Bộ 5 đề thi Giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án (Đề 1)
40 câu hỏi
Listen to a conversation between a school counsellor and some students. Write T (True) or F (False) for each statement.
Question 1. The counsellor is giving advice on how to maintain good physical and mental health. Question 2. According to the girl’s parents, students should not sleep for more than eight hours daily. Question 3. Many students manage to sleep well the night before exams. Question 4. The boy is unsure about how to lead a well-balanced life. Question 5. The school counsellor recommends that the students divide their time evenly between studying and playing. | _______ _______ _______ _______ _______ |
The counsellor is giving advice on how to maintain good physical and mental health.
T
According to the girl’s parents, students should not sleep for more than eight hours daily.
F
Many students manage to sleep well the night before exams.
F
The boy is unsure about how to lead a well-balanced life.
T
The school counsellor recommends that the students divide their time evenly between studying and playing.
T
Transcript:
School Counsellor: Good morning, class. Welcome to our “Tips for Good Physical and Mental Health”. In this session, feel free to ask any questions. Nick: How can we maintain good physical health? School Counsellor: You should get enough sleep, eat a healthy diet, and do physical exercise regularly. Mai: My parents say students of our age need to sleep at least eight hours a day. Is that right? School Counsellor: Yes, it is. Phong: But we often find it difficult to get a good night’s sleep, especially before exams. Could you offer us any advice? School Counsellor: I understand that exams bring about lots of stress. You can reduce this stress by studying long before the exam, not waiting until the night before it. Phong: Thank you. Do you have any tips about looking after our mental health? School Counsellor: If you want to have good mental health, you should have a well-balanced life. I mean you should balance your study and life. Nick: But how can we balance them? School Counsellor: Well, you have to manage your time by planning your schedule and giving priority to your work. You should keep a balance between study and play. | Cố vấn: Chào buổi sáng cả lớp. Chào mừng các em đến với buổi học về “Những lời khuyên cho thể chất và tinh thần khỏe mạnh”. Mạnh dạn đặt câu hỏi nhé. Nick: Làm thế nào để duy trì được sức khỏe thể chất tốt ạ? Cố vấn: Các em nên ngủ đủ giấc, ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên. Mai: Bố mẹ em bảo học sinh ở tuổi chúng em cần ngủ ít nhất 8 tiếng một ngày. Có đúng không ạ? Cố vấn: Đúng rồi em. Phong: Nhưng chúng em thường khó mà có được một giấc ngủ ngon, đặc biệt là trước kỳ thi. Cô có lời khuyên nào không ạ? Cố vấn: Cô hiểu là các kỳ thi mang lại rất nhiều căng thẳng. Các em có thể giảm bớt căng thẳng này bằng cách học từ trước đó, không đợi đến đêm trước ngày thi mới học. Phong: Em ơn cô. Cô có lời khuyên nào về việc chăm sóc sức khỏe tinh thần không ạ? Cố vấn: Nếu muốn có trạng thái tinh thần tốt, các em phải có một cuộc sống cân bằng. Ý cô là các em nên cân bằng giữa việc học và các việc khác trong cuộc sống. Nick: Nhưng làm thế nào để cân bằng ạ? Cố vấn: Các em phải quản lý thời gian của mình bằng cách lập kế hoạch thời gian biểu và lập danh sách ưu tiên cho công việc. Và chia thời gian hợp lý giữa học và chơi. |
Read the following passage and write one suitable word in each gap.
Memorabilia are things that people collect because they once (Q26) ________ to a famous person, or are connected with an interesting place, event or activity. Balls that were used in a great match, props from popular movies, clothes that famous people (Q27) ________ to wear and first editions of books are all examples of valuable memorabilia.
If you want to own a piece of valuable memorabilia, you can (Q28) ________ across some interesting items in second-hand shops. Sometimes, an old collector dies, and their spouse gives (Q29) ________ their possessions without realising their value. You could also try to predict who will become famous in the future. Getting some shoes or a ball signed by someone who isn’t (Q30) ________ yet is not too hard. Then you just have to wait until they do something spectacular!
Memorabilia are things that people collect because they once (Q26) ________ to a famous person, or are connected with an interesting place, event or activity.
belongedbelong to sb (phr.v): thuộc về ai
Balls that were used in a great match, props from popular movies, clothes that famous people (Q27) ________ to wear and first editions of books are all examples of valuable memorabilia.
usedCấu trúc ‘used to + V(nguyên thể)’: diễn tả một hành động, trạng thái trong quá khứ mà hiện tại không còn nữa.
If you want to own a piece of valuable memorabilia, you can (Q28) ________ across some interesting items in second-hand shops.
comecome across sb/sth (phr.v): tình cờ gặp ai, tình cờ tìm thấy cái gì
Sometimes, an old collector dies, and their spouse gives (Q29) ________ their possessions without realising their value.
awaygive away sth (phr.v): cho đi, cho không cái gì
Getting some shoes or a ball signed by someone who isn’t (Q30) ________ yet is not too hard.
famousdựa vào ngữ cảnh bài đọc
Bài hoàn chỉnh:
Memorabilia are things that people collect because they once belonged to a famous person, or are connected with an interesting place, event, or activity. Balls that were used in a great match, props from popular movies, clothes that famous people used to wear and first editions of books are all examples of valuable memorabilia. If you want to own a piece of valuable memorabilia, you can come across across some interesting items in second-hand shops. Sometimes, an old collector dies, and their spouse gives away their possessions without realising their value. You could also try to predict who will become famous in the future. Getting some shoes or a ball signed by someone who isn’t famous yet is not too hard. Then you just have to wait until they do something spectacular! | Kỷ vật là những thứ người ta thu thập vì chúng từng thuộc về người nổi tiếng hoặc có mối liên hệ với một địa điểm, sự kiện, hoạt động thú vị nào đó. Bóng thi đấu trong những trận đấu lớn, đạo cụ từ những bộ phim nổi tiếng, quần áo người nổi tiếng từng mặc hay ấn bản sách đầu tiên đều là ví dụ cho những kỷ vật có giá trị. Nếu muốn sở hữu một món kỷ vật có giá trị, bạn có thể tìm được một số món thú vị trong các cửa hàng đồ cũ. Đôi khi, một nhà sưu tập già qua đời và vợ/chồng của họ cho đi tài sản của họ mà không nhận ra giá trị của chúng. Bạn cũng có thể thử dự đoán ai sẽ trở nên nổi tiếng trong tương lai. Để có được một đôi giày hoặc một quả bóng có chữ ký của một người chưa nổi tiếng không phải là điều gì quá khó. Sau khi xin chữ ký bạn chỉ cần chờ họ làm điều gì đó phi thường! |
Read the following passage and choose the correct answers A, B, C, or D.
Mr Nam, grandfather, a 70-year-old farmer
I was one of the few children in my village who was still at school at the age of 15. Every day, I got up early and walked to school. Learning then depended mostly on our teachers and textbooks. We had no library or lab. The nearest bookshop was six kilometres away. I learned simply by taking notes during class, memorising them, and doing the homework. Life then was simple. We rarely travelled outside our village, so we didn’t know much about the world around us.
Mai, granddaughter, a 15-year-old student
Learning today is very different from my grandfather’s time. It is easier and more convenient. Besides learning from teachers and textbooks, we use the Internet. It provides us with various online sources such as documents, clips, and programmes. Google helps us find the answers to almost any questions we have. The Internet also allows us to pursue our own interests. Learning has become more independent. Although most children in my village have fewer private learning facilities than the students in the city, we are still luckier than my grandfather's generation. We have TVs to watch at home and a library and computers at school.
In Mr Nam’s time, __________.
teachers played an important role
bookshops did not exist
students had to wake up early and go to school on foot
all children stayed on at school until they were 15
A là đáp án đúng
In Mr Nam’s time, A. teachers played an important role. (Thời ông Nam, giáo viên đóng vai trò quan trọng.)
Thông tin: “Learning then depended mostly on our teachers and textbooks.” (phụ thuộc nhiều vào giáo viên và sách giáo khoa)
B. bookshops did not exist (không có hiệu sách) sai vì “The nearest bookshop was six kilometres away.” (có hiệu sách nhưng hiệu gần nhất cách trường 6 cây)
C. students had to wake up early and go to school on foot (học sinh phải dậy sớm và đi bộ đến trường) sai vì ông Nam có nói “Every day, I got up early and walked to school.” nhưng chỉ để miêu tả việc ông làm hàng ngày, chưa thể suy ra học sinh thời đó đều làm như vậy.
D. all children stayed on at school until they were 15 (tất cả học sinh ở lại trường đến năm 15 tuổi) sai vì ông Nam nói “I was one of the few children in my village who was still at school at the age of 15.” (ông chỉ là một trong số ít ở lại trường)
Few people travelled outside their village, so __________.
life in the village was simple
his school lacked learning facilities
the villagers had limited knowledge about the world
none of the villagers knew about city life
C là đáp án đúng
Few people travelled outside their village, so C. the villagers had limited knowledge about the world. (Ít người đi ra ngoài làng nên dân trong làng ít biết về thế giới.)
Thông tin: “We rarely travelled outside our village, so we didn’t know much about the world around us.” (didn’t know much = had limited knowledge; liên từ ‘so’ – ‘do đó’ chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả)
A. life in the village was simple (cuộc sống ở làng thật đơn giản) sai vì có nhắc đến trước đó nhưng không có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả với việc ít người rời làng.
B. his school lacked learning facilities (trường ông thiếu CSVC học tập) sai vì có nhắc đến việc trường không có thư viện và phòng thí nghiệm nhưng không có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
D. none of the villagers knew about city life (không có dân làng nào biết về cuộc sống ở thành phố) sai vì có biết nhưng biết hạn chế chứ không phải hoàn toàn không ai biết gì.
Modern learning __________.
does not require textbooks
makes use of online programmes
relies only on the Internet
does not require students to take notes
B là đáp án đúng
Modern learning B. makes use of online programmes. (Học ở thời hiện đại có sử dụng các chương trình học trực tuyến.)
Thông tin: “Besides learning from teachers and textbooks, we use the Internet. It provides us with various online sources...”
A. does not require textbooks (không cần dùng đến sách giáo khoa) không có dữ kiện.
C. relies only on the Internet (chỉ dựa vào Internet) sai vì Internet là một kênh học tập bên cạnh giáo viên và sách giáo khoa chứ không phải duy nhất.
D. does not require students to take notes (không yêu cầu học sinh ghi chú) không có dữ kiện.
The word ‘It’ refers to __________.
today’s learning
Mai’s grandfather’s time
the Internet
A là đáp án đúng
The word ‘It’ refers to A. today’s learning. (Từ ‘It’ chỉ việc học thời nay.)
Thông tin: “Learning today is very different from my grandfather’s time. It is easier and more convenient.” 🡪 ‘It’ bổ nghĩa cho danh từ nhắc đến ở câu trước.
The word ‘we’ refers to __________.
learning facilities
students in Mr. Nam’s generation
students in the city
children in the village
D là đáp án đúng
The word ‘we’ refers to D. children in the village. (Từ ‘we’ chỉ những đứa trẻ trong làng.)
Thông tin: “Although most children in my village have fewer private learning facilities than the students in the city, we are still luckier than my grandfather’s generation.” 🡪 ‘we’ là Mai đang nói về Mai và những đứa trẻ trong làng.
Dịch bài đọc:
Mr Nam, grandfather, 70-year-old farmer I was one of the few children in my village who was still at school at the age of 15. Every day, I got up early and walked to school. Learning then depended mostly on our teachers and textbooks. We had no library or lab. The nearest bookshop was six kilometres away. I learned simply by taking notes during class, memorising them, and doing homework. Life then was simple. We rarely travelled outside our village, so didn’t know much about the world around us. Mai, granddaughter, 15-year-old student Learning today is very different from my grandfather’s time. It is easier and more convenient. Besides learning from teachers and textbooks, we use the Internet. It provides us with various online sources such as documents, clips, and programmes. Google helps us find the answers to almost any questions we have. The Internet also allows us to pursue our own interests. Learning has become more independent. Although most children in my village have fewer private learning facilities than the students in the city, we are still luckier than my grandfather’s generation. We have TVs to watch at home and a library and computers at school. | Ông Nam, ông nội, nông dân 70 tuổi Tôi là một trong số ít trẻ em trong làng vẫn còn đi học ở tuổi 15 thời đó. Hàng ngày, tôi dậy sớm và đi bộ đến trường. Việc học lúc đó phụ thuộc chủ yếu vào thầy cô và sách giáo khoa. Chúng tôi không có thư viện hay phòng thí nghiệm. Hiệu sách gần nhất cách trường sáu cây số. Cách học đơn giản là ghi chép trên lớp, ghi nhớ và làm bài tập về nhà. Cuộc sống lúc đó thật đơn giản. Chúng tôi hiếm khi đi ra ngoài làng nên không biết nhiều về thế giới xung quanh. Bạn Mai, cháu gái, học sinh 15 tuổi Việc học ngày nay rất khác so với thời ông tôi, dễ dàng và thuận tiện hơn nhiều. Bên cạnh học từ giáo viên và sách giáo khoa, chúng tôi còn học trên Internet. Có nhiều nguồn tài nguyên trực tuyến trên mạng như tài liệu, video và các chương trình học khác. Google tìm ra câu trả lời cho hầu hết mọi câu hỏi của chúng tôi. Internet cũng cho phép chúng tôi theo đuổi sở thích riêng của mình. Việc học bây giờ độc lập hơn. Dù hầu hết trẻ em ở làng tôi có ít cơ sở vật chất học tập hơn so với học sinh thành phố nhưng chúng tôi vẫn may mắn hơn thế hệ ông tôi. Chúng tôi có TV để xem ở nhà, có thư viện và máy tính để dùng ở trường. |
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
rare
damaged
fact
fragile
A là đáp án đúng
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
dependent
decisive
pretty
effort
D là đáp án đúng
Choose the word that has a different stress pattern from that of the others.
essential
transport
commute
around
B là đáp án đúng
transport trọng âm ở âm tiết thứ nhất KHÁC ba từ còn lại âm tiết thứ hai.
Choose the word that has a different stress pattern from that of the others.
advantage
benefit
probably
business
A là đáp án đúng
advantage trọng âm ở âm tiết thứ hai KHÁC ba từ còn lại âm tiết thứ nhất.
Choose the correct answers A, B, C, or D.Jimmy made no effort to make friends with Darren, ________?
did he
didn’t he
had he
hadn’t he
A là đáp án đúng
Kiến thức câu hỏi đuôi:
Cấu trúc chung: ‘S + V + O, trợ động từ + đại từ chủ ngữ của S?’, trong đó thì của trợ động từ phụ thuộc vào thì của động từ ở mệnh đề chính; Mệnh đề chính khẳng định thì câu hỏi đuôi phủ định và ngược lại.
Động từ chính ở QKĐ nên trợ động từ cũng ở QKĐ 🡪 loại C, D.
Mệnh đề chính phủ định vì có ‘no’ 🡪 câu hỏi đuôi khẳng định, chọn A.
Dịch: Jimmy không hề cố gắng kết bạn với Darren có phải không?
Most of the boys had a Playstation, Xbox, or other ________.
app
game console
HDTV
VR headset
B là đáp án đúng
Kiến thức từ vựng:
app (n): ứng dụng
game console (n): máy chơi game
HDTV: tivi truyền hình độ nét cao
VR headset: kính thực tế ảo
Dịch: Hầu hết các cậu bé đều có Playstation, Xbox, hoặc các loại máy chơi game khác.
When my dad met my mum, he ________ as a bus driver.
worked
had worked
was working
have worked
C là đáp án đúng
Kiến thức dùng thì:
QKTD diễn tả một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào, hành động xen vào chia QKĐ.
Cấu trúc thể khẳng định: S + was/were + V-ing.
Dịch: Khi bố tôi gặp mẹ tôi, ông ấy đang làm tài xế xe buýt.
I never lend books—you never ________.
remember them
remind them
look back on them
get them back
D là đáp án đúng
Kiến thức từ vựng, cụm động từ:
remember sth (v): nhớ đến cái gì
remind (sb of sth) (v): gợi cho ai nhớ đến cái gì
look back on sth (phr.v): nhìn lại cái gì trong quá khứ
get sth <-> back (phr.v): lấy lại cái gì
Dịch: Tôi không bao giờ cho mượn sách – sẽ không bao giờ lấy lại được chúng.
________ TV for the last four hours? Turn it off and get some exercise!
Do you watch
Are you watching?
Watched you
Have you been watching
D là đáp án đúng
Kiến thức dùng thì:
HTHTTD diễn tả một hành động được bắt đầu ở quá khứ, diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian dài và chưa kết thúc ở hiện tại.
Dấu hiệu nhận biết ‘for + N (quãng thời gian)’ nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
Cấu trúc thể khẳng định: S + have/has + been + V-ing.
Dịch: Bạn đã xem TV suốt 4 tiếng qua à? Tắt TV và đứng dậy vận động đi?
When Joelle ________ over her order, the waiter gave her an impatient look.
considered
bothered
hesitated
avoided
C là đáp án đúng
Kiến thức từ vựng:
consider sth (v): cân nhắc, xem xét cái gì
bother sb (v): làm phiền ai
hesitate (over sth) (v): do dự, lưỡng lự vấn đề gì
avoid sth (v): tránh cái gì
Dịch: Khi Joelle do dự mãi không biết gọi món gì, bồi bàn cho cô ấy một cái nhìn không mấy kiên nhẫn.
________ Eve walked through the door I thought she looked different.
By the time
The moment
In the end
Meanwhile
B là đáp án đúng
Kiến thức liên từ chỉ thời gian:
By the time + mệnh đề: Vào thời điểm...
The moment (that) + mệnh đề: Khoảnh khắc... / Ngay lúc...
In the end, mệnh đề: Cuối cùng,...
Meanwhile, mệnh đề: Trong khi đó,...
Chỗ trống được theo sau bởi một mệnh đề 🡪 loại C, D
Cấu trúc ‘By the time’ dùng để miêu tả hai sự kiện trong quá khứ thì mệnh đề theo sau ‘By the time’ chia QKĐ, mệnh đề còn lại chia QKHT, diễn tả một sự việc đã hoàn thành trong quá khứ (QKHT), sự việc khác mới xảy ra (QKĐ).
Hai mệnh đề trong câu đều chia ở QKĐ 🡪 loại A.
Cấu trúc ‘The moment (that)’ = ‘as soon as’ dùng để diễn tả hai sự việc xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ, đều chia QKĐ.
Dịch: Khoảnh khắc Eve bước qua cánh cửa tôi đã nghĩ cô ấy trông khang khác.
I’m ________ hiring him: he seems well-qualified, but he doesn’t have much experience.
in two minds about
up to
leaning towards
reckoning
A là đáp án đúng
Kiến thức từ vựng, kết hợp từ:
be in two minds (about sth) (idiom): do dự, khó quyết vấn đề gì
be up to sb (phr.v): tùy thuộc vào ai quyết định
lean towards sth (phr.v): nghiêng về lựa chọn nào
reckon (v) = think: suy nghĩ về cái gì
Dịch: Tôi đang do dự không biết có nên thuê anh ấy không: anh ấy có vẻ có kỹ năng nhưng không có mấy kinh nghiệm.
Choose the correct answer to rewrite the sentence: ‘Those in favour said that children should be free to choose what they do in their free time.’
People who agree argued that children ought to be free to decide their activities during leisure time.
People who support this believed that children must choose how to spend their free time.
Those who agree stated that children can be free to select their activities whenever they want.
Those who support this thought that children should have the freedom to always choose their hobbies.
A là đáp án đúng
Kiến thức viết lại câu:
Câu gốc: ‘Những người ủng hộ cho rằng trẻ em nên được tự do lựa chọn làm gì trong thời gian rảnh.’
A dùng những từ khác với câu gốc nhưng viết lại đúng ý câu gốc: agree = in favour, ought to = should, decide = choose, their activities = what they do, leisure time = free time.
B. Những người ủng hộ tin rằng trẻ em phải lựa chọn cách sử dụng thời gian rảnh 🡪 Sai về nghĩa.
C. Những người đồng ý cho rằng trẻ em có thể tự do lựa chọn làm gì bất cứ khi nào chúng muốn 🡪 Sai về nghĩa.
D. Những người ủng hộ cho rằng trẻ em phải luôn có quyền tự do lựa chọn sở thích của chúng 🡪 Sai về nghĩa.
Look at the messages / signs and choose the best answer (A, B, C or D).
What has Alex’s mom done for him before she goes to work?
Dear Alex,
I’ve prepared dinner and left it in the fridge for you. Just warm it up when you get hungry. I have to stay at work a little longer than expected, so I’ll be home late. Make sure to finish your homework and get to bed on time.
Love you lots,
Mom
left money for him to buy dinner
asked him to make his own dinner
cooked dinner and told him to find it in the fridge
ordered takeout for him and left instructions in the fridge
C là đáp án đúng
Mẹ Alex đã chuẩn bị gì cho anh ấy trước khi bà đi làm?
Alex con yêu,
Mẹ đã chuẩn bị bữa tối và để trong tủ lạnh cho con. Con chỉ cần hâm nóng lên và ăn khi nào thấy đói. Mẹ phải ở lại chỗ làm lâu hơn dự kiến một chút nên sẽ về nhà muộn. Con nhớ làm xong bài tập về nhà và đi ngủ đúng giờ.
Yêu con,
Mẹ
A. để lại tiền cho Alex mua bữa tối
B. bảo Alex tự nấu bữa tối
C. nấu bữa tối và bảo Alex tìm trong tủ lạnh
D. gọi đồ mang về cho Alex và để hướng dẫn trong tủ lạnh
What does this sign mean?
Warning for a fenced area ahead
Caution for an upcoming bridge
Indication of a nearby playground
Warning for a railway crossing ahead
A là đáp án đúng
Biển báo có ý nghĩa gì?
A. Cảnh báo khu vực có rào chắn phía trướcB. Cảnh bảo sắp đến cầu
C. Có sân chơi gần đâyD. Cảnh báo có đường sắt phía trước
Fitness trackers are __________ devices that can help you move more, sleep better, and improve your overall health. (WEAR)
wearable
wearable (adj): có thể đeo được trên người
Sau động từ to-be là một cụm danh từ, trước danh từ cần có tính từ bổ nghĩa.
Dịch: Máy theo dõi sức khỏe là thiết bị đeo trên người có thể giúp bạn di chuyển nhiều hơn, ngủ ngon hơn và cải thiện sức khỏe tổng quát.
You, crying at a film! You would get very __________ in your old age! (SENTIMENT)
sentimental
sentimental (adj): đa cảm, dễ xúc động
Động từ nối ‘get’ đi với tính từ để diễn tả trạng thái.
Dịch: Cậu thế mà lại khóc vì một bộ phim à! Cậu sẽ rất dễ xúc động khi về già đấy!
Amelie wants to be a(n) __________ mother, staying at home and looking after the children. (FASHION)
old-fashioned
old-fashioned (adj): lỗi thời; theo kiểu truyền thống
Trước danh từ cần có tính từ bổ nghĩa.
Dịch: Amelie muốn trở thành một người mẹ truyền thống để ở nhà và chăm sóc con cái.
🡪 Dựa vào nghĩa của câu thì đây là từ phù hợp; một người mẹ, người phụ nữ hiện đại thường ra ngoài làm việc kiếm tiền.
__________ drivers cause accidents. (CARE)
Careless
Careless (adj): bất cẩn
Trước danh từ cần có tính từ bổ nghĩa.
Dịch: Tài xế bất cẩn gây tai nạn.
Parents are ever __________ for their children. (FEAR)
fearful
fearful (for sb) (adj): lo lắng, lo sợ
Sau động từ to-be cần điền tính từ.
Dịch: Bố mẹ luôn lo lắng cho con cái mình.
Complete each second sentence using the word given so that it has a similar meaning to the first sentence. Write between two and five words in each gap.
It’s only Sasha’s second time in a recording studio.been
🖎Sasha __________________________ in a recording studio once before.
has only been
Sasha has only been in a recording studio once before.
HTHT dùng để nói về một kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó, thường đi kèm với so sánh hơn nhất, các cụm từ ‘the first/ second/ last/…’, và số đếm ‘once, twice, three times,...”
Cấu trúc thể khẳng định: S + have/ has + V3/ed
Dịch: Sasha mới chỉ đến phòng thu âm một lần trước đây.
My parents wouldn’t let me stay out late when I was young.used
🖎My parents __________________________ let me stay out late when I was young.
used not to / never used to
My parents used not to / never used to let me stay out late when I was young.
Cấu trúc ‘used to + V(nguyên thể)’ dùng để nói về một hành động từng xảy ra trong quá khứ mà không còn ở hiện tại.
Thể phủ định: ‘used not to + V(nguyên thể)’ hoặc thêm trạng từ phủ định ‘never used to’
Dịch: Bố mẹ tôi không bao giờ cho tôi đi chơi ngoài muộn hồi tôi còn trẻ.
I ran 15 miles, and then my trainer told me to do 50 push-ups!already
🖎When my trainer told me to do 50 push-ups, I _____________________ 15 miles!
had already run
When my trainer told me to do 50 push-ups, I had already run 15 miles!
QKHT dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Cấu trúc thể khẳng định: S + had + V3/ed
Dịch: Khi huấn luyện viên bảo tôi chống đẩy 50 cái, tôi đã chạy 15 dặm trước đó rồi!
Doug wasn’t shortlisted for the job even though he had a great CV.spite
🖎Doug wasn’t shortlisted for the job __________________________ a great CV.
in spite of having
Doug wasn’t shortlisted for the job in spite of having a great CV.
Cấu trúc chỉ sự tương phản ‘in spite of / despite + N/ V-ing’ = ‘though/ although/ even though + mệnh đề’.
Dịch: Doug không được vào danh sách rút gọn mặc dù CV của anh ấy rất tốt.
Hang-gliding can be dangerous, but after a while you don’t mind it.used
🖎Hang-gliding can be dangerous, but after a while you ____________________ it.
get used to
Hang-gliding can be dangerous, but after a while you get used to it.
Cấu trúc kết hợp từ ‘get used to + N/ V-ing’: quen với cái gì, việc gì.
Dịch: Trò dù lượn có thể nguy hiểm nhưng sau một thời gian bạn sẽ thấy quen dần.




