Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức (2023 - 2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức (2023 - 2024) có đáp án - Đề 3

A
Admin
VănLớp 782 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

SANG THU

Bỗng nhận ra hương ổi

Phả vào trong gió se

Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về

 

Sông được lúc dềnh dàng

Chim bắt đầu vội vã

Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu

 

Vẫn còn bao nhiêu nắng

Đã vơi dần cơn mưa

Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi.

                                              (Hữu Thỉnh)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ trên sử dụng thể thơ nào?

Bốn chữ

Năm chữ

Tự do

Tám chữ

Xem đáp án

B. Năm chữ            

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ trên.

Tự sự

Miêu tả

Biểu cảm

Nghị luận

Xem đáp án

C. Biểu cảm      

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự biến đổi của đất trời lúc sang thu được nhà thơ cảm nhận đầu tiên từ tín hiệu nào?

Từ một mùi hương

Từ một cơn mưa

Từ một đám mây

Từ một cánh chim

Xem đáp án

A. Từ một mùi hương                                   

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai câu thơ “Sương chùng chình qua ngõ/ Hình như thu đã về” sử dụng phép tu từ nào?

Nhân hóa

Ẩn dụ

Hoán dụ

Điệp ngữ

Xem đáp án

A. Nhân hóa             

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “chùng chình” được hiểu thế nào?

Đi rất chậm, dò từng bước một

Đi rất nhanh, vội vã

Ngập ngừng như không muốn đi

Ẩn giấu nhiều điều không muốn nói

Xem đáp án

C. Ngập ngừng như không muốn đi

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào nói đúng cảm xúc của tác giả trong bài thơ “Sang thu”?

Hồn nhiên, tươi trẻ

Lãng mạn, thanh thoát

Mới mẻ, tinh tế

Buồn thương, nhớ tiếc

Xem đáp án

C. Mới mẻ, tinh tế                                   

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bài thơ trên, hình ảnh thiên nhiên vào thời điểm giao mùa hạ - thu có đặc điểm gì?

Sôi động, náo nhiệt

Bình lặng, ngưng đọng

Xôn xao, rộn ràng

Nhẹ nhàng, bình dị

Xem đáp án

D. Nhẹ nhàng, bình dị

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây nêu được đầy đủ nhất nét đặc sắc nhất về nghệ thuật của bài thơ trên?

Sử dụng câu ngắn gọn, cô đọng

Sáng tạo những hình ảnh giàu ý nghĩa triết lý

Sử dụng các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ

Sáng tạo những hình ảnh quen thuộc mà vẫn mới mẻ, gợi cảm, giàu ý nghĩa triết lí kết hợp các biện pháp tu từ đặc sắc

Xem đáp án

D. Sáng tạo những hình ảnh quen thuộc mà vẫn mới mẻ, gợi cảm, giàu ý nghĩa triết lí kết hợp các biện pháp tu từ đặc sắc

9. Tự luận
1 điểm

Xác định và nêu tác dụng biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ sau:

                                                 “Có đám mây mùa hạ

                                                  Vắt nửa mình sang thu”

Xem đáp án

- Hai câu thơ “Có đám mây mùa hạ

                       Vắt nửa mình sang thu”

 có sử dụng phép tu từ nhân hoá: “đám mây” được nhân hoá qua cụm từ “vắt nửa mình”

- Tác dụng:

+ Làm cho hình ảnh “đám mây” hiện lên thật cụ thể, sống động, vừa gợi hình vừa gợi cảm (đám mây như dải lụa mềm mại, uyển chuyển trên bầu trời, chiếc cầu nối mỏng manh giữa hai mùa hạ - thu).

 + Thể hiện lên sự quyến luyến, bâng khuâng trước thời khắc giao mùa của thiên nhiên đất trời, nửa lưu luyến tiết trời ngày hạ, nửa háo hức mong tới mùa thu.

+ Đồng thời câu thơ còn cho thấy trí tưởng tượng phong phú, bay bổng, cách miêu tả độc đáo, cảm nhận tinh tế cùng tình yêu thiên nhiên sâu sắc của tác giả.

(Phần phân tích tác dụng, hiệu quả của nghệ thuật nhân hoá: Học sinh đảm bảo được 2/3 đáp án, GV cho điểm tối đa 0.5 điểm)

10. Tự luận
1 điểm

Bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh là bức tranh lúc giao mùa từ cuối hạ sang đầu thu, với nhiều hình ảnh đẹp. Em hãy nêu cảm nhận về một hình ảnh mà em thích nhất trong bài thơ.

Xem đáp án

- Học sinh có thể lựa chọn và nêu ngắn gọn cảm nhận của bản thân về một trong các hình ảnh thơ trong bài: hương ổi, gió se, sương chùng chình, sông dềnh dàng, đám mây mùa hạ...

- Học sinh trình bày theo cảm nhận riêng, phù hợp với cảm xúc của bài thơ.

- GV căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh cho điểm hợp lí, khuyến khích những bài viết có cảm nhận tốt.

11. Tự luận
1 điểm

Trong các bài học vừa qua, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học thú vị. Đó là các bạn nhỏ với tâm hồn trong sáng, tinh tế, nhân hậu như Mên, Mon (Bầy chim chìa vôi), An, Cò (Đi lấy mật)…và cả những người cha (Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ), người thầy (Người thầy đầu tiên),…hết lòng yêu thương con trẻ. Những nhân vật ấy chắc hẳn đã mang đến cho em nhiều cảm xúc và ấn tượng.

Từ ấn tượng về các nhân vật ấy, hãy viết bài văn phân tích đặc điểm của một nhân vật em yêu thích.

Xem đáp án

a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần MB, TB, KB.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Nghị luận về nhân vật văn học yêu thích.

c. Phân tích đặc điểm nhân vật văn học yêu thích

Học sinh có thể chọn một nhân vật văn học mình yêu thích nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

* Mở bài: (0,5 điểm)

- Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật phân tích.

- Nêu khái quát ấn tượng về nhân vật.

* Thân bài: (2,0 điểm)

- Lần lượt phân tích và làm sáng tỏ các đặc điểm của nhân vật dựa trên các chi tiết trong tác phẩm.

+ Lai lịch: nhân vật đó xuất hiện như thế nào?

+ Ngoại hình

+ Hành động và việc làm của nhân vật.

+ Ngôn ngữ của nhân vật.

+ Những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.

+ Mối quan hệ của nhân vật đó với các nhân vật khác.

=> Nhận xét, đánh giá về nhân vật (suy nghĩ, cảm xúc,…về các đặc điểm của nhân vật đã phân tích)

- Nhận xét đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn.

- Nêu ý nghĩa của hình tượng nhân vật trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm.

* Kết bài:(0,5 điểm)

- Nêu đánh giá khái quát về nhân vật

- Nêu cảm nghĩ, ấn tượng về nhân vật, ý nghĩa của nhân vật với đời sống. Rút ra bài học, liên hệ.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, gợi cảm, sáng tạo.