Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1068 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

He ________ at the sports centre twice a week.

usually is

usually was

is usually

was usually

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

twice a week => dấu hiệu hiện tại đơn => loại B,D

Trạng từ chỉ tần suất “always/often/usually..” đứng sau động từ “to be” => loại A

Dịch nghĩa: He is usually at the sports centre twice a week. (Anh ấy thường ở phòng thể thao 2 lần/tuần.)

Đoạn văn

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

Family time is when family members do things together. Ways of spending family time are different fordifferent families, from taking a family (11) _________ in a nice place every year, or planning a family movienight every week, to having one meal together every day. Some families spend time together just by havingregular family meetings. Family members can sit together to (12) _________ important issues and makedecisions, or just have casual chats. Some people may think it is (13) _________ for everyone in the familyto get together. However, in many case, parents as well as children have to adjust their own timetables to make(14) _________ to be with their family. Family time is important as it helps make the bonds between familymembers (15) _________and creates fond memories of happy experiences.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Family members can sit together to (12) _________ important issues and makedecisions, or just have casual chats.

discuss

argue

laugh at

enjoy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. discuss (v): thảo luận

B. argue (v): tranh cãi

C. laugh at (v): cười

D. enjoy (v): thích, tận hưởng

Dịch nghĩa: Family members can sit together to discuss important issues and make decisions, or just have casual chats. (Các thành viên trong gia đình có thể ngồi lại với nhau để thảo luận các vấn đề quan trọng và đưa ra quyết định hoặc chỉ trò chuyện thông thường.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Some people may think it is (13) _________ for everyone in the familyto get together.

easy

interesting

hard

funny

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. simple (adj): đơn giản

B. interesting (adj): thú vị

C. hard (adj): khó

D. funny (adj): buồn cười

Dịch nghĩa: Some people may think it is simple for everyone in the family to get together. (Một số người có thể nghĩ rằng mọi người trong gia đình khó có thể hòa hợp với nhau.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

However, in many case, parents as well as children have to adjust their own timetables to make(14) _________ to be with their family.

excuses

friends

time

money

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. excuses (n): cái cớ

B. friends (n): bạn bè

C. time (n): thời gian

D. money (n): tiền

Dịch nghĩa: However, in many cases, parents as well as children have to adjust their own timetables to make time to be with their family. (Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, cha mẹ cũng như con cái phải tự điều chỉnh thời gian biểu của mình để dành thời gian ở bên gia đình.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Family time is important as it helps make the bonds between familymembers (15) _________and creates fond memories of happy experiences.

special

stronger

weaker

natural

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. special (adj): đặc biệt

B. stronger (adj): khỏe hơn, mạnh hơn

C. weaker (adj): yếu hơn

D. natural (adj): tự nhiên

Dịch nghĩa: Family time is important as it helps make the bonds between family members stronger and creates fond memories of happy experiences. (Thời gian dành cho gia đình rất quan trọng vì nó giúp gắn kết giữa các thành viên trong gia đình bền chặt hơn và tạo ra những kỷ niệm khó phai mờ về những trải nghiệm hạnh phúc.)

 

Dịch bài đọc:

Family time is when family members do things together. Ways of spending family time are different for different families, from taking a family holiday in a nice place every year, or planning a family movie night every week, to having one meal together every day. Some families spend time together just by having regular family meetings. Family members can sit together to discussimportant issues and make decisions, or just have casual chats. Some people may think it is simple for everyone in the family to get together. However, in many cases, parents as well as children have to adjust their own timetables to make time to be with their family. Family time is important as it helps make the bonds between family members stronger and creates fond memories of happy experiences. (Thời gian dành cho gia đình là lúc các thành viên trong gia đình cùng nhau làm mọi việc. Cách dành thời gian cho gia đình khác nhau ở các gia đình khác nhau, từ chụp ảnh gia đình ở một nơi đẹp hàng năm, hoặc lên kế hoạch cho một buổi tối xem phim gia đình mỗi tuần đến ăn một bữa cùng nhau mỗi ngày. Một số gia đình dành thời gian cho nhau chỉ bằng cách họp mặt gia đình thường xuyên. Các thành viên trong gia đình có thể ngồi lại với nhau để thảo luận các vấn đề quan trọng và đưa ra quyết định hoặc chỉ trò chuyện thông thường. Một số người có thể nghĩ rằng mọi người trong gia đình khó có thể hòa hợp với nhau. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, cha mẹ cũng như con cái phải tự điều chỉnh thời gian biểu của mình để dành thời gian ở bên gia đình. Thời gian dành cho gia đình rất quan trọng vì nó giúp gắn kết giữa các thành viên trong gia đình bền chặt hơn và tạo ra những kỷ niệm khó phai mờ về những trải nghiệm hạnh phúc.)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

I ___________ my bedroom at the weekend.

clean often

often clean

cleaned often

often cleaned

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

at the weekend => dấu hiệu hiện tại đơn => loại C,D

Trạng từ chỉ tần suất “always/often/usually..” đứng trrước động từ thường => loại A

Dịch nghĩa: I often clean my bedroom at the weekend. (Tôi thường lau dọn phòng ngủ vào cuối tuần.)

Đoạn văn

Read the text and decide whether the statements are T (true) or F (false).

In 1977 Governor Raul Castro signed a paper suggesting that August 7, 1977 was American Family Day. Oneyear later, Governor Bruce Babbitt signed the day into law as an official Arizona holiday. American FamilyDay is now celebrated across the United States on the first Sunday in August. It encourages people to enjoythe warming summer days with those dearest to them. Principally, the day encourages families to spend timewith one another. Unlike some other family holidays, people do not give gifts on this day. Instead, theycelebrate the day by focusing on family relationships. People believe that the best gift one can give theirfamilies is themselves. So on this day, people enjoy being with their families. The most common activitiesfamily members often do together include playing games outdoors or going for a walk in the park, watchinga movie, visiting grandparents and bringing them a picnic lunch. Some families enjoy taking an art classtogether, visiting a museum or trying out a new recipe and getting the whole family involved in the cooking.

Whatever people do, the most important thing should be that they do it with their families. Americans lovetheir Family Day because it reminds them to express their love to their family and helps strengthen their familybonds.

7. Tự luận
1 điểm

American Family Day is usually on Sunday.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

American Family Day is usually on Sunday. (Ngày Gia đình Hoa Kỳ thường diễn ra vào Chủ nhật.)

Thông tin: American Family Day is now celebrated across the United States on the first Sunday in August. (Ngày Gia đình Hoa Kỳ hiện được tổ chức trên khắp Hoa Kỳ vào Chủ nhật đầu tiên của tháng Tám.)

8. Tự luận
1 điểm

People often give gifts to their family members on American Family Day.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Giải thích: People often give gifts to their family members on American Family Day. (Mọi người thường tặng quà cho các thành viên trong gia đình vào Ngày Gia đình Hoa Kỳ.)

Thông tin: Unlike some other family holidays, people do not give gifts on this day. Instead, they celebrate the day by focusing on family relationships. (Không giống như một số ngày lễ khác của gia đình, mọi người không tặng quà vào ngày này. Thay vào đó, họ kỷ niệm ngày bằng cách tập trung vào các mối quan hệ gia đình.)

9. Tự luận
1 điểm

On Family Day, family members often visit their friends together.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Giải thích: On Family Day, family members often visit their friends together. (Vào Ngày Gia đình, các thành viên trong gia đình thường cùng nhau đi thăm bạn bè.)

Thông tin: So on this day, people enjoy being with their families. The most common activities family members often do together include playing games outdoors or going for a walk in the park, watching a movie, visiting grandparents and bringing them a picnic lunch. Some families enjoy taking an art class together, visiting a museum or trying out a new recipe and getting the whole family involved in the cooking. (Vì vậy, vào ngày này, mọi người thích ở bên gia đình của họ. Các hoạt động phổ biến nhất mà các thành viên trong gia đình thường làm cùng nhau bao gồm chơi trò chơi ngoài trời hoặc đi dạo trong công viên, xem phim, thăm ông bà và mang cho họ bữa trưa dã ngoại. Một số gia đình thích cùng nhau tham gia một lớp học nghệ thuật, tham quan viện bảo 15ang hoặc thử một công thức nấu ăn mới và để cả gia đình cùng tham gia vào việc nấu nướng.)

10. Tự luận
1 điểm

Some families celebrate Family Day by cooking together.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Giải thích: Some families celebrate Family Day by cooking together. (Một số gia đình kỷ niệm Ngày Gia đình bằng cách cùng nhau nấu ăn.)

Thông tin: Some families enjoy taking an art class together, visiting a museum or trying out a new recipe and getting the whole family involved in the cooking. (Một số gia đình thích cùng nhau tham gia một lớp học nghệ thuật, tham quan viện bảo tàng hoặc thử một công thức nấu ăn mới và để cả gia đình cùng tham gia vào việc nấu nướng.)

11. Tự luận
1 điểm

Family Day is the chance for people to express their love to their family.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Giải thích: Family Day is the chance for people to express their love to their family. (Ngày Gia đình là cơ hội để mọi người thể hiện tình yêu thương với gia đình.)

Thông tin: Americans love their Family Day because it reminds them to express their love to their family and helps strengthen their family bonds. (Người Mỹ yêu thích Ngày Gia đình vì nó nhắc nhở họ bày tỏ tình yêu thương với gia đình và giúp thắt chặt tình cảm gia đình.)

 

Dịch bài đọc:

In 1977 Governor Raul Castro signed a paper suggesting that August 7, 1977 was American Family Day. One year later, Governor Bruce Babbitt signed the day into law as an official Arizona holiday. American Family Day is now celebrated across the United States on the first Sunday in August. It encourages people to enjoy the warming summer days with those dearest to them. Principally, the day encourages families to spend time with one another. Unlike some other family holidays, people do not give gifts on this day. Instead, they celebrate the day by focusing on family relationships. People believe that the best gift one can give their families is themselves. So on this day, people enjoy being with their families. The most common activities family members often do together include playing games outdoors or going for a walk in the park, watching a movie, visiting grandparents and bringing them a picnic lunch. Some families enjoy taking an art class together, visiting a museum or trying out a new recipe and getting the whole family involved in the cooking. Whatever people do, the most important thing should be that they do it with their families. Americans love their Family Day because it reminds them to express their love to their family and helps strengthen their family bonds.

(Năm 1977, Thống đốc Raul Castro đã ký giấy đề nghị rằng ngày 7 tháng 8 năm 1977 là Ngày Gia đình Hoa Kỳ. Một năm sau, Thống đốc Bruce Babbitt đã ký ban hành ngày này thành một ngày lễ chính thức của Arizona. Ngày Gia đình Hoa Kỳ hiện được tổ chức trên khắp Hoa Kỳ vào Chủ nhật đầu tiên của tháng Tám. Nó khuyến khích mọi người tận hưởng những ngày hè ấm áp với những người thân yêu nhất của họ. Về cơ bản, ngày này khuyến khích các gia đình dành thời gian cho nhau. Không giống như một số ngày lễ khác của gia đình, mọi người không tặng quà vào ngày này. Thay vào đó, họ kỷ niệm ngày bằng cách tập trung vào các mối quan hệ gia đình. Mọi người tin rằng món quà tuyệt vời nhất mà người ta có thể tặng cho gia đình là chính bản thân họ. Vì vậy, vào ngày này, mọi người thích ở bên gia đình của họ. Các hoạt động phổ biến nhất mà các thành viên trong gia đình thường làm cùng nhau bao gồm chơi trò chơi ngoài trời hoặc đi dạo trong công viên, xem phim, thăm ông bà và mang cho họ bữa trưa dã ngoại. Một số gia đình thích cùng nhau tham gia một lớp học nghệ thuật, tham quan viện bảo tàng hoặc thử một công thức nấu ăn mới và để cả gia đình cùng tham gia vào việc nấu nướng.

Dù mọi người làm gì, điều quan trọng nhất là họ nên làm điều đó với gia đình của mình. Người Mỹ yêu thích Ngày Gia đình vì nó nhắc nhở họ bày tỏ tình yêu thương với gia đình và giúp thắt chặt tình cảm gia đình.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Brown has decided __________, so we’re going to have a party.

retire

to be retired

retiring

to retire

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

decide to do sth: quyết định để làm gì

Dịch nghĩa: Mr. Brown has decided toretire, so we’re going to have a party. (Ông Brown đã quyết định nghỉ hưu, vì vậy chúng ta sẽ tổ chức một bữa tiệc.)

Đoạn văn

Rewrite the following sentences, using the suggestions.

13. Tự luận
1 điểm

I enjoyed myself at your birthday party. (fun)

=> I __________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I had fun at your birthday party.

have fun = enjoy: tận hưởng, có niềm vui

Dịch nghĩa: I had fun at your birthday party. (Tôi thấy vui khi ở bữa tiệc sinh nhật của bạn.)

14. Tự luận
1 điểm

My laptop crashes. I’ll call you. (when)

=> I’ll ___________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I’ll call you when my laptop crashes.

Dùng “when” để nối 2 mệnh đề chỉ tương lai theo cấu trúc: S + will + V(nguyên thể) when + S + V(hiện tại đơn)

Dịch nghĩa: I’ll call you when my laptop crashes. (Tôi sẽ gọi cho bạn khi máy tính xách tay của tôi hỏng.)

15. Tự luận
1 điểm

My brother really likes football and never misses a match. (crazy)

=> My brother __________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My brother is crazy about football and never misses a match.

like sth = be crazy about sth: thích, phát cuồng cái gì

Dịch nghĩa: My brother is crazy about football and never misses a match. (Anh trai tôi rất thích bóng đá và không bao giờ bỏ lỡ một trận đấu.)

16. Tự luận
1 điểm

I am not interested in what you are thinking. (care)

=> I___________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I don’t care about what you are thinking.

be interested in sth = care about sth: quan tâm đến điều gì

Dịch nghĩa: I don’t care about what you are thinking. (Tôi không quan tâm bạn đang nghĩ gì.)

17. Tự luận
1 điểm

Young children love watching animated films. (popular)

=> Animated films ______________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Animated films are popular among young children.

sb love doing sth = sth be popular among sb = thích làm gì

Dịch nghĩa: Animated films are popular among young children. (Phim hoạt hình rất được trẻ nhỏ yêu thích.)

18. Tự luận
1 điểm

I wasn't allowed to attend the live concert because I didn't finish the homework in time.(let)

=> My parents didn't _____________________ the live concert because I didn't finish thehomework in time.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My parents didn't let me attend the live concert because I didn't finish the homework in time.

be not allowed + to V: không được phép = not let + O + V: không để ai làm việc gì

Dịch nghĩa: My parents didn't let me attend the live concert because I didn't finish the homework in time. (Bố mẹ tôi không cho tôi đi xem buổi hòa nhạc trực tiếp vì tôi không hoàn thành bài tập về nhà đúng hạn.)

19. Tự luận
1 điểm

Humans affect the environment in many ways: overpopulation, pollution, burning fossil fuels, anddeforestation. (by)

=> The environment ____________ humans in many ways: overpopulation, pollution, burning fossil fuels,and deforestation.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The environment is affected by humans in many ways: overpopulation, pollution, burning fossil fuels, and deforestation.

Thì hiện tại đơn:

Câu chủ động: S + V + O.

Câu bị động: S + am/ is/ are Ved/V3 + by + O.

Dịch nghĩa: The environment is affected by humans in many ways: overpopulation, pollution, burning fossil fuels, and deforestation. (Môi trường bị ảnh hưởng bởi con người theo nhiều cách: quá tải dân số, ô nhiễm, đốt nhiên liệu hóa thạch và nạn phá rừng.)

20. Tự luận
1 điểm

We are going to dance in our school's music festival this month. (plan)

=> We ___________ in our school's music festival this month.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: We plan to dance in our school's music festival this month.

Cấu trúc thì tương lai gần: S + am/ is/ are going to + V

= S + plan + to V: dự định làm việc gì

Dịch nghĩa: We plan to dance in our school's music festival this month. (Tháng này chúng ta sẽ tham gia lễ hội âm nhạc của trường.)

21. Tự luận
1 điểm

You mustn't bring pets into this cafeteria. (allowed)

=> You ______________bring pets into this cafeteria.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: You aren’t allowed to bring pets into this cafeteria.

mustn’t + V: không được = be not allowed + to V: không được phép

Dịch nghĩa: You aren’t allowed to bring pets into this cafeteria. (Bạn không được phép mang vật nuôi vào căng tin này.)

22. Tự luận
1 điểm

I'm going to pay someone to refurbish the room. (refurbished)

=> I'm going to _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I'm going to have the room refurbished.

Thể sai khiến với động từ “have” dạng bị động:

S + have + tân ngữ chỉ vật + Ved/V3.

Dịch nghĩa: I'm going to have the room refurbished. (Tôi dự định nhờ căn phòng được tân trang lại.)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

He tried to deny __________ the money, but no one believed him.

take

taken

to take

taking

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

deny doing something: phủ nhận đã làm gì

Dịch nghĩa: He tried to deny taking the money, but no one believed him. (Anh ta cố gắng phủ nhận rằng đã nhận số tiền, nhưng không ai tin anh ta.)

Đoạn văn

Listening to five conservations and choose the best answer to each of the following questions.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

You will hear a girl talking to her friend. What does she say about her brother?

He's very helpful.

He's lazy.

He does most of the chores.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin:

Jane: He never helps me. He cleans his room like once a month. (Anh ấy không bao giờ giúp tôi. Anh ấy dọn phòng mình khoảng một lần một tháng.)

Speaker 1: Really? I'd never know that looking at him. (Thật sao? Tôi không bao giờ biết điều đó khi nhìn anh ấy.)

Jane: He likes to dress nicely but his room is a mess. (Anh ấy thích ăn mặc đẹp nhưng phòng của anh ấy thì bừa bộn.)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

You will hear a girl, Emma, talking to her brother about doing chores. Who often does themost chores?

Her dad.

Her brother.

Emma.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin:

Matt: Well, then do you want to clean the kitchen and the bathroom or mop the floor? (Vậy thì em muốn dọn dẹp nhà bếp và phòng tắm hay lau sàn nhà?)

Emma: I'll do the vacuuming. (Em sẽ hút bụi.)

Matt: That's about the only chore you do besides helping dad in the garden. (Đó là việc duy nhất em làm ngoài việc giúp bố làm vườn.)

Emma: I know. I know. I'll help you wash the dishes tonight. (Em biết. Em biết. Tối nay em sẽ giúp anh rửa bát.)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

You will hear a boy talking about nis friend. What does he say about Noah?

He's helpful.

He's unfriendly.

He's unreliable.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: He's nice. He might seem a bit grumpy at first but he's actually really friendly. However, he doesn't always keep his promises. He said he'd help me do my vlogs every week but he's only help once. (Anh ấy tốt bụng. Lúc đầu anh ấy có vẻ hơi cáu kỉnh nhưng thực ra anh ấy rất thân thiện. Tuy nhiên, anh ấy không phải lúc nào cũng giữ lời hứa. Anh ấy nói sẽ giúp tôi làm vlog mỗi tuần nhưng anh ấy chỉ giúp một lần.)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

You will hear a girl talking about her family. Who's the least helpful family member?

Her dad.

Her mom.

Her brother.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: My dad doesn't do much, just a shopping. My brother and I vacuum and mop the floor. We also helped my mom clean the bathroom and kitchen. (Bố tôi không làm gì nhiều, chỉ đi mua sắm. Anh trai tôi và tôi hút bụi và lau sàn. Chúng tôi cũng giúp mẹ tôi dọn dẹp phòng tắm và bếp.)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

You will hear a mom talking to her daughter. The mom wants her daughter to ___________.

donate her clothes.

do chores and learn how to cook

study for college

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: When you're done help me make lunch. Your sixteen now and you can't even do housework or make a simple meal. How you take care of yourself when you're in college? (Khi nào xong giúp tôi nấu bữa trưa. Giờ con đã mười sáu tuổi rồi mà con còn không làm được việc nhà hay nấu một bữa ăn đơn giản. Con tự chăm sóc bản thân thế nào khi còn học đại học?)

 

Nội dung bài nghe:

Conversation 1:

Speaker 1: Hey, Jane. Are you free? Let's go shopping.

Jane: Sorry, I have to do some chores.

Speaker 1: Ohh. Can you ask your brother, James to do them?

Jane: He never helps me. He cleans his room like once a month.

Speaker 1: Really? I'd never know that looking at him.

Jane: He likes to dress nicely but his room is a mess. Anyway, how about later at four?

Speaker 1: Okay.

(Người nói 1: Này, Jane. Bạn rảnh không? Hãy đi mua sắm nào.

Jane: Xin lỗi, tôi phải làm một số công việc.

Người nói 1: Oh. Bạn có thể yêu cầu anh trai của bạn, James làm chúng?

Jane: Anh ấy không bao giờ giúp tôi. Anh ta dọn dẹp phòng như mỗi tháng một lần.

Người nói 1: Thực sao? Tôi không bao giờ biết anh ấy như vậy.

Jane: Anh ấy thích ăn mặc đẹp nhưng căn phòng của anh ấy là một mớ hỗn độn. Dù sao, làm thế nào về sau lúc bốn?

Người nói 1: Được rồi.)

Conversation 2:

Emma: Matt, can you help me vacuum the floor? You always make me do the vacuuming.

Matt: Well, then do you want to clean the kitchen and the bathroom or mop the floor?

Emma: I'll do the vacuuming.

Matt: That's about the only chore you do besides helping dad in the garden.

Emma: I know. I know. I'll help you wash the dishes tonight.

Matt: Good.

(Emma: Matt, bạn có thể giúp tôi hút bụi không? Bạn luôn luôn hút bụi giúp tôi.

Matt: Chà, sau đó bạn có muốn dọn dẹp nhà bếp và phòng tắm hoặc lau sàn nhà không?

Emma: Tôi sẽ hút bụi.

Matt: Đó là về việc nhà duy nhất bạn làm ngoài việc giúp bố trong vườn.

Emma: Tôi biết. Tôi biết. Tôi sẽ giúp bạn rửa các món ăn tối nay.

Matt: Tốt.)

Conversation 3:

Speaker 1: What are you doing after school?

Speaker 2: I'm going to Noah’s house. He bought a new game.

Speaker 1: What's he like?

Speaker 2: He's nice. He might seem a bit grumpy at first but he's actually really friendly. However, he doesn't always keep his promises. He said he'd help me do my vlogs every week but he's only help once.

Speaker 1: Uh, okay.

(Người nói 1: Bạn đang làm gì sau giờ học?

Người nói 2: Tôi sẽ đến nhà Noah. Anh ấy đã mua một trò chơi mới.

Người nói 1: Anh ấy như thế nào?

Người nói 2: Anh ấy tốt. Anh ấy có vẻ hơi gắt gỏng lúc đầu nhưng anh ấy thực sự rất thân thiện. Tuy nhiên, anh không phải lúc nào cũng giữ lời hứa. Anh ấy nói anh ấy sẽ giúp tôi làm các vlog của tôi mỗi tuần nhưng anh ấy chỉ giúp đỡ một lần.

Người nói 1: Uh, được rồi.)

Conversation 4:

Speaker 1: What's your mom like, Kelly?

Kelly: She's intelligent and hard working. She's busy so we help or do housework.

Speaker 1: What chores do you do?

Kelly: I do the laundry and dishes. Sometimes, I make dinner.

Speaker 1: What about your dad and your brother?

Kelly: My dad doesn't do much, just a shopping. My brother and I vacuum and mop the floor. We also helped my mom clean the bathroom and kitchen.

(Người nói 1: Mẹ của bạn như thế nào, Kelly?

Kelly: Cô ấy thông minh và chăm chỉ. Cô ấy bận nên chúng tôi giúp đỡ hoặc làm việc nhà.

Người nói 1: Bạn làm việc gì?

Kelly: Tôi giặt đồ và các món ăn. Đôi khi, tôi làm bữa tối.

Người nói 1: Còn bố và anh trai của bạn thì sao?

Kelly: Bố tôi không làm gì nhiều, chỉ là mua sắm. Anh trai tôi và tôi hút bụi và lau sàn nhà. Chúng tôi cũng giúp mẹ tôi dọn dẹp phòng tắm và nhà bếp.)

Conversation 5:

Mom: Marley, have you tied it up your room?

Marley: I'll do it now. I forgot because I was looking for clothes online.

Mom: You already have so many clothes.

Marley: Sorry mom.

Mom: When you're done help me make lunch. Your sixteen now and you can't even do housework or make a simple meal. How you take care of yourself when you're in college?

(Mẹ: Marley, con đã dọn phòng của con chưa?

Marley: Con sẽ làm điều đó ngay bây giờ. Con quên mất vì tôi đang mua quần áo online.

Mẹ: Con đã có rất nhiều quần áo.

Marley: Xin lỗi mẹ.

Mẹ: Khi con xong, hãy giúp mẹ làm bữa trưa. Năm nay con 16 tuổi và con thậm chí không thể làm việc nhà hoặc làm một bữa ăn đơn giản. Làm thế nào con chăm sóc bản thân khi bạn con đại học.)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I really enjoyed __________ to those MP3s you sent me.

to listen

listening

listen

listened

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

enjoy doing sth: thích cái gì

Dịch nghĩa: I really enjoyed listening to those MP3s you sent me. (Tôi thực sự rất thích những bản MP3 bạn đã gửi cho tôi.)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tell us another joke – but a __________ one this time! That one took forever!

short

shorter than

shortest

shorter

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dựa vào nghĩa sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “short” => thêm “er”

Dịch nghĩa: Tell us another joke – but a shorter one this time! That one took forever! (Kể cho chúng tôi nghe một câu chuyện cười khác – nhưng lần này là ngắn hơn! Cái trước đó tuyệt hay!)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

I didn’t win the lottery. Maybe I’ll be _____________ next time.

more lucky

luckier

more luckily

luckier than

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

I didn’t win the lottery => => dựa vào nghĩa sử dụng cấu trúc so sánh hơn

Thêm “ier” đối với tính từ đuôi “ly”

Dịch nghĩa: I didn’t win the lottery. Maybe I’ll be luckier next time. (Tôi đã không trúng số. Có lẽ tôi sẽ may mắn hơn vào lần sau.)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

His new film is much ________________ than his last one. I loved that one!

entertaining

more entertain

entertainer

more entertaining

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: be + more + adj (giữ nguyên) + than…

Dịch nghĩa: His new film is much moreentertaining than his last one. I loved that one! (Bộ phim mới của anh ấy giải trí hơn nhiều so với bộ phim cuối cùng của anh ấy. Tôi yêu cái đó!)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

It was very sunny last Sunday, __________ we went to the beach.

but

or

because

so

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. but: nhưng

B. or: hoặc

C. because: bởi vì

D. so: vì vậy

Dịch nghĩa: It was very sunny last Sunday, so we went to the beach. (Chủ nhật tuần trước trời rất nắng, vì vậy chúng tôi đã đi biển.)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s very _________ of him to just expect that Polly will do all the childcare.

selfish

generous

caring

kind

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. selfish (adj): ích kỉ

B. generous (adj): rộng lượng

C. caring (adj): quan tâm

D. kind (adj): tử tế

Dịch nghĩa: It’s very selfish of him to just expect that Polly will do all the childcare. (Anh ấy thật ích kỉ khi chỉ mong rằng Polly sẽ làm tất cả công việc chăm con.)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ways of spending family time are different fordifferent families, from taking a family (11) _________ in a nice place every year, or planning a family movienight every week, to having one meal together every day.

course

holiday

photo

responsibility

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. course (n): khóa học

B. holiday (n): kì nghỉ

C. photo (n): bức ảnh

D. responsibility (n): trách nhiệm

Dịch nghĩa: Ways of spending family time are different for different families, from taking a family holiday in a nice place every year, or planning a family movie night every week, to having one meal together every day. (Mỗi gia đình có cách dành thời gian cho gia đình khác nhau, từ việc cùng nhau đi nghỉ ở một nơi đẹp mỗi năm, hay lên kế hoạch xem phim gia đình mỗi tuần, cho đến việc cùng nhau ăn một bữa cơm mỗi ngày.)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the part underlined.

clean

easygoing

mean

breakfast

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Phần được gạch chân ở phương án D phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /i:/.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the part underlined.

vacuum

wash

karaoke

brand

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Phần được gạch chân ở phương án B phát âm /ɒ/, các phương án còn lại phát âm /æ/.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

leisure

temple

offer

receipt

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

treasure

budget

habit

restart

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

unreliable

disconnect

overheat

aerobics

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 3.