Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 12
11 câu hỏi
Văn bản được viết theo thể thơ nào?
Năm chữ
Bốn chữ
Bảy chữ
Tám chữ
Xác định phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên?
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
Nghị luận
Trong bài thơ, chú bé Lượm xuất hiện trong những hoàn cảnh nào?
Ngày Huế đổ máu; đi đưa thư, đạn bay vèo vèo.
Ngày ở đồn Mang Cá.
Ngày còn nhỏ, ở nhà đi học.
Ngày Huế lập lại hoà bình sau chiến tranh.
A. Ngày Huế đổ máu; đi đưa thư, đạn bay vèo vèo.
Hình ảnh chú bé Lượm được khắc hoạ qua những phương diện nào?
Diện mạo, suy nghĩ.
Lời nói, trang phục, cử chỉ, hành động
Lời nói, cử chỉ, suy nghĩ.
Lời nói, diện mạo.
B. Lời nói, trang phục, cử chỉ, hành động
Năm từ
Sáu từ
Bảy từ
Tám từ
cụm danh từ
cụm động từ
cụm tính từ
cụm chủ vị
Chú bé Lượm hiện lên với những đặc điểm gì?
Nhỏ nhắn, thông minh, hoạt bát, năng động.
Nhỏ nhắn, thông minh, chăm chỉ học tập.
Nhỏ nhắn, chăm chỉ học tập lao động, giúp đỡ những người xung quanh.
Nhỏ nhắn, vui tươi, hồn nhiên, chân thật, đáng yêu; nhanh nhẹn, dũng cảm.
Câu thơ “Như con chim chích / Nhảy trên đường vàng” sử dụng biện pháp tu từ gì?
So sánh, ẩn dụ
So sánh, nhân hóa
Nhân hoá, so sánh
Hoán dụ, điệp ngữ
Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong khổ thơ sau:
Bỗng loè chớp đỏ
Thôi rồi, Lượm ơi!
Chú đồng chí nhỏ
Một dòng máu tươi!
- HS chỉ ra được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh :
“Một dòng máu tươi!”
- Tác dụng:
+ Làm giảm đi nỗi đau xót
+ Thể hiện sự yêu mến, cảm phục chú bé Lượma. Hình ảnh chú bé Lượm trong bài thơ đã gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ gì? (Trình bày bằng đoạn văn ngắn từ 5-7 câu)
b. Kể tên một bài thơ cũng có hình ảnh người lính hi sinh để mang lại độc lập cho dân tộc? Ghi rõ tên tác giả
a. HS Hình ảnh chú bé Lượm gợi những cảm xúc, suy nghĩ :
- Lượm ngây thơ, hồn nhiên, đáng yêu
- Yêu thích công việc liên lạc
- Dũng cảm, sẵn sàng làm nhiệm vụ khó khăn, kể cả hi sinh
- Yêu quê hương, đất nước tha thiết
-> Yêu mến, cảm phục, tự hào về chú bé Lượm
b. Bài thơ cũng có hình ảnh người lính hi sinh để mang lại độc lập cho dân tộc: “Đồng dao mùa xuân” của tác giả Nguyễn Khoa Điềm.Viết một bài văn khoảng một trang giấy nêu suy nghĩ của em về việc tự giác trong học tập.
HS viết bài đảm bảo các yêu cầu: * Về hình thức: - Đảm bảo bố cục bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. - Phương thức biểu đạt: nghị luận - Diễn đạt không sai lỗi chính tả, ngữ pháp, lập luận rõ ràng, thuyết phục. |
* Về nội dung: Học sinh có diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo các yêu cầu chung như sau: 1. Mở bài:Giới thiệu về đề tài cần nghị luận: việc tự giác trong học tập là vô cùng cần thiết. 2. Thân bài: *Giải thích: Tinh thần tự học là chủ động, tích cực, cố gắng hoàn thành nhiệm vụ học tập mà không cần ai nhắc nhở. *Biểu hiện: - Có mục đích, động cơ học tập đúng đắn - Chủ động, tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập: tự giác học bài, làm bài về nhà, hăng hái xây dựng bài… - Nỗ lực vượt khó, kiên trì trong học tập - Xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp với bản thân - Dẫn chứng chứng minh: những tấm gương có tinh thần tự học như Mạc Đĩnh Chi, Bác Hồ, Nguyễn Ngọc Ký ... *Ý nghĩa: - Không ngừng tiến bộ, đạt kết quả cao - Rèn tính tự lập, tự chủ, kiên trì, trở nên năng động, sáng tạo - Thành công trong cuộc sống, được mọi người yêu mến, quý trọng… * Phản đề: Những lười học, học đối phó, không trung thực trong học tập… cần lên án họ. * Liên hệ, rút ra bài học: Cần có ý thức tự giác, lên kế hoạch, nỗ lực, cố gắng thực hiện kế hoạch… 3. Kết bài - Khẳng định vấn đề - Liên hệ (nhận thức, thái độ, hành động) |
LƯỢM
Ngày Huế đổ máu
| Ra thế
Một hôm nào đó Như bao hôm nào Chú đồng chí nhỏ Bỏ thư vào bao
Vụt qua mặt trận Đạn bay vèo vèo Thư đề “Thượng khẩn” Sợ chi hiểm nghèo?
Đường quê vắng vẻ Lúa trổ đòng đòng Ca- lô chú bé Nhấp nhô trên đồng...
Bỗng lòe chớp đỏ Thôi rồi, Lượm ơi! Chú đồng chí nhỏ Một dòng máu tươi! ... Tố Hữu |





