Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4
20 câu hỏi
A. Trắc nghiệm
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên \(\mathbb{R}?\)
\(y = - 3x + 2\).
\(y = \frac{{1 - x}}{2}\).
\(y = \frac{x}{3} - 1\).
\(y = 1 - 2x\).
Đáp án đúng là: C
Hàm số \(y = \frac{x}{3} - 1\) có hệ số \(a = \frac{1}{3} > 0\) nên hàm số đồng biến.
Cho hàm số \[y = \left( {3m + 2} \right){x^2}\] với \(m = - \frac{2}{3}.\) Giá trị của tham số \[m\] để đồ thì hàm số đã cho đi qua điểm \[\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\] là
\(m = - \frac{2}{3}.\)
\(m = 0.\)
\(m = - 1.\)
\(m = 1.\)
Đáp án đúng là: B
Hàm số \[y = \left( {3m + 2} \right){x^2}\] có đồ thị đi qua điểm \[\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\] nên ta có:
\[2 = 3m + 2\]
\(3m = 0\)
\(m = 0.\)
Vậy để đồ thị hàm số \[y = \left( {3m + 2} \right){x^2}\] đi qua điểm \[\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\] thì \(m = 0.\)
Cho phương trình \[a{x^2} + bx + c = 0\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\] có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Phương trình đã cho vô nghiệm khi
\(\Delta < 0\).
\(\Delta > 0\).
\(\Delta \ge 0\).
\(\Delta \le 0\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Khi \(\Delta < 0\) thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình nào sau đây có hai nghiệm trái dấu?
\[{x^2} - 6x + 5 = 0\].
\[{x^2} - 5x + 6 = 0\].
\[ - {x^2} - 5x - 6 = 0\].
\[{x^2} - 5x - 6 = 0\].
Đáp án đúng là: D
Xét tích \[ac\] của mỗi phương trình, ta có:
• Phương trình \[{x^2} - 6x + 5 = 0\] có \[ac = 1 \cdot 5 = 5 > 0\].
• Phương trình \[{x^2} - 5x + 6 = 0\] có \[ac = 1 \cdot 6 = 6 > 0\].
• Phương trình \[ - {x^2} - 5x - 6 = 0\] có \[ac = \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 6} \right) = 6 > 0\].
Do đó, các phương trình \[{x^2} - 6x + 5 = 0\]; \[{x^2} - 5x + 6 = 0\]; \[ - {x^2} - 5x - 6 = 0\] có hai nghiệm cùng dấu.
• Phương trình \[{x^2} - 5x - 6 = 0\] có \[ac = 1 \cdot \left( { - 6} \right) = - 6 < 0\].
Do đó, phương trình \[{x^2} - 5x - 6 = 0\] có hai nghiệm trái dấu.
>
Biểu đồ tần số dạng cột là
biểu đồ đoạn thẳng với trục ngang biểu diễn tần số.
biểu đồ cột với trục ngang biểu diễn tần số.
biểu đồ đoạn thẳng với trục đứng biểu diễn tần số.
biểu đồ cột với trục đứng biểu diễn tần số.
Đáp án đúng là: D
Biểu đồ tần số dạng cột chính là biểu đồ cột với trục đứng biểu diễn tần số.
Do đó ta chọn phương án D.
Cho bảng khảo sát về chiều cao học sinh trong lớp như sau:
Chiều cao (cm) | \(\left[ {150\,;\,\,160} \right)\) | \(\left[ {160\,;\,\,167} \right)\) | \(\left[ {167\,;\,\,170} \right)\) | \(\left[ {170\,;\,\,175} \right)\) | \(\left[ {175\,;\,\,180} \right)\) |
Số học sinh | \(12\) | \(18\) | \(8\) | \(3\) | \(1\) |
Bảng số liệu ghép nhóm trên có số nhóm số liệu là
\[40\].
\[4\].
\[5\].
\[6\].
Đáp án đúng là: C
Từ bảng số liệu ghép nhóm, ta có \[5\] nhóm số liệu lần lượt là: \(\left[ {150\,;\,\,160} \right)\), \(\left[ {160\,;\,\,167} \right)\), \(\left[ {167\,;\,\,170} \right),\) \(\left[ {170\,;\,\,175} \right)\), \(\left[ {175\,;\,\,180} \right)\).
Số lượng đôi giày thể thao bán được của một cửa hàng trong bốn năm gần đây được biểu diễn ở biểu đồ sau đây:

Số đôi giày cửa hàng đã bán được vào năm 2023 là
400.
600.
700.
300.
Đáp án đúng là: B
Quan sát biểu đồ, ta thấy vào năm 2023, cửa hàng đã bán được 600 đôi giày.
Do đó ta chọn phương án B.
Khi gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất, gọi \[T\] là tổng số chấm trên hai con xúc xắc thì kết quả nào sau đây không thể xảy ra?
\[T = 1\].
\[T = 2.\]
\[T = 3.\]
\[T = 4.\]
Đáp án đúng là: A
Ta thấy tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ nhất là 2 và lớn nhất là 12.
Do đó, tổng số chấm trên hai con xúc xắc thì \[T = 1\] không thể xảy ra.
Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường
trung trực.
phân giác trong.
phân giác ngoài.
đường cao.
Đáp án đúng là: B
Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường phân giác trong của tam giác đó.
Cho các hình vẽ sau:

Trong các hình trên, hình nào đang nội tiếp đường tròn?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là: A
Ta thấy trên hình 1, các điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] đều nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\] nên tứ giác \[ABCD\] trên hình 1 là tứ giác nội tiếp.
Phép quay giữ nguyên mọi điểm là phép quay
\(0^\circ \).
\(360^\circ \).
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Đáp án đúng là: C
Phép quay giữ nguyên mọi điểm là phép quay \(0^\circ \) và \(360^\circ \).
Cho tam giác \[ABC\] đều nội tiếp đường tròn \[\left( O \right).\] Các phép quay giữ nguyên tam giác \[ABC\] là
\[\alpha _1^o = \frac{{360^\circ }}{3} = 120^\circ ;\,\,\alpha _2^o = \frac{{3 \cdot 360^\circ }}{3} = 360^\circ ;\,\,\alpha _3^o = \frac{{2 \cdot 360^\circ }}{3} = 240^\circ .\]
\[\alpha _1^o = \frac{{2 \cdot 360^\circ }}{3} = 240^\circ ;\,\,\alpha _2^o = \frac{{360^\circ }}{3} = 120^\circ ;\,\,\alpha _3^o = \frac{{3 \cdot 360^\circ }}{3} = 360^\circ .\]
\[\alpha _1^o = \frac{{360^\circ }}{3} = 120^\circ ;\,\,\alpha _2^o = \frac{{2 \cdot 360^\circ }}{3} = 240^\circ ;\,\,\alpha _3^o = \frac{{3 \cdot 360^\circ }}{3} = 360^\circ .\]
\[\alpha _1^o = \frac{{3 \cdot 360^\circ }}{3} = 360^\circ ;\,\,\alpha _2^o = \frac{{2 \cdot 360^\circ }}{3} = 240^\circ ;\,\,\alpha _3^o = \frac{{360^\circ }}{3} = 120^\circ .\]
Đáp án đúng là: C
Các phép quay giữ nguyên tam giác \[ABC\] là:
Ba phép quay thuận chiều α° tâm O với α° lần lượt nhận các giá trị:
\[\alpha _1^o = \frac{{360^\circ }}{3} = 120^\circ ;\,\,\alpha _2^o = \frac{{2 \cdot 360^\circ }}{3} = 240^\circ ;\,\,\alpha _3^o = \frac{{3 \cdot 360^\circ }}{3} = 360^\circ .\]
Vậy chọn đáp án C.

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Cho phương trình \({x^2} + \left( {m + 2} \right)x + m - 1 = 0\).
a) Phương trình đã cho là phương trình bậc hai một ẩn.
b) Phương trình luôn có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) với mọi \(m.\)
c) Tổng và tích hai nghiệm của phương trình lần lượt là \({x_1} + {x_2} = m + 2\,;\,\,{x_1}{x_2} = m - 1.\)
d) Không có giá trị của \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) thoả mãn \({x^2}_1 - {x_1} + {x^2}_2 - {x_2} = 6.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Sai.
Xét phương trình \({x^2} + \left( {m + 2} \right)x + m - 1 = 0\) với \(m\) là tham số.
⦁ Phương trình đã cho là phương trình bậc hai ẩn \(x\) có \(a = 1 \ne 0\,;\,\,b = m + 2\,;\,\,c = m - 1.\) Do đó ý a) là đúng.
⦁ Phương trình có biệt thức \(\Delta = {\left( {m + 2} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( {m - 1} \right) = {m^2} + 8 > 0\) nên phương trình luôn có nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) với mọi \(m \in \mathbb{R}.\) Do đó ý b) là đúng.
⦁ Theo định lí Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = - \left( {m + 2} \right)\,;\,\,{x_1}{x_2} = m - 1.\) Do đó ý c) là sai.
⦁ Ta có \[{x^2}_1 + 2{x_1}{x_2} + {x^2}_2 - 2{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 6\]
\[{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 6\]
\[{\left( {m + 2} \right)^2} - 2\left( {m - 1} \right) + \left( {m + 2} \right) = 6\]
\[{m^2} + 4m + 4 - 2m + 2 + m + 2 = 6\]
\[{m^2} + 3m + 2 = 0\].
Phương trình này có tổng các hệ số \(a - b + c = 1 - 3 + 2 = 0\) nên phương trình này có các nghiệm \({m_1} = - 1\,,\,\,{m_2} = - 2\).
Vậy có hai giá trị cần tìm của \(m\) là \({m_1} = - 1\,,\,\,{m_2} = - 2\). Do đó ý d) là sai.
Một chiếc kem ốc quế có dạng hình nón với phần vỏ quế có đường kính đáy là \[4,4{\rm{ cm,}}\] chiều cao vỏ quế \[12{\rm{ cm}}\,{\rm{.}}\] Người ta lấy phần kem từ một hộp hình trụ có chiều cao là \[15{\rm{ cm}}\] với diện tích đáy \(100\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\) để cho vào vỏ ốc quế (coi phần vỏ kem có độ dày không đáng kể).

a) Thể tích hình trụ có bán kính đáy \(R\) và chiều cao \(h\), được tính bằng công thức: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h.\)
b) Bán kính đáy của chiếc kem ốc quế là \(R = 2,2\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\)
c) Thể tích của chiếc kem là \(\frac{{1452}}{{25}}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
d) Ta có thể lấy kem từ hộp làm được tối đa 75 chiếc kem ốc quế.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Sai.d) Sai.
⦁ Thể tích hình trụ có bán kính đáy \(R\) và chiều cao \(h\), được tính bằng công thức: \(V = \pi {R^2}h.\)
Do đó ý a) là sai.
⦁ Đường kính đáy là \[4,4{\rm{ cm}}\] nên bán kính đáy \(R = \frac{{4,4}}{2} = 2,2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Do đó ý b) là đúng.
⦁ Thể tích của que kem là: \({V_1} = \frac{1}{3}\pi \cdot {\left( {2,2} \right)^2} \cdot 12 = \frac{{484}}{{25}}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\) Do đó ý c) là sai.
⦁ Thể tích hình trụ là: \({V_2} = 100\pi \cdot 15 = 1500\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Số chiếc kem ốc quế tối đa có thể làm được là: \(\frac{{1500\pi }}{{\frac{{484}}{{25}}\pi }} = \frac{{9375}}{{121}} \approx 77\) (cái). Do đó ý d) là sai.
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Theo kế hoạch 2 tổ phải sản xuất 700 sản phẩm. Nhưng do tổ 1 làm vượt mức 15% và tổ 2 vượt mức 20% so với kế hoạch nên cả 2 tổ làm được 820 sản phẩm. Tính số sản phẩm mỗi tổ phải làm theo kế hoạch?
Hướng dẫn giải
Đáp số: 20.
Gọi \(x\)(cây) là số cây mỗi ngày công nhân trồng theo dự kiến \[\left( {x \in \mathbb{N}*} \right).\]
Thời gian trồng cây theo dự kiến là :\(\frac{{300}}{x}\)(ngày)
Thực tế, số cây trồng được mỗi ngày là \(x + 5\)(cây)
Thời gian trồng cây thực tế là :\(\frac{{300}}{{x + 5}}\)(ngày)
Theo đề bài ta có phương trình \(\frac{{300}}{x} - \frac{{300}}{{x + 5}} = 3\)
\(300\left( {x + 5} \right) - 300x = 3x\left( {x + 5} \right)\)
\(300x + 1500 - 300x = 3{x^2} + 15x\)
\(3{x^2} + 15x - 1500 = 0\)
\[{x^2} + 5x - 500 = 0\]
\[x = 20\] (TMĐK) hoặc \[x = - 25\] (loại).
Vậy mỗi ngày dự kiến trồng được 20 cây.
Tập hợp \[A\] gồm các số có ba chữ số, trong đó có 15 số nguyên tố. Bạn An chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp \[A.\] Biết rằng xác suất của biến cố “Chọn được số là hợp số” là \[0,7.\] Hỏi tập hợp \[A\] có bao nhiêu phần tử?
Hướng dẫn giải
Đáp số: 50.
Vì xác suất của biến cố “Chọn được số là hợp số” là \[0,7\] nên xác suất của biến cố “Chọn được số là số nguyên tố” là: \(1 - 0,7 = 0,3\).
Số phần tử trong tập hợp \(A\) là: \(15:0,3 = 50\) (phần tử).
Vậy tập hợp \[A\] có 50 phần tử.
Cho tứ giác nội tiếp \(ABCD\) đường tròn \(\left( O \right)\). Hai đường thẳng \(AB\) và \(DC\) cắt nhau tại \(X.\) Biết \(\widehat {BAD} = 70^\circ ;\,\,\widehat {ABC} = 130^\circ .\) Tính số đo góc \(BXC\) (đơn vị độ).
Hướng dẫn giải
Đáp số: 60.
Vì tứ giác nội tiếp \(ABCD\) đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {BAD} + \widehat {BCD} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối nhau của một tứ giác nội tiếp). Suy ra \(\widehat {BCD} = 180^\circ - \widehat {BAD} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ .\)

Tương tự, ta có \(\widehat {ABC} + \widehat {CDA} = 180^\circ \) hay \(\widehat {CDA} = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ .\)
Vì tổng các góc trong tam giác \(ADX\) nên
\(\widehat {BXC} = \widehat {AXD} = 180^\circ - \widehat {DAB} - \widehat {CDA} = 180^\circ - 70^\circ - 50^\circ = 60^\circ .\)
Một chiếc nón ông già Noel thường gồm có ba phần: Hình trụ để làm đế nón, phần mũ chính là hình nón, trên đỉnh nón là quả bóng trắng có hình cầu và có các kích thước tương ứng như hình vẽ. Tính tổng diện tích phần vải để may nón, biết rằng chiều cao của đế nón bằng đường kính của quả bóng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị với đơn vị \[{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\]
Hướng dẫn giải
Đáp số: 4678.

Diện tích vải để làm q
uả bóng trắng có hình cầu là: \[4\pi {R^2} = 4\pi .{\left( {\frac{7}{2}} \right)^2} = 49\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích vải để làm đế nón hình trụ là: \[2\pi Rh = 2\pi .16.7 = 224\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\]
Độ dài cạnh \[OH\] là: \[45 - 7 - \frac{7}{2} = 34,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]
Độ dài cạnh \[OA\] là:\[\sqrt {O{H^2} + H{A^2}} = \sqrt {34,{5^2} + {{16}^2}} \approx 38\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]
Diện tích phần vải để làm phần mũ hình nón là: \[2\pi Rl = 2\pi .16.38 = 1216\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]
Tổng diện tích phần vải để may nón: \[49\pi + 224\pi + 1216\pi = 1489\pi \approx 4678\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
B. Tự luận
1. Biểu đồ dưới đây biểu diễn tỉ lệ về cân nặng của các bạn học sinh lớp 9A (đơn vị: kg).

Biết rằng có 11 học sinh có cân nặng từ 50 kg đến dưới 55 kg.
a) Lập bảng tần số ghép nhóm tương ứng.
b) Bạn lớp trưởng cho rằng có trên 50% số học sinh của lớp có cân nặng từ 50 kg trở lên. Nhận định đó đúng hay sai? Tại sao?
2. Một hộp có 52 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1,{\rm{ }}2,{\rm{ }}3, \ldots ,{\rm{ }}51,{\rm{ }}52;\] hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tìm số phần tử của tập hợp C gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra. Sau đó, hãy tính xác suất của mỗi biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số khi chia cho 4 và 5 đều có số dư là 1”.
Hướng dẫn giải
1. a) Từ biểu đồ trên, ta có bảng tần số ghép nhóm tương ứng như sau:

b) Bạn lớp trưởng cho rằng có trên 50% số học sinh của lớp có cân nặng từ 50 kg trở lên. Nhận định đó đúng hay sai? Tại sao?
Vì có có 11 học sinh có cân nặng từ 50 kg đến dưới 55 kg. nên số học sinh của lớp đó là:
11 : 27,5% = 40 (học sinh).
Số học sinh từ [56; 60) là \(40 \cdot 15\% = 6\) (học sinh).
Số học sinh [60; 66) là \(40 \cdot 5\% = 2\) (học sinh).
Tổng số học sinh từ 50 kg trở lên là
(học sinh).
Vậy nhận định đó là sai.
2. Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\, \ldots \,;\,\,52} \right\}\].
Do đó \[n\left( \Omega \right) = 52\].
Gọi \[B\] là biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số khi chia cho 4 và 5 đều có số dư là 1”.
Ta có \[B = \left\{ {1\,;\,\,21\,;\,\,41} \right\}\] nên \[n\left( B \right) = 3\].
Xác suất của biến cố \[B\] là \[P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{3}{{52}}\].
Cho đường tròn \(\left( O \right)\), bán kính \(R\,\,\left( {R > 0} \right)\) và dây cung \(BC\) cố định. Một điểm \(A\) chuyển động trên cung lớn \(BC\) sao cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn. Kẻ các đường cao \(AD,\,\,BE\) của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\) và \(BE\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(F\)\(\left( F \right.\) khác \(\left. B \right).\)
a) Chứng minh rằng tứ giác \(DHEC\) nội tiếp.
b) Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \(\left( O \right)\) và \(OI\) vuông góc với \(BC\) tại \(I\). Chứng minh \(I\) là trung điểm của \(HM\) và tính \[AF\] biết \(BC = R\sqrt 3 .\)
c) Khi \(BC\) cố định, xác định vị trí của \(A\) trên đường tròn \(\left( O \right)\) để \(DH \cdot DA\) lớn nhất.
Hướng dẫn giải

a) Gọi \(O'\) là trung điểm của cạnh \[CH.\]
Ta có \(HD \bot CD\) nên \(\widehat {HDC} = 90^\circ \).
Xét \(\Delta HDC\)vuông tại \[D\] có \(DO'\) là trung tuyến nên \(DO' = HO' = CO' = \frac{1}{2}HC\).
Chứng ming tương tự, ta có \(CO' = HO' = EO' = \frac{1}{2}HC\).
Do đó \(DO' = HO' = CO' = EO' = \frac{1}{2}HC\).
Vậy bốn điểm \(D,\,\,H,\,\,E,\,\,C\) cùng thuộc một đường tròn.
Vậy tứ giác \(DHEC\) nội tiếp đường tròn.
b) Trong tam giác \(ABC\) có \(BE,\,\,AD\) là hai đường cao cắt nhau tại \(H\).
Vì \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\) nên \(CH \bot AB\).
Trong\(\left( O \right)\) có \(\widehat {ABM},\,\,\widehat {ACM}\) là hai góc nội tiếp cùng chắn nửa đường tròn đường kính \(AM\).
Suy ra \(\widehat {ABM} = \widehat {ACM} = 90^\circ \) nên \(MB \bot AB\,;\,\,MC \bot AC.\)
Mà \(CH \bot AB\,;\,\,BH \bot AC\) nên \(MB\,{\rm{//}}\,CH,\,\,MC\,{\rm{//}}\,BH\) nên \(BHCM\) là hình bình hành.
Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(OI \bot BC\) tại \(I\) nên \(I\) là trung điểm của \(BC\) (đường kính vuông góc với dây).
c) Xét \(\Delta DHB\) và \(\Delta DCA\) có
\(\widehat {BDH} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) (vì \(AD \bot BC\))
\(\widehat {HBD} = \widehat {DAC}\) (cùng phụ \(\widehat {ACB}\))
Do đó .
Suy ra \(\frac{{DH}}{{DC}} = \frac{{DB}}{{DA}}\) hay \(DH \cdot DA = DB \cdot DC.\)
Ta có \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\) hay \({a^2} - 2ab + {b^2} \ge 0\) nên \({a^2} + 2ab + {b^2} \ge 4ab\), suy ra \(ab \le \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{4}\).
Áp dụng bất đẳng thức \(ab \le \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{4}\), ta có: \(DB \cdot DC \le \frac{{{{\left( {DB + DC} \right)}^2}}}{4} = \frac{{B{C^2}}}{4}\).
Suy ra \(DH \cdot DA \le \frac{{B{C^2}}}{4}\) không đổi vì \(BC\) cố định.
Dấu xảy ra khi \(DB = DC\), khi đó \(A\) là điểm chính giữa cung lớn .
Vậy \(A\) là điểm chính giữa cung lớn thì giá trị lớn nhất của \(DH \cdot DA\) bằng \(\frac{{B{C^2}}}{4}\).

