Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 661 lượt thi
29 câu hỏi
Đoạn văn

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Mừng Ngày Giải phóng miền Nam, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá \(20\% \) cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp \(5\% \) trên giá niêm yết. Bác Nam đến cửa hàng mua một chiếc ti vi có giá niêm yết là 8 triệu đồng và một ấm đun nước, do bác có “Thẻ thành viên” nên khi thanh toán hóa đơn có giá là 6 156 000 đồng.

1. Tự luận
1 điểm

a) Bác Nam được mua sản phẩm tại cửa hàng điện máy với giá bằng \(25\% \) so với giá niêm yết.

Xem đáp án

Bác Nam có “Thẻ thành viên” nên khi mua một món hàng sẽ được giảm \[20\% + 5\% = 25\% \] so với giá niêm yết, tức bác Nam sẽ phải trả số tiền bằng \(100\% - 25\% = 75\% \) giá niêm yết của món hàng.

Do đó ý a) là sai.

2. Tự luận
1 điểm

b) Bác Nam phải trả số tiền là 6 triệu đồng khi mua chiếc ti vi.

Xem đáp án

Bác Nam phải trả số tiền khi mua chiếc ti vi là: \(8\,000\,000 \cdot 75\% = 6\,000\,000\) (đồng).

Do đó ý b) là đúng.

3. Tự luận
1 điểm

c) Số tiền bác Nam phải trả khi mua ấm đun nước là 156 000 đồng.

Xem đáp án

Số tiền bác Nam phải trả khi mua chiếc ấm đun nước là: \(6\,\,156\,\,000 - 6\,\,000\,\,000 = 156\,\,000\) (đồng).

Do đó ý c) là đúng.

4. Tự luận
1 điểm

d) Giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là: 200 000 đồng.

Xem đáp án

Giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là: \[156\,\,000:75\% = 208\,\,000\] (đồng).

Do đó ý d) là sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 14}}{{11}}\)          

\(\frac{{14}}{{11}}\).

\(\frac{{11}}{{ - 14}}\).

\(\frac{{ - 14}}{{ - 11}}\).

\(\frac{{ - 11}}{{ - 14}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 14}}{{11}}\)\(\frac{{11}}{{ - 14}}\).

Đoạn văn

Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng cùng, biết \(AB = 3{\rm{\;cm}},\,\,BC = 4{\rm{\;cm}},\,\,AC = 7{\rm{\;cm}}.\)

6. Tự luận
1 điểm

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(C.\)

Xem đáp án

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C.\) (ảnh 1)

Vì ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng và \(AB + BC = AC\)\(\left( {3{\rm{\;cm}} + 4{\rm{\;cm}} = 7{\rm{\;cm}}} \right)\) nên điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(C.\) Do đó ý a) và c) là đúng.

7. Tự luận
1 điểm

b) Tia \(CA\) và tia \(CB\) là hai tia đối nhau.

Xem đáp án

Do điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(C\) hay hai điểm \(A,\,\,B\) nằm cùng phía đối với điểm \(C\) nên hai tia \(CA\)\(CB\) là hai tia trùng nhau. Do đó ý b) là sai.

8. Tự luận
1 điểm

c) \(AB + BC = AC.\)

Xem đáp án

Đúng

9. Tự luận
1 điểm

d) Điểm \(B\) không phải trung điểm của đoạn thẳng \(AC.\)

Xem đáp án

Ta có \(AB \ne BC\) nên điểm \(B\) không phải trung điểm của đoạn thẳng \(AC.\) Do đó ý d) là đúng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào sau đây nhỏ hơn phân số \(\frac{2}{{ - 5}}?\)          

\(\frac{4}{{10}}.\)

\(\frac{{ - 3}}{{10}}.\)

\(\frac{{ - 4}}{{12}}.\)

\(\frac{{ - 4}}{5}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{2}{{ - 5}} = \frac{{ - 2}}{5}.\)

Do \( - 4 < - 2\) nên \(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{{ - 2}}{5}\) hay \(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{2}{{ - 5}}.\) Vậy ta chọn phương án D.

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 25-26. (1,5 điểm)

11. Tự luận
1 điểm

1) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

     a) \(\frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}} \cdot \frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}.\)               b) \(1,25:\frac{{15}}{{20}} + \left( {25\% - \frac{5}{6}} \right):4\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

1) a) \(\frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}} \cdot \frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \left( {\frac{{31}}{{33}} + \frac{2}{{33}}} \right) + \frac{{22}}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{17}} \cdot 1 + \frac{{22}}{{17}}\)\( = \frac{{ - 5}}{{17}} + \frac{{22}}{{17}}\)

\( = \frac{{17}}{{17}} = 1.\)

b) \(1,25:\frac{{15}}{{20}} + \left( {25\% - \frac{5}{6}} \right):4\frac{2}{3}\)

\( = \frac{{125}}{{100}}:\frac{3}{4} + \left( {\frac{{25}}{{100}} - \frac{5}{6}} \right):\frac{{14}}{3}\)

\( = \frac{6}{5} \cdot \frac{4}{3} + \left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right) \cdot \frac{3}{{14}}\)

\( = \frac{8}{5} + \left( {\frac{3}{{12}} - \frac{{10}}{{12}}} \right) \cdot \frac{3}{{14}}\)

\( = \frac{8}{5} + \frac{{ - 7}}{{12}} \cdot \frac{3}{{14}}\)

\( = \frac{8}{5} + \frac{{ - 1}}{8} = \frac{{64}}{{40}} - \frac{5}{{40}} = \frac{{59}}{{40}}\).

12. Tự luận
1 điểm

2) Tìm \(x,\) biết: \(\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {3x - 4} \right) = 0.\)

Xem đáp án

2) \(\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {3x - 4} \right) = 0\)

Trường hợp 1:

\({x^2} + 1 = 0\)

Với mọi \(x\) ta có \({x^2} \ge 0\) nên \({x^2} + 1 > 0\)

Do đó \({x^2} + 1 \ne 0\).

Vậy \(x = \frac{4}{3}.\)

Trường hợp 2:

\(3x - 4 = 0\)

\(3x = 4\)

\(x = \frac{4}{3}\)

Đoạn văn

Câu 28-29. (1,0 điểm) Cho tia \(Ax.\) Trên tia \(Ax\) lấy điểm hai \(B\)\[M\] sao cho  \[AB = 10\,{\rm{cm}}\]\[AM = 2\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

13. Tự luận
1 điểm

a) Tính độ dài đoạn thẳng \[MB.\]

Xem đáp án

a) Tính độ dài đoạn thẳng \[MB.\] (ảnh 1)

a) Vì hai điểm \[B,\,\,M\] cùng nằm trên tia \(Ax\) nên hai tia \(AB\)\(AM\) trùng nhau

\(AM < AB\) (do \(2\,\,{\rm{cm}} < 10\,\,{\rm{cm)}}\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \[A\]\[B.\]

Suy ra \[AB = AM + MB\]

Do đó \[MB = AB - AM = 10 - 2 = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy \[MB = 8\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

14. Tự luận
1 điểm

b) Lấy điểm \[N\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MB.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[AN.\]

Xem đáp án

\[N\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MB\] nên ta có: \[NM = NB = \frac{{MB}}{2} = \frac{8}{2} = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]  

\[M\] nằm giữa hai điểm \[A,\]\[B\]\[N\] nằm giữa hai điểm \[M,\,\,B\] nên \[N\] nằm giữa hai điểm \[A\]\[B\]

Suy ra \(AB = AN + NB\)

Do đó \[AN = AB - NB = 10 - 4 = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy \[AN = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân \( - 1,15\) được viết dưới dạng phân số thập phân là          

\[\frac{{115}}{{100}}\].

\[\frac{{ - 115}}{{100}}\].

\[ - \frac{{115}}{{10}}\].

\[\frac{{ - 115}}{{1000}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân nên \[ - 1,15 = \frac{{ - 115}}{{100}}\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi chạy \(50{\rm{\;m}}\) nam, có 3 bạn học sinh đạt thành tích cao nhất là Tùng \(59,42\) giây, Bình \(52,25\) giây, Nam \(56,85\) giây. Các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là          

Tùng, Bình, Nam.

Nam, Tùng, Bình.

Bình, Nam, Tùng.

Bình, Tùng, Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(52,25 < 56,85 < 59,42.\)

Bạn nào chạy mất càng ít thời gian hơn thì càng nhanh.

Do đó các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là Bình, Nam, Tùng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?          

Hình vuông có 4 trục đối xứng.

Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng.

Hình thoi có 2 trục đối xứng.

Hình tròn không có trục đối xứng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình tròn có vô số trục đối xứng. Do đó phương án D là khẳng định sai.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình sau đây:

(1) Đoạn thẳng \(AB\).

(2) Tam giác đều \(ABC\).

(3) Hình thoi \(ABCD\).

Trong các hình trên, hình có tâm đối xứng là         

(1), (2).

(2), (3).

(1), (3).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tâm đối xứng của đoạn thẳng \(AB\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).

Tam giác đều \(ABC\) không có tâm đối xứng.

Tâm đối xứng của hình thoi \(ABCD\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\)\(BD\).

Vậy hình (1), (3) là các hình có tâm đối xứng. Ta chọn phương án C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Khẳng định nào dưới đây là đúng?  (ảnh 1)

Khẳng định nào dưới đây là đúng?                 

\(JI\) và \(IJ\) là hai tia trùng nhau.

\(KJ\) và \(JL\) là hai tia đối nhau.

\(KL\) và \(KI\) là hai tia đối nhau.

\(KL\) và \(KJ\) là hai tia trùng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Quan sát hình vẽ, ta thấy:

\(JI\)\(IJ\) là hai tia không trùng nhau, không đối nhau;

\(KJ\)\(JL\) là hai tia không trùng nhau, không đối nhau;

\(KL\)\(KI\) là hai tia đối nhau;

\(KL\)\(KJ\) là hai tia đối nhau.

Do đó ta chọn phương án C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Điểm nào sau đây thuộc đoạn thẳng \(NQ?\) Cho hình vẽ bên. Điểm nào sau đây thuộc đoạn thẳng \(NQ?\)     (ảnh 1)

Điểm \(M.\)

Điểm \(N.\)

Điểm \(P.\)

Điểm \(Q.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điểm \(P\) thuộc đoạn thẳng \(NQ\) (điểm \(P\) nằm giữa hai điểm \(N,\,\,Q).\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \(ab,\,\,mn\) cắt nhau tại \(A\). Số góc tạo thành không phải là góc bẹt tại đỉnh \(A\) là          

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường thẳng \(ab,\,\,mn\) cắt nhau tại \(A\). Số góc tạo thành không phải là góc bẹt tại đỉnh \(A\) là  A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. (ảnh 1)
Có 6 góc tạo thành không phải góc bẹt tại đỉnh \(A\) là: \(\widehat {aAn},\,\,\widehat

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?        

Góc nhọn nhỏ hơn góc vuông.

Góc tù lớn hơn góc nhọn.

Góc tù nhỏ hơn góc bẹt.

Góc vuông là góc lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đo các góc được sắp xếp từ nhỏ đến lớn như sau: góc nhọn; góc vuông; góc tù; góc bẹt.

Vậy khẳng định góc vuông là góc lớn nhất là sai.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 quả bóng đỏ có kích thước và khối lượng như nhau. An lấy ra đồng thời 2 quả bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra đối với màu của 2 quả bóng được lấy ra?          

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các kết quả có thể xảy ra đối với màu của 2 quả bóng được lấy ra là:

• 1 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ;

• 2 quả bóng đỏ.

Vậy có 2 kết quả có thể xảy ra.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng ngày Bình đều đi xe buýt đến trường. Bình ghi lại thời gian chờ xe của mình trong một số lần và được kết quả như bảng sau:

Thời gian chờ

Dưới 1 phút

Từ 1 phút đến 5 phút

Hơn 5 phút đến dưới 10 phút

Từ 10 phút

trở lên

Số lần

3

8

7

2

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt với thời gian ít nhất” là         

\[3\% .\]

\(2\% .\)

\(10\% .\)

\(15\% .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Thời gian ít nhất mà Bình chờ xe buýt là dưới 1 phút, với 3 lần chờ.

Tổng số lượt chờ xe buýt của Bình là: \(3 + 8 + 7 + 2 = 20\) (lần).

Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt với thời gian ít nhất” là: \(\frac{3}{{20}} = 0,15 = 15\% .\)

25. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Bác Hà có kế hoạch gửi tiết kiệm một số tiền đã tích góp vào ngân hàng và sẽ chia nhỏ gửi tại hai ngân hàng MSB và BIDV. Ban đầu bác Hà gửi số tiền bên ngân hàng BIDV bằng \[\frac{4}{5}\] số tiền gửi bên ngân hàng MSB, nhưng do có việc gia đình cần dùng nên bác ấy đã rút về từ ngân hàng BIDV số tiền \[80\] triệu nên bây giờ số tiền bên ngân hàng BIDV bằng \[\frac{4}{{15}}\] số tiền gửi bên ngân hàng MSB. Tính số tiền ban đầu của bác Hà (đơn vị: triệu đồng).

Xem đáp án

Đáp số: 270.

80 triệu rút bên ngân hàng BIDV bằng: \[\frac{4}{5} - \frac{4}{{15}} = \frac{8}{{15}}\] (số tiền gửi bên ngân hàng MSB).

Số tiền gửi bên ngân hàng MSB ban đầu là: \[80:\frac{8}{{15}} = 150\] (triệu).

Số tiền gửi bên BIDV ban đầu là: \[150 \cdot \frac{4}{5} = 120\] (triệu).

Tổng số tiền ban đầu bác Hà có là: \[120 + 150 = 270\] (triệu).

26. Tự luận
1 điểm

Cho các chữ cái sau:

H   K   M  N  X

Có bao nhiêu chữ cái vừa có tâm đối xứng, vừa có hình đối xứng?

Xem đáp án

Đáp số: 2.

Chữ cái vừa có tâm đối xứng, vừa có hình đối xứng là: H, X.

Vậy có 2 hình thỏa mãn yêu cầu đề bài.

27. Tự luận
1 điểm

Có 10 tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào đối nhau. Hỏi có bao nhiêu góc được tạo thành?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 45.

Gọi \(n\) là số tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào đối nhau.

Cứ 1 tia với \(n - 1\) tia còn lại, tạo được \(n - 1\) góc.

\(n\) tia như vậy thì có số góc tạo thành là \(n\left( {n - 1} \right).\)

Mà mỗi góc được tính 2 lần lên số góc thực tế là \(\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}.\)

Tổng số góc tạo thành nếu có 10 tia chung gốc là: \(\frac{{10 \cdot \left( {10 - 1} \right)}}{2} = 45\) góc.

28. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Dũng và Nam chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 10 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K); Kéo (K) thắng Lá (L), Lá (L) thắng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại.

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” (ảnh 1)

Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,6.

Ta có bảng thống kê sau:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Kết quả ván chơi

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Hòa

Dũng thắng

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Trong 10 ván chơi, Dũng thắng 6 lần nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” là \(\frac{6}{{10}} = 0,6.\)

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Hình gấp khúc dưới đây gồm bốn đoạn thẳng có độ dài bằng \(1{\rm{\;cm}}.\) Em hãy vẽ thêm một đường gấp khúc có độ dài bằng \(8{\rm{\;cm}}\) để được một hình có cả trục đối xứng và tâm đối xứng.

Em hãy vẽ thêm một đường gấp khúc có độ dài bằng \(8{\rm{\;cm}}\) để được một hình có cả trục đối xứng và tâm đối xứng. (ảnh 1)

Xem đáp án

Có rất nhiều cách vẽ. Dưới đây là một số ví dụ:

Em hãy vẽ thêm một đường gấp khúc có độ dài bằng \(8{\rm{\;cm}}\) để được một hình có cả trục đối xứng và tâm đối xứng. (ảnh 2)