Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức (2023 - 2024) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức (2023 - 2024) có đáp án - Đề 5

A
Admin
VănLớp 780 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc bài thơ sau:

“ Mẹ gom lại từng trái chín trong vườn

Rồi rong ruổi trên nẻo đường lặng lẽ

Ôi, những trái na, hồng, ổi, thị…

Có ngọt ngào năm tháng mẹ chắt chiu.

 

Con nghe mùa thu vọng về những thương yêu

Giọt mồ hôi rơi trong chiều của mẹ

Nắng mong manh đậu bên thật khẽ

Đôi vai gầy nghiêng nghiêng!

 

Heo may thổi xao xác trong đêm

Không gian lặng im…

Con chẳng thể chợp mắt

Mẹ trở mình trong tiếng ho thao thức

Sương vô tình đậu trên mắt rưng rưng!”

                                  (“Mùa thu và mẹ” – Lương Đình Khoa)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là gì?

Miêu tả

Tự sự

Biểu cảm

Nghị luận

Xem đáp án

C. Biểu cảm        

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào sau đây chứa các từ ngữ gợi sự tảo tần và vất vả của người mẹ?

Rong ruổi, chắt chiu, vai gầy, thao thức, rưng rưng.

Rong ruổi, chắt chiu, ngọt ngào, vai gầy, thao thức, rưng rưng.

Rong ruổi, chắt chiu, vai gầy, mùa thu, rưng rưng.

Rong ruổi, chắt chiu, vai gầy, thao thức, lặng im.

Xem đáp án

A. Rong ruổi, chắt chiu, vai gầy, thao thức, rưng rưng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc khổ thơ thứ nhất và cho biết, vị “ngọt ngào” tác giả cảm nhận được tạo nên bởi điều gì?

Vị trái chín trong vườn.

Sự tảo tần, chắt chiu của mẹ.

Vị ngọt của đường.

Vị trái chín trong vườn, sự tảo tần chắt chiu của mẹ.

Xem đáp án

D.Vị trái chín trong vườn, sự tảo tần chắt chiu của mẹ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét theo cấu tạo ngữ pháp, câu thơ: “Con nghe mùa thu vọng về những thương yêu.” là kiểu câu nào?

Câu đơn

Câu ghép

Câu đặc biệt

Câu rút gọn

Xem đáp án

A. Câu đơn               

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ: “Ôi, những trái na, hồng, ổi, thị…” sử dụng biện pháp tu từ nào?

So sánh

Nhân Hoá

Liệt kê

Ẩn dụ

Xem đáp án

C. Liệt kê           

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “rong ruổi” trong bài thơ được hiểu như thế nào?

Đi liên tục không mệt mỏi từ nơi này đến nơi khác

Đi không có mục đích

Đi liên tục trên chặng đường dài, từ ngày này sang ngày khác

Đi liên tục trên chặng đường dài, nhằm mục đích nhất định

Xem đáp án

D. Đi liên tục trên chặng đường dài, nhằm mục đích nhất định

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tình cảm của tác giả được thể hiện như thế nào trong câu thơ: “Đôi vai gầy nghiêng nghiêng”?

Vui sướng, tự hào về mẹ

Xót xa, thương cảm

Hạnh phúc, ấm áp vì có mẹ

Buồn bã, u sầu

Xem đáp án

B. Xót xa, thương cảm  

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian đêm thu xao xác, ai là người đã ngủ không yên giấc?

Người mẹ

Người con

Người bố

Người mẹ và người con

Xem đáp án

D. Người mẹ và người con

9. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Sương vô tình đậu trên mắt rưng rưng!”.

Xem đáp án

- Biện pháp tu từ: Nhân hoá “Sương vô tình đậu

- Tác dụng:

+ Thể hiện sâu sắc tình cảm xót thương, lòng biết ơn của con dành cho mẹ.

+ Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm,…

10. Tự luận
1 điểm

Bài thơ nhắn nhủ chúng ta điều gì? Em cần làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ?

Xem đáp án

- Bài thơ nhắn nhủ chúng ta: yêu thương, kính trọng, biết ơn mẹ,…

- Thể hiện tình cảm đối với mẹ bằng những việc làm cụ thể:

+ Ngoan ngoãn, vâng lời, chăm chỉ học tập.

+ Giúp mẹ làm những công việc nhẹ nhàng phù hợp với lứa tuổi.

+ Luôn làm mẹ vui, không để mẹ lo lắng, buồn.

+ Chăm sóc mẹ.

+ …

* Học sinh trả lời được 02 việc làm cụ thể trở lên cho điểm tối đa.

11. Tự luận
1 điểm

Trong cuộc sống, em đã từng gặp gỡ, gắn bó và yêu thương nhiều người. Có người vẫn luôn bên cạnh em nhưng cũng có những người đã lâu em chưa có dịp gặp lại. Em hãy viết bài văn biểu cảm về một người thân yêu đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc.

Xem đáp án

1. Yêu cầu về kĩ năng tạo lập văn bản

- Bài viết đúng thể loại văn biểu cảm. Học sinh biết lựa chọn phương thức biểu đạt chủ yếu là biểu cảm để tạo lập văn bản và biết sử dụng kết hợp linh hoạt hiệu quả các phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả trong một bài văn; bố cục bài viết mạch lạc, đảm bảo tính liên kết giữa các phần mở, thân, kết:

+ Nêu được cảm xúc chủ đạo, phải thấy được ý nghĩa, tác động của người thân yêu tới tình cảm, cảm xúc và cuộc sống

của riêng mình, ngôn ngữ giàu hình ảnh, cô đọng,…

* Diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc; trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả

2. Yêu cầu về nội dung của bài viết

HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách khác nhau, song các ý cần đáp ứng trả lời cho các câu hỏi sau:

- Người thân yêu nhất là ai? Bao nhiêu tuổi? Công việc hàng ngày làm gì? Những nét tiêu biểu về ngoại hình và tính cách, thói quen...?

- Người đó có vai trò, ý nghĩa gì với em và mọi người như thế nào?

- Tình cảm của em với người ấy thể hiện như thế nào?

3. Sáng tạo

- Nội dung: Bài văn thể hiện sự chân thành, tự nhiên, có những ý mới mẻ, độc đáo (chuyện kể, cảm xúc gắn bó,…) phù hợp với lứa tuổi.

- Kĩ năng viết: Có hình thức độc đáo (dạng một câu chuyện hoặc lá thư,…); có những tìm tòi, lựa chọn từ ngữ, hình ảnh; sử dụng đa dạng các kiểu câu để thể hiện dụng ý của người viết (câu cảm thán, câu đặc biệt); sử dụng phù hợp, hiệu quả một số phép tu từ...

Cách cho điểm:

- Điểm 3,5– 4,0: Đáp ứng tốt tất cả các yêu cầu trên. Bài viết có nội dung sâu sắc, thuyết phục. Có thể mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt, dùng từ, chính tả.

- Điểm 2,5 - 3,25: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu trên. Bài viết có nội dung khá sâu sắc, thuyết phục. Còn mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả.

- Điểm 1,75 - 2,25: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên. Bài viết rõ trọng tâm nhưng chưa sâu sắc. Còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả.

- Điểm 0,75 - 1,5: Nội dung sơ sài, vận dụng chưa hợp lí các kĩ năng tạo lập văn bản. Còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả.

- Điểm 0,25 – 0,5: Nội dung bài viết rất sơ sài, chưa biết sử dụng các kĩ năng tạo lập văn bản, diễn đạt lủng củng, tối nghĩa...

- Điểm 0: Không viết bài hoặc lạc đề.