Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề số 10)
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề số 10)

A
Admin
ToánLớp 920 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

a) Điểm đó có hoành độ bằng \( - 2.\)

Xem đáp án

Xét đồ thị hàm số \(y = 5{x^2}\).

a) Với \(x = - 2\) thì \(y = 5 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 20.\)

Vậy tọa độ điểm cần tìm là \(\left( { - 2\,;\,\,20} \right).\)

2. Tự luận
• 1 điểm

b) Điểm đó có tung độ bằng 5.

Xem đáp án

b) Với \(x = 5\) thì \(5{x^2} = 5\) nên \({x^2} = 1.\)

Do đó \(x = 1\) hoặc \(x = - 1.\)

Vậy có hai điểm thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\left( {1\,;\,\,5} \right)\) hoặc \(\left( { - 1\,;\,\,5} \right).\)

3. Tự luận
• 1 điểm

2. Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

     Một người vay 20 triệu đồng ở ngân hàng thời hạn một năm phải trả cả vốn lẫn lãi. Song được ngân hàng tiếp tục cho vay thêm một năm nữa. Hết hai năm phải trả \(24\,\,200\,\,000\) đồng. Hỏi lãi suất cho vay là bao nhiêu phần trăm trong một năm?

Xem đáp án

2. Gọi \(x\,\,\left( {\rm{\% }} \right)\) là lãi suất trong một năm của ngân hàng \(\left( {x > 0} \right)\).

Sau năm thứ nhất người đó phải trả:

 \(20\,\,000\,\,000 + 20\,\,000\,\,000 \cdot \frac{x}{{100}} = 200\,\,000\left( {100 + x} \right)\)

Số tiền sau năm thứ hai tăng thêm là:

\(200\,\,000\left( {100 + x} \right)\frac{x}{{100}} = 2\,\,000x\left( {x + 100} \right)\)

Theo bài ra, ta có phương trình:

\(200\,\,000\left( {100 + x} \right) + 2\,\,000x\left( {x + 100} \right) = 24\,\,200\,\,000\)

\(100\left( {100 + x} \right) + x\left( {x + 100} \right) = 12\,\,100\)

\({x^2} + 200x - 2\,\,100\,\,000 = 0\)

\(x = 10\) (TMĐK) hoặc \(x = - 210\) (loại).

Vậy lãi của ngân hàng một năm là \(10{\rm{\% }}\).

4. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm tần số tương đối của mỗi nhóm đó.

Xem đáp án

a) Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:

f1=20100⋅100%=20% ; f2=15100⋅100%=15%

f3=25100⋅100%=25% ; f4=30100⋅100%=30%  ; f5=10100⋅100%=10% 

5. Tự luận
• 1 điểm

b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm và vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Xem đáp án

b) Bảng tần số tương đối của mỗi nhóm

Nhóm

\[\left[ {36\,;\,38} \right)\]

\[\left[ {38\,;40} \right)\]

\[\left[ {40\,;42} \right)\]

\[\left[ {42\,;\,44} \right)\]

\[\left[ {44\,;46} \right)\]

Tần số tương đối \[\left( n \right)\]

\[20\]

\[15\]

\[25\]

\[30\]

\[10\]

Biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm:

b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm và vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó. (ảnh 1)

6. Tự luận
• 1 điểm

a) Xác định không gian mẫu và số kết quả có thể xảy ra của phép thử.

Xem đáp án

a) Kí hiểu \[T\] là màu trắng,  là màu đỏ và \[V\] là màu vàng.

Không gian mẫu Ω=T ,  Đ ;  T ,  V ;  Đ ,  Đ ;  Đ ,  V.

Số kết quả có thể xảy ra là \(n\left( \Omega \right) = 4\).

7. Tự luận
• 1 điểm

b) Biết rằng các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: “2 quả bóng lấy ra có cùng màu”.

B: “Có đúng 1 quả bóng màu đỏ trong 2 quả bóng lấy ra”.

Xem đáp án

b) Vì các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng nên các kết quả trên có cùng khả năng xảy ra.

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là A=Đ ,  Đ.

Do đó, xác suất của biến cố \[A\] là \(P\left( A \right) = \frac{1}{4}\).

Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\] là B=T,Đ ;  Đ ,  V.

Do đó, xác suất của biến cố B là \(P\left( B \right) = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

8. Tự luận
• 1 điểm

Vòng trong của mái giếng trời hình hoa sen của nhà ga Bến Thành (Thành phố Hồ Chí Minh) có dạng đa giác đều 12 cạnh (hình vẽ). Hãy chỉ ra bốn phép quay biến đa giác đều đó thành chính nó.

          Hãy chỉ ra bốn phép quay biến đa giác đều đó thành chính nó. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hãy chỉ ra bốn phép quay biến đa giác đều đó thành chính nó. (ảnh 2)

Đa giác đều 12 cạnh \(ABCDEFGHIKLM\)nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) (Xem hình vẽ).

Ta có: \[\widehat {AOB} = \frac{{360^\circ }}{{12}} = 30^\circ .\]

\(\widehat {AOB} = \widehat {BOC} = \widehat {COD} = \widehat {DOE} = \ldots = 30^\circ \).

\(OA = OB = OC = OD = \ldots = OM\)(bán kính đường tròn ngoại tiếp).

Ta chọn phép quay thuận chiều (hoặc ngược chiều) góc quay \(30^\circ ,\,\,60^\circ ,\,\,90^\circ ,\,\,120^\circ \)biến đa giác đã cho thành chính nó.

9. Tự luận
• 1 điểm

a)Chứng minh rằng tứ giác \(DHEC\) nội tiếp.

Xem đáp án

a) Chứng minh rằng tứ giác \(DHEC\) nội tiếp. (ảnh 1)

a) Gọi \(O'\)là trung điểm của cạnh \[CH.\]

Ta có \(HD \bot CD\) nên \(\widehat {HDC} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta HDC\)vuông tại \[D\] có \(DO'\) là trung tuyến nên \(DO' = HO' = CO' = \frac{1}{2}HC\).

Chứng ming tương tự, ta có

\(CO' = HO' = EO' = \frac{1}{2}HC\).

Do đó \(DO' = HO' = CO' = EO' = \frac{1}{2}HC\).

Do đó, bốn điểm \(D,\,\,H,\,\,E,\,\,C\) cùng thuộc một đường tròn.

Vậy tứ giác \(DHEC\) nội tiếp đường tròn.

10. Tự luận
• 1 điểm

b) Kẻ đường kính \(AM\)của đường tròn \(\left( O \right)\) và \(OI\) vuông góc với \(BC\) tại \(I\). Chứng minh \(I\) là trung điểm của \(HM\) và tính \[AF\] biết \(BC = R\sqrt 3 .\)

Xem đáp án

b) Trong tam giác \(ABC\) có \(BE,\,\,AD\) là hai đường cao cắt nhau tại \(H\).

Vì \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\) nên \(CH \bot AB\).

Trong\(\left( O \right)\) có \(\widehat {ABM},\,\,\widehat {ACM}\) là hai góc nội tiếp cùng chắn nửa đường tròn đường kính \(AM\)

Suy ra \(\widehat {ABM} = \widehat {ACM} = 90^\circ \) nên \(MB \bot AB\,;\,\,MC \bot AC.\)

Mà \(CH \bot AB\,;\,\,BH \bot AC\) nên \(MB\,{\rm{//}}\,CH,\,\,MC\,{\rm{//}}\,BH\) nên \(BHCM\) là hình bình hành.

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(OI \bot BC\)tại \(I\)nên \(I\) là trung điểm của \(BC\)(đường kính vuông góc với dây).

11. Tự luận
• 1 điểm

c) Khi \(BC\) cố định, xác định vị trí của \(A\) trên đường tròn \(\left( O \right)\) để \(DH \cdot DA\) lớn nhất.

Xem đáp án

c)Xét \(\Delta DHB\) và \(\Delta DCA\) có

\(\widehat {BDH} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) (vì \(AD \bot BC\))

\(\widehat {HBD} = \widehat {DAC}\) (cùng phụ \(\widehat {ACB}\))

Do đó .

Suy ra \(\frac{{DH}}{{DC}} = \frac{{DB}}{{DA}}\) hay \(DH \cdot DA = DB \cdot DC.\)

Ta có \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\) hay \({a^2} - 2ab + {b^2} \ge 0\) nên \({a^2} + 2ab + {b^2} \ge 4ab\), suy ra \(ab \le \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{4}\).

Áp dụng bất đẳng thức\(ab \le \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{4}\), ta có: \(DB \cdot DC \le \frac{{{{\left( {DB + DC} \right)}^2}}}{4} = \frac{{B{C^2}}}{4}\).

Suy ra \(DH \cdot DA \le \frac{{B{C^2}}}{4}\) không đổi vì \(BC\) cố định.

Dấu  xảy ra khi \(DB = DC\), khi đó \(A\) là điểm chính giữa cung lớn .

Vậy \(A\) là điểm chính giữa cung lớn  thì giá trị lớn nhất của \(DH \cdot DA\) bằng\(\frac{{B{C^2}}}{4}\).

12. Tự luận
• 1 điểm

a) Tính thể tích hộp dựng bóng (bỏ qua bề dày của vỏ hộp, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)).

Xem đáp án

a) Chiều cao hộp dựng bóng hình trụ là \(h = 6,4 \cdot 3 = 19,2\,\,(\;{\rm{cm}})\)

Bán kính đáy hộp đựng bóng hình trụ là \({R_1} = 6,4:2 = 3,2\,\,(\;{\rm{cm}})\).

Thể tích hộpđựng bóng hình trụ là:

\({V_1} = \pi rR_1^2\;h = \pi \cdot 3,{2^2} \cdot 19,2 = 618\,\,\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Vậy thể tích hộp dựng bóng \(618\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

13. Tự luận
• 1 điểm
b) Tính thể tích bên trong hộp đựng bóng không bị chiếm bởi ba quả bóng tennis.
Xem đáp án

b) Bán kính quả bóng tennis là \({R_2} = \frac{{6,4}}{2} = 3,2\,\,\left( {cm} \right)\).

Thể tích của ba quả bóng tennis có dạng hình cầu là:

\({V_2} = 3.\left( {\frac{4}{3}\pi R_2^3} \right) = 3 \cdot \left( {\frac{4}{3}\pi \cdot 3,{2^3}} \right) \approx 412\,\,\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Thể tích bên trong hộp đựng bóng không bị chiếm bởi ba quả bóng tennis là:

\(V = {V_1} - {V_2} = 618 - 412 = 206\,\,\left( {c{m^3}} \right)\).

Vậy thể tích bên trong hộp đựng bóng không bị chiếm bởi ba quả bóng tennis \(206\,\,c{m^3}.\)

Đoạn văn

Câu 1-2. Cho đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = 5{x^2}\). Xác định điểm thuộc đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) thỏa mãn:

Đoạn văn

Câu4-5. (2,0 điểm) Sau khi điều tra về số học sinh trong \[100\] lớp học (đơn vị: học sinh), người ta có bảng tần số ghép nhóm như ở bảng sau:

Nhóm

\[\left[ {36\,\,;\,\,38} \right)\]

\[\left[ {38\,\,;\,\,40} \right)\]

\[\left[ {40\,\,;\,\,42} \right)\]

\[\left[ {42\,\,;\,\,44} \right)\]

\[\left[ {44\,\,;\,\,46} \right)\]

Tần số \[\left( n \right)\]

\[20\]

\[15\]

\[25\]

\[30\]

\[10\]

Đoạn văn

Câu 6-7. (1,5 điểm) Hộp thứ nhất đựng 1 quả bóng trắng, 1 quả bóng đó. Hộp thứ 2 đựng 1 quả bóng đó, 1 quả bóng vàng. Lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 quả bóng.

Đoạn văn

Câu 9-11. Cho đường tròn \(\left( O \right)\), bán kính \(R\,\,\left( {R > 0} \right)\) và dây cung \(BC\)cố định. Một điểm \(A\) chuyển động trên cung lớn \(BC\) sao cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn. Kẻ các đường cao \(AD,\,\,BE\)của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\) và \(BE\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại F ( F khác B)

Đoạn văn

Câu 12-13. (1,5 điểm) Một hộp đựng bóng tennis có dạng hình trụ chứa vừa khít ba quả bóng tennis xếp theo chiều dọc (hình vẽ). Các quả bóng tennis có dạng hình cầu, đường kính \(6,4\;{\rm{cm}}\).