Bộ 5 đề thi Giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án (Đề 3)
40 câu hỏi
Listen to a conversation between Phong and his grandfather. Choose the correct answers.
Phong and his grandpa are talking about some differences between _______.
children in the city and the countryside
the living standards in the past and now
life in the past and now
past and present entertainment
C là đáp án đúng
Thông tin: Phong: Grandpa, do you mind telling me how our lives are different from yours in the past?
What did grandpa say about the games he played in his youth?
They were complex and expensive.
They were simple and inexpensive.
They relied on electronic devices.
They were mostly indoor activities.
B là đáp án đúngThông tin: Grandpa: The games were simple and cost little. 🡪 cost little = inexpensive
Why did many children in grandpa’s time leave school early?
to explore different career paths
to support their families
to travel the world
to pursue higher education
B là đáp án đúngThông tin: Grandpa: ...many children of my generation left school early to support their families.
Grandpa mentions _______ differences.
two
three
four
five
B là đáp án đúngThông tin: Three differences – In Grandpa’s time children (1) played outdoors with simple and inexpensive games; (2) had less freedom of choice; and (3) left school early.
Grandpa sees most of the changes as _______.
positive
negative
unnecessary
necessary
A là đáp án đúngThông tin: Grandpa: ...they mostly are. They have improved our living conditions.
Transcript:
Phong: Grandpa, do you mind telling me how our lives are different from yours in the past? Grandpa: Well, there are many differences. In my day, we mostly played outdoors. The games were simple and cost little. We made our own toys from natural materials. Phong: That sounds interesting. Nowadays, most leisure games depend on electronic devices. Grandpa: Right, but that is mostly true in the city only. Many children in the countryside still play traditional games. Phong: I know. Grandpa: Another thing is that children nowadays have more freedom of choice. They wear short dresses and jeans with holes, and dye their hair purple and green. Phong: Ha ha... Not many, Grandpa. Grandpa: Hm... And many children of my generation left school early to support their families. Moreover, there were not many schools then. Phong: You mean we have more opportunities to learn now? Grandpa: That’s right. Phong: Do you think these changes are for the better? Grandpa: Yes, they mostly are. They have improved our living conditions. Phong: Thank you, Grandpa. | Phong: Ông ơi, ông có thể kể cho cháu về cuộc sống thời của ông ngày xưa khác với thời bọn cháu bây giờ thế nào không ạ? Ông nội: Có nhiều điểm khác đó cháu. Thời của ông, bọn ông chủ yếu chơi ở ngoài trời. Các trò chơi rất đơn giản và không tốn mấy. Bọn ông tự làm đồ chơi từ vật liệu tự nhiên. Phong: Nghe thú vị quá. Giờ hầu hết các trò chơi của bọn cháu đều phụ thuộc vào thiết bị điện tử. Ông nội: Đúng rồi, nhưng đó là ở thành phố thôi. Nhiều trẻ em ở nông thôn vẫn chơi các trò chơi truyền thống đó cháu. Phong: Cháu biết ạ. Ông nội: Một điều nữa là trẻ em ngày nay có nhiều tự do lựa chọn hơn. Các cháu bây giờ mặc váy ngắn và quần jean lỗ, rồi nhuộm tóc đủ màu. Phong: Ha ha... Không nhiều lắm đâu ông ạ. Ông nội: Ừm... Nhiều người thời của ông phải nghỉ học sớm để phụ giúp gia đình. Lúc đó cũng không có nhiều trường học. Phong: Ý ông là bây giờ bọn cháu có nhiều cơ hội đi học hơn ạ? Ông nội: Đúng rồi. Phong: Ông có nghĩ những thay đổi thời nay là tốt hơn không ạ? Ông nội: Có chứ, hầu hết là tốt hơn. Chúng giúp cải thiện điều kiện sống của chúng ta. Phong: Dạ cháu cảm ơn ông. |
Read the following passage and choose the correct options.
Two people are talking about changes in ways of life in their place.
Aki from Tokyo
Children (Q26) were going / used to go to temple schools. Monks, samurai, doctors, and people of other professions (Q27) served / had served as teachers. Nowadays, children study in modern schools with teachers who get professional training in the subjects they teach.
Asim from Cairo
In the past, people (Q28) stuck with / relied on animals such as horses and camels to (Q29) get around / get together. Now, airplanes, ships, and trains (Q30) have replaced / have been replacing them. Transportation has become faster and easier.
Children (Q26) were going / used to go to temple schools.
used to goCấu trúc ‘used to + V(nguyên thể)’: diễn tả một hành động, trạng thái trong quá khứ mà hiện tại không còn nữa, nếu dùng QKTD cần điều kiện cụ thể hơn.
Monks, samurai, doctors, and people of other professions (Q27) served / had served as teachers.
servedQKĐ diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ, nếu dùng QKHT cần có thêm điều kiện cụ thể hay sự việc khác xảy ra.
In the past, people (Q28) stuck with / relied on animals such as horses
relied onrely on sth (phr.v): phụ thuộc vào cái gì
and camels to (Q29) get around / get together.
get aroundget around (phr.v): di chuyển, đi lại >< get together: tụ họp lại với nhau (thường trong gia đình, nhóm bạn bè, etc.)
Now, airplanes, ships, and trains (Q30) have replaced / have been replacing them.
have repalcedHTHT diễn tả sự việc đã, đang diễn ra và sẽ còn tiếp tục có ảnh hưởng đến tương lai. HTHTTD nhấn mạnh thời gian diễn ra mà trong câu không có ý nhấn mạnh này.
Bài hoàn chỉnh:
Two people are talking about changes in ways of life in their place. Aki from Tokyo Children used to go to temple schools. Monks, samurai, doctors, and people of other professions served as teachers. Nowadays, children study in modern schools with teachers who get professional training in the subjects they teach. Asim from Cairo In the past, people relied on animals such as horses and camels to get around. Now, airplanes, ships, and trains have replaced them. Transportation has become faster and easier. | Hai người đang nói về những thay đổi trong cuộc sống ở địa phương họ. Aki từ Tokyo Trẻ em hồi xưa đi học ở chùa. Các nhà sư, samurai, thầy thuốc và nhiều người thuộc nhiều ngành nghề khác nhau làm giáo viên dạy trẻ. Ngày nay, trẻ em học trong trường học hiện đại cùng các giáo viên được đào tạo chuyên nghiệp để dạy từng môn học. Asim từ Cairo Trước đây, người ta phụ thuộc vào ngựa và lạc đà để di chuyển. Giờ thì máy bay, tàu thủy và tàu hỏa đã thay thế những con vật này. Việc di chuyển và vận chuyển đã trở nên nhanh chóng, dễ dàng hơn. |
Read the following passage and write T (True) or F (False) for each statement.
When I was at school, I had to learn how to have a well-balanced life in order to reduce stress and anxiety. Below are some of the typical things I did.
Firstly, I managed my time properly. I started to plan my schedule, made a weekly work list and gave priority to some of my work. This helped me concentrate my efforts on my most important tasks.
In addition, I communicated with my family, friends, and teachers about my busy schedule and problems, so they would offer me additional support.
I also took breaks appropriately because they helped me keep away from stress and anxiety and gave my brain a rest and improved my mood.
Finally, I looked after my physical health. I got at least eight hours of sleep a day. I played football with my classmates twice a week and went for a walk with my grandparents early every morning. Besides, I also tried to follow a healthy diet. I ate a lot of fruit and vegetables. I ate little fattening foods and avoided junk foods like chips, cookies, pizza, etc.
The author created a daily work list for effective time management.
F
The author created a daily work list for effective time management. F
Thông tin: “I started to plan my schedule, made a weekly work list...”. (đoạn 2)
The author talked to family and friends about their issues to receive extra support.
T
The author talked to family and friends about their issues to receive extra support. T
Thông tin: “I communicated with my family, friends, and teachers about my busy schedule and problems, so they would offer me additional support.” (đoạn 3)
Taking regular breaks helped the author stay away from anxiety and stress.
T
Taking regular breaks helped the author stay away from anxiety and stress. T
Thông tin: “I also took breaks appropriately because they helped me keep away from stress and anxiety...”. (đoạn 4)
The author took morning walks with grandparents twice a week.
F
The author took morning walks with grandparents twice a week. F
Thông tin: “I played football with my classmates twice a week and went for a walk with my grandparents early every morning.” (chơi bóng hai lần một tuần, đi bộ mỗi sáng)
The author’s healthy diet included eating plenty of fruits and limiting fatty foods.
T
The author’s healthy diet included eating plenty of fruits and limiting fatty foods. T
Thông tin: “I also tried to follow a healthy diet. I ate a lot of fruit and vegetables. I ate little fattening foods...” (đoạn cuối)
Dịch bài đọc:
When I was at school, I had to learn how to have a well-balanced life in order to reduce stress and anxiety. Below are some of the typical things I did. Firstly, I managed my time properly. I started to plan my schedule, made a weekly work list and gave priority to some of my work. This helped me concentrate my efforts on my most important tasks. In addition, I communicated with my family, friends, and teachers about my busy schedule and problems, so they would offer me additional support. I also took breaks appropriately because they helped me keep away from stress and anxiety and gave my brain a rest and improved my mood. Finally, I looked after my physical health. I got at least eight hours of sleep a day. I played football with my classmates twice a week and went for a walk with my grandparents early every morning. Besides, I also tried to follow a healthy diet. I ate a lot of fruit and vegetables. I ate little fattening foods and avoided junk foods like chips, cookies, pizza, etc. | Khi còn đi học, tôi phải học cách cân bằng cuộc sống để giảm bớt căng thẳng và lo âu. Dưới đây là một số việc tôi đã thường làm. Thứ nhất, tôi quản lý thời gian một cách hợp lý. Tôi bắt đầu lên kế hoạch và lập danh sách công việc hàng tuần cũng như sắp xếp ưu tiên cho một số công việ. Làm như vậy giúp tôi tập trung hoàn thành những nhiệm vụ quan trọng nhất của mình. Thêm vào đó, tôi trò chuyện với gia đình, bạn bè và giáo viên về lịch trình bận rộn và các vấn đề của bản thân để họ có thể cho tôi sự hỗ trợ cần thiết. Tôi cũng sắp xếp nghỉ ngơi một cách hợp lý để tránh xa căng thẳng và lo âu, giúp não bộ được nghỉ ngơi và cải thiện tâm trạng của mình. Cuối cùng, tôi chăm sóc sức khỏe thể chất. Tôi ngủ ít nhất tám tiếng mỗi ngày, đi đá bóng với các bạn cùng lớp hai lần một tuần và đi dạo với ông bà vào mỗi buổi sáng sớm. Ngoài ra, tôi cũng cố gắng thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh. Tôi ăn rất nhiều trái cây và rau quả, ăn ít đồ ăn chứa nhiều chất béo và hạn chế ăn đồ ăn vặt như khoai tây chiên, bánh quy, pizza, v.v. |
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
come
recognise
common
forget
A là đáp án đúng
come /kʌm/ – phát âm /ʌ/ KHÁC recognise /ˈrekəɡnaɪz/, common /ˈkɒmən/ hoặc /ˈkɑːmən/, và forget /fəˈɡet/ – phát âm /ə/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
afterwards
avoid
hesitate
around
C là đáp án đúnghesitate /ˈhezɪteɪt/ – phát âm /eɪ/ KHÁC afterwards /ˈɑːftəwədz/ hoặc /ˈæftərwərdz/, avoid /dɪˈsaɪsɪv/, và around /əˈraʊnd/ – phát âm /ə/.
Choose the word that has a different stress pattern from that of the others.
increasing
competitive
infrastructure
convenient
C là đáp án đúnginfrastructure trọng âm ở âm tiết thứ ba KHÁC ba từ còn lại âm tiết thứ hai.
Choose the word that has a different stress pattern from that of the others.
survey
although
equal
contrast
B là đáp án đúngalthough trọng âm ở âm tiết thứ hai KHÁC ba từ còn lại âm tiết thứ nhất.
You never work more than you have to, ________?
do you
don’t you
have you
haven’t you
A là đáp án đúng
Kiến thức câu hỏi đuôi:
Cấu trúc chung: ‘S + V + O, trợ động từ + đại từ chủ ngữ của S?’, trong đó thì của trợ động từ phụ thuộc vào thì của động từ ở mệnh đề chính; Mệnh đề chính khẳng định thì câu hỏi đuôi phủ định và ngược lại.
Động từ chính ở HTĐ nên trợ động từ cũng ở HTĐ 🡪 loại C, D.
Mệnh đề chính phủ định vì có ‘never’ 🡪 câu hỏi đuôi khẳng định, chọn A.
Dịch: Bạn không bao giờ làm việc nhiều hơn mức cần thiết phải không?
The use of ________ meant that journalists could report directly from the arena of the battlefront.
satellite phones
satellite TV
video calling
GPS
A là đáp án đúng
Kiến thức từ vựng:
satellite phone (n): điện thoại vệ tinh
satellite TV (n): truyền hình vệ tinh
video calling (n): gọi thoại kèm video hình ảnh
GPS (n): thiết bị định vị
Dịch: Công nghệ điện thoại vệ tinh cho phép phóng viên đưa tin trực tiếp từ mặt trận tiền tuyến.
When we shared a room, Zoe ________ my things. It was so annoying!
always borrowed
had always borrowed
were always borrowing
used to always borrow
C là đáp án đúng
Kiến thức dùng thì:
QKTD diễn tả một thói quen khó chịu lặp lại nhiều lần trong quá khứ, thường đi kèm với trạng từ chỉ tần suất ‘always’.
Cấu trúc thể khẳng định: S + was/were (always) + V-ing.
Dịch: Hồi chúng tôi còn ở chung phòng, Zoe lúc nào cũng mượn đồ của tôi. Thật khó chịu!
Don’t you think it’s time you ________ a new coat? You’ve been wearing the same one for years!
put off
got into
invested in
got on with
C là đáp án đúng
Kiến thức cụm động từ:
put off sth (phr.v): hoãn cuộc hẹn nào đó
get into sth (phr.v): bắt đầu một việc, sở thích nào đó
invest in sth (phr.v): đầu tư vào cái gì đó
get on with sth (phr.v): tiếp tục làm việc gì đó
Dịch: Cậu không nghĩ đã đến lúc đầu tư cho bản thân một chiếc áo khoác mới rồi à? Cậu đã mặc đi mặc lại cái cũ nhiều năm rồi đấy!
“The pizza will be ready in 10 minutes, Mum.” “Great – ________, let’s set the table.”
At the moment
Meanwhile
Afterwards
Finally
B là đáp án đúng
Kiến thức liên từ chỉ thời gian:
At the moment, mệnh đề HTTD: Ở thời điểm hiện tại,...
Meanwhile, mệnh đề: Trong khi đó,...
Afterwards, mệnh đề: Sau đó,...
Finally, mệnh đề: Cuối cùng,...
Dịch: “Pizza sẽ sẵn sàng trong 10 phút nữa mẹ.” “Được – Trong lúc đó sắp bát đũa nào”
We ________ next to the gym for a couple of months before I decided to join.
lived
were living
have lived
had lived
B là đáp án đúng
Kiến thức dùng thì:
QKHTTD diễn tả một hành động được bắt đầu ở quá khứ, diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian dài và kết thúc ở một thời điểm xác định trong quá khứ.
Dấu hiệu nhận biết ‘for + N (quãng thời gian)’ nhấn mạnh tính liên tục của hành động, ‘before + mệnh đề QKĐ’ chính là thời điểm xác định kết thúc.
Cấu trúc thể khẳng định: S + had + V3/ed.
Dịch: Chúng tôi đã ở cạnh phòng gym được vài tháng trước khi tôi quyết định đi tập ở đó.
You’ll never persuade him to stay—his mind’s ________.
leant towards
made up
in two
got ready
D là đáp án đúng
Kiến thức từ vựng:
lean towards sth (phr.v): nghiêng về lựa chọn nào (không dùng ở thể bị động)
make up one’s mind (idiom) = decide (v): đưa ra quyết định (có thể dùng ở thể bị động “sb’s mind be made up”)
be in two minds (about sth) (v): phân vân vấn đề gì (không dùng “sb’s mind be in two”)
get ready (v phr.): sẵn sàng làm gì
Dịch: Bạn sẽ không thuyết phục được anh ấy ở lại đâu – ý anh ấy đã quyết.
I’ve never seen a UFO. ________, that’s doesn’t mean I don’t believe in them.
In contrast
Whereas
While
However
D là đáp án đúng
Kiến thức cấu trúc chỉ sự tương phản:
In contrast, mệnh đề: Ngược lại,... (thường đứng đầu câu)
Whereas + mệnh đề: trong khi... (thường đứng giữa câu)
While + mệnh đề: trong khi... (đứng đầu câu hoặc giữa câu)
However, mệnh đề: Tuy nhiên,... (đứng đầu câu hoặc giữa câu)
Dịch: Tôi chưa bao giờ thấy UFO. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là tôi không tin UFO có thật.
Choose the correct answer to rewrite the sentence: ‘All in all, the results indicate that skipping meals has become a common eating habit worldwide.’
Overall, the results show that skipping meals is an unpopular eating habit in many parts of the world.
All things considered, the results reveal that skipping meals is rare across different regions.
On the whole, the findings imply that eating regularly is ordinary in many countries.
Generally, the findings suggest that having regular meals is no longer a popular eating habit globally.
D là đáp án đúng
Kiến thức viết lại câu:
Câu gốc: ‘Nhìn chung, kết quả cho thấy việc bỏ bữa đã trở thành thói quen ăn uống phổ biến trên toàn thế giới.’
A. Nhìn chung, kết quả cho thấy việc bỏ bữa là thói quen ăn uống không phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới 🡪 Sai về nghĩa.
B. Sau khi xem xét mọi khía cạnh, kết quả cho thấy việc bỏ bữa là hiếm xảy ra ở các vùng khác nhau 🡪 Sai về nghĩa.
C. Nhìn chung, những phát hiện này cho thấy việc ăn uống đều đặn là điều bình thường ở nhiều quốc gia 🡪 Sai về nghĩa.
D. Nhìn chung, các phát hiện cho thấy việc ăn uống đều đặn không còn là thói quen phổ biến trên toàn cầu nữa 🡪 Đúng. D viết lại câu từ góc nhìn ngược lại, cách dùng từ và diễn đạt đều ngược lại với câu gốc (skipping meals >< having regular meals, common >< no longer popular).
What can be inferred from the message?
Miriam,
your group leader called. The date of your London excursion has been changed from Saturday to Sunday. Can you call her whether you still want to go?
Janet.
The group leader cannot go on the Saturday trip.
The trip to London will take place on a different day.
Miriam will not be able to visit London at the weekend.
Miriam needs to confirm if she is free on Saturday for the London excursion.
B là đáp án đúng
Có thể suy ra điều gì từ tin nhắn?
Miriam à,
trưởng đoàn vừa gọi. Chuyến tham quan London của bạn đã được chuyển từ thứ bảy sang chủ nhật. Bạn có thể gọi cho trưởng đoàn thông báo nếu bạn vẫn muốn đi không?
Janet.
A. Trưởng đoàn không đi tham quan được vào thứ bảy.
B. Chuyến tham quan London sẽ diễn ra vào ngày khác.
C. Miriam sẽ không thể tham quan London vào cuối tuần.
D. Miriam cần xác nhận rảnh vào thứ bảy để đi tham quan London.
🡪 Chọn B: Chuyến tham quan đã bị dời sang chủ nhật. A không có dữ kiện, C sai vì Miriam vẫn có thể đi vào ngày chủ nhật cuối tuần, D sai vì Miriam cần xác nhận rảnh vào chủ nhật ngày tham quan mới, không phải thứ bảy.
What does this notice mean?

People can shop early at 5 p.m in this store.
Because of the weather, you should go shopping at 5 p.m.
Customers cannot shop in this store after 5 p.m. today.
Despite the weather conditions, the store will close at 5 p.m.
C là đáp án đúng
Thông báo có ý nghĩa gì?
A. Mọi người có thể mua sắm sớm lúc 5 giờ chiều tại cửa hàng này.
B. Vì thời tiết nên bạn nên đi mua sắm lúc 5 giờ chiều.
C. Hôm nay khách hàng không thể mua sắm tại cửa hàng này sau 5 giờ chiều.
D. Bất chấp điều kiện thời tiết, cửa hàng sẽ đóng cửa lúc 5 giờ chiều.
I love having a long, hot bath—it’s one of life’s little __________. (LUXURY)
luxuries
luxuries (n): những điều xa xỉ
Sau ‘one of’ cần điền danh từ số nhiều, ‘luxury’ đã là danh từ 🡪 chuyển sang số nhiều.
Dịch: Tôi thích ngâm mình trong bồn tắm nóng – đó là một trong những thú vui nho nhỏ trong cuộc sống.
We thought the chair was an antique worth a lot of money, but it turned out to be a __________ replica. (VALUE)
valueless
valueless (adj): không có giá trị gì
Trước danh từ cần có tính từ bổ nghĩa. Dựa vào ngữ cảnh và liên từ ‘but’ chỉ ý tương phản, tính từ cần điền phải mang nghĩa trái ngược với ‘worth a lot of money’.
Dịch: Chúng tôi tưởng cái ghế là một món đồ cổ rất giá trị nhưng hóa ra lại chỉ là một bản sao không đáng mấy đồng
Pedri was injured in the quarter-final against Germany and missed the rest of the tournament, __________. (LUCKY)
unluckily
unluckily (adv): thật không may
Từ cần điền ở cuối câu bổ ngữ cho cả câu nên đó là trạng từ.
Dịch: Thật không may là Pedri bị chấn thương trong trận tứ kết với Đức và bỏ lỡ phần còn lại của giải đấu.
Libras (people born from September 23 to October 22) can be __________ and often weigh their options. (DECIDE)
indecisive
indecisive (adj): không quyết đoán
Sau động từ to-be cần có tính từ bổ nghĩa cho chủ ngữ của câu, liên từ ‘and’ nối hai ý nghĩa tương đương nhau nên tính từ cần điền phải mang nghĩa bổ sung và ‘weigh their options’.
Dịch: Thiên Bình (những người sinh từ 23/9-22/10) có thể sẽ thiếu quyết đoán và thường hay cân nhắc nhiều lựa chọn.
It’s __________ the way you throw so much food away! (WASTE)
wasteful
wasteful (adj): lãng phí
Sau động từ to-be cần điền tính từ.
Dịch: Bạn bỏ đi nhiều thức ăn như vậy thật là lãng phí quá!
I started writing this hours ago and it’s still not right.writing
🖎I __________________________ hours and it’s still not right.
have been writing this for
I have been writing this for hours and it’s still not right.
HTHTTD dùng để nói về một hành động đã bắt đầu trong quá khứ, tiếp diễn trong thời gian dài và vẫn chưa kết thúc tại thời điểm nói, thường đi kèm ‘for + quãng thời gian’ để nhấn mạnh thời gian diễn ra.
Cấu trúc thể khẳng định: S + have/ has + been + V-ing.
Dịch: Tôi đã viết cái thứ này hàng giờ đồng hồ rồi mà vẫn chưa viết đúng được.
In the past, people wouldn’t go as far away on holiday as they do today.use
🖎In the past, people __________________________ as far away on holiday as they do today.
didn’t use to go
In the past, people didn’t use to go as far away on holiday as they do today.
Cấu trúc ‘used to + V(nguyên thể)’ dùng để nói về một hành động từng xảy ra trong quá khứ mà không còn ở hiện tại.
Thể phủ định: ‘used not to + V(nguyên thể)’ hoặc thêm trạng từ phủ định ‘never used to’
Dịch: Ngày xưa người ta không đi du lịch đến những nơi xa như ngày nay.
As soon as we got on the plane, the pilot told us to get off again.just
🖎We _________________________ the plane when the pilot told us to get off again.
had just got on
We had just got on the plane when the pilot told us to get off again.
QKHT trong câu có ‘just’ và mệnh đề với ‘when’ dùng để diễn tả một hành động vừa xảy ra thì một hành động khác tiếp nối ngay trong quá khứ, hành động tiếp nối chia QKĐ.
Cấu trúc thể khẳng định: S1 + had + just + V3/ed when S2 + V2/ed.
Dịch: Chúng tôi chỉ vừa mới lên máy bay thì phi công bảo chúng tôi đi xuống.
Despite looking everywhere, the kids failed to find the tennis ball.although
🖎The kids failed to find the tennis ball __________________________ everywhere.
although they looked
The kids failed to find the tennis ball although they looked everywhere.
Cấu trúc chỉ sự tương phản ‘in spite of / despite + N/ V-ing’ = ‘though/ although/ even though + mệnh đề’.
Dịch: Bọn trẻ không tìm thấy quả bóng tennis mặc dù chúng đã tìm kiếm khắp nơi.
I visited Paris once before.second
🖎This is the __________________________ Paris.
second time I’ve (ever) visited
This is the second time I’ve (ever) visited Paris.
HTHT dùng để nói về một kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó, thường đi kèm với so sánh hơn nhất, các cụm từ ‘the first/ second/ last/…’, và số đếm ‘once, twice, three times,...”
Cấu trúc thể khẳng định: S + have/ has + V3/ed
Dịch: Đây là lần thứ hai tôi đến thăm Paris.




