Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
13 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số thích hợp với tổng 30 000 + 6 000 + 200 + 40 là
36 024
36 240
63 240
63 024
Số lẻ lớn nhất có 5 chữ số là:
12 345
19 999
99 999
99 998
Cho dãy số liệu: 700 g; 1 kg 400 g; 1 kg; 1 kg 600 g. Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự từ bé đến lớn là:
700 g; 1 kg 400 g; 1 kg; 1 kg 600 g
700 g; 1 kg; 1 kg 400 g; 1 kg 600 g
1 kg; 1 kg 400 g; 1 kg 600 g; 700 g
1 kg 600 g; 1 kg 400 g; 1 kg; 700 g
Muốn lát nền 4 căn phòng như nhau cần 2 400 viên gạch cùng loại. Để lát nền 9 căn phòng như thế cần số viên gạch loại đó là:
5 400 viên
21 600 viên
1 067 viên
4 800 viên
Hình dưới đây là mặt bàn hình chữ nhật.

Diện tích mặt bàn là:
480 cm2
480 dm2
48 cm2
48 dm2
Một ô tô đi trên đường, đến ngã tư có tín hiệu đèn giao thông.

Ô tô ……. đi khi tín hiệu màu đỏ. Từ thích hợp điền vào chỗ chấm là:
có thể
chắc chắn
không thể
Số trung bình cộng của 124; 152 và 162 là:
152
146
219
438
Với giá trị nào của m dưới đây thì biểu thức 12 : (m – 4) có giá trị lớn nhất?
m = 5
m = 6
m = 7
m = 8
Phần 2. Tự luận
Số?
a) 315 + …?… = 532 ……………………………………… ……………………………………… | b) …?… – 12 = 2121 ……………………………………… ……………………………………… |
c) 642 : …?… = 6 ……………………………………… ……………………………………… | d) …?… × 8 = 400 ……………………………………… ……………………………………… |
>; <; =?
a) 5 m2 3 dm2 ……… 530 dm2 | b) 2 m2 30 cm2 ……… 20 030 cm2 |
Một cửa hàng bán hoa quả ngày thứ nhất bán được 12 quả bưởi, ngày thứ hai bán được gấp đôi số bưởi ngày thứ nhất, ngày thứ ba bán được bằng trung bình cộng số bưởi của hai ngày đầu. Hỏi cả ba ngày, cửa hàng đó bán được bao nhiêu quả bưởi?
Bài giải
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau với a = 10; b = 6; c = 2.

Cho các thẻ số 7; 0; 8; 9; 0.
a) Lập số chẵn lớn nhất có 5 chữ số và số chẵn bé nhất có 5 chữ số từ các thẻ trên.
b) Tính trung bình cộng của hai số vừa tìm được.
Bài giải
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………






