Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 1
40 câu hỏi
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
dust
up
cut
rural
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ʊə/, các phương án còn lại được phát âm /ʌ/.
Listen to the talk and decide if the following statements are true (T) or false (F). You will listen TWICE.
We show our love and appreciation for the Earth on 22 April.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Giải thích:
We show our love and appreciation for the Earth on 22 April.
(Chúng ta thể hiện tình yêu và lòng biết ơn đối với Trái Đất vào ngày 22 tháng 4.)
Thông tin: April 22 is Earth Day. It's a special day to express our love and appreciation for our planet.
(Ngày 22 tháng 4 là Ngày Trái đất. Đây là ngày đặc biệt để thể hiện tình yêu và lòng biết ơn của chúng ta đối với hành tinh của mình.)
The speaker mentions five little things to help save the Earth.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: There are so many little things we can do to celebrate and save the Earth, and here are the three easiest ways that help. (Có rất nhiều việc nhỏ chúng ta có thể làm để tôn vinh và cứu Trái Đất, và sau đây là ba cách dễ nhất để thực hiện.)
Trees can cool down a city's temperature by up to 10 degrees.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Trees cool things down. In fact, they can help decrease a city's temperature by up to 10 degrees. (Cây xanh làm mát mọi thứ. Trên thực tế, chúng có thể giúp giảm nhiệt độ của thành phố tới 10 độ.)
The speaker mentions three means of green transportation.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Cars contribute to air pollution and global warming, so why not ride a bike, take a walk, or just take public transportation? (Ô tô góp phần gây ô nhiễm không khí và hiện tượng nóng lên toàn cầu, vậy tại sao không thử đi xe đạp, đi bộ hoặc chỉ cần sử dụng phương tiện giao thông công cộng?)
It is estimated that one billion plastic bags are used each day.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Billions of plastic bags are used each day. (Hàng tỷ túi nhựa được sử dụng mỗi ngày.)
Nội dung bài nghe:
April 22 is Earth Day. It's a special day to express our love and appreciation for our planet. There are so many little things we can do to celebrate and save the Earth, and here are the three easiest ways that help. First, plant something. Trees cool things down. In fact, they can help decrease a city's temperature by up to 10 degrees. They also clean the air and give off more oxygen. So, plant one in your family's yard or on the balcony.
Second, ride your bike. Consider finding alternative transportation options. Cars contribute to air pollution and global warming, so why not ride a bike, take a walk, or just take public transportation? It's good for the planet and for our health!
Third, buy reusable bags. Billions of plastic bags are used each day. Not to mention, they take up lots of space in landfills and pose a great threat to marine wildlife. So, why don't we buy some super cute reusable bags to use whenever we go out? They're not only stylish but eco-friendly as well!
Let's all do our part to keep the Earth healthy and beautiful for generations to come!
Tạm dịch:
Ngày 22 tháng 4 là Ngày Trái đất. Đây là ngày đặc biệt để thể hiện tình yêu và lòng biết ơn của chúng ta đối với hành tinh của mình. Có rất nhiều điều nhỏ nhặt mà chúng ta có thể làm để tôn vinh và cứu Trái đất, và đây là ba cách dễ nhất để giúp ích.
Đầu tiên, hãy trồng một thứ gì đó. Cây xanh làm mát mọi thứ. Trên thực tế, chúng có thể giúp giảm nhiệt độ của thành phố tới 10 độ. Chúng cũng làm sạch không khí và thải ra nhiều oxy hơn. Vì vậy, hãy trồng một cây trong sân nhà bạn hoặc trên ban công.
Thứ hai, hãy đạp xe. Hãy cân nhắc tìm các phương tiện di chuyển thay thế. Ô tô góp phần gây ô nhiễm không khí và hiện tượng nóng lên toàn cầu, vậy tại sao không đạp xe, đi bộ hoặc chỉ cần đi phương tiện công cộng?
Điều đó tốt cho hành tinh và sức khỏe của chúng ta!
Thứ ba, hãy mua túi tái sử dụng. Hàng tỷ túi nhựa được sử dụng mỗi ngày. Chưa kể, chúng chiếm rất nhiều không gian trong các bãi rác và gây ra mối đe dọa lớn đối với động vật hoang dã dưới biển. Vậy, tại sao chúng ta không mua một số túi tái sử dụng siêu dễ thương để sử dụng bất cứ khi nào chúng ta ra ngoài?
Chúng không chỉ hợp thời trang mà còn thân thiện với môi trường nữa!
Chúng ta hãy cùng nhau góp phần giữ gìn Trái Đất khỏe mạnh và tươi đẹp cho các thế hệ mai sau!
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
dog
crowded
shop
mop
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại được phát âm /ɒ/.
Write the correct forms of the words in brackets.
Write the correct forms of the words in brackets.
I often do the _________ whenever I have free time. (HOUSE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: housework
Sau mạo từ “the” cần danh từ.
house (n): ngôi nhà → housework (n): việc nhà
=> do the housework: làm việc nhà
Dịch nghĩa: I often do the housework whenever I have free time. (Tôi thường làm việc nhà khi có thời gian rảnh.)
The old temple was discovered by a group of _________. (ARCHAEOLOGY)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: archaeologists
Cụm từ: a group of + danh từ số nhiều (một nhóm những ai/ cái gì)
archaeology (n): ngành khảo cổ học → archaeologist (n): nhà khảo cổ học
=> a group of archaeologists: một nhóm các nhà khảo cổ học
Dịch nghĩa: The old temple was discovered by a group of archaeologists. (Ngôi đền cổ đã được khám phá bởi một nhóm nhà khảo cổ học.
The _________policy saved the animals that were at risk. (CONSERVE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: conservation
Sau mạo từ “the” và trước danh từ “policy” cần thêm một danh từ để tạo thành cụm danh từ. conserve (v): bảo tồn → conservation (n): sự bảo tồn
=> the conservation policy: chính sách bảo tồn
Dịch nghĩa: The conservation policy saved the animals that were at risk. (Chính sách bảo tồn đã cứu các động vật bị đe dọa.)
We need to buy some surface _________to clean the bathroom. (CLEAN)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: cleaner
Sau “some” và danh từ “surface” cần thêm một danh từ để tạo thành cụm danh từ.
clean (v/ adj): sạch sẽ/ làm sạch → cleaner (n): chất tẩy rửa
=> surface cleaner: chất làm sạch
Dịch nghĩa: We need to buy some surface cleaner to clean the bathroom. (Chúng ta cần mua một số chất tẩy bề mặt để làm sạch phòng tắm.)
This page is best viewed in an up-to-date web _________. (BROWSE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: browser
Sau mạo từ “an”, tính từ “up-to-date” và danh từ “browser” vẫn cần thêm một danh từ để tạo thành cụm danh từ.
browse (v): lướt/ quét → browser (n): trình duyệt
=> an up-to-date web browser: trình duyệt web mới
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
geology
biology
conservationist
economy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Phương án C có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Write the correct forms of the verbs in brackets.
My younger brother usually takes the rubbish out but I (do) _________ it today because he’s ill.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: am doing
Dịch nghĩa: This page is best viewed in an up-to-date web browser. (Trang này được xem là trình duyệt web mới nhất.)
My sister often complains that she can’t stand (clean) _________ the sink.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: cleaning
Cấu trúc: can’t stand + V-ing (không thể chịu đựng được việc gì)
Dịch nghĩa: My sister often complains that she can’t stand cleaning the sink. (Chị tôi thường phàn nàn rằng chị ấy không thể chịu được việc dọn dẹp bồn rửa.)
I saw Sue in town yesterday, but she (not/see) _________ me. She (look) _________ the other way.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: didn’t see – was looking
- “yesterday” (hôm qua) => dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn. Cấu trúc câu phủ định: S + didn’t + V(nguyên thể).
- Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ. Cấu trúc câu khẳng định:
S (số ít) + was V-ing.
Dịch nghĩa: I saw Sue in town yesterday, but she didn’t see me. She was looking the other way. (Hôm qua tôi đã thấy Sue ở thị trấn, nhưng cô ấy không thấy tôi. Cô ấy đang nhìn theo hướng khác.)
‘What (you / do) _________ at this time yesterday?’ - ‘I was asleep’
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: were you doing
“at this time yesterday” (tại thời điểm này hôm qua)
=> Cấu trúc câu hỏi: Wh-word + were you + V-ing?
Dịch nghĩa: What were you doing at this time yesterday?’ ‘I was asleep.’ (Vào thời điểm này hôm qua bạn đang làm gì? – Tôi đang ngủ.)
I don’t really mind (wake) _________ up early in the morning because I’m used to it, so don’t worry.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: waking
Cấu trúc: mind + V-ing (ngại/ phiền làm việc gì)
Dịch nghĩa: I don’t really mind waking up early in the morning because I’m used to it, so don’t worry. (Tôi thực sự không phiền khi thức dậy sớm vào buổi sáng vì tôi đã quen với việc này, vì vậy đừng lo lắng.)
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
psychologist
linguist
analyst
activist
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Read the text and choose the best answer to complete it.
A robotic vacuum cleaner can make your housework much easier. First, a robotic vacuum cleaner is fullyautomatic and all you need is a remote control. (26) _________time is set in, it goes to different areas andcleans dirt which is otherwise hard to access by a typical vacuum cleaner. Second, unlike the traditional modelsof vacuum cleaners, robotic vacuum cleaners require little maintenance and are thus (27) _________ . Thisdevice is usually made using high-quality materials. Third, a robotic vacuum cleaner can be (28) _________that you do not need to move any of your furnishings. The only work you need (29) _________ is to emptythe container and replace the vacuum bag regularly. Finally, it saves you a lot of time. Now you can comehome when everything is cleaned while in the past, you (30) _________ spend a certain amount of timevacuuming the house.
(26) _________time is set in, it goes to different areas andcleans dirt which is otherwise hard to access by a typical vacuum cleaner.
When
During
Until
While
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
When + S + V: khi
Dịch nghĩa: When time is set in, it goes to different areas and cleans dirt which is otherwise hard to access by a typical vacuum cleaner. (Khi thời gian được thiết lập, nó sẽ đi đến các khu vực khác nhau và làm sạch bụi bẩn mà máy hút bụi thông thường khó tiếp cận.)
Second, unlike the traditional modelsof vacuum cleaners, robotic vacuum cleaners require little maintenance and are thus (27) _________ .
quiet
long-lasting
economical
convenient
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
economical (adj): tiết kiệm tiền
Dịch nghĩa: Second, unlike the traditional models of vacuum cleaners, robotic vacuum cleaners require little maintenance and are thus economical. (Thứ hai, không giống như các mô hình truyền thống của máy hút bụi, máy hút bụi robot yêu cầu bảo trì ít và do đó tiết kiệm tiền.)
Third, a robotic vacuum cleaner can be (28) _________ that you do not need to move any of your furnishings.
such small
such a small
so a small
so small
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Mệnh đề chỉ kết quả: S1 + be + so + adj + that + S2 + V = S1 + be + such + a/an + adj + N + that + S2 + V
Dịch nghĩa: Third, a robotic vacuum cleaner can be so small that you do not need to move any of your furnishings. (Thứ ba, máy hút bụi robot có thể nhỏ đến mức bạn không cần phải di chuyển bất kỳ đồ đạc nào của mình.)
The only work you need (29) _________ is to emptythe container and replace the vacuum bag regularly.
do
to do
doing
to doing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: need + to V (cần làm việc gì)
Dịch nghĩa: The only work you need to do is to empty the container and replace the vacuum bag regularly. (Công việc duy nhất bạn cần làm là đổ hết thùng chứa và thay túi hút chân không thường xuyên.)
Now you can comehome when everything is cleaned while in the past, you (30) _________ spend a certain amount of timevacuuming the house.
had to
have to
has to
use to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“in the past” (trong quá khứ) => dùng thì quá khứ đơn.
Câu khẳng định: S + Ved/ V2
Dịch nghĩa: Now you can come home when everything is cleaned while in the past, you had to spend a certain amount of time vacuuming the house. (Giờ đây, bạn có thể trở về nhà khi mọi thứ đã được dọn dẹp sạch sẽ trong khi trước đây, bạn phải dành một khoảng thời gian nhất định để hút bụi nhà.)
Dịch bài văn:
A robotic vacuum cleaner can make your housework much easier. First, a robotic vacuum cleaner is fully automatic and all you need is a remote control. When time is set in, it goes to different areas and cleans dirt which is otherwise hard to access by a typical vacuum cleaner. Second, unlike the traditional models of vacuum cleaners, robotic vacuum cleaners require little maintenance and are thus economical. This device is usually made using high-quality materials. Third, a robotic vacuum cleaner can be so small that you do not need to move any of your furnishings. The only work you need to do is to empty the container and replace the vacuum bag regularly. Finally, it saves you a lot of time. Now you can come home when everything is cleaned while in the past, you had to spend a certain amount of time vacuuming the house. (Robot hút bụi có thể giúp công việc nội trợ của bạn dễ dàng hơn rất nhiều. Đầu tiên, robot hút bụi hoàn toàn tự động và tất cả những gì bạn cần là điều khiển từ xa. Khi thời gian được thiết lập, nó sẽ đi đến các khu vực khác nhau và làm sạch bụi bẩn mà máy hút bụi thông thường khó tiếp cận. Thứ hai, không giống như các mô hình truyền thống của máy hút bụi, máy hút bụi robot yêu cầu bảo trì ít và do đó tiết kiệm tiền. Thiết bị này thường được làm bằng vật liệu chất lượng cao. Thứ ba, máy hút bụi robot có thể nhỏ đến mức bạn không cần phải di chuyển bất kỳ đồ đạc nào của mình. Công việc duy nhất bạn cần làm là đổ hết thùng chứa và thay túi hút chân không thường xuyên. Cuối cùng, nó giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian. Giờ đây, bạn có thể trở về nhà khi mọi thứ đã được dọn dẹp sạch sẽ trong khi trước đây, bạn phải dành một khoảng thời gian nhất định để hút bụi nhà.)
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
filament
keyboard
desktop
computer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Read the text again and choose the correct answer.
We can now record and play music in new ways thanks to changing technology. Twenty years ago, we usedto listen to music on CDs only. A few years later, more musicians went online with their laptops and we coulddownload music and use MP3 players to listen. Now, almost everyone can use computers and search enginesto look for their favourite songs. So, how will technology change the music industry in the future?
In the future, we’ll regularly watch live virtual reality concerts from home. We’ll put on our headset just beforethe concert starts and be ready to go. There might not be many virtual reality concerts at the moment. But,these concerts are likely to become very popular.
Musicians are always looking for new ways to connect with listeners of their music. New technology, knownas a ‘block chain’, will allow musicians to share new songs directly with fans. This’ll put an end to moneyloss through file sharing. Some artists are going to try out this technology soon.
Finally, we won’t only listen to music made by humans. A machine can also learn how to write songs. Humansand machines will work together to make, hopefully, great music.
Of course, the great thing about the future is that none of us really knows what will happen. What we do knowabout the future is that, with all these incredible developments in technology, music’s going to be exciting!
We can record and play music in new ways because __________.
technology has been changing
musicians are now smarter than before
music has become cheaper than it was in the past
there are more ways to share files
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: We can now record and play music in new ways thanks to changing technology.
(Giờ đây, chúng ta có thể ghi và phát nhạc theo những cách mới nhờ thay đổi công nghệ.)
According to the text, live virtual reality concerts will be very __________.
expensive
exciting
popular
boring
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: But, these concerts are likely to become very popular. (Nhưng, những buổi hòa nhạc này có thể sẽ trở nên rất phổ biến.)
What is true about “block chain”?
It’ll make file sharing more convenient.
It’ll help musicians connect with their fans.
It’ll make musicians lose money.
It is widely used now.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: New technology, known as a ‘block chain’, will allow musicians to share new songs directly with fans. (Công nghệ mới, được gọi là “mắt xích”, sẽ cho phép các nhạc sĩ chia sẻ bài hát mới trực tiếp với người hâm mộ.)
How does the author feel about the future of music?
He is excited about the future of the industry.
He is worried about the influence of technology on music.
He is curious about new songs in the future
He prefers the traditional ways of playing music.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
What is the best title for the text?
The Future of Music
Machines in the Music Industry
New Ways of Listening to Music
How to Make Good Music
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: New technology, known as a ‘block chain’, will allow musicians to share new songs directly with fans. (Công nghệ mới, được gọi là “mắt xích”, sẽ cho phép các nhạc sĩ chia sẻ bài hát mới trực tiếp với người hâm mộ.)
Dịch đoạn văn:
Giờ đây, chúng ta có thể ghi và phát nhạc theo những cách mới nhờ thay đổi công nghệ. Hai mươi năm trước, chúng ta thường chỉ nghe nhạc trên đĩa CD. Một vài năm sau, nhiều nhạc sĩ đã trực tuyến bằng máy tính xách tay của họ và chúng ta có thể tải nhạc xuống và sử dụng máy nghe nhạc MP3 để nghe. Giờ đây, hầu hết mọi người đều có thể sử dụng máy tính và các công cụ tìm kiếm để tìm kiếm các bài hát yêu thích của mình. Vậy, công nghệ sẽ thay đổi ngành công nghiệp âm nhạc như thế nào trong tương lai?
Trong tương lai, chúng ta sẽ thường xuyên xem các buổi hòa nhạc thực tế ảo trực tiếp tại nhà. Chúng ta sẽ đeo tai nghe của mình ngay trước khi buổi hòa nhạc bắt đầu và sẵn sàng bắt đầu. Có thể không có nhiều buổi hòa nhạc thực tế ảo vào lúc này. Nhưng, những buổi hòa nhạc này có thể sẽ trở nên rất phổ biến.
Các nhạc sĩ luôn tìm kiếm những cách mới để kết nối với người nghe nhạc của họ. Công nghệ mới, được gọi là “mắt xích”, sẽ cho phép các nhạc sĩ chia sẻ bài hát mới trực tiếp với người hâm mộ. Điều này sẽ chấm dứt tình trạng mất tiền thông qua chia sẻ tệp. Một số nghệ sĩ sẽ sớm dùng thử công nghệ này.
Cuối cùng, chúng ta sẽ không chỉ nghe nhạc do con người tạo ra. Máy móc cũng có thể học cách viết bài hát.
Con người và máy móc sẽ làm việc cùng nhau để tạo ra âm nhạc tuyệt vời.
Tất nhiên, điều tuyệt vời về tương lai là không ai trong chúng ta thực sự biết điều gì sẽ xảy ra. Những gì chúng ta biết về tương lai là, với tất cả những phát triển đáng kinh ngạc này trong công nghệ, âm nhạc sẽ trở nên thú vị!
Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.
Please __________ the floor. It’s dirty!
wash
mop
iron
fix
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
mop (v): lau nhà
Dịch nghĩa: Please mop the floor. It’s dirty! (Vui lòng lau sàn nhà. Nó bẩn rồi!)
My father __________ the fence once every year to brighten up the garden.
makes
does
paints
vacuums
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
paints (v): sơn
Dịch nghĩa: My father paints the fence once every year to brighten up the garden. (Bố tôi sơn hàng rào mỗi năm một lần để làm sáng khu vườn.)
My mother __________ the dog for a walk almost every morning.
takes
makes
gets
walks
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
take the dog for a walk = dắt chó đi dạo
Dịch nghĩa: My mother takes the dog for a walk almost every morning. (Hầu như sáng nào mẹ tôi cũng dắt chó đi dạo.)
My parents __________ the garden now.
waters
is watering
watering
are watering
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
“now” (bây giờ) => dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn.
Cấu trúc câu khẳng định:
- S (số nhiều) + are V-ing.
- S (số ít) + is V-ing
“parents” (bố mẹ) là chủ ngữ số nhiều => are
Dịch nghĩa: My parents are watering the garden now. (Bây giờ bố mẹ tôi đã tưới vườn.)
When I __________ Jessica, she __________ as a psychologist.
first meet – was working
was first meeting – worked
was first meeting – was working
first met – was working
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc với “when”: dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động kéo dài, đang xảy ra trong quá khứ; thì quá khứ đơn để diễn tả hành động ngắn xen ngang.
When + S1 + Ved/V2 (quá khứ đơn), S2 + was/were V-ing (quá khứ tiếp diễn)
Dịch nghĩa: When I first met Jessica, she was working as a psychologist. (Khi lần đầu tiên tôi gặp Jessica, cô ấy đang làm việc như một nhà tâm lý học.)
Rearrange the given words to make complete sentences. Do not change the given words.
same / Many / Việt Nam / live / in / several / with / generations / in / families / the / house.
=> ________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Many families in Việt Nam live with several generations in the same house.
Cấu trúc câu đơn: S + V + O + trạng ngữ nơi chốn
Dịch nghĩa:Many families in Việt Nam live with several generations in the same house. (Nhiều gia đình ở Việt Nam sống chung một nhà với nhiều thế hệ.)
Rearrange the given words to make complete sentences. Do not change the given words.
housework / helpful / grandmother / They / such / do / they / for / are / children / their / help / the / because.
=> ________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: They are such helpful children because they help do the housework for their grandmother.
Cấu trúc câu phức với mệnh đề chỉ nguyên nhân: Mệnh đề 1 + because + mệnh đề 2
Mệnh đề 1: S + be + such + adj + N => They are such helpful children: Họ là những đứa trẻ ngoan because: bởi vì
Mệnh đề 2: S + V + O1 + O2 => they help do the housework for their grandmother: họ giúp bà làm việc nhà
Dịch nghĩa:They are such helpful children because they help do the housework for their grandmother. (Chúng là những đứa trẻ thích giúp đỡ người khác vì chúng giúp bà của chúng làm việc nhà.)
Rearrange the given words to make complete sentences. Do not change the given words.
prefer / advantages. / because / they / many / Internet / broadband / connections / users / offer
=> ________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Internet users prefer broadband connections because they offer many advantages.
Cấu trúc câu phức với mệnh đề chỉ nguyên nhân: Mệnh đề 1 + because + mệnh đề 2
Mệnh dề 1: S + V + O => Internet users prefer broadband connections: người dùng Internet thích kết nối băng thông rộng because: bởi vì
Mệnh đề 2: S + V + O => they offer many advantages: chúng cung cấp nhiều lợi ích
Dịch nghĩa: Internet users prefer broadband connections because they offer many advantages. (Người dùng Internet thích kết nối băng thông rộng hơn vì chúng mang lại nhiều ưu điểm.)
Use the word in capitals to rewrite the sentences. Do not change the given word.
When my brother was younger, it was normal for him to spend a few hours a day online. (USED)
=> When my brother was younger, he ____________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: used to spend a few hours a day online
Cấu trúc: S + used to + V(nguyên thể) => được dùng để diễn tả sự việc lặp đi lặp lại hoặc thói quen đã từng tồn tại trong quá khứ hiện tại không còn nữa.
Dịch nghĩa:When my brother was younger, he used to spend a few hours a day online. (Khi anh trai tôi còn nhỏ, anh ấy thường dành vài giờ mỗi ngày để online.)
Use the word in capitals to rewrite the sentences. Do not change the given word.
We studied the oceans during our geology lesson. (LEARNING)
=> We studied the oceans while ____________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: we were learning geology
Cấu trúc: during + N = while + S + be + V-ing (sự việc đang diễn ra / kéo dài tại một thời điểm)
Dịch nghĩa:We studied the oceans while we were learning geology. (Chúng tôi đã nghiên cứu về đại dương trong khi chúng tôi đang học địa chất.)




