Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức (2023 - 2024) có đáp án - Đề 3
11 câu hỏi
Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
SANG THU
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
(Hữu Thỉnh)
Bài thơ trên sử dụng thể thơ nào?
Bốn chữ
Năm chữ
Tự do
Tám chữ
B. Năm chữ
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ trên.
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
Nghị luận
C. Biểu cảm
Sự biến đổi của đất trời lúc sang thu được nhà thơ cảm nhận đầu tiên từ tín hiệu nào?
Từ một mùi hương
Từ một cơn mưa
Từ một đám mây
Từ một cánh chim
A. Từ một mùi hương
Hai câu thơ “Sương chùng chình qua ngõ/ Hình như thu đã về” sử dụng phép tu từ nào?
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Điệp ngữ
A. Nhân hóa
Từ “chùng chình” được hiểu thế nào?
Đi rất chậm, dò từng bước một
Đi rất nhanh, vội vã
Ngập ngừng như không muốn đi
Ẩn giấu nhiều điều không muốn nói
C. Ngập ngừng như không muốn đi
Ý nào nói đúng cảm xúc của tác giả trong bài thơ “Sang thu”?
Hồn nhiên, tươi trẻ
Lãng mạn, thanh thoát
Mới mẻ, tinh tế
Buồn thương, nhớ tiếc
C. Mới mẻ, tinh tế
Trong bài thơ trên, hình ảnh thiên nhiên vào thời điểm giao mùa hạ - thu có đặc điểm gì?
Sôi động, náo nhiệt
Bình lặng, ngưng đọng
Xôn xao, rộn ràng
Nhẹ nhàng, bình dị
D. Nhẹ nhàng, bình dị
Ý nào sau đây nêu được đầy đủ nhất nét đặc sắc nhất về nghệ thuật của bài thơ trên?
Sử dụng câu ngắn gọn, cô đọng
Sáng tạo những hình ảnh giàu ý nghĩa triết lý
Sử dụng các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ
Sáng tạo những hình ảnh quen thuộc mà vẫn mới mẻ, gợi cảm, giàu ý nghĩa triết lí kết hợp các biện pháp tu từ đặc sắc
D. Sáng tạo những hình ảnh quen thuộc mà vẫn mới mẻ, gợi cảm, giàu ý nghĩa triết lí kết hợp các biện pháp tu từ đặc sắc
Xác định và nêu tác dụng biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ sau:
“Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu”
- Hai câu thơ “Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu”
có sử dụng phép tu từ nhân hoá: “đám mây” được nhân hoá qua cụm từ “vắt nửa mình”
- Tác dụng:
+ Làm cho hình ảnh “đám mây” hiện lên thật cụ thể, sống động, vừa gợi hình vừa gợi cảm (đám mây như dải lụa mềm mại, uyển chuyển trên bầu trời, chiếc cầu nối mỏng manh giữa hai mùa hạ - thu).
+ Thể hiện lên sự quyến luyến, bâng khuâng trước thời khắc giao mùa của thiên nhiên đất trời, nửa lưu luyến tiết trời ngày hạ, nửa háo hức mong tới mùa thu.
+ Đồng thời câu thơ còn cho thấy trí tưởng tượng phong phú, bay bổng, cách miêu tả độc đáo, cảm nhận tinh tế cùng tình yêu thiên nhiên sâu sắc của tác giả.
(Phần phân tích tác dụng, hiệu quả của nghệ thuật nhân hoá: Học sinh đảm bảo được 2/3 đáp án, GV cho điểm tối đa 0.5 điểm)
Bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh là bức tranh lúc giao mùa từ cuối hạ sang đầu thu, với nhiều hình ảnh đẹp. Em hãy nêu cảm nhận về một hình ảnh mà em thích nhất trong bài thơ.
- Học sinh có thể lựa chọn và nêu ngắn gọn cảm nhận của bản thân về một trong các hình ảnh thơ trong bài: hương ổi, gió se, sương chùng chình, sông dềnh dàng, đám mây mùa hạ...
- Học sinh trình bày theo cảm nhận riêng, phù hợp với cảm xúc của bài thơ.
- GV căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh cho điểm hợp lí, khuyến khích những bài viết có cảm nhận tốt.
Trong các bài học vừa qua, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học thú vị. Đó là các bạn nhỏ với tâm hồn trong sáng, tinh tế, nhân hậu như Mên, Mon (Bầy chim chìa vôi), An, Cò (Đi lấy mật)…và cả những người cha (Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ), người thầy (Người thầy đầu tiên),…hết lòng yêu thương con trẻ. Những nhân vật ấy chắc hẳn đã mang đến cho em nhiều cảm xúc và ấn tượng.
Từ ấn tượng về các nhân vật ấy, hãy viết bài văn phân tích đặc điểm của một nhân vật em yêu thích.
a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần MB, TB, KB. |
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Nghị luận về nhân vật văn học yêu thích. |
c. Phân tích đặc điểm nhân vật văn học yêu thích Học sinh có thể chọn một nhân vật văn học mình yêu thích nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: * Mở bài: (0,5 điểm) - Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật phân tích. - Nêu khái quát ấn tượng về nhân vật. * Thân bài: (2,0 điểm) - Lần lượt phân tích và làm sáng tỏ các đặc điểm của nhân vật dựa trên các chi tiết trong tác phẩm. + Lai lịch: nhân vật đó xuất hiện như thế nào? + Ngoại hình + Hành động và việc làm của nhân vật. + Ngôn ngữ của nhân vật. + Những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. + Mối quan hệ của nhân vật đó với các nhân vật khác. => Nhận xét, đánh giá về nhân vật (suy nghĩ, cảm xúc,…về các đặc điểm của nhân vật đã phân tích) - Nhận xét đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn. - Nêu ý nghĩa của hình tượng nhân vật trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm. * Kết bài:(0,5 điểm) - Nêu đánh giá khái quát về nhân vật - Nêu cảm nghĩ, ấn tượng về nhân vật, ý nghĩa của nhân vật với đời sống. Rút ra bài học, liên hệ. |
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, gợi cảm, sáng tạo. |

