.
Vậy bạn Cúc ném bóng vào nhiều nhất.
Bạn Lan ném bóng vào ít nhất.
b)
Những bạn ném bóng 4, 5 lần thì đạt yêu cầu.
Vậy có 2 bạn đạt yêu cầu.
a) Với m = 2. Tính giá trị biểu thức sau:
A = (22 – m) + 47 – 20
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b) Tính nhanh biểu thức sau:
24 × 2 + 26 × 2
= ………………..................
= ……………….................
= ……………….................
a. Với m = 2. Thay vào biểu thức A:
A = (22 – 2) + 47 – 20
A = 20 + 47 – 20
A = (20 – 20) + 47
A = 0 + 47
A = 47
b. Tính nhanh biểu thức sau:
24 × 2 + 26 × 2
= 2 × (24 + 26)
= 2 × 50
= 100






