Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
11 câu hỏi
Chữ số 2 trong số 84 298 thuộc hàng:
Hàng nghìn
Hàng trăm
Hàng chục
Hàng đơn vị
Đáp án: B
Số liền sau của số 85 289 là:
85 288
85 290
85 280
85 299
Đáp án: B
Số gồm sáu chục nghìn, tám nghìn, bốn trăm, hai đơn vị là:
68 402
68 400
68 420
68 412
Đáp án: A
Chữ số 8 trong số 48 135 có giá trị là:
8 000
8 135
800
8
Đáp án: A
Giá trị của biểu thức 2 100 + 2 900) : 5 là:
800
1 200
1 000
2 000
Đáp án: C
Giá trị của biểu thức (4 033 – 1 765) : 2 là:
1 434
1 134
4 434
3 343
Đáp án: B
(2 điểm) Đặt tính rồi tính:


(1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm
(a) …………. – 18 329 = 7 725
(b) 73 721 – …………… = 8 526
a) 26 054
b) 65 195
(1 điểm) Cho bảng số liệu vầ số vật nuôi của 4 trang trại.

Dựa vào bảng số liệu trên, viết vào chỗ chấm cho thích hợp.
(a) Trang trại …… nuôi nhiều lợn nhất.
(b) Trang trại ……. nuôi nhiều bò nhất.
(c) Trang trại D nuôi tất cả ……… con lợn và bò.
(d) Bốn trang trại này có tất cả ………. con bò.
a) Trang trại B nuôi nhiều lợn nhất.
b) Trang trại C nuôi nhiều bò nhất.
c) Trang trại D nuôi tất cả 185 con lợn và bò.
d) Bốn trang trại này có tất cả 325 con bò.
(2 điểm) Một cửa hàng có 65 015 quyển vở. Người chủ cửa hàng đã bán vở cho 4 trường tiểu học, mỗi trường 15 000 quyển vở. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển vở?
Số vở cửa hàng đã bán là:
15 000 × 4 = 60 000 (quyển vở)
Cửa hàng còn lại số vở là:
65 015 – 60 000 = 5 015 (quyển vở)
Đáp số: 5 015 quyển vở
(1 điểm) Số?

Hình bên có:
……….. hình tam giác.
Có 10 hình tam giác

