Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 487 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tổng “30 000 + 6 000 + 200 + 40” sau đây có số thích hợp là:

36 024

36 240

63 240

63 024

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 30 000 + 6 000 + 200 + 40 = 36 240.

Vậy số thích hợp là: 36 240.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số 30 050 là:

Số tròn chục nghìn

Số tròn nghìn

Số tròn trăm

D Số tròn chục

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 30 050 có:

Số hàng đơn vị là: 0

Số hàng chục là: 5

Vậy 30 050 là số tròn chục .

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát biểu đồ sau đây,

Số dưa lưới thu hoạch ở vườn nhà bạn Hoa

Trong ba ngày, ngày nào nhà bạn Hoa thu hoạch được nhiều dưa lưới nhất? (ảnh 1)

Trong ba ngày, ngày nào nhà bạn Hoa thu hoạch được nhiều dưa lưới nhất?

Thứ Sáu

Thứ Bảy

Chủ nhật

Ba ngày thu hoạch như nhau

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhà bạn Hoa thu hoạch dưa lưới như sau:

- Thứ Sáu: 6 thùng dưa.

- Thứ Bảy: 8 thùng dưa

- Chủ nhật: 7 thùng dưa.

So sánh: 6 < 7 < 8

Vậy ngày thu hoạch nhiều dưa nhất là: thứ Bảy.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bà Tư nhốt đều 24 con gà vào 8 chuồng. Hỏi 6 chuồng như thế có bao nhiêu con gà?

18

32

30

14

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mỗi chuồng nhốt số con gà là:

24 : 8 = 3 (con)

6 chuồng nhốt được số con gà là:

3 × 6 = 18 (con gà)

Đáp số: 18 con gà

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Mặt bàn hình chữ nhật có: chiều dài là 4 dm, chiều rộng là 120 cm. Diện tích mặt bàn là:

480 cm2

480 dm2

48 cm2

48 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi: 120 cm = 12 dm.

Diện tích mặt bàn là:

4 × 12 = 48 (dm2)

Đáp số: 48 dm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào dấu chấm: “Ô tô ….. đi khi tín hiệu màu đỏ”

Có thể

Chắc chắn

Không thể

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi tham gia giao thông, ô tô gặp tín hiệu đèn đỏ phải dừng lại.

Vậy ô tô không thể đi khi tín hiệu màu đỏ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình cộng của số lớn nhất có hai chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có hai chữ số là:

54

55

53

56

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là: 98.

Số nhỏ nhất có hai chữ số là: 10

Trung bình cộng là: (98 + 10) : 2 = 54

Trung bình cộng của số lớn nhất có hai chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có hai chữ số là: 54

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống theo thứ tự:

125; 127; …..; …...; 133; 135; ……; 139

129; 131; 137

137; 131; 129

128; 130; 136

128; 129; 130

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

125; 127; …..; …...; 133; 135; ……; 139

Dãy số trên là dãy các số lẻ bắt đầu từ 125 và kết thúc là 139.

Vậy số cần điền là: 129; 131; 137.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Tự luận

Đặt tính rồi tính.

9 251 + 24 078

……………

……………

……………

17 262 – 5 637

……………

……………

……………

8 316 × 4

……………

……………

……………

2 745 : 9

……………

……………

……………

Xem đáp án

9 251 + 24 078

+    925124078¯     33329

17 262 – 5 637

−17262   5637¯     11625

8 316 × 4

×8316         4¯ 33264

2 745 : 9

      274527¯9305         04            0 ¯            45            45¯               0

10. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vuông A có cạnh 1 dm. Hình chữ nhật B có cạnh: 20 cm và 5 cm.

a

Hình A và hình B có diện tích bằng nhau

ĐúngSai
b

Hình A và hình B có chu vi bằng nhau

ĐúngSai
c

Tổng diện tích hai hình là 101 dm2

ĐúngSai
Xem đáp án

Hình A và hình B có diện tích bằng nhau

Đ

Hình A và hình B có chu vi bằng nhau

S

Tổng diện tích hai hình là 101 dm2

S

Giải thích:

* Hình A và hình B có diện tích bằng nhau

Diện tích hình vuông A là: 1 × 1 = 1 dm2

Diện tích hình chữ nhật B là: 20 × 5 = 100 cm2 = 1 dm2

So sánh: 1 dm2 = 1 dm2 nên diện tích hình A và hình B bằng nhau.

Vậy phát biểu trên đúng.

* Hình A và hình B có chu vi bằng nhau

Chu vi hình A: 1 × 4 = 4 dm

Chu vi hình B: (20 + 5) × 2 = 25 ×  2 = 50 cm = 5 dm.

So sánh: 4 < 5 nên chu vi hình A nhỏ hơn chu vi hình B

Vậy phát biểu trên sai.

* Tổng diện tích hai hình là 101 dm2

Tổng diện tích hai hình A và B là: 1 + 1 = 2 dm2

Vậy phát biểu trên sai.

11. Tự luận
1 điểm

 Mẹ mua 5 hộp sữa và 3 kg đường. Mỗi hộp sữa có giá 9 000 đồng, 1 kg đường có giá 23 000 đồng. Hỏi mẹ đã mua cả sữa và đường hết bao nhiêu tiền?

Bài giải

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Bài giải

Mẹ mua 5 hộp sữa hết số tiền là:

9 000 × 5 = 45 000 (đồng)

Mẹ mua 3 kg đường hết số tiền là:

23 000 × 3 = 69 000 (đồng)

Mẹ mua sữa và đường hết số tiền là:

45 000 + 69 000 = 114 000 (đồng)

Đáp số: 114 000 (đồng)

12. Tự luận
1 điểm

 Giáo viên kiểm tra kĩ năng ném bóng vào rổ của một nhóm học sinh như sau:

Học sinh

Số lần ném bóng vào rổ

Hoa

4

Hồng

3

Cúc

5

Lan

2

 a) Hãy cho biết bạn nào ném bóng vào rổ nhiều nhất? Bạn nào ném bóng vào rổ ít nhất?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

b) Học sinh có 4 lần ném bóng vào rổ trở lên thì đạt yêu cầu. Vậy có bao nhiêu bạn đạt yêu cầu?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a)So sánh: 2 < 3 < 4 < 5.

Vậy bạn Cúc ném bóng vào nhiều nhất.

Bạn Lan ném bóng vào ít nhất.

b)

Những bạn ném bóng 4, 5 lần thì đạt yêu cầu.

Vậy có 2 bạn đạt yêu cầu.

13. Tự luận
1 điểm

a) Với m = 2. Tính giá trị biểu thức sau:

A = (22 – m) + 47 – 20

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

b) Tính nhanh biểu thức sau:

24 × 2 + 26 × 2

= ………………..................

= ……………….................

= ……………….................

Xem đáp án

a. Với m = 2. Thay vào biểu thức A:

A = (22 – 2) + 47 – 20

A = 20 + 47 – 20

A = (20 – 20) + 47

A = 0 + 47

A = 47

b. Tính nhanh biểu thức sau:

24 × 2 + 26 × 2

= 2 × (24 + 26)

= 2 × 50

= 100