Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 664 lượt thi
29 câu hỏi
Đoạn văn

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Ba người thợ cùng làm một công việc. Nếu làm riêng thì người thứ nhất mất 4 giờ, người thứ hai mất 3 giờ, người thứ ba mất 6 giờ mới hoàn thành công việc.

1. Tự luận
1 điểm

a) Trong một giờ, người thứ nhất làm được \(25\% \) công việc.

Xem đáp án

Trong một giờ, người thứ nhất làm được \(\frac{1}{4} = 0,25 = 25\% \) công việc. Do đó ý a) là đúng.

2. Tự luận
1 điểm

b) Trong một giờ, người thứ hai làm được \(\frac{1}{3}\) công việc.

Xem đáp án

Trong một giờ, người thứ hai làm được \(\frac{1}{3}\) công việc. Do đó ý b) là đúng.

3. Tự luận
1 điểm

c) Trong một giờ, cả ba người làm được \(75\% \) công việc.

Xem đáp án

Trong một giờ, người thứ ba làm được \(\frac{1}{6}\) công việc. Do đó ý c) là đúng.

Khi làm chung trong một giờ thì cả ba người làm được \[\frac{1}{4} + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} = \frac{3}{4} = 0,75 = 75\% \] công việc.

Do đó ý c) là đúng.

4. Tự luận
1 điểm

d) Sau 1 giờ 10 phút, cả ba người làm chung sẽ hoàn thành được công việc đó.

Xem đáp án

Cả ba người cùng làm trong một giờ thì được \[\frac{3}{4}\] công việc.

Khi đó, để hoàn thành công việc cùng nhau thì cả ba người cần \(\frac{4}{3}\) giờ.

Đổi \(\frac{4}{3}\) giờ \( = 1\) giờ 20 phút \( > 1\) giờ 10 phút.

Do đó sau 1 giờ 10 phút, cả ba người cùng làm sẽ không hoàn thành được công việc đó.

Như vậy, ý d) là sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

 Hỗn số \( - 2\frac{3}{5}\) viết dưới dạng phân số là          

\(\frac{{13}}{5}\).

\(\frac{{ - 13}}{5}\).

\(\frac{{ - 10}}{5}\).

\(\frac{{ - 7}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - 2\frac{3}{5} = - \frac{{2 \cdot 5 + 3}}{5} = \frac{{ - 13}}{5}\).

Hỗn số \( - 2\frac{3}{5}\) viết dưới dạng phân số là \(\frac{{ - 13}}{5}\).

Đoạn văn

Gọi \(M\)\(N\) là hai điểm thuộc đoạn thẳng \(AB.\) Biết rằng \(AN = BM.\)

6. Tự luận
1 điểm

a) Nếu điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(N\) thì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(M\)\(B.\)

Xem đáp án

Trường hợp 1. Nếu điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(N\) thì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(M\)\(B.\)

a) Nếu điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(N\) thì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B.\) (ảnh 1)

Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(N\) nên \(AN = AM + MN.\)

Vì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(M\)\(B\) nên \(BM = MN + BN.\)

\(AN = BM\) nên \(AM + MN = MN + BN\) suy ra \(AM = BN.\)

Như vậy, ý a) là đúng và ý c) là sai.

7. Tự luận
1 điểm

b) Nếu hai điểm \(A,\,\,M\) nằm khác phía đối với điểm \(N\) thì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(N\)\(B.\)

Xem đáp án

Trường hợp 2. Nếu điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(M\) (hay hai điểm \(A,\,\,M\) nằm khác phía đối với điểm \(N)\)thì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(N\)\(B.\)

b) Nếu hai điểm \(A,\,\,M\) nằm khác phía đối với điểm \(N\) thì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(N\) và \(B.\) (ảnh 1)

Vì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(M\) nên \(AM = AN + MN.\)

Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(N\)\(B\) nên \(BN = MN + BM.\)

\(AN = BM\) nên \(AN + MN = MN + BM\) suy ra \(AM = BN.\)

Như vậy, ý b) là đúng và ý d) là sai.

8. Tự luận
1 điểm

c) Nếu điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(N\) thì \(AM < BN.\)

Xem đáp án

Sai

9. Tự luận
1 điểm

d) Nếu điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(M\) thì \(AM > BN.\)

Xem đáp án

Sai

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:          

\(\frac{{123}}{{231}} > 1\).

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} < 1\).

\(\frac{{ - 23}}{{24}} > 0\).

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{123}}{{231}} < 1\); \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} = \frac{{23}}{{24}} < 1\); \(\frac{{ - 23}}{{24}} < 0\)\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} = \frac{{23}}{{24}} > 0\).

Vậy khẳng định đúng là B.

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 25-26. (1,5 điểm)

11. Tự luận
1 điểm

1) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \[\left( {\frac{4}{5} + \frac{{ - 9}}{7}} \right):\frac{2}{3} + \left( {\frac{{ - 5}}{7} - \frac{{ - 6}}{5}} \right):\frac{2}{3}.\]         b) \(\left( { - 2,4 + \frac{1}{3}} \right):3,1 + 75\% :1\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

1) a) \[\left( {\frac{4}{5} + \frac{{ - 9}}{7}} \right):\frac{2}{3} + \left( {\frac{{ - 5}}{7} - \frac{{ - 6}}{5}} \right):\frac{2}{3}\]

\[ = \left( {\frac{4}{5} + \frac{{ - 9}}{7} + \frac{{ - 5}}{7} - \frac{{ - 6}}{5}} \right):\frac{2}{3}\]

\[ = \left[ {\left( {\frac{4}{5} - \frac{{ - 6}}{5}} \right) + \left( {\frac{{ - 9}}{7} + \frac{{ - 5}}{7}} \right)} \right]:\frac{2}{3}\]

\[ = \left[ {\frac{{10}}{5} + \frac{{ - 14}}{7}} \right]:\frac{2}{3}\]

\[ = \left[ {2 + \left( { - 2} \right)} \right]:\frac{2}{3}\]

\[ = 0:\frac{2}{3} = 0.\]

b) \(\left( { - 2,4 + \frac{1}{3}} \right):3,1 + 75\% :1\frac{1}{2}\)

\[ = \left( { - \frac{{24}}{{10}} + \frac{1}{3}} \right):\frac{{31}}{{10}} + \frac{{75}}{{100}}:\frac{3}{2}\]

\[ = \left( { - \frac{{12}}{5} + \frac{1}{3}} \right) \cdot \frac{{10}}{{31}} + \frac{3}{4} \cdot \frac{2}{3}\]

\[ = \left( { - \frac{{36}}{{15}} + \frac{5}{{15}}} \right) \cdot \frac{{10}}{{31}} + \frac{1}{2}\]

\[ = \frac{{ - 31}}{{15}} \cdot \frac{{10}}{{31}} + \frac{1}{2}\]\[ = \frac{{ - 2}}{3} + \frac{1}{2}\]

\[ = \frac{{ - 4}}{6} + \frac{3}{6} = - \frac{1}{6}.\]

12. Tự luận
1 điểm

2) Tìm \(x,\) biết: \[\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right)\left( {x + \frac{4}{5}} \right) = 0.\]

Xem đáp án

2)\[\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right)\left( {x + \frac{4}{5}} \right) = 0\]

Suy ra \[\frac{2}{3} - 2x = 0\] hoặc \[x + \frac{4}{5} = 0\]

 

Trường hợp 1:

\[\frac{2}{3} - 2x = 0\]

\(2x = \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{1}{3}\)

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{1}{3}; - \frac{4}{5}} \right\}\].

Trường hợp 2:

\[x + \frac{4}{5} = 0\]

\[x = - \frac{4}{5}\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào sau đây là số thập phân âm?          

\( - 2,4\).

\(2,4\).

\(\frac{{ - 2}}{3}\).

\(\frac{{ - 2}}{{ - 3}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cách viết \( - 2,4\) là số thập phân âm.

Đoạn văn

Câu 28-29. (1,0 điểm) Trên tia \[Ox\] lấy hai điểm \(A\)\(B\) sao cho \(OA = 6\,\,{\rm{cm}},\,\,OB = 9\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

14. Tự luận
1 điểm

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB.\)

Xem đáp án

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB.\) (ảnh 1)

a) Do hai điểm \(A\)\(B\) cùng nằm trên tia \(Ox\)\(OA < OB\) (do \(6\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{ < }}\,\,{\rm{9}}\,\,{\rm{cm)}}{\rm{.}}\) nên điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O,\,\,B.\)

Suy ra \(OA + AB = OB\)

Do đó \(AB = OB - OA = 9 - 6 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

15. Tự luận
1 điểm

b) Vẽ điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OA.\) Điểm \(A\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

Xem đáp án

b) Do điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OA\) nên \(M\) nằm giữa hai điểm \(O,\,\,A\)\(OM = MA = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

\(A\) nằm giữa hai điểm \(O,\,\,B\) nên hai điểm \(O,\,\,B\) nằm khác phía đối với điểm \(A.\)

\(M\) nằm giữa hai điểm \(O,\,\,A\) nên hai điểm \(O,\,\,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(A.\)

Suy ra \(B,\,\,M\) nằm khác phía đối với điểm \(A\) hay điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(B,\,\,M.\)

\(MA = AB\) (cùng bằng \(3\,\,{\rm{cm)}}\)

Do đó điểm \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MB.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các số \(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\) theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là          

\(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\).

\(1,57;\,\, - 3,1;\,\,0;\,\,3,5\).

\( - 3,1;\,\,0;\,\,1,57;\,\,3,5\).

\(3,5\,;\,\,1,57;\,\,0;\,\, - 3,1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số \(3,5;\,\,1,57\) là các số thập phân dương và \(1,57 < 3,5.\)

Số \( - 3,1\) là số thập phân âm.

Khi đó, ta có \( - 3,1 < 0 < 1,57 < 3,5.\)

Vậy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là: \( - 3,1;\,\,0;\,\,1,57;\,\,3,5.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây có hai trục đối xứng?          

Hình thoi.

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Hình tam giác đều.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình thang cân có 1 trục đối xứng;

Hình bình hành không có trục đối xứng;

Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng;

Hình thoi có 2 trục đối xứng.

Vậy ta chọn phương án A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đối xứng trong thế giới thực vật và động vật tạo nên          

tính thẩm mỹ.

tính cân đối.

tính đa dạng.

sự cân bằng, vững chắc, hài hòa và tính thẩm mỹ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tính đối xứng trong thế giới thực vật và động vật tạo nên sự cân bằng, vững chắc, hài hòa và tính thẩm mỹ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình sau:

Trong các hình trên, hình nào không xuất hiện hai đường thẳng song song? (ảnh 1)
Trong các hình trên, hình nào không xuất hiện hai đường thẳng song song?          

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình 1 là hình không có hai đường thẳng nào song song với nhau.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đoạn thẳng \(AB = 5{\rm{\;cm}}\)\(CD = 8{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\) So sánh hai đoạn thẳng \(AB\)\(CD\) ta được          

\(AB = CD.\)

\(AB < CD.\)

\(AB > CD.\)

\(AB \ge CD.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[5{\rm{\;cm}} < 8{\rm{\;cm}}\] nên \(AB < CD.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 90^\circ \) và điểm \(M\) nằm trong góc đó. Khẳng định đúng là          

\(\widehat {xOy} = \widehat {xOM}\).

\(\widehat {xOy} < \widehat {xOM}\).

\(\widehat {yOM} = \widehat {xOM}\).

\(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khẳng định đúng là   (ảnh 1)

Khi \(M\) nằm trong \(\widehat {xOy}\) thì \(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc đỉnh \[A?\]

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc đỉnh \[A?\]    A. 2 góc. B. 3 góc. C. 4 góc. D. 5 góc. (ảnh 1)

2 góc.

3 góc.

4 góc.

5 góc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Trong hình vẽ có 3 góc: \(\widehat {BAC};\,\,\widehat {BAD};\,\,\widehat {CAD}.\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các sự kiện sau, sự kiện nào là sự kiện chắc chắn xảy ra?

Thu được mặt sấp khi tung một đồng xu.

Mũi tên chỉ vào ô ghi số 9 khi An quay tấm bìa và thấy mũi tên chỉ vào ô số 5.

Số chấm xuất hiện ở mặt phía trên là 2 khi gieo một con xúc xắc.

Tổng số chấm xuất hiện ở mặt phía trên lớn hơn 2 khi gieo đồng thời ba con xúc xắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số chấm nhỏ nhất xuất hiện ở mặt phía trên khi gieo một con xúc xắc là 1. Như vậy, tổng số chấm nhỏ nhất xuất hiện ở mặt phía trên khi gieo đồng thời ba con xúc xắc là \(1 + 1 + 1 = 3 > 2.\)

Do đó sự kiện ở phương án D là chắc chắn xảy ra.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt ngửa thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp bằng           

\(\frac{2}{5}.\)

\(\frac{1}{5}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số lần xuất hiện mặt sấp là: \(30 - 12 = 18\) (lần).

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là: \(\frac{{18}}{{30}} = \frac{3}{5}.\)

25. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Hai chiếc xe xuất phát từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ với quãng đường 150 km, xe thứ nhất đi trong 100 phút, xe thứ hai đi trong \(1\frac{1}{2}\) giờ. Hỏi hai xe đi với vận tốc chênh lệch nhau bao nhiêu km/h?

Xem đáp án

Đáp số: 10.

Đổi: 100 phút \( = \frac{5}{3}\) giờ; \(1\frac{1}{2} = \frac{3}{2}\) giờ.

Vận tốc của xe thứ nhất là: \(150:\frac{5}{3} = 90\) (km/h).

Vận tốc của xe thứ hai là: \(150:\frac{3}{2} = 100\) (km/h).

Như vậy, hai xe đi với vận tốc chênh lệch là: \(100 - 90 = 10\) (km/h).

26. Tự luận
1 điểm

Cho các hình dưới đây:

Có bao nhiêu viên gạch có họa tiết vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng? (ảnh 1)

Có bao nhiêu viên gạch có họa tiết vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng?

Xem đáp án

Đáp số: 3.

Họa tiết của viên gạch hình b) và d) không có tâm đối xứng.

Họa tiết của viên gạch hình a), c), e) vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng.

Vậy có 3 hình thỏa mãn yêu cầu đề bài.

27. Tự luận
1 điểm

Cho các góc với số đo như sau: \(\widehat {A\,\,} = 180^\circ ,\,\,\widehat {B\,} = 15^\circ ,\,\,\widehat {C\,} = 30^\circ ,\,\,\widehat {D\,} = 95^\circ ,\,\,\widehat {E\,} = 120^\circ ,\,\,\widehat {F\,} = 90^\circ .\)

Trong các góc đó, có bao nhiêu góc tù?

Xem đáp án

Đáp số: 2.

Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ .\)

Ta thấy \(90^\circ < 95^\circ < 180^\circ \)\(90^\circ < 120^\circ < 180^\circ \) nên các góc tù là: \(\widehat {D\,},\,\,\widehat {E\,}.\)

Vậy có 2 góc tù trong các góc đã cho.

28. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Dũng và Nam chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 10 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K); Kéo (K) thắng Lá (L), Lá (L) thắng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại.

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” (ảnh 1)

Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,4.

Ta có bảng thống kê sau:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Kết quả ván chơi

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Hòa

Dũng thắng

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Nam không thua Dũng tức là Nam thắng Dũng hoặc Nam hòa Dũng.

Trong 10 ván chơi, có 3 lần Nam thắng và 1 lần hòa nhau nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” là \(\frac{{3 + 1}}{{10}} = \frac{4}{{10}} = 0,4.\)

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho hình bình hành \(ABCD.\) Vẽ hình đối xứng qua tâm là đỉnh \(A\) của hình bình hành \(ABCD.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta vẽ được hình đối xứng qua tâm là đỉnh \(A\) của hình bình hành \(ABCD\) như sau:

(0,5 điểm) Cho hình bình hành \(ABCD.\) Vẽ hình đối xứng qua tâm là đỉnh \(A\) của hình bình hành \(ABCD.\) (ảnh 1)