Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh lớp 6 Friends plus có đáp án - Đề 5
40 câu hỏi
Choose the word which has the different sound in the underlined part.
advice
price
decide
police
Kiến thức: Cách phát âm “i”
Giải thích:
A. advice /ədˈvaɪs/
B. price /praɪs/
C. decide /dɪˈsaɪd/
D. police /pəˈliːs/
Phần gạch chân phương án D được phát âm là /iː/, còn lại phát âm là /aɪ/.
Chọn D.
My neighbourhood is in the suburbs of Da Nang city. I like (21) _____ here because of many interesting things in my neighbourhood. There are many tall (22) _______and big houses here. My neighbourhood also has many stores, two markets, a post office, a bank, a stadium so it is very (23) ______ for local people. There are many trees around here so the air is very fresh. In my neighbourhood there is a big flower field with many kinds of flowers, therefore it is very (24) _____ in the spring. Moreover the people here are friendly and (25) ____. The visitors always come to visit my neighbourhood and they want to stay here longer.
Read the passage and choose the best answer (A, B, C or D) to fill in the blanks.
I like (21) _____ here because of many interesting things in my neighbourhood.
stay
stays
living
lives
Kiến thức: To V/ V_ing
Giải thích:
A. stay (v): ở tại
B. stays (V_s): ở tại
C. living (V_ing): sống
D. lives (V_s): sống
like + V_ing: thích làm gì
I like (21) living here because of many interesting things in my neighbourhood.
Tạm dịch: Tôi thích sống ở đây vì nhiều điều thú vị trong khu phố.
Chọn C.
Read the passage and choose the best answer (A, B, C or D) to fill in the blanks.
There are many tall (22) _______and big houses here.
buildings
building
shop
store
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. buildings (n): những toà nhà
B. building (n): toà nhà
C. shop (n): cửa hàng
D. store (n): cửa hàng
=> many + N đếm được dạng số nhiều: nhiều …
There are many tall (22) buildings and big houses here.
Tạm dịch: Ở đây có rất nhiều nhà cao tầng và những ngôi nhà lớn.
Chọn A.
Read the passage and choose the best answer (A, B, C or D) to fill in the blanks.
My neighbourhood also has many stores, two markets, a post office, a bank, a stadium so it is very (23) ______ for local people.
inconvenient
comfort
impossible
convenient
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. inconvenient (adj): không thuận tiện
B. comfort (n): sự thoải mái
C. impossible (adj): bất khả thi
D. convenient (adj): thuận tiện
My neighbourhood also has many stores, two markets, a post office, a bank, a stadium so it is very (23) convenient for local people.
Tạm dịch: Khu tôi ở cũng có nhiều cửa hàng, hai cái chợ, một cái bưu điện, một ngân hàng, một cái sân vận động nên rất thuận tiện cho người dân địa phương.
Chọn D.
Read the passage and choose the best answer (A, B, C or D) to fill in the blanks.
In my neighbourhood there is a big flower field with many kinds of flowers, therefore it is very (24) _____ in the spring.
comfortable
stinky
beautiful
warm
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. comfortable (adj): thoải mái
B. stinky (adj): có mùi khó chịu, tệ
C. beautiful (adj): đẹp
D. warm (adj): ấm áp
In my neighbourhood there is a big flower field with many kinds of flowers, therefore it is very (24) beautiful in the spring.
Tạm dịch: Ở xóm tôi có một cánh đồng hoa lớn với nhiều loại hoa do đó nó rất đẹp vào mùa xuân.
Chọn C.
Read the passage and choose the best answer (A, B, C or D) to fill in the blanks.
Moreover the people here are friendly and (25) ____.
unfriendly
helpful
cruel
rude
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. unfriendly (adj): không thân thiện
B. helpful (adj): có ích, hay giúp đỡ
C. cruel (adj): độc ác
D. rude (adj): thô lỗ
Moreover the people here are friendly and (25) helpful.
Tạm dịch: Hơn nữa người dân ở đây rất thân thiện và hay giúp đỡ mọi người.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Khu phố của tôi ở ngoại ô thành phố Đà Nẵng. Tôi thích sống ở đây vì nhiều điều thú vị trong khu phố. Ở đây có rất nhiều nhà cao tầng và những ngôi nhà lớn. Khu tôi ở cũng có nhiều cửa hàng, hai cái chợ, một cái bưu điện, một ngân hàng, một cái sân vận động nên rất thuận tiện cho người dân địa phương. Xung quanh đây có nhiều cây xanh nên không khí rất trong lành. Ở xóm tôi có một cánh đồng hoa lớn với nhiều loại hoa do đó nó rất đẹp vào mùa xuân. Hơn nữa người dân ở đây rất thân thiện và hay giúp đỡ mọi người. Những vị khách luôn đến thăm khu phố của tôi và họ muốn ở lại đây lâu hơn.
Choose the word which has the different sound in the underlined part.
sure
sink
special
suburb
Kiến thức: Cách phát âm “s”
Giải thích:
A. sure /ʃʊə(r)/
B. sink /sɪŋk/
C. special /ˈspeʃl/
D. suburb /ˈsʌbɜːb/
Phần gạch chân phương án A được phát âm là /ʃ/, còn lại phát âm là /s/.
Chọn A.
Experts think that it is a good idea for children to learn not just one, but two foreign languages. They say that learning two foreign languages develops children's minds and increases their knowledge of other culture. The experts also believe that the two foreign languages children learn should be completely different from one another, for example, English and Chinese, or French and Japanese. In addition, they say that children should start to learn foreign languages as early as possible, from the age of about six.
According to experts, children ________.
shouldn't learn foreign languages
should learn two foreign languages
shouldn't learn more than two foreign languages
should learn just one foreign language
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Theo các chuyên gia, trẻ em ________.
A. không nên học ngoại ngữ
B. nên học hai ngoại ngữ
C. không nên học nhiều hơn hai ngoại ngữ
D. chỉ nên học một ngoại ngữ
Thông tin: Experts think that it is a good idea for children to learn not just one, but two foreign languages.
Tạm dịch: Các chuyên gia cho rằng việc cho trẻ học không chỉ một mà hai ngoại ngữ là ý tưởng tuyệt vời.
Chọn B.
What does the word "they" in bold refer to?
children
cultures
languages
experts
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “they” in đậm ám chỉ điều gì?
A. children (n): trẻ em
B. cultures (n): các nền văn hóa
C. languages (n): các ngôn ngữ
D. experts (n): các chuyên gia
Thông tin: They say that learning two foreign languages develops children's minds and increases their knowledge of other culture.
Tạm dịch: Họ nói rằng việc học hai ngoại ngữ sẽ phát triển trí não của trẻ em và nâng cao hiểu biết của chúng về các nền văn hóa khác.
Chọn D.
Children should learn _________.
two foreign languages which are the same
two foreign languages which are completely different from one another
all other options are correct
one language
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Trẻ em nên học _________.
A. hai ngoại ngữ giống nhau
B. hai ngoại ngữ hoàn toàn khác nhau
C. tất cả các phương án khác đều đúng
D. một ngôn ngữ
Thông tin: The experts also believe that the two foreign languages children learn should be completely different from one another, for example, English and Chinese, or French and Japanese.
Tạm dịch: Các chuyên gia cũng cho rằng hai ngoại ngữ mà trẻ em học nên hoàn toàn khác nhau, chẳng hạn như tiếng Anh và tiếng Trung, hoặc tiếng Pháp và tiếng Nhật.
Chọn B.
Which of the following is not true?
Learn foreign languages is good for children.
Children should start to learn foreign languages from the age of about six.
Children should start to learn foreign languages early.
Children should start to learn foreign languages late.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Điều nào sau đây không đúng?
A. Học ngoại ngữ rất tốt cho trẻ em.
B. Trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ từ khoảng sáu tuổi.
C. Trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ sớm.
D. Trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ muộn.
Thông tin: In addition, they say that children should start to learn foreign languages as early as possible, from the age of about six.
Tạm dịch: Ngoài ra, họ nói rằng trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ càng sớm càng tốt, từ khoảng sáu tuổi.
Chọn D.
According to the experts, when should children begin exploring a new language?
as early as possible
about six years old
not mentioned
about seven years old
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Theo các chuyên gia, khi nào trẻ nên bắt đầu khám phá một ngôn ngữ mới?
A. càng sớm càng tốt
B. khoảng sáu tuổi
C. không được đề cập
D. khoảng bảy tuổi
Thông tin: In addition, they say that children should start to learn foreign languages as early as possible, from the age of about six.
Tạm dịch: Ngoài ra, họ nói rằng trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ càng sớm càng tốt, từ khoảng sáu tuổi.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Các chuyên gia cho rằng việc cho trẻ học không chỉ một mà hai ngoại ngữ là ý tưởng tuyệt vời. Họ nói rằng việc học hai ngoại ngữ sẽ phát triển trí não của trẻ em và nâng cao hiểu biết của chúng về các nền văn hóa khác. Các chuyên gia cũng cho rằng hai ngoại ngữ mà trẻ em học nên hoàn toàn khác nhau, chẳng hạn như tiếng Anh và tiếng Trung, hoặc tiếng Pháp và tiếng Nhật. Ngoài ra, họ nói rằng trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ càng sớm càng tốt, từ khoảng sáu tuổi.
Choose the word which has the different sound in the underlined part.
break
mean
repeat
peaceful
Kiến thức: Cách phát âm “ea”
Giải thích:
A. break /breɪk/
B. mean /miːn/
C. repeat /rɪˈpiːt/
D. peaceful /ˈpiːsfl/
Phần gạch chân phương án A được phát âm là /eɪ/, còn lại phát âm là /iː/.
Chọn A.
Choose the word which has the different sound in the underlined part.
holiday
modern
educate
calendar
Kiến thức: Cách phát âm “d”
Giải thích:
A. holiday /ˈhɒlədeɪ/
B. modern /ˈmɒdn/
C. educate /ˈedʒukeɪt/
D. calendar /ˈkælɪndə(r)/
Phần gạch chân phương án C được phát âm là /dʒ/, còn lại phát âm là /d/.
Chọn C.
Choose the word which has the different sound in the underlined part.
talkative
rooster
furniture
festival
Kiến thức: Cách phát âm “t”
Giải thích:
A. talkative /ˈtɔːkətɪv/
B. rooster /ˈruːstə(r)/
C. furniture /ˈfɜːnɪtʃə(r)/
D. festival /ˈfestɪvl/
Phần gạch chân phương án C được phát âm là /tʃ/, còn lại phát âm là /t/.
Chọn C.
My father thinks we _____ paint our bedroom blue instead of orange.
should
may
shoulds
might
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
A. should (v): nên
B. may (v): có thể
C. shoulds => sai ngữ pháp
D. might (v): đã có thể
Tạm dịch: Cha tôi nghĩ rằng chúng tôi nên sơn phòng ngủ của mình màu xanh lam thay vì màu cam.
Chọn A.
If you practise English conversations every day, I believe your speaking skill will get ______.
good
the better
better
gooder
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
get + tính từ so sánh: trở nên làm sao
so sánh hơn: “good” => “better”
Tạm dịch: Nếu bạn thực hành các đoạn hội thoại tiếng Anh mỗi ngày, tôi tin rằng kỹ năng nói của bạn sẽ ngày càng tốt hơn.
Chọn C.
My mom asks me to buy some fruit when we go to the ______ this afternoon.
school
bookshop
post office
supermarket
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. school (n): trường học
B. bookshop (n): hiệu sách
C. post office (n): bưu điện
D. supermarket (n): siêu thị
Tạm dịch: Mẹ tôi bảo tôi mua một ít trái cây khi chúng tôi đi siêu thị vào chiều nay.
Chọn D.
I live in a _______ neighbourhood. There are a lot of stores near my house.
quiet
peaceful
quite
noisy
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. quiet (adj): yên tĩnh
B. peaceful (adj): yên bình
C. quite (adv): khá, hơi
D. noisy (adj): ồn ào, ầm ĩ
Tạm dịch: Tôi sống trong một khu phố ồn ào. Có rất nhiều cửa hàng gần nhà tôi.
Chọn D.
Students ______ copy others’ work during every examination.
should
shouldn’t
mustn’t
must
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
A. should: nên
B. shouldn’t: không nên
C. mustn’t: không được
D. must: phải
Tạm dịch: Học sinh không được sao chép bài của người khác trong mỗi kỳ kiểm tra.
Chọn C.
You should bring your _______ when you go to the beach to protect your skin.
compass
suncream
sunburnt
ice-cream
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. compass (n): cái com-pa, cái la bàn
B. suncream (n): kem chống nắng
C. sunburnt (n): cháy nắng
D. ice-cream (n): kem
Tạm dịch: Bạn nên mang theo kem chống nắng khi đi biển để bảo vệ làn da của mình.
Chọn B.
My foreign friends _____ really excited to celebrate Tet with us this year.
be
are
is
am
Kiến thức: Động từ “be”
Giải thích:
Thì hiện tại đơn với động từ “be”: I + am + cụm danh từ/ tính từ/ giới từ/ …
You/ We/ They + are + cụm danh từ/ tính từ/ giới từ/ …
He/ She/ It + is + cụm danh từ/ tính từ/ giới từ/ …
Chủ ngữ “My foreign friends” – danh từ số nhiều
Tạm dịch: Những người bạn nước ngoài của tôi thực sự rất háo hức đón Tết cùng chúng tôi năm nay.
Chọn B.
I don’t think that you ________ up all night to study before the exam even though you feel nervous.
should
stay
should stay
should be
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. should (v): nên
B. stay (v): ở tại
C. should stay: nên ở tại
D. should be: nên là
Cụm “stay up late”: thức khuya
Tạm dịch: Tôi không nghĩ rằng bạn nên thức cả đêm để học trước kỳ thi dù cho là bạn cảm thấy lo lắng.
Chọn C.
_________ apples do you have, little Max? – I have three.
How much
How
What
How many
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. How much + N không đếm được: Bao nhiêu
B. How: Như thế nào
C. What: Cái gì
D. How many + N đếm được dạng số nhiều: Bao nhiêu
“apples” – những quả táo => danh từ đếm được dạng số nhiều
Tạm dịch: Cháu có bao nhiêu quả táo hả Max? – Cháu có ba quả.
Chọn D.
“Mom, _______ flour do you need to make that cake?” – About 300 grams.
How much
How
What
How many
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. How much + N không đếm được: Bao nhiêu
B. How: Như thế nào
C. What: Cái gì
D. How many + N đếm được dạng số nhiều: Bao nhiêu
“flour” – bột mì => danh từ không đếm được
Tạm dịch: “Mẹ ơi, mẹ cần bao nhiêu bột mì để làm ra chiếc bánh đó?” - Khoảng 300 gam.
Chọn A.
Mary always brings her blue pen to the examination. It is her ____ pen.
lucky
expensive
better
gooder
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. lucky (adj): may mắn
B. expensive (adj): đắt đỏ
C. better (adj): tốt hơn
D. gooder => sai ngữ pháp
Tạm dịch: Mary luôn mang theo cây bút màu xanh lam để làm bài kiểm tra. Đó là cây bút may mắn của cô ấy.
Chọn A.
On New Year’s _____, our family usually gather together and eat a big meal.
night
day
Eve
evenings
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. night (n): ban đêm, buổi tối
B. day (n): ngày
C. Eve (n): tối
D. evenings (n): các buổi tối
=> New Year’s Eve: tối/ đêm giao thừa
Tạm dịch: Vào đêm giao thừa, gia đình chúng tôi thường quây quần bên nhau và ăn một bữa ăn thịnh soạn.
Chọn C.
I really want to ____ Ha Long Bay when the pandemic ends.
visits
visit
going
go
Kiến thức: To V/ V_ing
Giải thích:
A. visits (V_s): thăm
B. visit (v): thăm
C. going (V_ing): đi
D. go (v): đi (go to + địa điểm)
want + to V_infinitive: muốn làm gì
Tạm dịch: Tôi rất muốn đến thăm Vịnh Hạ Long khi đại dịch kết thúc.
Chọn B.
We usually ______ our house with colorful plants and flowers in Tet.
build
express
decorate
decide
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. build (v): xây dựng
B. express (v): bộc lộ
C. decorate (v): trang trí
D. decide (v): quyết định
Tạm dịch: Chúng tôi thường trang trí nhà bằng những loại cây, hoa nhiều màu sắc vào dịp Tết.
Chọn C.
Nam, can you check the fridge for me please! Is there _____ milk left?
some
a bottle
a can
any
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. some + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được: một ít (dùng trong câu khẳng định, câu mời mọc)
B. a bottle + of something: một chai
C. a can + of something: một lon
D. any + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được: một ít/ chút (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)
Tạm dịch: Nam ơi, cậu kiểm tra tủ lạnh giùm tớ nhé! Có còn chút sữa nào không?
Chọn D.
Identify the mistake in each sentence.
Despite being the youngest, Nam is the tall person in his family.
Kiến thức: So sánh nhất
Giải thích:
So sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + the + adj_est + N
Sửa: tall => tallest
Tạm dịch: Tuy nhỏ tuổi nhất nhưng Nam lại là người cao nhất trong gia đình.
Đáp án: tall => tallest
Identify the mistake in each sentence.
Because Mary listens to that song repeatedly, she never gets bored of it.
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
Because + S + V, S + V: Bởi vì …
Although + S + V, S + V: Mặc dù …
Sửa: Because => Although
Tạm dịch: Mặc dù Mary nghe đi nghe lại bài hát đó nhiều lần nhưng cô ấy không bao giờ cảm thấy nhàm chán.
Đáp án: Because
Identify the mistake in each sentence.
Would you like any yogurt after dinner? My mom has just made some.
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
any + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được: một chút (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)
some + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được: một vài (dùng trong câu khẳng định, mời mọc)
Sửa: any => some
Tạm dịch: Bạn có muốn một ít sữa chua sau bữa tối không? Mẹ tớ vừa làm một ít.
Đáp án: any
Identify the mistake in each sentence.
Children should stay up late at night because they will feel tired the next day.
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
should + (not) + V_infinitive: (không) nên làm gì
Sửa: should => shouldn’t
Tạm dịch: Trẻ em không nên thức khuya vì chúng sẽ cảm thấy mệt mỏi vào ngày hôm sau.
Đáp án: should
Identify the mistake in each sentence.
My parents always tell us that we shouldn’t respect others’ opinions and be kind to everyone around.
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
should + (not) + V_infinitive: (không) nên làm gì
Sửa: shouldn’t => should
Tạm dịch: Cha mẹ tôi luôn bảo chúng tôi rằng chúng tôi nên tôn trọng ý kiến của người khác và đối xử tốt với mọi người xung quanh.
Đáp án: shouldn’t
Complete the second sentence so that it has the similar meaning to the first one.
It is good if we can use less plastic bags.
=> We should ………………………………………………………………………………
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
S + should + (not) + V_infinitive: Ai đó (không) nên làm gì
Tạm dịch: Sẽ rất tốt nếu chúng ta có thể dùng ít túi ni lông hơn.
= Chúng ta nên dùng ít túi ni lông hơn.
Đáp án: use less plastic bags.
Complete the second sentence so that it has the similar meaning to the first one.
Peter thinks reading books is more boring than watching movies.
=> Peter thinks ………………………………………………………………………………
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
So sánh hơn với tính từ dài: S1 + be + more + adj + than + S2
boring (adj): chán >< interesting (adj): thú vị
Tạm dịch: Peter cho rằng đọc sách còn chán hơn xem phim.
= Peter cho rằng xem phim thú vị hơn đọc sách.
Đáp án: watching movies is more interesting than reading books.
Complete the second sentence so that it has the similar meaning to the first one.
There are twenty-five classrooms in our school.
=> Our school………………………………………………………………………………
Kiến thức: Cấu trúc viết lại câu
Giải thích:
Cấu trúc: There + be + ________ + in + địa điểm: Có cái gì ở đâu
= Địa điểm + have/ has + ________: Ở đâu có cái gì
Tạm dịch: Có 25 phòng học trong trường của chúng tôi.
= Trường chúng tôi có 25 phòng học.
Đáp án: has twenty-five classrooms.
Complete the second sentence so that it has the similar meaning to the first one.
It is wrong of students to copy others’ answers during examinations.
=> Students must …………………………………………………………………………………
Kiến thức: Cấu trúc viết lại câu
Giải thích:
Cấu trúc: It + is + adj + of + somebody + to V_infinitive: Ai đó thật làm sao khi làm gì
S + mustn’t + V_infinitive: Ai đó không được làm gì
Tạm dịch: Học sinh sao chép bài của người khác trong kì thi là sai.
= Học sinh không được chép bài của người khác trong kì thi.
Đáp án: not copy others’ answers during examinations.
Complete the second sentence so that it has the similar meaning to the first one.
My neighbourhood is noisier than yours.
=> Your neighbourhood ………………………………………………………………………
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + be + adj_er + than + S2
noisy (adj): ồn ào >< quiet (adj): yên tĩnh
my neighbourhood = mine
Tạm dịch: Khu nhà tớ ở ồn ào hơn khu nhà bạn.
= Khu nhà bạn ở yên tĩnh hơn khu nhà tớ.
Đáp án: is quieter than mine.




