
23 câu hỏi
cleaner
woman
mother
man
cleaner /ˈkliːnə(r)/
woman /ˈwʊmən/
mother /ˈmʌðə(r)/
man /mæn/
Phần được in đậm ở phương án D được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /ə/.
Chọn D.
nicer
safer
about
any
nicer /naɪsə(r)/
safer /seɪfə(r)/
about /əˈbaʊt/
any /ˈeni/
Phần được in đậm ở phương án D được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /ə/.
cheaper
bigger
compete
tutor
cheaper /tʃiːpə(r)/
bigger /bɪɡə(r)/
compete /kəmˈpiːt/
tutor /ˈtjuːtə(r)/
Phần được in đậm ở phương án C được phát âm /iː/, các phương án còn lại phát âm /ə/.
larger
enter
grammar
verb
larger /lɑːdʒə(r)/
enter /ˈentə(r)/
grammar /ˈɡræmə(r)/
verb /vɜːb/
Phần được in đậm ở phương án D được phát âm /ɜː/, các phương án còn lại phát âm /ə/.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ “be”
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn với động từ “be” dạng phủ định:
I am not
Chủ ngữ số ít + isn’t
Chủ ngữ số nhiều + aren’t
I am not at school at the weekend.
(Cuối tuần tôi không ở trường.)
Đáp án: am not
Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ thường
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn với động từ thường dạng phủ định
I/ you/ we/ they + don’t + V
he/ she/ it + doesn’t + V
She doesn’t study on Friday.
(Cô ấy không học vào thứ Sáu.)
Đáp án: doesn’t study
Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ “be”
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn với động từ “be” dạng phủ định:
I am not
Chủ ngữ số ít + isn’t
Chủ ngữ số nhiều + aren’t
“students” (những học sinh) là chủ ngữ số nhiều => aren’t
My students aren’t hard working.
(Học sinh của tôi không chăm chỉ.)
Đáp án: aren’t
Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ thường
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn với động từ thường dạng khẳng định
I/ you/ we/ they + V
he/ she/ it + V-s/es
Chủ ngữ “he” nên “have” => has
He has a new haircut today.
(Hôm nay anh ấy mái tóc mới cắt.)
Đáp án: has
Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ thường
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn với động từ thường dạng khẳng định
I/ you/ we/ they + V
he/ she/ it + V-s/es
Chủ ngữ “I” nên “have” giữ nguyên.
I usually have breakfast at 7.00.
(Tôi thường ăn sáng lúc 7 giờ.)
Đáp án: have
Phương pháp:
Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu:
- trước động từ thường
- sau động từ “be”
Cách giải:
1. They often go to the movies.
(Họ thường đi xem phim.)
2. She rarely listens to classical music.
(Cô ấy hiếm khí nghe nhạc cổ điển.)
3. He sometimes reads the newspaper.
(Anh ấy thỉnh thoảng đọc báo.)
4. Sara never smiles.
(Sara không bao giờ cười.)
5. She always complains about her husband.
(Cô ấy luôn phàn nàn về chồng của mình.)
6. I sometimes drink coffee.
(Tôi thỉnh thoảng uống cà phê.)
7. Frank is often ill.
(Frank thường bị ốm/ bệnh.)
8. He usually feels terrible.
(Anh ấy thường xuyên cảm thấy tệ.)
9. I always go jogging in the morning.
(Tôi luôn chạy bộ vào buổi sáng.)
10. She never helps her daughter with her homework.
(Cô ấy chưa bao giờ giúp con gái làm bài tập về nhà.)
Yes, he is.
No, he doesn’t.
Yes, he isn’t.
No, he is.
Does Charles live in a cottage? - No, he doesn’t.
(Charles sống trong một ngôi nhà tranh à? – Không phải.)
Thông tin: He lives in a modern villa in the suburb of the city.
(Bạn ấy sống trong một biệt thự hiện đại ở ngoại ô thành phố.)
Chọn B.
No, it isn’t.
Yes, it does.
No, it doesn’t.
Yes, it is.
Is the villa in front of a shopping center? - No, it isn’t.
(Căn biệt thự ở phía trước trung tâm mua sắm à? – Không phải.)
Thông tin: The villa is next to a large shopping center so it’s very convenient.
(Biệt thự nằm cạnh trung tâm mua sắm lớn nên rất thuận tiện.)
Chọn A.
a manager
a teacher
a secretary
a nurse
What does his mother do? – a secretary
(Mẹ bạn ấy làm nghề gì? – thư ký)
a manager: quản lý
a teacher: giáo viên
a nurse: y tá
Thông tin: His mother is a secretary.
(Mẹ bạn ấy làm thư ký.)
Chọn C
at Tet
at Christmas
at Easter
every day
When do they go to the pagoda? - At Tet.
(Họ đi chùa khi nào? – Vào dịp Tết.)
Thông tin: At Tet, they often go to the historic pagoda near their villa.
(Vào dịp Tết, họ thường đến ngôi chùa cổ kính gần biệt thự của mình.)
At Christmas: vào lễ Giáng sinh
At Easter: vào dịp Lễ phục sinh
every day: mỗi ngày
Chọn A
They talk with each other.
They play tennis.
They sit under the trees.
They have afternoon tea.
What do they do in the back yard? - They have afternoon tea.
(Họ làm gì ở sân sau? – Họ uống trà chiều.)
Thông tin: There is a big backyard where they can sit and have afternoon tea.
(Có một sân sau lớn, nơi họ có thể ngồi và uống trà chiều.)
A. They talk with each other. (Họ trò chuyện với nhau.)
B. They play tennis. (Họ chơi quần vợt.)
C. They sit under the trees. (Họ ngồi dưới các cây.)
Chọn D
Tạm dịch bài đọc:
Charles mười hai tuổi. Bạn ấy sống trong một biệt thự hiện đại ở ngoại ô thành phố. Bố của bạn ấy làm quản lý. Mẹ bạn ấy làm thư ký. Và bạn ấy là học sinh. Biệt thự nằm cạnh trung tâm mua sắm lớn nên rất thuận tiện. Có một sân sau lớn, nơi họ có thể ngồi và uống trà chiều. Mẹ bạn ấy thường mua một ít hoa vì có một cửa hàng hoa đối diện nhà họ. Vào dịp Tết, họ thường đến ngôi chùa cổ kính gần biệt thự của mình.
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn với động từ thường
- Dạng khẳng định:
I/ we/ you/ they/ chủ ngữ số nhiều + V
he/ she/ it/ chủ ngữ số ít + V-s/es
- Dạng phủ định:
I/ we/ you/ they/ chủ ngữ số nhiều + don’t + V
he/ she/ it/ chủ ngữ số ít + doesn’t + V
- Dạng câu hỏi:
(Wh-word) Do + I/ we/ you/ they/ chủ ngữ số nhiều + V?
(Wh-word) Does + he/ she/ it/ chủ ngữ số ít + V?
Cách giải:
1. She doesn’t sleep late at the weekends.
(Cô ấy không ngủ muộn vào cuối tuần.)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu phủ định với chủ ngữ “she” => doesn’t sleep
We don’t believe the Prime Minister.
(Chúng tôi không tin tưởng ngài thủ tướng.)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu phủ định với chủ ngữ “we” => don’t believe
Do you understand the question?
(Bạn có hiểu câu hỏi không?)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu hỏi với chủ ngữ “you” => Do you understand
Does David want some coffee?
(David có muốn một chút cà phê không?)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu hỏi với chủ ngữ “David” => Does David want
When does she go to her Chinese class?
(Khi nào cô ấy đến lớp tiếng Trung?)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu phủ định với chủ ngữ “she” => doesn’t sleep
Why do I have to clean up?
(Tại sao tôi phải dọn dẹp?)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu hỏi với chủ ngữ “I” => Do I have to
They don’t work late on Fridays.
(Họ không làm việc muộn vào thứ Sáu.)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu phủ định với chủ ngữ “they” => don’t work
She has three daughters.
(Cô ấy có ba người con gái.)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu khẳng định với chủ ngữ “she” => has
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















