Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 958 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Câu 1-2. (2,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

1. Cho đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = 5{x^2}\). Xác định điểm thuộc đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) thỏa mãn:

     a) Điểm đó có hoành độ bằng \( - 2.\)

     a) Điểm đó có tung độ bằng 5.

Xem đáp án

1. Xét đồ thị hàm số \(y = 5{x^2}\).

a) Với \(x = - 2\) thì \(y = 5 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 20.\)

Vậy tọa độ điểm cần tìm là \(\left( { - 2\,;\,\,20} \right).\)

b) Với \(x = 5\) thì \(5{x^2} = 5\) nên \({x^2} = 1.\)

Do đó \(x = 1\) hoặc \(x = - 1.\)

Vậy có hai điểm thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\left( {1\,;\,\,5} \right)\) hoặc \(\left( { - 1\,;\,\,5} \right).\)

2. Tự luận
1 điểm

2. Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

     Một người vay 20 triệu đồng ở ngân hàng thời hạn một năm phải trả cả vốn lẫn lãi. Song được ngân hàng tiếp tục cho vay thêm một năm nữa. Hết hai năm phải trả \(24\,\,200\,\,000\) đồng. Hỏi lãi suất cho vay là bao nhiêu phần trăm trong một năm?

Xem đáp án

2. Gọi \(x\,\,\left( {\rm{\% }} \right)\) là lãi suất trong một năm của ngân hàng \(\left( {x > 0} \right)\).

Sau năm thứ nhất người đó phải trả:

 \(20\,\,000\,\,000 + 20\,\,000\,\,000 \cdot \frac{x}{{100}} = 200\,\,000\left( {100 + x} \right)\)

Số tiền sau năm thứ hai tăng thêm là:

\(200\,\,000\left( {100 + x} \right)\frac{x}{{100}} = 2\,\,000x\left( {x + 100} \right)\)

Theo bài ra, ta có phương trình:

\(200\,\,000\left( {100 + x} \right) + 2\,\,000x\left( {x + 100} \right) = 24\,\,200\,\,000\)

\(100\left( {100 + x} \right) + x\left( {x + 100} \right) = 12\,\,100\)

\({x^2} + 200x - 2\,\,100\,\,000 = 0\)

\(x = 10\) (TMĐK) hoặc \(x = - 210\) (loại).

Vậy lãi của ngân hàng một năm là \(10{\rm{\% }}\).

Đoạn văn

Câu 4-5. (1,5 điểm) Hộp thứ nhất đựng 1 quả bóng trắng, 1 quả bóng đó. Hộp thứ 2 đựng 1 quả bóng đó, 1 quả bóng vàng. Lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 quả bóng.

3. Tự luận
1 điểm

a) Xác định không gian mẫu và số kết quả có thể xảy ra của phép thử.

Xem đáp án

a) Kí hiểu \[T\] là màu trắng, là màu đỏ và \[V\] là màu vàng.

Không gian mẫu .

Do đó, không gian mẫu có 4 phần tử.

4. Tự luận
1 điểm

b) Biết rằng các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: “2 quả bóng lấy ra có cùng màu”.

B: “Có đúng 1 quả bóng màu đỏ trong 2 quả bóng lấy ra”.

Xem đáp án

b) Vì các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng nên các kết quả trên có cùng khả năng xảy ra.

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là .

Do đó, xác suất của biến cố \[A\]\(P\left( A \right) = \frac{1}{4}\).

Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\] là .

Do đó, xác suất của biến cố B\(P\left( B \right) = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

Đoạn văn

Câu 7-9. (2,5 điểm)

Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\). Từ \(A\) trên \(\left( O \right),\) kẻ tiếp tuyến \(d\) với  \(\left( O \right).\) Trên đường thẳng \(d\) lấy điểm \(M\) bất kỳ\(\left( M \right.\) khác \(\left. A \right),\) kẻ cát tuyến \(MNP.\) Gọi \(K\) là trung điểm của \(NP,\) kẻ tiếp tuyến \(MB.\) Kẻ \[AC \bot MB,\,\,BD \bot AM\,\,\left( {C \in MB,\,\,D \in AM} \right).\] Gọi\[H\] là giao điểm của \[AC\]\[BD,\]\[I\] là giao điểm của \[OM\]\[AB.\]

 

 

5. Tự luận
1 điểm

a)Chứng minh tứ giác \(AMBO\)nội tiếp.

Xem đáp án

a) Chứng minh tứ giác \(AMBO\) nội tiếp. (ảnh 1)

a) Ta có \(\widehat {OAM} = 90^\circ \) (do \[MA\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\], \[A\] là tiếp điểm).

Suy ra ba điểm \(O,\,\,A,\,\,M\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \[OM. & \left( 1 \right)\]

Lại có \(\widehat {OBM} = 90^\circ \) (do \[MB\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\], \[B\] là tiếp điểm).

Suy ra ba điểm \(O,\,\,B,\,\,M\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \[OM. & \left( 2 \right)\]

Từ \[\left( 1 \right)\]\[\left( 2 \right)\] ta được tứ giác \[AMBO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[OM.\]

6. Tự luận
1 điểm

b)Chứng minh \(OI \cdot OM = {R^2}\).

Xem đáp án

b) Ta có tứ giác \[AMBO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[OM.\]

Suy ra \[AB\] là dây cung của đường tròn đường kính \[OM.\]

Do đó \(OM \bot AB\).

Xét \(\Delta OAM\) vuông tại \[A\]\[AI\] là đường cao.

Xét \(\Delta OAM\)\[\Delta OIA\] là hai tam giác vuông có góc \[\widehat O\] chung.

Do đó

Suy ra \[\frac{{OA}}{{OI}} = \frac{{OM}}{{OA}}\] hay \[O{A^2} = OM.OI\]\[OA = R\] nên \(OI \cdot OM = {R^2}\).

7. Tự luận
1 điểm

c)Chứng minh ba điểm \(O,\,\,H,\,\,M\) thẳng hàng.

Xem đáp án

c)Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông \[IOA\], ta có

\[I{A^2} = O{A^2} - O{I^2} = OI \cdot OM - O{I^2} = OI\left( {OM - OI} \right) = OI \cdot IM\].

Ta có \(OA \bot AM\) (do \[AM\] là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\)\(BD \bot MA\) (gt), suy ra \[OA\,{\rm{//}}\,BD\].

Chứng minh tương tự, ta được \[OB\,\,{\rm{//}}\,AC\].

Do đó tứ giác \[OAHB\] là hình bình hành.

\(OA = OB = R\) nên tứ giác \[OAHB\] là hình thoi, suy ra \(OH \bot AB\).

\(OM \bot AB\), do đó \[OM \equiv OH\].

Vậy ba điểm \[O,\,\,H,M\] thẳng hàng.

8. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Sau khi điều tra về số học sinh trong \[100\] lớp học (đơn vị: học sinh), người ta có bảng tần số ghép nhóm như ở bảng sau:

Nhóm

\[\left[ {36\,\,;\,\,38} \right)\]

\[\left[ {38\,\,;\,\,40} \right)\]

\[\left[ {40\,\,;\,\,42} \right)\]

\[\left[ {42\,\,;\,\,44} \right)\]

\[\left[ {44\,\,;\,\,46} \right)\]

Tần số \[\left( n \right)\]

\[20\]

\[15\]

\[25\]

\[30\]

\[10\]

a) Tìm tần số tương đối của mỗi nhóm đó.

b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm và vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Xem đáp án

a) Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:

\[{f_1} = \frac{{20}}{{100}} \cdot 100\%  = 20\% \]; \[{f_2} = \frac{{15}}{{100}} \cdot 100\% = 15\% \];

\[{f_3} = \frac{{25}}{{100}} \cdot 100\% = 25\% \];\[{f_4} = \frac{{30}}{{100}} \cdot 100\% = 30\% \]; \[{f_5} = \frac{{10}}{{100}} \cdot 100\% = 10\% \].

b) Bảng tần số tương đối của mỗi nhóm

Nhóm

\[\left[ {36\,;\,38} \right)\]

\[\left[ {38\,;40} \right)\]

\[\left[ {40\,;42} \right)\]

\[\left[ {42\,;\,44} \right)\]

\[\left[ {44\,;46} \right)\]

Tần số tương đối \[\left( n \right)\]

\[20\]

\[15\]

\[25\]

\[30\]

\[10\]

Biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm:

a) Tìm tần số tương đối của mỗi nhóm đó. (ảnh 1)

Đoạn văn

Câu 10-11. (1,5 điểm) Một hộp đựng bóng tennis có dạng hình trụ chứa vừa khít ba quả bóng tennis xếp theo chiều dọc (hình vẽ). Các quả bóng tennis có dạng hình cầu, đường kính \(6,4\;{\rm{cm}}\).

9. Tự luận
1 điểm

a) Tính thể tích hộp dựng bóng (bỏ qua bề dày của vỏ hộp, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)).

Xem đáp án

Chiều cao hộp dựng bóng hình trụ là \(h = 6,4 \cdot 3 = 19,2\,\,(\;{\rm{cm}})\)

Bán kính đáy hộp đựng bóng hình trụ là \({R_1} = 6,4:2 = 3,2\,\,(\;{\rm{cm}})\).

Thể tích hộpđựng bóng hình trụ là:

\({V_1} = \pi rR_1^2\;h = \pi \cdot 3,{2^2} \cdot 19,2 = 618\,\,\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Vậy thể tích hộp dựng bóng \(618\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

10. Tự luận
1 điểm

b) Tính thể tích bên trong hộp đựng bóng không bị chiếm bởi ba quả bóng tennis.

Xem đáp án

Bán kính quả bóng tennis là \({R_2} = \frac{{6,4}}{2} = 3,2\,\,\left( {cm} \right)\).

Thể tích của ba quả bóng tennis có dạng hình cầu là:

\({V_2} = 3.\left( {\frac{4}{3}\pi R_2^3} \right) = 3 \cdot \left( {\frac{4}{3}\pi \cdot 3,{2^3}} \right) \approx 412\,\,\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Thể tích bên trong hộp đựng bóng không bị chiếm bởi ba quả bóng tennis là:

\(V = {V_1} - {V_2} = 618 - 412 = 206\,\,\left( {c{m^3}} \right)\).

Vậy thể tích bên trong hộp đựng bóng không bị chiếm bởi ba quả bóng tennis \(206\,\,c{m^3}.\)

11. Tự luận
1 điểm

Cho vòng quay mặt trời gồm 8 cabin như hình vẽ. Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều kim đồng hồ quanh tâm bao nhiêu độ?

Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều kim đồng hồ quanh tâm bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Xem đáp án

 Ta có một bát giác đều \(ABCDEFGH\)nội tiếp trong đường tròn \(\left( O \right)\), mỗi góc ở tâm là: \(360^\circ :8 = 45^\circ .\)

Theo giả thiết, ta có: \(\widehat {AOD} = 3 \cdot 45^\circ = 135^\circ .\;\)

Vậy qua phép quay thuận chiểu \(135^\circ \)tâm \(O\), cabin \(A\)di chuyển đến vị trí cao nhất (điểm \(D).\)

Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều kim đồng hồ quanh tâm bao nhiêu độ? (ảnh 2)