Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề số 9)
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề số 9)

A
Admin
ToánLớp 915 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

a) Tính \(f\left( 0 \right);f\left( 3 \right)\).

Xem đáp án

Xét đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = - {x^2}.\)

a) Thay \(x = 0\,;\,\,x = 3\) vào hàm số \(y = f\left( x \right) = - {x^2}.\)

\(f\left( 0 \right) = 0\,;\,\,f\left( 3 \right) = - {3^2} = - 9.\)

Vậy \(f\left( 0 \right) = 0\,;\,\,f\left( 3 \right) = - 9.\)

2. Tự luận
• 1 điểm

b) Tìm \({x_0}\) biết \(f\left( {{x_0}} \right) = - 27\).

Xem đáp án

b) Ta có \(y = f\left( x \right) = - {x^2}\) nên \(f\left( {{x_0}} \right) = - {x_0}^2\).

Mà \(f\left( {{x_0}} \right) = - 27\) nên \( - {x_0}^2 = - 27\) hay \({x_0}^2 = 27\).

Do đó \({x_0} = - 3\sqrt 3 \) hoặc \({x_0} = 3\sqrt 3 \).

Vậy khi \(f\left( {{x_0}} \right) = - 27\) thì \({x_0} = - 3\sqrt 3 \) hoặc \({x_0} = 3\sqrt 3 \).

3. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

     Quãng đường \({\rm{AB}}\)dài \(90{\rm{\;km}}\), có hai ô tô khởi hành cùng một lúc. Ô tô thứ nhất đi từ A đến \({\rm{B}}\)ô tô thứ hai đi từ \({\rm{B}}\)đến \({\rm{A}}\). Sau \[1\] giờ hai xe gặp nhau và tiếp tục đi. Xe ô tô thứ hai tới A trước xe thứ nhất tới B là \[27\] phút. Tính vận tốc của mỗi xe.

Xem đáp án

Đổi 27 phút \( = \frac{9}{{20}}\)(giờ).

Sau 1 giờ hai xe gặp nhau nên tổng vận tốc của hai xe bằng \(90\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}.\)

Gọi \(x\,\,\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\)là vận tốc cùa \({\rm{xe}}\)thứ nhất \(\left( {0 < x < 90} \right)\).

thì vận tốc của xe thứ hai là \[90 - x\,\,\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\].

Thời gian của xe thứ nhất di từ \({\rm{A}}\)dến \({\rm{B}}\)là \(\frac{{90}}{x}\)(giờ).

Thời gian của xe thứ hai là \(\frac{{90}}{{90 - x}}\)(giờ).

Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{{90}}{x} - \frac{9}{{90 - x}} = \frac{9}{{20}}\).

\(\frac{{10}}{x} - \frac{1}{{90 - x}} = \frac{1}{{20}}\)

\({x^2} - 490x + 18\,\,000 = 0\)

\(x = 40\) (TMĐK) hoặc \(x = 450\) (loại).

Vậy vận tốc của xe thứ nhất là \[40\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}\]; vận tốc của xe thứ hai là \(50\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}{\rm{.}}\)

4. Tự luận
• 1 điểm

a) Lập bảng tần số ghép nhóm tương ứng.

Xem đáp án

 Từ biểu đồ trên, ta có bảng tần số ghép nhóm tương ứng như sau:

Cân nặng(kg)

\[\left[ {35\,;\,\,40} \right)\]

\[\left[ {40\,;\,\,45} \right)\]

\[\left[ {45\,;\,\,50} \right)\]

\[\left[ {50\,;\,\,55} \right)\]

\[\left[ {55\,;\,\,60} \right)\]

\[\left[ {60\,;\,\,65} \right)\]

Tần số tương đối

5%

10%

37,5%

27,5%

15%

5%

5. Tự luận
• 1 điểm

b) Bạn lớp trưởng cho rằng có trên 50% số học sinh của lớp có cân nặng từ 50 kg trở lên. Nhận định đó đúng hay sai? Tại sao?

Xem đáp án

b) Bạn lớp trưởng cho rằng có trên 50% số học sinh của lớp có cân nặng từ 50 kg trở lên. Nhận định đó đúng hay sai? Tại sao?

Vì có có 11 học sinh có cân nặng từ 50 kg đến dưới 55 kg nên số học sinh của lớp đó là:

\(11:27,5\% = 40\) (học sinh).

Số học sinh từ \[\left[ {55\,;\,\,60} \right)\] là \(40 \cdot 15\% = 6\) (học sinh).

Số học sinh \[\left[ {60\,;\,\,65} \right)\] là \(40 \cdot 5\% = 2\) (học sinh).

Tổng số học sinh từ 50 kg trở lên là \(11 + 6 + 2 = 19\)(học sinh).

Vậy nhận định đó là sai.

6. Tự luận
• 1 điểm

a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.

Xem đáp án

a) Kí hiệu quả cầu đen, trắng thứ tự là Đ, T.

Ta có bảng sau:

     Tấm thẻ

Quả cầu

A

B

C

1

 

 

 

2

\[\left( {T,A} \right)\]

\[\left( {T,B} \right)\]

\[\left( {T,\,\,C} \right)\]

Không gian mẫu có 6 phần tử.

7. Tự luận
• 1 điểm

b) Xét các biến cố sau:

E: “Bạn Hoàng lấy được một quả cầu màu đen”;

F: “Hoàng lấy được quả cầu màu trắng và bạn Hải không rút được tấm thẻ A”.

Tính \(P\left( E \right);P\left( F \right)\).

Xem đáp án

b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là E =Đ,A ;  Đ,B;  Đ,C.

Do đó, xác suất của biến cố \(E\) là\(P\left( E \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là\[F = \left\{ {\left( {T,B} \right);\,\,\left( {T,\,\,C} \right)} \right\}.\]

Do đó, xác suất của biến cố \(F\) là \(P\left( F \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho vòng quay mặt trời gồm 8 cabin như hình vẽ. Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều kim đồng hồ quanh tâm bao nhiêu độ?

Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều kim đồng hồ quanh tâm bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều kim đồng hồ quanh tâm bao nhiêu độ? (ảnh 2)

Ta có một bát giác đều \(ABCDEFGH\)nội tiếp trong đường tròn \(\left( O \right)\), mỗi góc ở tâm là: \(360^\circ :8 = 45^\circ .\)

Theo giả thiết, ta có: \(\widehat {AOD} = 3 \cdot 45^\circ = 135^\circ .\;\)

Vậy qua phép quay thuận chiểu \(135^\circ \)tâm \(O\), cabin \(A\)di chuyển đến vị trí cao nhất (điểm \(D).\)
9. Tự luận
• 1 điểm

a)Chứng minh tứ giác \(AMBO\)nội tiếp.

Xem đáp án

a) Chứng minh tứ giác \(AMBO\) nội tiếp. (ảnh 1)

a) Ta có \(\widehat {OAM} = 90^\circ \) (do \[MA\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\], \[A\] là tiếp điểm).

Suy ra ba điểm \(O,\,\,A,\,\,M\) cùng thuộc một đường tròn đường kính OM.1

Lại có \(\widehat {OBM} = 90^\circ \) (do \[MB\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\], \[B\] là tiếp điểm).

Suy ra ba điểm \(O,\,\,B,\,\,M\) cùng thuộc một đường tròn đường kính OM.2

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] ta được tứ giác \[AMBO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[OM.\]

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\]ta được tứ giác \[AMBO\]nội tiếp đường tròn đường kính \[OM.\]

10. Tự luận
• 1 điểm

b)Chứng minh \(OI \cdot OM = {R^2}\).

Xem đáp án

b) Ta có tứ giác \[AMBO\]nội tiếp đường tròn đường kính \[OM.\]

Suy ra \[AB\] là dây cung của đường tròn đường kính \[OM.\]

Do đó \(OM \bot AB\).

Xét \(\Delta OAM\) vuông tại \[A\] có \[AI\] là đường cao.

Xét \(\Delta OAM\) và \[\Delta OIA\] là hai tam giác vuông có góc \[\widehat O\] chung.

Do đó ΔOAM∽  ΔOIA  g.g

Suy ra \[\frac{{OA}}{{OI}} = \frac{{OM}}{{OA}}\] hay \[O{A^2} = OM.OI\] mà \[OA = R\] nên \(OI \cdot OM = {R^2}\).

11. Tự luận
• 1 điểm

c)Chứng minh ba điểm \(O,\,\,H,\,\,M\) thẳng hàng.

Xem đáp án

c)Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông \[IOA\], ta có

\[I{A^2} = O{A^2} - O{I^2} = OI \cdot OM - O{I^2} = OI\left( {OM - OI} \right) = OI \cdot IM\].

Ta có \(OA \bot AM\) (do \[AM\] là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) và \(BD \bot MA\) (gt), suy ra \[OA\,{\rm{//}}\,BD\].

Chứng minh tương tự, ta được \[OB\,\,{\rm{//}}\,AC\].

Do đó tứ giác \[OAHB\] là hình bình hành.

Mà \(OA = OB = R\) nên tứ giác \[OAHB\] là hình thoi, suy ra \(OH \bot AB\).

Mà \(OM \bot AB\), do đó \[OM \equiv OH\].

Vậy ba điểm \[O,\,\,H,M\] thẳng hàng.

12. Tự luận
• 1 điểm

a) Tính thể tích của khối sắt ban đầu (Hình a).

Xem đáp án

Thể tích của khối sắt ban đầu là:

\[V = \pi \cdot {4^2} \cdot 1,5 = 24\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\]

Vậy thể tích của khối sắt ban đầu là \[24\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\]

13. Tự luận
• 1 điểm

b) Tính chiều cao của khối sắt mới, bỏ qua sự hao hụt trong quá trình đúc (Hình b).

Xem đáp án

b) Thể tích của khối sắt mới bằng thể tích của khối sắt ban đầu.

Gọi \[h{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\] là chiều cao của khối sắt mới.

Thể tích của khối sắt mới: \[V = \pi \cdot {2^2} \cdot h\] hay \[\pi \cdot {2^2} \cdot h = 24\pi \].

Chiều cao của khối sắt mới là: \[h = \frac{{24\pi }}{{\pi \cdot {2^2}}} = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

Vậy bỏ qua sự hao hụt trong quá trình đúc, chiều cao của khối sắt mới là 6 cm.

Đoạn văn

Câu 1-2. Cho hàm số y=fx=−x2.

Đoạn văn

Câu 4-5. (2,0 điểm) Biểu đồ dưới đây biểu diễn tỉ lệ về cân nặng của các bạn học sinh lớp 9A (đơn vị: kg).

Biết rằng có 11 học sinh có cân nặng từ 50 kg đến dưới 55 kg.

Đoạn văn

Câu 6-7. (1,5 điểm) Bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ một túi đựng 2 quả cầu gồm một quả màu đen và một quả cầu màu trắng, có cùng khối lượng và kích thước. Bạn Hải rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ một hộp đựng 3 tấm thẻ A, B, C.

Đoạn văn

Câu 9-11. Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\). Từ \(A\) trên \(\left( O \right),\) kẻ tiếp tuyến \(d\) với  \(\left( O \right).\) Trên đường thẳng \(d\) lấy điểm \(M\) bất kỳ\(\left( M \right.\) khác \(\left. A \right),\) kẻ cát tuyến \(MNP.\) Gọi \(K\) là trung điểm của \(NP,\) kẻ tiếp tuyến \(MB.\) Kẻ \[AC \bot MB,\,\,BD \bot AM\,\,\left( {C \in MB,\,\,D \in AM} \right).\] Gọi\[H\] là giao điểm của \[AC\] và \[BD,\]\[I\] là giao điểm của \[OM\] và \[AB.\]

 

Đoạn văn

Câu 12-13. (1,5 điểm) Một khối sắt có bán kính đáy và chiều cao được nung chảy và đúc thành một khối sắt hình trụ mới với bán kính đáy (hình vẽ).